1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài tập THẢO LUẬN THỨ NHẤT (NGHĨA vụ)

21 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Thảo Luận Thứ Nhất (Nghĩa Vụ)
Tác giả Nguyễn Thị Nhung, Võ Thị Mỹ Nữ, Nguyễn Thị Diễm Quỳnh, Hoàng Thị Xuân Thảo, Ngô Phương Thảo, Phạm Thị Minh Thư
Người hướng dẫn PTS. Lê Thị Hồng Vân
Trường học Khoa Luật, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Thương mại
Thể loại Bài tập thảo luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 177,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi triển khai, B đã ký hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ tronghợp đồng B đại diện A và cũng không có ủy quyền của A trong khi đó, theo quy định, Bkhông được tự ký hợp đồng với C v

Trang 1

Lớp Luật Thương mại 114-TM45.3

BÀI TẬP THẢO LUẬN THỨ NHẤT

(NGHĨA VỤ)

Bộ môn: Hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Giảng viên: Lê Thị Hồng Vân

Ngô Thị Anh Vân

Trang 3

VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN 1

Tình huống 1: Chủ đầu tư A lập Ban quản lý dự án B để tiến hành xây dựng một côngtrình công cộng Khi triển khai, B đã ký hợp đồng với nhà thầu C mà không nêu rõ tronghợp đồng B đại diện A và cũng không có ủy quyền của A trong khi đó, theo quy định, Bkhông được tự ký hợp đồng với C vì đây là công việc của chủ đầu tư A (thực tế Banquản lý dự án B không có nhiều tài sản để thanh toán cho C) 1

Câu 1.1: Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền? 1

Câu 1.2: Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ? .1

Câu 1.3: Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định “thực hiệncông việc không có ủy quyền" 2

Câu 1.4: Các điều kiện để áp dụng chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền"theo BLDS 2015? Phân tích từng điều kiện 2

Câu 1.5: Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C có thể yêucầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thựchiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lýkhi trả lời 3

VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN) 4

Tình huống: Ngày 15/11/1973, ông Quới cho bà Cô thuê nhà và nhận tiền thế chân của

bà Cô 50.000đ Nay, ông Quới yêu cầu bà Cô trả nhà Bà Cô đồng ý trả nhà và yêu cầu

ông Quới hoàn trả tiền thế chân (Lưu ý: giá gạo trung bình vào năm 1973 là 137đ/kg và giá gạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp HCM là 15.000đ/kg) 4

Tóm tắt Quyết định số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Tòa án nhân dân cấp caotại Hà Nội 4

Câu 2.1: Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào?Qua trung gian là tài sản gì? 5

Câu 2.2: Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền

cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 5

Câu 2.3: Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển

nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao? 6

Câu 2.4: Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đấtđược xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhândân

Trang 4

Câu 2.5: Hướng như trên của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội có tiền lệ chưa? Nêumột tiền lệ (nếu có)? 6

Tóm tắt bản án số 09/HĐTP-DS: 6

VẤN ĐỀ 3: CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THEO THỎA THUẬN 8

Tóm tắt Bản án số 148/2007/DSST ngày 26/9/2007 của Tòa án nhân dân thị xã ChâuĐốc, tỉnh An Giang 8

Câu 3.1: Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa chuyển giao quyền yêu cầu và chuyểngiao nghĩa vụ theo thỏa thuận? 8

Câu 3.2: Thông tin nào của bản án cho thấy bà Phượng có nghĩa vụ thanh toán cho bàTú? 9

Câu 3.3: Đoạn nào của bản án cho thấy nghĩa vụ trả nợ của bà Phượng đã được chuyểnsang cho bà Ngọc, bà Loan và ông Thạnh? 10

Câu 3.4: Suy nghĩ của anh/chị về đánh giá trên của Tòa án? 10

Câu 3.5: Nhìn từ góc độ văn bản, người có nghĩa vụ ban đầu có còn trách nhiệm đối vớingười có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ được chuyểngiao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời 10

Câu 3.6: Nhìn từ góc độ quan điểm các tác giả, người có nghĩa vụ ban đầu có còn tráchnhiệm đối với người có quyền không khi người thế nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụđược chuyển giao? Nêu rõ quan điểm của các tác giả mà anh/chị biết 11

Câu 3.7: Đoạn nào của bản án cho thấy Tòa án theo hướng người có nghĩa vụ ban đầukhông còn trách nhiệm đối với người có quyền? 12

Câu 3.8: Kinh nghiệm của pháp luật nước ngoài đối với quan hệ giữa người có nghĩa vụban đầu và người có quyền 12

Câu 3.9: Suy nghĩ của anh chị về hướng giải quyết trên của Tòa án 13

Câu 3.10: Trong trường hợp nghĩa vụ của bà Phượng đối với bà Tú có biện pháp bảolãnh của người thứ ba thì, khi nghĩa vụ được chuyển giao, biện pháp bảo lãnh có chấmdứt không? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời 14

Trang 5

VẤN ĐỀ 1: THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHÔNG CÓ ỦY QUYỀN

Tình huống 1: Chủ đầu tư A lập Ban quản lý dự án B để tiến hành xây dựng một

công trình công cộng Khi triển khai, B đã ký hợp đồng với nhà thầu C mà khôngnêu rõ trong hợp đồng B đại diện A và cũng không có ủy quyền của A trong khi đó,theo quy định, B không được tự ký hợp đồng với C vì đây là công việc của chủ đầu

tư A (thực tế Ban quản lý dự án B không có nhiều tài sản để thanh toán cho C)

Câu 1.1: Thế nào là thực hiện công việc không có ủy quyền?

Cspl: Điều 574 BLDS 2015

Theo Điều 574 BLDS 2015: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.”

Câu 1.2: Vì sao thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?

Cspl: Khoản 3 Điều 257; từ Điều 574 đến Điều 578 BLDS 2015

Thực hiện công việc không có ủy quyền là căn cứ pháp sinh nghĩa vụ vì:

+ Điều 574 BLDS 2015: “Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.”

+ Có thể hiểu căn cứ phát sinh quan hệ nghĩa vụ dân sự là những sự kiện xảy ratrong thực tế, được pháp luật dân sự dự liệu, thừa nhận là có giá trị pháp lý làm cơ sởphát sinh quan hệ nghĩa vụ dân sự

+ Trong thực tế có các trường hợp thực hiện công việc không có ủy quyền, xuấtphát từ sự tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống nên BLDS 2015 đã dự liệu trướcđiều này từ Điều 574 đến Điều 578 BLDS 2015, thừa nhận có giá trị pháp lý và làm phátsinh nghĩa vụ dân sự Ngoài ra tại khoản 3 Điều 257 có quy định về căn cứ phát sinh

nghĩa vụ là “3 Thực hiện công việc không có ủy quyền” Việc quy định này tạo nên sự

ràng buộc pháp lý giữa người thực hiện công việc và nâng cao tinh thần trách nghiệm,đảm bảo quyền lợi của người thực hiện công việc cũng như đối với người có công việcđược thực hiện

Trang 6

+ Về bản chất, khi một người không có nghĩa vụ phải thực hiện công việc của ngườikhác mà họ tự nguyện thực hiện thì quan hệ nghĩa vụ phát sinh giữa người có công việc

và người thực hiện công việc Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ tương xứng với nhau

Câu 1.3: Cho biết điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005 về chế định

“thực hiện công việc không có ủy quyền".

- Điều kiện thực hiện công việc không có ủy quyền:

+ Người thực hiện không có nghĩa vụ thực hiện công việc đó Điều này đồng nghĩavới việc thực hiện công việc hoàn toàn không do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luậtquy định đối với người thực hiện công việc

+ Đã tự nguyện thực hiện công việc đó: Yêu cầu này có thể được hiểu rằng, việcthực hiện công việc đó không phải là nghĩa vụ bắt buộc của người thực hiện công việc,tức là họ muốn thì thực hiện, không muốn có thể không thực hiện Về hậu quả

Trang 7

pháp lý, họ có thực hiện hay không thì cũng không phải gánh chịu bất cứ chế tài nào.

+ Thực hiện công việc này vì lợi của người có công việc Yêu cầu này được hiểu làtại thời điểm bắt đầu thực hiện công việc, người thực hiện công việc phải thể hiện ý chíthực hiện công việc nhằm mang lại lợi ích, hoặc ngăn chặn thiệt hại cho người có côngviệc

+ Người có công việc không biết hoặc biết nhưng không phản đối Tại thời điểmcông việc được thực hiện, người có công việc không biết người khác thực hiện công việccho mình, hoặc có thể họ biết nhưng không phản đối việc thực hiện công việc đó, nếungười có công việc có mặt hoặc biết việc người khác thực hiện công việc cho mình thì họ

sẽ không phản đối nếu việc thực hiện công việc đó có lợi cho mình và bản thân mìnhkhông thể thực hiện được công việc đó tại thời điểm phải thực hiện công việc

Câu 1.5: Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C

có thể yêu cầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế định “thực hiện công việc không có ủy quyền” trong BLDS 2015 không? Vì sao? Nêu cơ sở pháp lý khi trả lời.

CSPL: Điều 574 BLDS 2015

Trong tình huống trên, sau khi xây dựng xong công trình, nhà thầu C không thể yêucầu chủ đầu tư A thực hiện những nghĩa vụ trên cơ sở các quy định của chế địnhthực hiện công việc không có ủy quyền trong BLDS 2015 vì không thoả mãn cácđiều kiện để áp dụng chế định thực hiện công việc không có ủy quyền:

+ Về điều kiện người thực hiện công việc không có nghĩa vụ thực hiện công việc.Trong trường hợp này C có nghĩa vụ phải thực hiện công việc của mình theo thoả thuậntrong hợp đồng với B

+ Điều kiện người thực hiện tự nguyện thực hiện công việc C thực hiện công việc

là nghĩa vụ của C, là công việc bắt buộc C phải thực hiện

+ Điều kiện vì lợi ích của người được thực hiện công việc C thực hiện công việckhông phải chỉ lợi ích của A mà hoàn toàn là lợi ích của C từ thù lao theo hợp đồng kíkết với B

Trang 8

VẤN ĐỀ 2: THỰC HIỆN NGHĨA VỤ (THANH TOÁN MỘT KHOẢN TIỀN)

Tình huống: Ngày 15/11/1973, ông Quới cho bà Cô thuê nhà và nhận tiền thế chân

của bà Cô 50.000đ Nay, ông Quới yêu cầu bà Cô trả nhà Bà Cô đồng ý trả nhà và

yêu cầu ông Quới hoàn trả tiền thế chân (Lưu ý: giá gạo trung bình vào năm 1973

là 137đ/kg và giá gạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp HCM là

15.000đ/kg).

Tóm tắt Quyết định số 15/2018/DS-GĐT ngày 15/3/2018 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội.

- Chủ thể:

+ Bị đơn: Mai Hương (Mai Thị Hương)

- Tranh chấp: Tranh chấp nghĩa vụ trả tiền trong hợp đồng chuyển nhượng nhà và quyền sử dụng đất

- Lí do: Năm 1991, cụ Bảng chuyển nhượng căn nhà cấp bốn hai gian cùng toàn bộthửa đất của ông cho vợ chồng bà Hương với giá 5.000.000đ Bà Hương đã trả cho cụ4.000.000đ, còn nợ 1.000.000đ tương đương 1/5 thửa đất chưa thanh toán Mặc dù nhiềulần cụ đã nhắc nhở nhưng bà Hương không trả với lý do chồng đau ốm Năm 1996, bàHương chuyển nhượng lại toàn bộ nhà, đất trên cho vợ chồng bà Sáu nhưng vẫn khôngtrả tiền cho cụ Do nhiều lần đòi nhưng bà Hương không trả nên cụ khởi kiện yêu cầu bàHương trả số tiền còn thiếu là 1.697.760.000đ (theo định giá tài sản của Tòa án nhân dânthị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh) Nếu bà Hương không thanh toán bằng tiền thì phảitrả lại đất

+ Tại bản án sơ thẩm: Buộc bà Hương trả cho cụ Bảng 2.710.000đ (tiền gốc và tiền lãi)

+ Tại bản án phúc thẩm: giữ nguyên bản án sơ thẩm

+ Tại bản án giám đốc thẩm: hủy bản án phúc thẩm và xét xử lại theo thủ tục sơthẩm do căn cứ vào các giấy biên nhận thì bà Hương chỉ mới thanh toán cho cụ Bảng4.000.000đ tương đương với 4/5 giá trị chuyển nhượng nhà, đất Do đó, bà Hương phảithanh toán cho cụ Bảng số tiền còn nợ tương đương với 1/5 giá trị nhà, đất theo định giátại thời điểm xét xử sơ thẩm

Trang 9

Câu 2.1: Thông tư trên cho phép tính lại giá trị khoản tiền phải thanh toán như thế nào? Qua trung gian là tài sản gì?

Cspl: Điểm a, b Khoản 1 Mục I của Thông tư 01/TTLT năm 1997

Theo Điểm a, b Khoản 1 Mục I của Thông tư 01/TTLT năm 1997 cho phép tính lạigiá trị khoản tiền thanh toán như sau:

“1- Đối với nghĩa vụ là các khoản tiền bồi thường, tiền hoàn trả, tiền công, tiền lương, tiền chia tài sản, tiền đền bù công sức, tiền cấp dưỡng, tiền vay không có lãi, tiền truy thu thuế, tiền truy thu do thu lợi bất chính thì giải quyết như sau: Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ dân sự xảy ra trước ngày 1-7-1996

và trong thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo tăng từ 20% trở lên, thì Toà án quy đổi các khoản tiền

đó ra gạo theo giá gạo loại trung bình ở địa phương (từ đây trở đi gọi tắt là "giá gạo") tại thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ, rồi tính số lượng gạo đó thành tiền theo giá gạo tại thời điểm xét xử sơ thẩm để buộc bên có nghĩa vụ về tài sản phải thanh toán và chịu án phí theo số tiền đó.

Nếu việc gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ xảy ra sau ngày 1-7-1996 hoặc tuy xảy ra trước ngày 1-7-1996, nhưng trong khoảng thời gian từ thời điểm gây thiệt hại hoặc phát sinh nghĩa vụ đến thời điểm xét xử sơ thẩm mà giá gạo không tăng hay tuy có tăng nhưng ở mức dưới 20%, thì Toà án chỉ xác định các khoản tiền đó

để buộc bên có nghĩa vụ phải thanh toán bằng tiền Trong trường hợp người có nghĩa vụ có lỗi thì ngoài khoản tiền nói trên còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm xét xử sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 313 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

Giá trị khoản tiền phải thanh toán được tính lại qua trung gian là gạo

Câu 2.2: Đối với tình huống thứ nhất, thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là bao nhiêu? Nêu rõ cơ sở pháp lý khi trả lời.

Cspl: Điểm a Khoản 1 Mục I của Thông tư 01/TTLT năm 1997

Thực tế ông Quới sẽ phải trả cho bà Cô khoản tiền cụ thể là 5.475.000đ

Giá gạo trung bình vào năm 1973 là 137đ/kg => Số lượng gạo tương ứng =>

50.000đ/137đ= 365kg

Giá gạo trung bình hiện nay theo Sở tài chính Tp HCM là 15.000đ/kg) => Số tiền ông Quới phải trả: 365kg x15.000đ = 5.475.000đ

Trang 10

Câu 2.3: Thông tư trên có điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT không? Vì sao?

Thông tư trên không điều chỉnh việc thanh toán tiền trong hợp đồng chuyển nhượngbất động sản như trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT Vì thông tư chỉ điều chỉnhviệc thanh toán trong 2 trường hợp:

+ Đối tượng của nghĩa vụ về tài sản là các khoản tiền vàng

+ Đối tượng của nghĩa vụ về tài sản là hiện vật

Câu 2.4: Đối với tình huống trong Quyết định số 15/2018/DS-GĐT, nếu giá trị nhà đất được xác định là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, khoản tiền bà Hường phải thanh toán cho cụ Bảng cụ thể là bao nhiêu? Vì sao?

Tại phần nhận định trong Bản án có nêu rõ: “Bà Hương phải thanh toán cho cụBảng số tiền còn nợ tương đương 1/5 giá trị nhà, đất theo định giá tại thời điểm xét

xử sơ thẩm mới đúng với hướng dẫn tại điểm b2, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II NghịQuyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao”

Như vậy, theo Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội, nếu giá trị nhà đất được xácđịnh là 1.697.760.000đ như Tòa án cấp sơ thẩm đã làm thì bà Hương phải thanhtoán cho cụ Bảng số tiền là:

+ Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Lai

1 tranh-chap-nha-dat-va-doi-no 1863.pdf

Trang 11

http://www.hongha.vn/news/pdf/quyet-dinh-giam-doc-tham-so-09-hdtp-ds-ngay-24-02-2005-ve-vu-an Lý do: Năm 1994, ông Xuân vay bà Lai 11.500.000đ (Giấy nợ không ghi ngàytháng năm nên hai bên tự thống nhất năm 1994) Ngày 12/02/1996, ông Xuân vay tiếp128.954.000đ Ngày 08/8/1996, hai bên tính nợ và chốt nợ là 188.600.000đ và thỏa thuậnông Xuân chuyển nhượng nhà số 19 của ông cho bà Lai giá 188.600.000đ Do ông Xuânkhông thanh toán cũng không giao nhà nên vào ngày 05/8/1997, hai bên lại chốt nợ gốc

và lãi số tiền 188.600.000đ lên 250.000.000đ; hai bên thỏa thuận chuyển nhượng quyền

sử dụng đất với giá 250.000.000đ Ngày 6/11/1997, ông Xuân vay tiếp bà Lai44.000.000đ Sau đó, bà Lai vẫn tính lãi số tiền 250.000.000đ trong 02 tháng thành6.000.000đ để cộng dồn vào số tiền 44.000.000đ thành 50.000.000đ

- Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao:

+ Vụ án này phải giải quyết cả quan hệ vay nợ và quan hệ mua bán nhà, đất

+ Phải xác minh, thu thập chứng cứ về quá trình làm thủ tục giấy tờ mua bán nhà,chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các bên có được tiến hành theo đúng trình tự, thủtục do pháp luật quy định

+ Trường hợp có đủ căn cứ xác định việc mua bán chuyển nhượng nhà và quyền sửdụng đất là hợp pháp và công nhận hợp đồng mua bán nhà đất giữa các bên thì phải lấygiá nhà, đất thoả thuận trong hợp đồng trừ đi số tiền nợ gốc và lãi; trường hợp còn thiếubên mua chưa trả đủ thì phần còn thiếu (tính theo tỷ lệ % giá trị nhà đất) bên mua phảithanh toán cho bên bán theo giá thị trường tại địa phương ở thời điểm xét xử sơ thẩm lại

- Quyết định của Tòa án: Hủy Bản án dân sự phúc thẩm số 199/DSPT ngày25/12/2001 và Bản án dân sự sơ thẩm số 02 ngày 10/5/2000 Giải quyết lại vụ án từ sơthẩm theo đúng quy định pháp luật

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w