TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘIKHOA TIẾNG PHÁP --- ---BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: DẪN LUẬN NGÔN NGỮ VÀ NGỮ ÂM HỌC TÊN CHỦ ĐỀ: “KHẢO SÁT VÀ MIÊU TẢ HỆ THỐNG CÁC ĐƠN VỊ NGÔN NGỮ TRONG MỘT NGỮ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA TIẾNG PHÁP
-
-BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC: DẪN LUẬN NGÔN NGỮ VÀ NGỮ
ÂM HỌC
TÊN CHỦ ĐỀ: “KHẢO SÁT VÀ MIÊU TẢ HỆ
THỐNG CÁC ĐƠN VỊ NGÔN NGỮ TRONG MỘT
NGỮ LIỆU CỤ THỂ.”
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Thị Lan Anh
PGS TS Trần Kim Phượng Người thực hiện: Nguyễn Trà My K70B Tiếng Pháp
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
1
Trang 2MỤC LỤC
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu chủ đề
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu chủ đề
4 Phương pháp nghiên cứu chủ đề
5 Đóng góp của nghiên cứu chủ đề
6 Nội dung nghiên cứu
7 Tài liệu tham khảo Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lí luận về hệ thống các đơn vị ngôn ngữ và giới thiệu ngữ liệu:
1 Các khái niệm liên quan đến chủ đề
2 Giới thiệu ngữ liệu
Chương 2: Khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ trong bài thơ “Tự
hát” – Xuân Quỳnh
1 Các yếu tố đơn vị của hệ thống ngôn ngữ trong bài thơ
2 Các mối quan hệ của hệ thống ngôn ngữ trong bài thơ Kết luận
2
Trang 3I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trên thế giới hiện nay có ít nhất hơn bảy nghìn loại ngôn ngữ, phong phú về cơ cấu, đa dạng về chủng loại tuy nhiên đều hướng tới mục đích là phương tiện giao tiếp, công cụ tư duy và nhận thức của con người Với sinh viên ngành ngôn ngữ,
để hiểu và lý giải hiện tượng của nhiều ngôn ngữ, ta cần có kiến thức cơ bản về bản chất và nguồn gốc ngôn ngữ, về từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm, đặc biệt là hệ thống đơn vị ngôn ngữ, phần kiến thức quan trọng tuy nhiên lại gây ra nhiều khó khăn cho người học, nhất là những người mới bắt đầu
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của chủ đề “Khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ trong một ngữ liệu cụ thể” nhằm khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ, qua
đó làm rõ hệ thống đơn vị ngôn ngữ có sự vận dụng, phổ biến ra sao, đồng thời chỉ
ra được tầm quan trọng của ngôn ngữ nói chung và hệ thống đơn vị ngôn ngữ nói riêng Từ đó, đóng góp một phần nhỏ trong việc hiểu sâu sắc hơn về ngôn ngữ và môn học
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
Trong đề tài “Khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ trong một ngữ liệu cụ thể”, tôi tập trung tìm hiểu về hai phần kiến thức, thứ nhất là lý thuyết về hệ thống các đơn vị ngôn ngữ và khảo sát và miêu tả của hệ thống đơn vị ngôn ngữ trong một ngữ liệu cụ thể là phần trọng tâm thứ hai Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu trên, tôi đã chọn ngữ liệu “Tự hát” của nhà thơ Xuân Quỳnh cho phạm vi nghiên cứu chủ đề
Phương pháp khảo sát văn bản
Phương pháp thống kê
3
Trang 4Phương pháp liên ngành
Phương pháp phân tích – tổng hợp
Phương pháp so sánh, đối chiếu, khái quát
Từ mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ nghiên cứu tôi xác định gồm các yếu tố sau:
- Khái quát lại lý thuyết về hệ thống các đơn vị ngôn ngữ
- Khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ trong bài thơ “Tự hát” của Xuân Quỳnh
Mong rằng đề tài này sẽ làm rõ và phong phú thêm cái nhìn về hệ thống đơn vị ngôn ngữ nói chung và trong bài thơ nói riêng
Chương 1: Cơ sở lí luận về hệ thống các đơn vị ngôn ngữ và giới thiệu ngữ
liệu
Chương 2: Khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ trong bài thơ
“Tự hát” – Xuân Quỳnh
7 Tài liệu tham khảo
tratu.soha.vn
vi.wiktionary.org
“Dẫn luận ngôn ngữ học” tác giả Bùi Minh Toán
Xuân Quỳnh, Tự hát, NXB Tác phẩm mới, 1984
Chương 1: Cơ sở lí luận về hệ thống các đơn vị ngôn ngữ và giới thiệu ngữ liệu
Trang 51 Một số khái niệm cơ bản
Để có cái nhìn bao quát và cách tiếp nhận cụ thể, tôi sẽ khái quát chủ đề “Khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ trong một ngữ liệu cụ thể” Trước tiên
ta cần hiểu một số khái niệm cơ bản liên quan tới đề tài
“Khảo sát là là quá trình thu thập, đối chiếu các trạng thái thể hiện của sự vật, hiện tượng để tìm hiểu bản chất, xu hướng của sự vật, hiện tượng đó.”, ở đây là sự thu thập, đối chiếu ngữ liệu để hiểu rõ hơn về hệ thống đơn vị ngôn ngữ
“Miêu tả là dùng một phương tiện nào đó làm cho người khác có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc” (nguồn: tratu.soha.vn), ở chủ đề này chúng ta sử dụng các yếu tố, cấp độ, mối quan hệ để làm rõ hệ thống đơn vị ngôn ngữ trong một ngữ liệu cụ thể
“Ngôn ngữ là một hệ thống phức tạp, được con người hay động vật sử dụng
để liên lạc hay giao tiếp với nhau, cũng như chỉ chính năng lực của con người có khả năng sử dụng một hệ thống như vậy” (nguồn
b) Hệ thống ngôn ngữ
“Hệ thống” là tổng thể bao gồm các yếu tố có quan hệ qua lại và quy định lẫn
nhau 1Mỗi hệ thống là một đối tượng hoàn chỉnh, ví dụ như: một cái ti vi, một lớp học, một dân tộc v.v…
Điều kiện hình thành hệ thống gồm hai phần:
- Tập hợp các yếu tố
- Những mối quan hệ và liên hệ lẫn nhau giữa các yếu tố đó
Ví dụ: ở trong một bãi rác có đầy đủ các bộ phận của một chiếc quạt: cánh quạt, công tắc, dây điện, không tạo thành cái quạt (hệ thống) mà chỉ là đống rác
Ngôn ngữ là một hệ thống do các yếu tố (các đơn vị ngôn ngữ thuộc các cấp độ khác nhau) tạo thành
1 “Dẫn luận ngôn ngữ học” tác giả Bùi Minh Toán
5
vi.wiktionary.org )
Trang 6Có nhiều loại yếu tố khác nhau, đảm nhiệm chức năng riêng biệt Mỗi yếu tố này được coi là một loại đơn vị ngôn ngữ Hệ thống ngôn ngữ bao gồm các đơn vị sau (theo thứ tự từ bé tới lớn):
Âm vị: là đơn vị âm thanh nhỏ nhất có giá trị khu biệt nghĩa và cấu tạo
nên mặt biểu đạt cho các đơn vị ngôn ngữ khác. 2
- Hệ thống âm vị bao gồm 2 phần: hệ thống âm vị đoạn tính và hệ thống
âm vị siêu đoạn tính
Hình vị: dùng để cấu tạo và biến đổi từ đồng thời là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có ý nghĩa Toàn bộ hệ thống hình vị của một ngôn ngữ tạo nên cấp
độ hình vị của ngôn ngữ ấy3 Hệ thống hình vị bao gồm các đơn vị sau:
+ Hình vị cấu tạo từ/ phái sinh từ
+ Hình vị phụ tố biến hình từ/ biến tố
- Vai trò cấu tạo từ:
+ Hình vị căn tố
+ Hình vị phụ tố
+ Hình vị bán phụ tố
+ Hình vị tự do
+ Hình vị hạn chế
Từ: là đơn vị có chức năng định danh và tạo câu, có số lượng vô cùng lớn.4 Hệ thống từ vựng của ngôn ngữ được tạo nên bởi hệ thống từ của chính ngôn ngữ đó Trong hệ thống lớn, có nhiều hệ thống nhỏ hơn: hệ thống từ xét về cấu tạo, về quan hệ ngữ nghĩa hay xét theo phạm vi sử dụng
Câu: là đơn vị nhỏ nhất có chức năng thông báo.5 Chuỗi kết hợp các từ theo quy tắc nhất định sẽ tạo nên câu Xét theo cấu tạo, câu bao gồm: câu
2 Trang 76, “Dẫn luận ngôn ngữ học” tác giả Bùi Minh Toán
Trang 77, “Dẫn luận ngôn ngữ học” tác giả Bùi Minh Toán
Trang 7đơn, câu đơn đặc biệt, câu ghép Nếu xét theo mục đích phát ngôn, câu sẽ bao gồm: câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến và câu cảm thán
c) Giới thiệu ngữ liệu
Để tiến hành khảo sát và miêu tả hệ thống đơn vị ngữ liệu, tôi xin phép được chọn ngữ liệu là bài thơ “Tự hát” của nhà thơ Xuân Quỳnh in trong tập “Tự hát” (1984) Bài thơ là lời bày tỏ tha thiết say đắm những tâm nguyện khi yêu của một người phụ nữ hồn hậu, chân thành từ đó mang thông điệp về giá trị sống tới bạn đọc: sống hết mình, thẳng thắn trong suy nghĩ và cảm xúc, bên cạnh đó, đây còn là ngữ liệu phù hợp để tiến tới khảo sát và miêu tả hệ thống đơn vị ngôn ngữ, từ đó làm sáng rõ hơn ý nghĩa và mục đích của chủ đề
TỰ HÁT
“Chả dại gì em ước nó bằng vàng Trái tim em, anh đã từng biết đấy Anh là người coi thường của cải Nên nếu cần anh bán nó đi ngay
Em cũng không mong nó giống mặt trời
Vì sẽ tắt khi bóng chiều đổ xuống Lại mình anh với đêm dài câm lặng
Mà lòng anh xa cách với lòng em
Em trở về đúng nghĩa trái tim Biết làm sống những hồng cầu đã chết Biết lấy lại những gì đã mất
Biết rút gần khoảng cách của yêu tin
7
Trang 8Em trở về đúng nghĩa trái-tim-em Biết khao khát những điều anh mơ ước Biết xúc động qua nhiều nhận thức Biết yêu anh và biết được anh yêu
Mùa thu nay sao bão giông nhiều Những cửa sổ con tàu chẳng đóng Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh
Em lo âu trước xa tắp đường mình Trái tim đập những điều không thể nói Trái tim đập cồn cào cơn đói
Ngọn lửa nào le lói giữa cô đơn
Em trở về đúng nghĩa trái-tim-em
Là máu thịt, đời thường ai chẳng có Cũng ngừng đập lúc cuộc đời không còn nữa Nhưng biết yêu anh cả khi chết đi rồi 6 ”
Xuân Quỳnh, Tự hát, NXB Tác phẩm mới, 1984
6Xuân Quỳnh, Tự hát, NXB Tác phẩm mới, 1984
Trang 9Chương 2: Khảo sát và miêu tả hệ thống các đơn vị ngôn ngữ trong bài thơ “Tự hát” – Xuân Quỳnh
1 Các yếu tố đơn vị của hệ thống ngôn ngữ trong bài thơ
Sau khi hiểu khái quát về khái niệm của các đơn vị ngôn ngữ, chúng ta cùng khảo sát và miêu tả các đơn vị của bài thơ “Tự hát” qua bảng sau:
“Chả dại gì em 8 từ : “chả, 8 hình vị: 20 âm vị:
ước nó bằng dại, gì, em, “chả, dại, gì, /c/, /a/, /z/, /ă/, /i̯/, /z/, /ɛ/, vàng ” ước, nó, em, ước, nó, /m/, /ɯ ɤ/, /k/, /n/, /ɔ/, /b/,
͜’’ ’’
bằng, vàng” bằng, vàng” /a/, /ŋ/, /v/, /ɛᵕ/, /ŋ/
“Trái tim em, 7 từ : “trái 7 hình vị: 21 âm vị:
anh đã từng tim, em, “trái, tim, em, /ƫ/,/ă/, /i̯/, /t/, /i/, /m/, /ɛ/, /m/, biết đấy ” anh, đã, anh, đã, từng, /ɛᵕ/, /ɲ/, /d/, /a/, /t/, /ɯ/,
từng, biết, biết, đấy” /ŋ/, /b/, /i ’ e/, /t/, /d/, /ɤ̆/, /i̯/
“Anh là người 6 từ: “anh, 7 hình vị: 18 âm vị:
coi thường của là, người, “anh, là, /ɛᵕ/, /ɲ/, /l/, /a/, /ŋ/,
cải
” coi, thường, người, coi, /ɯ ɤ/, /i̯/, /k/, /Ɔ/, /i̯/, ̆͜
͜’’ ’’
của cải” thường, của, /t’/, /ɯ ɤ/, /ɲ/, /k/, /u ’
o/, /k/, /a/, /i̯/
“Nên nếu cần 8 từ: “nên, 8 hình vị: 21 âm vị:
anh bán nó đi nếu, cần, “nên, nếu, /n/, /e/, /n/, /n/, /e/, /u̯/,
ngay ” anh, bán, cần, anh, bán, /k/, /ɤ̆/, /n/, /ɛᵕ/, /ɲ/, /b/, /ă/,
/n/, /n/, /Ɔ/, /d/, /i̯/, /ŋ/, /ă/, /i̯/
ngay”
“ Em cũng 7 từ: “em, 8 hình vị: 22 âm vị:
không mong nó cũng, “em, cũng, /ɛ/, /m/, /k/, /u/, /ŋ/, /χ/,
/o/, /ŋ/, /m/, /Ɔ/, /ŋ/, /n/,
Trang 10mong, nó, nó, giống, ̆͜
/Ɔ/, /z/, /o/, /ŋ/, /m/, /ă/,
giống, mặt mặt, trời” /t/, /ƫ/, /ɤ/, /i̯/ trời”
Trang 11“ Vì sẽ tắt khi 8 từ: vì, sẽ, 8 hình vị: ‘vì, 20 âm vị:
bóng chiều đổ tắt, khi, sẽ, tắt, khi, /v/, /i̯/, /ş/, /ɛ/, /t/, /ă/, /t/, /χ/,
/i̯/, /b/, /Ɔ/, /ŋ/, /c/, /i ’ e/, /u̯/,
đổ, xuống’’ đổ, xuống’ /d/, /o/, /s/, /u ’ o/, /ŋ/
“ Lại mình anh 7 từ: lại, 8 hình vị: lại, 23 âm vị:
với đêm dài mình, anh, mình, anh, /l/, /ă/, /i̯/, /m/, /i/, /ɲ/, /ɛᵕ/, câm lặng ” với, đêm, với, đêm, dài, /ɲ/, /v/, /ɤ/, /i̯/, /d/, /e/, /m/,
dài, câm câm, lặng /z/, /ă/, /i̯/, /k/, /ɤ̆/, /m/, /l/,
“ Mà lòng anh 7 từ: mà, 8 hình vị: 20 âm vị:
/m/, /a/, /l/, /Ɔ/, /ŋ/, /ɛᵕ/,
lòng em ” xa cách, với anh, xa, cách, /ɲ/, /s/, /a/, /k/, /ɛᵕ/, /c/,
/v/, /ɤ/, /i̯/, /l/, /Ɔ/, /ŋ/, /ɛ/,
/m/
“Em trở về 6 từ : “ em, 7 hình vị : 17 âm vị:
đúng nghĩa trái trở, về, “em, trở, về, /ɛ/, /m/, /ƫ/, /ɤ/, /v/, /e/, /d/, tim ” đúng, nghĩa, đúng, nghĩa, /u/, /ŋ/, /ŋ/, /i ’ e/, /ƫ/,/ă/,
trái tim” trái, tim” /i̯/, /t/, /i/, /m/
“Biết làm sống 7 từ: “ biết, 8 từ: “ biết, 23 âm vị:
những hồng làm, sống, làm, sống, /b/, /i ’ e/, /t/, /l/, /ă/, /m/,
͜’ ͜’’’’
cầu đã chết ” những, những, hồng, /ş/, /o/, /ŋ/, /ɲ/, /ɯ/, /ŋ/,
hồng cầu, cầu, đã, chết” /h/, /o/, /ŋ/, /k/, /ɤ̆/, /u̯/, /d/,
đã, chết” /a/, /c/, /e/, /t/
“Biết lấy lại 7 từ: “biết, 7 hình vị: 18 âm vị:
“ /b/, /i ’ e/, /t/, /l/, /ɤ̆/, /i̯/, những gì đã lấy, lại, biết, lấy, lại,
͜’ ͜’’’’
mất ” những, gì, những, gì, đã, /l/, /ă/, /i̯/, /ɲ/, /ɯ/, /ŋ/, /z/,
đã, mất” mất” /d/, /a/, /m/, /ɤ̆/, /t/
“Biết rút gần 5 từ: “ biết, 7 hình vị: 24 âm vị:
khoảng cách rút, gần, “biết, rút, /b/, /i ’ e/, /t/, /ʑ/, /u/, /t/, /ɣ/,
͜’ ͜’’’’
của yêu tin ” khoảng gần, khoảng, /ɤ̆/, /n/, /χ/,/u̯/ ,/ɛᵕ/, /ŋ/, /k/,
cách, của, cách, của, /ɛᵕ/, /c/, /k/, /u ’o/, /i/, /e/, /u̯/, yêu tin” yêu, tin” /t/, /i/, /n/
“Em trở về 7 từ : “ em, 8 hình vị: 19 âm vị:
Trang 12đúng nghĩa trái trở, về, “em, trở, về, /ɛ/, /m/, /ƫ/, /ɤ/, /v/, /e/, /d/, tim em ” đúng, nghĩa, đúng, nghĩa, /u/, /ŋ/, /ŋ/, /i ’ e/, /ƫ/,/ă/,
trái tim,em” trái tim,em ” /i̯/, /t/, /i/, /m/, /ɛ/, /m/
“Biết khao khát 6 từ: “ biết, 8 hình vị: 21 âm vị:
những điều anh khao khát, “biết, khao /b/, /i ’ e/, /t/, /χ/, /ă/, /u̯/,
͜’ ͜’’’’
Trang 13mơ ước ” những, điều, khát, những, /χ/, /ă/, /t/, /ɲ/, /ɯ/, /ŋ/, /d/,/i ’
͜’
anh, mơ điều, anh, mơ e/, /u/, /ɛᵕ/, /ɲ/, /m/, /ɤ/, /ɯ ’
͜’’’’
͜’
“Biết xúc động 5 từ: “ biết, 8 hình vị: 20 âm vị:
qua nhiều nhận xúc động, “biết, xúc, /b/, /i ’ e/, /t/, /s/, /u/, /k/,
͜’ ͜’’’’
thức ” qua, nhiều, động, qua, /d/, /o/, /ŋ/, /k/, /u ’o/, /ɲ/, /i ’
͜’
nhận thức” nhiều, nhận, e/, /u̯/, /ɲ/, /ɤ̆/, /n/, /t’/,
͜’’’’
“Biết yêu anh 8 từ: “b iết, 8 hình vị: 21 âm vị:
và biết được yêu, anh, “b iết, yêu, /b/, /i ’ e/,/t/, /i/, /e/, /u̯/, /ɛᵕ/,
͜’ ͜’’’’
anh yêu ” và, biết, anh, và, biết, /ɲ/, /v/, /a/, /b/, /i ’ e/, /t/, /d/,
được, anh, được, anh, /ɯ ɤ/, /k/, /ɛᵕ/, /ɲ/, /i/, /e/, /u̯/
͜’’ ’’
“Mùa thu nay 6 từ: “m ùa 7 hình vị: 19 âm vị:
sao bão giông thu, nay, “m ùa, thu, /m/, /u ’o/, /t’/, /u̯/, /n/, /ă/, nhiều ” sao, bão nay, sao, bão /i̯/, /ş/, /ă/, /u̯/, /b/, /ă/, /u̯/, /z/,
giông, giông, nhiều” /o/, /ŋ/, /ɲ/, /i ’ e/, /u̯/
nhiều”
“Những cửa sổ 5 từ: 7 hình vị: 19 âm vị:
con tàu chẳng “những, cửa “những, cửa, /ɲ/, /ɯ/, /ŋ/, /k/, /ɯ ɤ/, /ş/,
đóng ” sổ, con tàu, sổ, con, tàu, /o/, /k/, /Ɔ/, /n/, /t/, /ă/, /u̯/,
/c/, /ă/, /ŋ/, /d/, /Ɔ/, /ŋ/
đóng”
“Dải đồng 5 từ: “ dải, 8 hình vị: 24 âm vị:
hoang và đại đồng hoang, “dải, đồng, /z/, /ă/, /i̯/, /d/, /o/, /ŋ/, /h/ ,/u̯/ ngàn tối sẫm ” và, đại hoang, và, ,/ɛᵕ/, /ŋ/, /v/, /a/, /d/, /ă/, /i̯/,
ngàn, tối đại, ngàn, tối, /ŋ/, /a/, /n/, /t/, /o/, /i̯/, /ş/,
“Em lạc loài 5 từ: “ em, 8 hình vị: 22 âm vị:
giữa sâu thẳm lạc loài, “em, lạc, loài, /ɛ/, /m/, /l/, /ă/, /k/, /l/ ,/u̯/,
rừng anh giữa, sâu giữa, sâu,
͜’’ ’’
Trang 14thẳm, rừng thẳm, rừng, /t’/, /ă/, /m/, /ʑ/, /ɯ/, /ŋ/,
“Em lo âu 5 từ: “ em, 8 hình vị: 19 âm vị:
̆͜
trước xa tắp lo âu, trước, “em, lo, âu,
/ɛ/, /m/, /l/, /Ɔ/, /ɤ̆/, /u̯/,
đường mình ” xa tắp, trước, xa, tắp, /z/, /ɯ ɤ/, /s/, /a/, /t/, /ă/, /p/,
͜’’ ’’
đường đường, mình” /d/, /ɯ ɤ/, /ŋ/, /m/, /i/, /ɲ/
͜’’ ’’
mình”
“Trái tim đập 6 từ: “ trái 8 hình vị: 23 âm vị:
Trang 15những điều tim, đập, “ trái, tim, /ƫ/,/ă/, /i̯/, /t/, /i/, /m/,
không thể nói những, điều, đập, những,
͜’
không thể, điều, không, ͜’ e/, /u̯/, /χ/, /o/, /ŋ/, /t’/,
͜’’’’ ̆ nói” thể, nói” /e/, /n/, /Ɔ/, /i̯/
“Trái tim đập 4 từ: “t rái 7 hình vị: 24 âm vị:
cồn cào cơn tim, đập, “t rái, tim, /ƫ/,/ă/, /i̯/, /t/, /i/, /m/,
/ă/, /u̯/, /k/, /ɤ/, /n/, /d/, /Ɔ/, /i̯/
“Ngọn lửa nào 5 từ: “ ngọn 8 hình vị: 20 âm vị:
le lói giữa cô lửa, nào, le “ ngọn, lửa, /ŋ/, /Ɔ/, /n/, /l/, /ɯ ̆͜ ɤ/, /n/,
͜’’̆’’
đơn ” lói, giữa, cô nào, le, lói, /ă/, /u̯/, /l/, /ɛ/, /l/, /Ɔ/, /i̯/, /z/,
đơn” giữa, cô, /ɯ ɤ/, /k/, /ɔ/, /d/, /ɤ/, /n/
͜’’ ’’
đơn”
“em, trở về, “ em, trở, về, /ɛ/, /m/, /ƫ/, /ɤ/, /v/, /e/, /d/, đúng nghĩa trái
đúng, nghĩa, đúng, nghĩa, /u/, /ŋ/, /ŋ/, /i ’ e/, /ƫ/,/ă/,
trái tim, trái, tim, em” /i̯/, /t/, /i/, /m/, /ɛ/, /m/
em”
“Là máu thịt, 4 từ: “là, 8 hình vị: “l à, 21 âm vị:
đời thường ai máu thịt, máu, thịt, đời, /l/, /a/, /m/, /ă/, /u̯/, /t’/, /i/,
chẳng có ” đời thường, thường, ai, /t/, /d/, /ɤ/, /i̯/, /t’/, /ɯ ɤ/, /ŋ/,
͜’’ ’’
ai chẳng có” chẳng, có” /ă/, /i̯/, /c/, /ă/, /ŋ/, /k/, /ɔ/
“ Cũng ngừng 6 từ: 8 hình vị: 26 âm vị:
đập lúc cuộc c ũng, ngừng c ũng, ngừng, /k/, /u/, /ŋ/, /ŋ/, /ɯ/, /ŋ/,
đời không còn đập, lúc, đập, lúc, /d/, /ɤ̆/, /p/, /l/, /u/, /k/, /k/, /u ’ nữa ” cuộc đời, cuộc, đời, o/, /k/, /d/, /ɤ/, /i̯/, /χ/,/o/, /ŋ/,
không còn, không, còn, /k/, /Ɔ/, /n/, /n/, /ɯ ̆͜ ɤ/
͜’’ ’’
“ Nhưng biết 7 từ: n hưng, 8 hình vị: 23 âm vị:
yêu anh cả khi biết, yêu, n hưng, biết, /ɲ/, /ɯ/, /ŋ/, /b/, /i ’ e/,/t/,
chết đi rồi ” anh, cả khi, yêu, anh, cả, /i/, /e/, /u̯/, /ɛᵕ/, /ɲ/, /k/, /a/,