Theo Điều 513 BLDS 2015: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
*****
BÀI TẬP NHÓM 10
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Bộ môn: Luật Dân sự 3
Giảng viên: TS.Nguyễn Thị Phương Châm Thành viên: Nguyễn Thúy Hằng - 20063057
Vũ Thị Phương Mai - 19061214 Lê Thị Lan Hương - 20063080 Phạm Thị Duyên - 20063036 Nguyễn Phương Thúy - 19061364 Nguyễn Thị Hoa Mỹ - 19061227 Nguyễn Thị Thu Huyền - 20063077
HÀ NỘI – 2022
Trang 2MỤC LỤC
1 KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM PHÁP LÝ, ĐỐI TƯỢNG……… …… 3
2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN……… ………4
3 GIÁ DỊCH VỤ, TRẢ TIỀN DỊCH VỤ……… 6
4 TIẾP TỤC THỜI HẠN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VÀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT…… 7
5 ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIŨA HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VÀ HỢP ĐỒNG GIA
CÔNG……….9
6 BẢN ÁN……… …12
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 10……… 13
Trang 31 KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM PHÁP LÝ, ĐỐI TƯỢNG
1.1 Khái niệm
• Dịch vụ là gì ?
Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr256]
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật giá năm 2012, dịch vụ là hàng hóa mang tính
vô hình, trong quá trình sản xuất và tiêu dùng không hề tách rời nhau, bao gồm những loại dịch vụ trong hệ thống các ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật
• Hợp đồng dịch vụ
Theo Điều 513( BLDS 2015): Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo
đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ
Ví dụ về hợp đồng dịch vụ : A là chủ sở hữu tòa nhà X , sau 1 thời gian hoạt động tòa nhà cần phải được vệ sinh lại cho sạch sẽ, do đó, Anh có ký hợp đồng dịch vụ vệ sinh để thuê
B dọn dẹp toàn bộ tòa nhà cho A và A sẽ trả phí dịch vụ dọn dẹp cho B
1.2 Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ
- Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lý nhất định và giao kết quả cho bên thuê dịch vụ
- Bên thuê dịch vụ phải trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ, khi bên cung ứng dịch
vụ đã thực hiện công việc và mang lại kết quả như đã thoả thuận
Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng có đền bù
- Bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện các hành vi pháp lý theo yêu cầu của bên thuê dịch vụ, bên thuê dịch vụ có nghĩa vụ tiếp nhận kết quả công việc và trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là hợp đồng song vụ
- Đối tượng của hợp đồng là công việc có tính chất dịch vụ không tạo ra kết quả mới
- Công việc được thực hiện trong thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định
1.3 Chủ thể của hợp đồng dịch vụ
Trang 4- Chủ thể của hợp đồng dịch vụ gồm: "Bên sử dụng dịch vụ" và "Bên cung ứng dịch vụ"
- Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng cá nhân, pháp nhân phải có đầy đủ năng lực hành
vi và năng lực pháp luật dân sự phù hợp
1.4 Hình thức của hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng được giao kết bằng miệng, bằng văn bản ( văn bản thường, văn bản có công chứng chứng thực) hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể
Đối với các loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó
1.5 Đối tượng của hợp đồng dịch vụ ( Điều 514- BLDS 2015)
Đối tượng của HĐDV là một công việc đáp ứng ba yêu cầu: công việc được xác định cụ thể; có tính khả thi và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội Công việc đó có thể là dịch vụ đơn giản, có thể là dịch vụ phức tạp
Trong hợp đồng dịch vụ giản đơn thì chỉ là mối quan hệ trực tiếp giữa bên thuê dịch
vụ và bên cung ứng dịch vụ
Trong hợp đồng dịch vụ phức tạp sẽ có hai quan hệ: quan hệ giữa bên thuê dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ(gọi là quan hệ bên trong) và quan hệ giữa người làm dịch vụ và người thứ ba (gọi là quan hệ bên ngoài) Trong quan hệ bên trong, các bên phải thỏa thuận cụ thể về nội dung làm dịch vụ theo đó bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện những hành vi nhất định
vì lợi ích của bên thuê dịch vụ Trong quan hệ bên ngoài, bên cung ứng dịch vụ phải nhân danh mình để tham gia các giao dịch dân sự, mà không được nhân danh bên thuê dịch vụ để giao dịch với người thứ ba Bên cung ứng dịch vụ hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước người thứ ba, nếu pháp luật không quy định khác hoặc các bên không có thỏa thuận khác
2 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Bên sử dụng dịch vụ
Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ
Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền thù lao về kết quả công việc mà bên cung ứng dịch vụ đã hoàn thành Nếu đối tượng của hợp đồng dịch vụ yêu cầu phải có thông tin từ bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp tài liệu, thông tin đầy đủ cho bên cung ứng dịch vụ (dịch vụ pháp lý ) Đối với những loại dịch vụ
Trang 5yêu cầu phải có phương tiện để thực hiện, bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp các phương tiện đó (Điều 515 Bộ luật dân sự năm 2015)
Quyền của bên sử dụng dịch vụ
Trong quá trình thực hiện dịch vụ, nếu có những sai sót từ phía cung ứng dịch
vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu sửa chữa sai sót đó Nếu sai sót nghiêm trọng và việc sử dụng dịch vụ đòi hỏi phải chi phí thêm, bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Bên sử dụng dịch vụ có quyền hủy hợp đồng nếu bên cung ứng dịch vụ hoàn thành kết quả công việc không như thỏa thuận; hoặc hoàn thành công việc nhưng không đúng thời hạn mà do đó công việc không còn ý nghĩa đối với bên sử dụng dịch
vụ và yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải bồi thường thiệt hại nếu có (Điều 516 Bộ luật dân sự năm 2015)
Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, địa điểm và các thỏa thuận khác Nếu bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiệm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ như đã thoả thuận
Bên cung ứng dịch vụ
Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
Bên cung ứng dịch vụ có thể là cá nhân, tổ chức dùng công sức của mình để hoàn thành, thực hiện một công việc do bên sử dụng dịch vụ chỉ định Trong thời gian thực hiện hợp đồng phải tự mình tổ chức thực hiện công việc Khi hết hạn của hợp đồng phải giao lại kết quả của công việc mà mình đã thực hiện cho bên sử dụng dịch vụ
Quyền của bên cung ứng dịch vụ
Bên cung ứng dịch vụ có quyền yêu cầu bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên
sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền công Sau khi hoàn thành công việc đúng kỳ hạn mà bên sử dụng dịch vụ không nhận kết quả của công việc, nếu xảy ra rủi ro thì bên cung ứng dịch vụ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ
Trang 6Trong thời gian thực hiện dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ có thể thay đổi những điều kiện dịch vụ nếu việc thay đổi đó không làm phương hại đến lợi ích của bên sử dụng dịch vụ Trong quy trình thực hiện dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ phải tự mình chuẩn bị phương tiện, kỹ thuật và tổ chức thực hiện công việc mà mình đã nhận Do vậy, điều kiện của dịch vụ có thể phải thay đổi cho phù hợp với khả năng của bên cung ứng dịch vụ (khoản 2 Điều 518 Bộ luật dân sự năm 2015)
Trong tình trạng bình thường, bên cung ứng dịch vụ không có quyền thay đổi điều kiện của dịch vụ nếu việc thay đổi đó không mang lại lợi ích cho bên sử dụng dịch vụ Trường hợp này cần phải thoả thuận với bên sử dụng dịch vụ Nhưng khi cung ứng dịch vụ, nếu không thay đổi điều kiện của dịch vụ mà sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ thì việc thay đổi điều kiện đó phải hoàn toàn vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ Trong Trường hợp này, bên cung ứng dịch vụ được phép thay đổi điều kiện của dịch vụ và phải thông báo cho bên sử dụng dịch vụ biết
Khi thực hiện dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ biết được việc tiếp tục làm dịch vụ sẽ có hại cho bên sử dụng dịch vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng dịch vụ, mặc dù bên sử dụng dịch vụ không đồng
ý Bên sử dụng dịch vụ có thể không biết hoặc không lường thấy hết hậu quả xảy ra nếu tiếp tục thực hiện công việc Bên cung ứng dịch vụ cần phải giải thích cho bên sử dụng dịch vụ biết sự cần thiết phải chấm dứt hợp đồng dịch vụ sẽ không gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ Trường hợp này bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán các chi phí cần thiết cho bên cung ứng dịch vụ, phải trả tiền công theo số lượng, chất lượng mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại
Khi hợp đồng dịch vụ thực hiện một công việc mà các bên không thoả thuận
về kết quả công việc đó, nếu hết hạn của hợp đồng mà công việc chưa được thực hiện xong thì về nguyên tắc, hợp đồng dịch vụ chấm dứt và cần phải thanh toán hợp đồng Neu bên cung ứng dịch vụ tiếp tục thực hiện công việc đến khi hoàn thành mà bên sử dụng dịch vụ không có ý kiến gì về việc kéo dài thời gian đó thì hợp đồng dịch vụ được coi là kéo dài thời hạn Trường hợp này, bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền công của thời gian đã kéo dài sau khi hết hạn của hợp đồng (Điều 521 Bộ luật dân
sự năm 2015)
3 GIÁ DỊCH VỤ, TRẢ TIỀN DỊCH VỤ
Giá dịch vụ
Giá dịch vụ theo khoản 2 điều 519 BLDS 2015
Trang 7Giá dịch vụ do các bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng Nếu khi giao kết hợp đồng
mà các bên không có thỏa thuận về giá dịch vụ; phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kì chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ; thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng
Trả tiền dịch vụ
Khoản 1, 3, 4 điều 519 BLDS 2015 quy định:
- Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận
- Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ; trừ trường hợp có thỏa thuận khác Trường hợp dịch vụ được cung ứng
không đạt được như thỏa thuận; hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn; thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại
Thanh toán hợp đồng dịch vụ
Về thời hạn thanh toán dịch vụ
Các bên có quyền thỏa thuận về thời hạn thanh toán tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ Trong trường hợp không có thỏa thuận và giữa các bên không có bất kỳ thói quen nào về việc thanh toán thì khách hàng sẽ thanh toán tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ khi bên cung ứng dịch vụ đã hoàn thành công việc được giao
Về nghĩa vụ thanh toán
Bên nào có nghĩa vụ thanh toán dịch vụ phải thanh toán theo đúng thời hạn và số tiền theo thỏa thuận trừ các trường hợp xảy ra ngoại lệ khác
4 TIẾP TỤC THỜI HẠN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VÀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT 4.1 Thời hạn hoàn thành dịch vụ trong hợp đồng cung ứng dịch vụ thương mại
Bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành dịch vụ đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cung ứng dịch vụ Nếu trong trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn hoàn thành việc cung ứng dịch vụ thì bên cung ứng dịch vụ phải hoàn thành quá trình cung ứng dịch vụ trong một thời hạn hợp lý trên cơ sở tính đến tất cả các điều kiện và hoàn cảnh mà bên cung ứng dịch vụ biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng, bao gồm bất kỳ nhu cầu cụ thể nào của khách hàng có liên quan đến thời gian hoàn thành dịch vụ
Trang 84.2 Tiếp tục thời hạn hợp đồng
Điều 521 Tiếp tục hợp đồng dịch vụ
Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch
vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành
Tiếp tục thực hiện hợp đồng dịch vụ được quy định tại Điều 521 Bộ luật dân sự 2015, theo đó, pháp luật quy định như sau:
Điều kiện tiếp tục thực hiện hợp đồng dịch vụ bao gồm:
Thời hạn thực hiện hợp đồng dịch vụ đã hết: đây là khoảng thời gian do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, do các bên thống nhất phù hợp với các yếu tố khách quan, chủ quan của các bên nhằm bảo đảm cho việc thực hiện công việc
sẽ được hoàn thành
Công việc chưa hoàn thành: có thể là công việc chưa được thực hiện hoặc không đem lại bất kỳ kết quả nào trong thời hạn được các bên quy định hoặc
đã được thực hiện một phần nhưng chưa hoàn thành hoặc chưa đem lại kết quả cuối cùng theo như thỏa thuận của các bên
Bên cung ứng vẫn tiếp tục thực hiện công việc Bên sử dụng biết nhưng không phản đối
Hậu quả pháp lý của việc tiếp tục thực hiện hợp đồng dịch vụ Quy định này góp phần nâng cao ý thức của bên cung ứng vì pháp luật luôn buộc chủ thể này phải thực hiện khi công việc được hoàn thành Như vậy, việc pháp luật ghi nhận cơ chế tiếp tục thực hiện hợp đồng dịch vụ hoàn toàn phù hợp với tính chất dịch vụ cũng như đảm bảo quyền và lợi ích của các bên, đặc biệt là bên sử dụng
4.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng
Điều 520 Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ
“1 Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.
2 Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ
có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”
Đơn phương chấm dứt hợp đồng cung ứng dịch vụ là một bên đơn phương hủy bỏ hợp đồng mà không cần có sự đồng ý của bên kia Việc hủy bỏ hợp đồng xảy ra trong những
Trang 9trường hợp bên kia vi phạm là điều kiện hủy bỏ hợp đồng mà 2 bên đã thỏa thuận, do bên kia
vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng hoặc do pháp luật quy định Trường hợp này bên hủy bỏ hợp đồng không phải bồi thường thiệt hại.Hủy bỏ hợp đồng là cơ sở của việc chấm dứt hợp đồng dân sự đã giao kết mặc dù hợp đồng đã có hiệu lực Khi hợp đồng bị hủy bỏ có nghĩa hợp đồng coi như không tồn tại ngay từ đầu, mặc dù có thể đã được thực hiện một phần
Điều kiện để một bên hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp này là sự vi phạm hợp đồng của bên kia, nhưng bên hủy bỏ hợp đồng không thể hủy bỏ hợp đồng một cách đương nhiên,
mà phải thông báo cho bên kia biết việc hủy bỏ hợp đồng, phải nói rõ nguyên nhân dẫn đến việc hủy bỏ hợp động Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực kể từ khi giao kết và các bên phải trả lại cho nhau tài sản đã nhận
Quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng có thể do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định
Cơ sở chung của các quy định về hủy bỏ hợp đồng là một bên hợp đồng không thực hiện nghĩa vụ, chậm thực hiện nghĩa vụ, thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
5 ĐIỂM GIỐNG VÀ KHÁC NHAU GIỮA HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ VÀ HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
Điều 542 Bộ luật dân sự 2015 (BLDS) quy định Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công
Điều 513 BLDS quy định Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ
2 Điểm giống nhau
- Cả hai hợp đồng đều có một bên thực hiện công việc theo yêu cầu của bên kia và bên kia có nghĩa vụ trả tiền công
- Cả hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng song vụ và có thanh toán (trả tiền công)
3 Điểm khác nhau
Tiêu chí Hợp đồng gia công Hợp đồng dịch vụ
Đối tượng của hợp đồng gia công Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là
là vật được xác định trước theo công việc có thể thực hiện được, không
Đối mẫu, theo tiêu chuẩn mà các bênthỏa thuận hoặc pháp luật có quy vi phạm điều cấm của luật, không tráiđạo đức xã hội
tượng định
Trang 10Nội dung Các điều khoản do các bên thỏa Không quy định rõ nội dung cần cótrong hợp đồng, hai bên được tự do
thỏa
thuận, quy định về quyền và nghĩa thỏa thuận, miễn là công việc không vi
thuận
vụ của các bên trong quan hệ hợp phạm điều cấm của luật, không trái đạo
trong
đồng gia công đức xã hội
hợp đồng
Sự ràng
buộc
Không có sự ràng buộc về pháp lý giữa
pháp lý Có sự ràng buộc pháp lý giữa bên bên yêu cầu dịch vụ và bên cung cấp
giữa các nhận gia công và bên đặt gia công dịch vụ
chủ thể
Bên nhận gia công và bên đặt gia
công Bên nhận gia công phải là
thương nhân có đăng ký kinh
doanh để thực hiện hoạt động gia
Người công, còn bên đặt gia công có thể Bên cung cấp dịch vụ được thay đổi
là thương nhân hoặc không phải là người thực hiện hợp đồng nếu được sự
thực hiện thương nhân đồng ý của bên yêu cầu dịch vụ
hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng không
Thời gian cần liên tục, chỉ cần hoàn thành xong
công việc, việc ngắt quãng phụ thuộc
thực hiện
vào người thực hiện công việc
hợp đồng Theo thỏa thuận của hai bên
Kết quả của công việc sau khi thực hiện không thể hiện dưới dạng hiện vật, hay nói cách khác là kết quả của công việc trong hợp đồng dịch vụ không tạo Kết quả công việc được thực hiện ra các sản phẩm vật chất, mặc dù đó là
Kết quả trong hợp đồng luôn thể hiện dướidạng các sản phẩm vật chất những kết quả đạt được từ công sứccủa người làm dịch vụ
công việc
Việc thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ phụ thuộc vào những yêu cầu và những thông tin cần thiết liên quan đến công việc mà bên thuê dịch
vụ cung cấp để bên cung ứng dịch vụ thực hiện Bên thuê dịch vụ có thể cung Chất lượng của sản phẩm mà bên cấp cho bên cung ứng dịch vụ máy nhận gia công thực hiện phụ thuộc móc, thiết bị cần thiết để thực hiện hợp
Thực vào nguyên vật liệu, mẫu mã sảnphẩm mà bên đặt gia công cung đồng dịch vụ nhưng không phải cungcấp nguyên vật liệu cho bên cung ứng