1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết

43 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Kim Uyên
Trường học kinh tế
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập thống kêBài tập 1: Chiết suất từ hoa hồng bằng 3 phương pháp khác nhau và 5 loại dung môi, ta có những kết quả sau: Phương pháp chiết suất Phương pháp không ảnh hưởng đến kết quả

Trang 1

Phần I/ Phân tích phương sai (ANOVA)

I/ Phân tích phương sai một chiều.

Phân tích phương sai một chiều là phân tích dựa trên ảnh hưởng của một nhântố

Anova một chiều là kiểm định về sự bằng nhau của nhiều trung bình tổng thể

có phân phối chuẩn, phương sai bằng nhau

Cách 1: Cách thông thường (Tính tay)

Giả thuyết:

H 0 : Hàm lượng Alkaloid ở 3 vùng như nhau

H1: Hàm lượng Alkaloid ở 3 vùng khác nhau

Trang 2

(Vì em dùng Excel 2003 nên sử dụng Excel 2003)

Nếu trong menu Tools chưa có mục Data Analysis… thì tiến hành cài Analysis ToolPak như sau: Tools \ Add-Ins \ chọn Analysis ToolPak\ OK

Trang 3

2

Trang 4

Chọn Tools\ Data Analysis

Nhập dữ liệu:

3

Trang 5

Bài tập thống kêChọn: Anova: Single Facter:

Chọn các mục như hình:

Trang 6

Khi đó sẽ hiện ra bảng kết quả là:

Bài tập 2: =5% hàm lượng Alkaloid có sai khác theo vùng.

So sánh kết quả tăng trọng trung bình (kg) của trẻ 3 nhóm tuổi khác nhau sau khi sử dụng sản phẩm dinh dưỡng như nhau trong thời gian 1 năm

Giả thuyết:

H 0 : Kết quả tăng trọng của 3 nhóm tuổi là như nhau

H1 : Kết quả tăng trọng của 3 nhóm tuổi là khác nhau

5

Trang 7

(6,1) 2

5SSE = SST – SSA =

2

+ (2,5)

2

70,36014

- (21,2)221

II/ Phân tích phương sai hai nhân tố không lặp (phân tích phương sai hai

21 (12,6)

Trang 8

nhân tố trên các giá trị quan sát, đây là trường hợp mở rộng của phân tích phương saimột yếu tố.

6

Trang 9

Bài tập thống kê

Bài tập 1: Chiết suất từ hoa hồng bằng 3 phương pháp khác nhau và 5 loại

dung môi, ta có những kết quả sau:

Phương pháp chiết suất

Phương pháp không ảnh hưởng đến kết quả chiết suất

: Dung môi ảnh hưởng đến kết quả chiết suất

Phương pháp ảnh hưởng đến kết quả chiết suất

x ij2 =118041

i , j

Trang 11

8

Trang 12

Làm theo các bước như hình:

Trang 13

Bài tập thống kê

Kết luận: Phương pháp ảnh hưởng đến kết quả chiết suất

- Kiểm định theo hàng: Giả thiết:

H 0 : Dung môi không ảnh hưởng đến kết quả chiết suất

Quyết định:

p=40,9% quá lớn => Chấp nhận H0 hoàn toàn

Kết luận: Dung môi ảnh hưởng đến kết quả chiết suất

Các công ty sản xuất bánh kẹo đều có tốc độ tăng trưởng là như nhau

: Các chuyên gia dự đoán tốc độ tăng trưởng khác nhau

Các công ty sản xuất bánh kẹo đều có tốc độ tăng trưởng khác nhau

Trang 14

=> Với =1% Các công ty sản xuất bánh kẹo có tốc độ tăng trưởng như nhau.

III/ Phân tích phương sai 2 nhân tố có lặp (có hơn một tham số trong một ô) Trong

phân tích phương sai 2 nhân tố có lặp, mỗi yếu tố cột và hàng có thể có nhiều quan

sát Vậy nên ngoài việc kiểm định trung bình theo cột, hàng bằng nhau thìchúng ta còn có thể xem xét sự tương tác giữa yếu tố hàng và cột có ảnh hưởng đếnhiện tượng nghiên cứu hay không

Bài tập 1:

Hàm lượng cafein (mg) trong cà phê thu hái trong 2 mùa (mùa khô và mùamưa) mỗi mùa lấy mẫu 3 lần đầu – giữa – cuối mùa và từ 3 tỉnh ở Tây Nguyên (KonTum, Gia Lai, Lâm Đồng) thu được kết quả sau:

Trang 15

11

Trang 16

Kon Tum Gia Lai Lâm Đồng

(Với i là biến chạy của dòng, j là biến chạy của cột)

Hãy cho biết hàm lượng cafein có khác nhau theo từng mùa hay không? Nếu

có thì yếu tố mùa và miền (tỉnh khác nhau) có sự tương tác với nhau hay không? Với

=0,05

Giải:

Với đề bài cho hàng và cột có hơn 1 quan sát, yêu cầu xem xét sự tương tácgiữa các yếu tố (hàng và cột) có ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu không, ta dùng phân tích phương sai 2 yếu tố có lặp

Cách 1: Giải thông thường

Hàm lượng cafein trong cà phê của các tỉnh là như nhau

Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô là như nhau

Không có sự tương tác giữa tỉnh và mùa màng đến hàm lượng cafein trong

cà phê

:

- Hàm lượng cafein trong cà phê của các tỉnh khác nhau

- Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô khác nhau

Trang 18

 Với =5% Hàm lượng cafein khác nhau theo từng tỉnh thành.

- F AB =1 < F 2;12;5% = 3,8853

 Chấp nhận H 0

13

Trang 20

- Kiểm định theo cột:

+ Giả thiết:

H 0 : Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô là như nhau

H1: Hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khô khác nhau

+ Quyết định: Với =5% > p = 6,36194E-12 => Bác bỏ H0

+ Kết luận: Với =5%, hàm lượng cafein trong cà phê ở 2 mùa mưa và mùa khôkhác nhau

- Kiểm định theo hàng:

H 0 : Hàm lượng cafein trong cà phê ở các tỉnh thành là như nhau

15

Trang 21

- Kiểm định về sự tương tác: + Giả thiết:

H 0 : Không có sự tương tác giữa tỉnh và mùa màng đến hàm lượng cafeintrong cà phê

H1 : Có sự tương tác giữa tỉnh và mùa màng đến hàm lượng cafein trong càphê

- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại đất trồng là như nhau

- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại phân bón là như nhau

- Không có sự tương tác giữa phân bón và loại đất đến sự tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa

H1 :

- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại đất trồng khác nhau

Trang 22

- Mức tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa theo loại phân bón là khác nhau.

- Có sự tương tác giữa phân bón và loại đất đến sự tăng trưởng theo chiều cao của cây lúa

24

- 14424,01 = 13,80125 24

3 = 5,9733SSAB = SST – SSA – SSB – SSE =

0,38458 Bảng ANOVA

Trang 23

Yếu tố A (mùa) 3,45042 1 3,45042 F A =9,2423

17

Trang 24

 Với =5%, không có sự tương tác giữa phân bón và loại đất đến sự tăng

trưởng theo chiều cao của cây lúa

Phần II/ Kiểm định phi tham số

I/ Kiểm định Wilcoxon (Kiểm định T)

– Kiểm định sự bằng nhau của 2 trung bình tổng thể với mẫu từng cặp

1/ Mẫu nhỏ

(n<=20) Bài tập:

Trong tháng trước và sau Tết Nguyên Đán, số lượng người mua giày dép tại

10 cửa hàng tại Cần Thơ được thống kê như sau:

Trang 25

Ở từng địa bàn, trước và sau khi thực hiện chiến dịch quảng cáo, số lần goohiđầu dầu gội Sunsilk được ghi nhận lại Chênh lệch trước và sau quảng cáo của số lần gộicũng được tính toán, xếp hạng theo giá trị tuyệt đối của chúng (không có chênh lệch 0).Tổng cộng hạng của các chênh lệch dương có giá trị nhỏ hơn và bằng 625 Hãy xem xétxem sau chiến dịch quảng cáo dầu gội đầu Sunsilk có được khách hàng biết đến nhiềuhơn trước hay không với mức ý nghĩa 5%?

Trang 26

Kết luận: Khách hàng nhận biết nhãn hiệu gội đầu Sunsilk trước và sau quảng

cáo là như nhau

3/ Tài liệu tham khảo thêm về thực hiện kiểm định dấu và Wilcoxon trong

SPSS.

Ví dụ: Điều trị 10 bệnh nhân có ferritin máu cao, với lượng ferritin máu trước

và sau điều trị được ghi nhận trong bảng sau:

Bảng: Lượng ferritin máu (ng/ml) trước và sau điều trị:

Tổng hợp có:

7 (-): 7 trường hợp ferritin giảm sau điều trị

2 (+): tăng ferritin sau điều trị

1 trường hợp ferritin không thay đổi

20

Trang 27

Bài tập thống kê

Thực hiện kiểm định dấu và Wilcoxon trong SPSS.

Nhập dữ liệu vào SPSS như sau:

Có 3 cột:

Cột 1: ID bệnh nhân

Cột 2: Ferritin trước điều trị

Cột 3: Ferritin sau điều trị

Vào Analyze> Nonparametric Tests> 2 Related Samples

Trang 28

Mở màn hình Two-Related-Samples Tests Dùng chuột bôi cả 2 biếnFerritin_T và Ferritin_S cùng lúc, nhắp chuyển cả hai (1 cặp) vào ô Test Pairs Đánhdấu nháy vào 2 ô kiểm định Wilcoxon và ô kiểm định Sign.

Nhấn OK, cho kết quả sau đây:

Bảng kết quả kiểm định dấu:

22

Trang 29

Bài tập thống kê

Chênh lệch mang dấu (-) là 7 (giảm ferritin máu sau điều trị)

Chênh lệch mang dấu (+) là 2 (tăng ferritin máu sau điều trị)

Bằng nhau (Ties) là 1 (ferritin không thay đổi sau điều trị)

Mức ý nghĩa chính xác là 0,180 Không bác bỏ giả thuyết không

Kết luận: Không có sự khác biệt nồng độ ferritin trước và sau điều trị

Bảng kết quả kiểm định dấu và hạng Wilcoxon

Trang 30

Thứ hạng trung bình chênh lệch (-): 6,00

Thứ hạng trung bình chênh lệch (+): 1,50

Đơn vị lệch chuẩn Z= -2,312

Ý nghĩa thống kê (2 đuôi)=0,021

Kết luận: Có sự khác biệt nồng độ ferritin trước và sau điều trị với p=0,021

II/ Kiểm định Mann – Whitney (Kiểm định U)

- Kiểm định sự bằng nhau của 2 trung bình tổng thể (mẫu độc lập)

- Kiểm định Mann - Whitney được sử dụng khi chỉ có hai tổng thể nghiên cứu.Kiểm định này cho phép ta xác định xem có phải các mẫu độc lập được lấy ra từ cùngmột tổng thể chung hoặc từ các tổng thể khác nhau nhưng có chung một phân phối haykhông

1/ Mẫu nhỏ (n1, n2 < 10)

Bài tập:

Một nữ giáo sư bị phàn nàn là có xu hướng thiên vị các sinh viên nam khichấm bài thi Để kiểm tra điều phàn nàn này, ông chủ nhiệm khoa chọn một số bài thicủa sinh viên nam và nữ để so sánh (điểm tối đa của mỗi bài là 100)

Trang 31

Bài tập thống kêTổng

Kiểm tra số biên lai phạt vi cảnh mà hai cảnh sát giao thông A và B xuất ra

trong 11 ngày chọn ngẫu nhiên, ta có số liệu:

Sử dụng tiêu chuẩn Mann-Whitney, với mức ý nghĩa α =5% hãy so sánh số

biên lai trung bình mà hai cảnh sát xuất ra mỗi ngày

U1 = 10x11 + 10x11 - 104,5 = 60,5

Trang 33

Với α =5%, biên lai trung bình của hai cảnh sát xuất ra mỗi ngày là như nhau.

3/ Tài liệu tham khảo thêm về kiểm định Mann-Whitney trong

SPSS (Cùng đề với tài liệu tham khảo Wilcoxon)

Cách thực hiện Kiểm định Mann-Whitney trong SPSS.

Vào Analyze> Nonparametric Tests> 2 Independent Samples:

Trang 36

Bảng kết quả kiểm định Mann-Whitney:

Tổng hạng trung bình của nhóm 0 (không uống rượu) là 6,06

Tổng hạng trung bình của nhóm 1 (có uống rượu) là 10,94

Mann-Whitney U= 12,500

Đơn vị lệch chuẩn (Z score)= -2,049

Mức ý nghĩa quan sát (2 đuôi)=0,040

Kết luận: Nồng độ ferritin giữa 2 nhóm có và không có uống rượu khác nhau, với p=0,04

28

Trang 37

1) Hãy tóm tắt kết quả của hồi quy.

2) Hãy cho biết ý nghĩa của hệ số R 2

3) Theo anh/ chị mô hình trên có ý nghĩa hay không? Tại sao?

4) Theo kết quả thống kê, hãy cho biết biến nào không ảnh hưởng đến lượng tiêu thụ thịt gà bình quân một người/tuần? Tại sao?

Đề nghị các anh chị hãy giải thích những biến có ý nghĩa

5) Với kiến thức kinh tế học đã có, dựa vào dấu của các hệ số hồi quy anh/chịhãy cho biết biến độc lập nào hợp với quy luật và biến độc lập nào không hợp quy luật?

Vì sao?

Trang 38

- Khi các X=0 thì lượng tiêu thụ thịt gà bình quân 1 người/ tuần là 0,282 kg

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (X 2 , X 3 , X 4 ) thì khi thu nhập tăng

lên 1 triệu đồng thì lượng tiêu thụ thịt gà sẽ tăng lên 0,010 kg

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (X 1 , X 3 , X 4 ) thì khi giá thịt heo

tăng lên 1000 đ/kg thì lượng tiêu thụ thịt gà sẽ giảm 0,001 kg

lên 1000 đ/kg thì lượng tiêu thụ thịt gà sẽ giảm 0,001

kg Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (X 1 , X2, X3) thì khi giá thịt gà tănglên 1000 đ/kg thì lượng tiêu thụ thịt gà sẽ giảm 0,003 kg

Câu 2 Ý nghĩa của hệ số R 2 :

R Square = R

2

= 0,118 cho ta biết 11,8% biến thiên của lượng tiêu thụ thịt gà

có thể giải thích được bởi biến thiên của lượng thu nhập/ người, biến thiên giá thịtheo, biến thiên giá thịt bò và biến thiên giá thịt gà

Câu 3 Từ bảng 2 ta thực hiện kiểm định trên mô hình hồi quy tuyến tính đa

biến

ANOVA

DfRegression 4

= 4 = 0 (phương trình hồi qui không có ý nghĩa)

H 1: Có ít nhất một tham số i 0 (phương trình hồi qui có ý nghĩa)

Trang 39

30

Trang 40

H 0: 1= 0 (Biến thu nhập không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy).

H 1: 10 (Biến thu nhập có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)

H 0 : 2= 0 (Biến giá thịt heo không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy).

H1 : 20 (Biến giá thị heo có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)

H 0 : 3= 0 (Biến giá thịt bò không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)

Giá trị kiểm định:

Dựa vào bảng 3 ta có: p-value 3 = 0,754 > = 5%

 Chấp nhận H 0

Kết luận:

Trang 41

Biến giá thịt bò không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy.

31

Trang 42

d) Giả thuyết:

H 0 : 4 = 0 (Biến giá thịt bò không có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)

H1 : 4 0 (Biến giá thị bò có ý nghĩa trong mô hình hồi quy)

Cụ thể là:

- Khi thu nhập của một người tăng lên họ có thể có nhiều nhu cầu hơn, họ

có thể mua nhiều thứ hơn nên việc mua các loại thịt nói chung và thịt gà nói riêng là nhucầu bình thường không quá xa xỉ

- Khi giá của thịt gà tăng lên làm cho lượng cầu giảm đó là điều tất nhiên

vì những thực phẩm khác cũng có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng nên họ thaythế thịt gà bằng những loại thực phẩm khác làm lượng cầu thịt gà giảm

=> 2 trường hợp này là hợp qui luật cung cầu

- Theo lý thuyết cung cầu, nếu giá hàng hóa tăng thì cầu giảm, lượng tiêudùng các hàng hóa thay thế tăng Nếu xét trường hợp giá thịt heo và thịt bò tăng thìlượng cầu của thịt heo và thịt bò sẽ giảm, người tiêu dùng sẽ tìm loại thịt khác thay thế,không ít thì nhiều thì lượng cầu của thịt gà sẽ tăng Tuy vậy trong đề thì lượng cầu thịt

gà lại giảm là hết sức vô lý, sai qui luật

32

Trang 43

Bài tập thống kê

Phụ lục:

Phần I/ Phân tích phương sai (ANOVA)

I/ Phân tích phương sai 1 chiều 1-6

II/Phân tích phương sai 2 nhân tố không lặp 6-11

III/ Phân tích phương sai 2 nhân tố có lặp 11-18

Phần II/ Kiểm định phi tham số

I/ Kiểm định Wilcoxon

1) Mẫu nhỏ 18-19

2) Mẫu lớn 19-20

3) Tài liệu tham khảo 20-24

II/ Kiểm định Mann-Whitney

1) Mẫu nhỏ 24

2) Mẫu lớn 25

3) Tài liệu tham khảo 26-28

Phần III/ Bài tập yêu cầu.

Bài tập 28-32

Phụ lục 33

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ANOVA: - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ng ANOVA: (Trang 2)
Chọn các mục như hình: - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
h ọn các mục như hình: (Trang 5)
Làm theo các bước như hình: - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
m theo các bước như hình: (Trang 12)
Bảng ANOVA - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ng ANOVA (Trang 17)
Chọn như hình: - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
h ọn như hình: (Trang 19)
Sau khi chạy chương trình máy tính sẽ hiện bảng ANOVA. - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
au khi chạy chương trình máy tính sẽ hiện bảng ANOVA (Trang 19)
Tra bảng 6.7 tập1 →K Hβ =1,11 - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ra bảng 6.7 tập1 →K Hβ =1,11 (Trang 20)
-Tra bảng 6-18 được YF 1= 4, YF 2=3 ,6 - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ra bảng 6-18 được YF 1= 4, YF 2=3 ,6 (Trang 21)
Bảng ANOVA - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ng ANOVA (Trang 22)
Bảng: Lượng ferritin máu (ng/ml) trước và sau điều trị: - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ng Lượng ferritin máu (ng/ml) trước và sau điều trị: (Trang 26)
Mở màn hình Two-Related-Samples Tests. Dùng chuột bôi cả 2 biến Ferritin_T và Ferritin_S cùng lúc, nhắp chuyển cả hai (1 cặp) vào ô Test Pairs - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
m àn hình Two-Related-Samples Tests. Dùng chuột bôi cả 2 biến Ferritin_T và Ferritin_S cùng lúc, nhắp chuyển cả hai (1 cặp) vào ô Test Pairs (Trang 28)
Bảng kết quả kiểm định dấu và hạng Wilcoxon - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
Bảng k ết quả kiểm định dấu và hạng Wilcoxon (Trang 29)
Bảng điểm: - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ng điểm: (Trang 30)
ứng suất dập cho phép tra bảng 9-5 tập1 [] σd= 150( Mpa) - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
ng suất dập cho phép tra bảng 9-5 tập1 [] σd= 150( Mpa) (Trang 34)
Bảng kết quả kiểm định Mann-Whitney: - (TIỂU LUẬN) bài tập nguyên lý thống kế có đáp án chi tiết
Bảng k ết quả kiểm định Mann-Whitney: (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w