1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC) BTL thủy lực khí nén

34 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống điều khiển khí nén
Tác giả Hoa Văn Lộc
Người hướng dẫn Thầy Lê Quang Huy
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Thủy lực khí nén
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống tự động hoá đảm bảo quy trình công nghệ trong điều kiện cần thiết vàđảm bảo nhịp độ sản xuất mong muốn của từng công đoạn.. - Tính toánDpiston, drod,P,Q lượng khí tiêu thụ trên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

Các hệ thống tự động hoá giúp chúng ta theo dõi, giám sát quy trình công nghệ thông quacác chỉ số của hệ thống đo lường kiểm tra Các hệ thống tự động hoá thực hiện chức năng điều

Trang 2

chỉnh các thông số công nghệ nói riêng và điều khiển toàn bộ quy trình công nghệ hoặc toàn bộ xínghiệp nói chung Hệ thống tự động hoá đảm bảo quy trình công nghệ trong điều kiện cần thiết vàđảm bảo nhịp độ sản xuất mong muốn của từng công đoạn Chất lượng của sản phẩm và năng suấtlao động của các phân xưởng, của từng nhà máy, xí nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng làmviệc của các hệ thống tự động hoá này Để phát triển sản xuất, ngoài việc nghiên cứu hoàn thiệncác quy trình công nghệ hoặc ứng dụng công nghệ mới, thì một hướng nghiên cứu không kémphần quan trọng là nâng cao mức độ tự động hoá các quy trình công nghệ Với nhu cầu trên em đã

được giao đề tài BTL Thủy lực & Khí nén.

Để hoàn thành được đề tài này em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Quang Huy đã hướng dẫn em

tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thiện bài

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy!

Hưng Yên, Tháng 7 Năm 2021

Sinh viên thực hiện

Hoa Văn Lộc

Câu 1(5 điểm):

Trang 3

Cho sơ đồ bố trí của hệ thống điều khiển khí nén.

- Lực uốn 300N, hành trình 100mm Yêu cầu:

- Viết yêu cầu công nghệ

- Tính toán(Dpiston, drod,P,Q lượng khí tiêu thụ trên mỗi

hành trình của xy lanh) và lựa chọn các phần tử cho hệ thống(van,

xylanh – kiểu lắp xy lanh, đầu nối khí, ống khí, cảm biến, công tắc

hành trình…)

- Xây dựng giản đồ trạng thái, tín hiệu

- Phân tích tín hiệu

- Thiết kế sơ đồ mạch điều khiển điện khí nén

+ Đánh số cầu đấu trên sơ đồ mạch điện

Tính toán(Dpiston, drod,P,Q) và lựa chọn các phần tử

cho hệ thống(van, xylanh – kiểu lắp xy lanh, đầu nối ,

ống dẫn dầu, cảm biến, công tắc hành trình…)

Thiết kế sơ đồ hệ thống thủy lực mạch điều khiển điện

Trưởng bộ môn Cán bộ ra đề thi 1

( ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)

Cán bộ ra đề thi 2

Trang 4

(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 5

Câu 1:

a Yêu cầu công nghệ:

- Hệ thống uốn phôi gồm 2 xy lanh được điều khiển bằng hệ thống điện khí nén

- bài toán điều khiển 2 xy lanh theo :

1A+2A+1A-2A Khi phôi được đưa vào , nhấn nút S1 xy lanh 1A đi ra đến cuối hành trình tác động vào cảm biến từ được lắp trên xy lanh thì xy lanh 2A bắt đầu đi ra hết hành trình

- Sau 2s xy lanh 1A đi về hết hành trinh tác động vào cảm biến từ , xy lanh 2A đi về Áp suất của dòng khí được giữ ổn định bằng van điều áp tương đương với lực uốn của ly lanh là 500N

- Nhấn nút S1 chỉ có tác dụng khi 2 xy lanh ở vị trí trong cùng Hệ thống có nút dừng khẩn cấp Tốc

độ hành trình đi ra của xy lanh được điều khiển bằng van tiết lưu tích hợp trên xy lanh Hệ thống chỉ hoạt động khi phôi được giữ cố định an toàn

b Tính toán(Dpiston, drod,P,Q lượng khí tiêu thụ trên mỗi hành trình của xy lanh) và lựa chọn các

phần tử cho hệ thống(van, xylanh – kiểu lắp xy lanh, đầu nối khí, ống khí, cảm biến, công tắc hànhtrình…)

drod ( Đường kính cần piston) :

Trang 6

Bảng 1-1 Mối quan hệ giữa đường kính cần, hành trình và lực đẩy của pistonTheo yêu cầu công nghệ:

- Lực đẩy piston lớn nhất F = 300N

- Hành trình : L = 100 mm

Từ Bảng 1.1, lựa chọn đường kính cần piston là drod = 6 mm

Dpiston ( Đường kính piston):

Trang 7

Bảng 1-2 Mối quan hệ giữa đường lực đẩy, áp suất và đường kính của pistonLựa chọn nguồn áp suất có áp suất trong khoảng từ 11 bar, áp suất tại hành trình đi ra của xi lanhđược giữ ổn định tại giá trị P sao cho lực đẩy đạt 300N.

Từ Bảng 1.1, lựa chọn đường kính piston là Dpiston = 20 mm

Trang 8

Kiểm nghiệm lại thông số:

Lựa chọn xi lanh tác động kép với D = 20 mm; d = 6 mm; Fms 10%; F = 300 N

- Tiết diện làm việc của Piston phía có cần:

A’ = 3,1416.(2−0,6)2

= 2,01 (cm2)4

- Lực đẩy lý thuyết hành trình thuận:

là 10,612 bar

Lượng khí tiêu thụ trên mỗi hành trình của xy lanh :

Trang 9

Việc chuẩn bị một lượng khí không cần thiết hay thống kê sự tổn hao năng lượng khí nén đúng với

lượng không khí đã chuẩn bị là một việc quan trọng Với một áp suất cung cấp xác định, đường kính

Piston và hành trình cho trước, sự tiêu thụ không khí có thể được tính theo công thức :

Lượng khí nén tiêu thụ = Tỷ số nén ×Tiết diện bề mặt làm việc của Piston×

Trang 10

Lựa chọn các phần tử cho hệ thống : 1, Xi lanh

Với thông số như trên ta lựa chọn xy lanh :

Xy lanh tròn MAL 20 X 100- Đường kính 20mm hành trình 100mm

Trang 11

Bảng 1-3 Thông số dòng xi lanh CM2Thông số kí thuật :

- Bore size (Dpiston) =22

- D= 12 (> drod =8mm, thỏa mãn điều kiện)

- Ren kết nối P là ren 1/8

- Áp suất tối đa : 12 bar

- Áp suất phá hủy: 15 bar

- Tùy chọn vòng từ : Có từ

- Nhiệt độ lưu chất : -10 ÷700C

- Giảm chấn : cao su, đệm khí

- Kiểu lắp: Vì xi lanh sử dụng để tạo lực đẩy( lực ép ) nên ta chọn kiểu lắp cứng ở cuối xi lanh như

hình

Trang 12

2, Ống khí

- Vận tốc trung binh của piston thay đổi trong phạm vi từ 0.1 đến 1.5 m/s Với các xy lanh đặc biệt có thể đạt tới 10m/s

- chọn vmax = 1,5 , ta có công thức tính lưu lượng tối đa như sau :

Qmax = A.vmax

Hình 1-3 Mối liên hệ lưu lượng, áp suất và đường kính trong dây

Như đã tính toán ở phần Tốc độ truyền động của xi lanh, với lưu lượng khí tối đa

Q = 1,206.10-3(m3/s) =1,206 ( lít /s), vì ống nối sử dụng đồng thời cho 2 xi lanh nên Q’= 2Q = =2,412lít /s), với áp suất của nguồn là 7 bar

Ta lựa chọn ống khí có đường kính trong tối thiểu 1/8’’=2/16’’

Trang 13

Từ bảng quy đổi, với đường kính trongtối thiểu 2/16’’, ta chọn dây nối khí nén cóđường kính trong ít nhất 5mm.

Trang 14

Chọn mua dây dẫn khí nén PU 8mm×5mm×100m: - Chất liệu: nhựa 100% TPU tinh khiết

Trang 15

3, Đầu nối khí

Yêu cầu:

-Cút nối góc ren 1/8 lắp trên xi lanh, đường kính lắp dây nối D=8, chịu áp tiêu chuẩn 12 bar

Chọn sản phẩm có nhãn : PL8-01 như trên hình.

- Cút nối thẳng : Nối 2 đầu ống khí nén cùng kích thước D=6

Chọn sản phẩm có nhãn : PU8, chịu áp suất tiêu chuẩn 12 bar

- Đầu nối khí nén nhanh chia 3 T : Kết nối 3 đầu ống khí cùng đường kính D=8.

Trang 16

Chọn sản phẩm có nhãn : PE08 , đường kính lắp ống khí D=8mm, chịu áp tiêu chuẩn 12 bar.

- Đầu nối hơi khí nén nhanh: Kết nối các cổng của van phân phối khí nén với ống dẫn khí

D=8mm

Trang 17

+ Chọn mã sản phẩm PC802, ren 1/4 để kết nối giữa đầu ra của van( sẽ chọn ở phần lựa chọnvan ) với ống nối đường kính D=8mm nối tới xi lanh

+ Chọn mã sản phẩm PC1002, ren 1/4 để kết nối giữa ống nối của nguồn với đầu vào khí củavan D= 10mm

Trang 18

- Giảm âm, giảm thanh: Giảm thanh tại của xả của van phân phối khí nén 5/2.

Chọn sản phẩm kích cỡ : BSL01 ( ren 1/8 = 9,6 - 10 mm), như thông số tại cửa xả khí cua van 5/2 ở phần chọn van

Trang 19

4, Van khí nén

4.1, Van giảm áp khí nén :

Trong hệ thống khí nén chỉ có một nguồn đầu vào mà áp suất tại hành trình của xi lanh phải giữ ởmột giá trị không đổi để đạt được lực đẩy tối đa là 500N, ta sử dụng van giảm áp để đảm bảo luồng khínén đầu ra sau van áp suất khí nén bằng áp suất mà ta đặt (P=7 bar)

Lựa chọn : Bộ lọc khí nén AIRTAC AFC2000 ren 13

Bộ lọc khí nén AIRTAC AFC2000 là sự kết hợp giữa bộ đôi bao gồm: AFR2000 (lọc đơn + điều

áp) + AL2000 (Bộ cung cấp dầu hoặc gọi là bôi trơn) tạo thành bộ lọc ba

Thông số kỹ thuật :

- Áp suất làm việc tối đa : 10 bar

- Áp suất điều chỉnh : 0,5÷8 bar

- Nhiệt độ hoạt động : -5÷ 700C

- Hãng sản xuất : Đài Loan

Trang 20

4.2, chọn van khí nén

Van điện từ khí nén AIRTAC 4V220-08 là loại van khí nén 5/2 có 5 cổng 2 vị trí và 2 đầu coil điện,

thường được dùng để điều khiển xi lanh khí nén

Kích thước cổng: 1/4''.(ren 13)

kích thước cổng xả: 1/8" (ren 9.6)

Áp suất hoạt động: 0.15 - 0.8 MPa

Loại van hơi 5 cửa 2 vị trí (1 đầu coil điện)

Hãng sản xuất: AIRTAC (Đài Loan)

Dòng series 4V200 có 3 loại như sau:

Nhiệt độ hoạt động: -20~70oC

4V210-08 là loại van khí nén 5/2 có2 đầu coil điện (Ren 13mm)

Trang 21

Chọn cảm biến : CS1-S loại 2 dây.

- Chọn 4 con cảm biến từ lắp ở đầu và cuối trên 2 xy lanh

Cách kết nối cảm biến từ CS1-S

Trang 22

Xây dựng biểu đồ trạng thái và tín hiệu

Trang 23

Mạch khí nén

Phân tích tín hiệu và sơ đồ mạch điện

Trang 25

 Thiết kế sơ đồ hệ thống thủy lực mạch điều khiển điện.

2.2 Bài làm A.2.2.1 Tính toán và chọn phần tử

Trang 26

-Lưu lượng phía đuôi piston(l/ph):

B Lựa chọn phần tử

a.Xilanh thủy lực:

-Xilanh DG-J90C-E1:

Trang 27

b.Van điều khiển

- Van điều khiển thủy lực 4/3 : DSG-03-3C4-A100-50

-Thông số kĩ thuật và

Áp suất hoạt động tối

Áp xuất đường hồi 16 Mpa

Lưu lượng tối đa 120 L/phút

Trang 28

c.Van tiết lưu :

-Van Tiết Lưu DRV-08-B-G

DRV là van tiết lưu 1 chiều Dùng để chỉnh lưu

lượng đường đi của dòng chất lỏng (chiều về không tiết lưu) Van dạng lắp in-line, ren cái với

3 hệ tiêu chuẩn là BSPP 1/8-2”, NPT 1/8-2”, UNF 7/16-2 ½ Khả dụng để lắp panel khi có yêu cầu ( mã PM)

Tùy theo size của van, lưu lương từ 14-600 lpm Áp làm việc 350bar Áp mở van 0.5 bar

-100 0 C Vật liệu tùy chọn là thép

1.0715 (w3) hoặc inox 1.4571 (W5), vật liệu làm kín là NBR / FKM/EPDM Môi chất phù hợp là dầu thủy lực

-Thông số kĩ thuật:

Trang 29

Van an toàn thủy lực modul AMRV-02-D3

Thêm vào giỏ hàng

Van an toàn dùng để hạn chế việc tăng áp suất chất lỏng trong hệ thống thủy lực vượt quátrị số quy định, được sử dụng khi hệ thống quá tải Tùy theo nguyên lý hoạt động, yêu cầu và

vị trí lắp đặt mà van toàn thủy lực được chia thành một số loại như sau: Van an toàn điềukhiển trực tiếp; van an toàn điều khiển gián tiếp; Van an toàn bắt ren; Van an toàn lắp modul;Van an toàn bảo vệ đường ống (thường cho cơ cấu chấp hành có khả năng chịu tải đột ngột)

Van an toàn thủy lực modul AMRV -02-D3 là van an toàn thủy lựcdạng modul được nhậpkhẩu chính hãng, kích thước theo tiêu chuẩn DIN Đây là loại van bảo vệ quá áp ở haiđường dầu A và B

Trang 30

THÔNG SỐ KĨ THUẬT CHÍNH

Tiêu chuẩn: DIN

Kiểu van (Type): Modul AMRV

Cỡ van (size): 2.

Dải áp suất làm việc p: 10 ÷ 250 (Bar).

Lưu lượng làm việc max : 50 (l/ph).

Kích thước lỗ dầu: 1/4”.

Đường dầu bảo vệ quá tải (Control port): A và B.

Nhiệt độ làm việc (Temperature): - 25 ÷ 80 Độ C.

Bảo hành: 12 tháng (theo chính sách bảo hànhcủa Amech)

Xuất xứ: Taiwan.

Trang 31

d.BƠM ĐIỆN THỦY LỰC HHB-630B-I

-Thông số kỹ thuật Bơm điện Thủy lực HHB-700D

,

Trang 33

Vị trí Loại đầu nối

Khớp nối nhanh 1/4’’(đầuđực)

áp suất và công áp suất

và ống thủy lực

2.3 Thiết kế sơ đồ hệ thống thủy lực mạch điều khiển điện

Ngày đăng: 30/11/2022, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1-1. Mối quan hệ giữa đường kính cần, hành trình và lực đẩy của piston Theo yêu cầu công nghệ: - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
Bảng 1 1. Mối quan hệ giữa đường kính cần, hành trình và lực đẩy của piston Theo yêu cầu công nghệ: (Trang 5)
Bảng 1-2. Mối quan hệ giữa đường lực đẩy, áp suất và đường kính của piston - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
Bảng 1 2. Mối quan hệ giữa đường lực đẩy, áp suất và đường kính của piston (Trang 6)
Bảng 1-3. Thông số dịng xilanh CM2 Thơng số kí thuật : - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
Bảng 1 3. Thông số dịng xilanh CM2 Thơng số kí thuật : (Trang 10)
hình. - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
h ình (Trang 10)
Hình 1-3. Mối liên hệ lưu lượng, áp suất và đường kính trong dây Như đã tính tốn ở phần Tốc độ truyền động của xi lanh, với lưu lượng khí tối đa - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
Hình 1 3. Mối liên hệ lưu lượng, áp suất và đường kính trong dây Như đã tính tốn ở phần Tốc độ truyền động của xi lanh, với lưu lượng khí tối đa (Trang 11)
Từ bảng quy đổi, với đường kính trong tối thiểu 2/16’’, ta chọn dây nối khí nén có đường kính trong ít nhất 5mm. - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
b ảng quy đổi, với đường kính trong tối thiểu 2/16’’, ta chọn dây nối khí nén có đường kính trong ít nhất 5mm (Trang 12)
Bảng 1.5: Các phương án cắt giảm thép để sản xuất cả vải của Anh và Mỹ - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
Bảng 1.5 Các phương án cắt giảm thép để sản xuất cả vải của Anh và Mỹ (Trang 13)
3, Đầu nối khí Yêu cầu: - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
3 Đầu nối khí Yêu cầu: (Trang 14)
Chọn sản phẩm có nhã n: PL8-01 như trên hình. - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
h ọn sản phẩm có nhã n: PL8-01 như trên hình (Trang 14)
- Từ các thông số trên ta tr a: Bảng tra thực nghiệm tính tốn đường kính cần piston (H4.121 Tr187) : - (TIỂU LUẬN) bài tập lớn môn học thủy lực khí nén (03 TC)  BTL thủy lực  khí nén
c ác thông số trên ta tr a: Bảng tra thực nghiệm tính tốn đường kính cần piston (H4.121 Tr187) : (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w