Giới thiệu về Lean Supply Chains: Từ sản xuất tinh gọn đến quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn: Lean Manufacturing đề cập đến một phương pháp nhằm giảm thiểu lãng phí,giảm chi phí và thời gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – NÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CAO
BÀI BÁO CÁO GIỮA KÌ LEAN SUPPLY CHAINS
GVHDNhómLớpKhóa
: TS Hoàng Văn Hải: Chôm Chôm: FT18A1A: 2018-2022
Đà Nẵng, tháng 11 năm 2021
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Trang 4MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 2
MỤC LỤC 3
MỞ ĐẦU 5
PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ LEAN SUPPLY CHAINS: 6
I Lịch sử hình thành và phát triển của Lean Supply Chains: 6
II Giới thiệu về Lean Supply Chains: 7
1 Thế nào là Lean? 8
1.1 Khái niệm: 8
1.2 Đối tượng áp dụng của Lean: 9
2 Sản xuất tinh gọn: 10
2.1 Khái niệm: 10
2.2 Mô hình của sản xuất tinh gọn: 10
2.3 Mục tiêu chính của mô hình sản xuất tinh gọn: 10
2.4 Những nguyên tắc chính của mô hình sản xuất tinh gọn: 11
3 Chuỗi cung ứng tinh gọn: 12
3.1 Khái niệm: 12
3.2 Tạo chuỗi cung ứng tinh gọn: 13
3.2.1 Dòng giá trị: 13 3.2.2 Mua sắm tinh gọn: 13 3.2.3.Sản xuất tinh gọn: 14 3.2.4 Kho hàng tinh gọn: 15 3.2.5.Tinh gọn hậu cần: 15 3.2 Giảm lãng phí trong chuỗi cung ứng tinh gọn: 16
3.2.1.Thiết kế sản phẩm: 16 3.2.2.Quản lý các nguồn tài nguyên: 16 3.2.3.Sử dụng nguyên vật liệu và phế liệu: 16 3.2.4.Nâng cao chất lượng:16 3.2.5.Phản hồi của nhân viên: 16 3.2.6.Kiểm soát hàng tồn kho: 17 3.3 Các nguyên tắc thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn: 17
3.3.1 Bố trí tinh gọn: 17
3.3.2 Thiết lập kế hoạch sản xuất tinh gọn: 19
3.3.3 Chuỗi cung ứng tinh gọn: 21
Trang 51.Tối ưu hóa khoảng không quảng cáo:
2.Hoàn thành nhanh chóng:
3.Tùy biến:
4.Sự bền vững:
5.Tuân thủ và khả năng hiển thị:
IV Vai trò của LSC đối với doanh nghiệp:
PHẦN II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG LEAN SUPPLY CHAINS TRONG CÔNG TY THỰC PHẨM KINH ĐÔ MIỀN BẮC:
I.Tổng quan về công ty:
1.Lịch sử hình thành và phát triển:
2.Sứ mệnh của công ty:
3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
II Ứng dụng Lean Supply Chains của Công ty Kinh Đô Miền Bắc:
1.Mô hình triển khai Lean:
1.1.Lưu đồ thực hiện ứng dụng Lean:
1.2.Tổ chức bộ máy:
1.3.Quy trình vận hành:
2.Mục tiêu chung của phòng Logistic:
3.Định hướng phát triển của công ty:
4.Đánh giá kết quả đạt được của việc áp dụng mô hình Lean:
5.Một số hạn chế và nguyên nhân:
6.Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng mô hình Lean:
6.1.Đẩy mạnh việc cam kết thực hiện và xây dựng ý thức của toàn thể nhân viên:
6.2.Nâng cao hiệu quả áp dụng 5S:
6.3.Hoàn thiện quy trình xử lý công việc cho từng bộ phận:
6.4 Hoàn thiện xử lý đơn hàng tự động:
6.5.Xây dựng nhà máy vệ tinh:
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
4
Trang 6MỞ ĐẦU
Ngày nay việc tổ chức, vận hành và quản lý chuỗi cung ứng là những hoạt độngquan trọng nhất của một công ty, là mô hình quản lý trong từng lĩnh vực Vai trò củaquản lý chuỗi cung ứng là kiểm soát chi phí, quá trình phát triển và hoạt động thôngqua cải tiến liên tục và áp dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin trong mô hìnhquản lý
Cách tiếp cận quan trọng nhất để giao hàng và quản lý hoạt động trong 50 nămqua là sản xuất tinh gọn Trong bối cảnh của chuỗi cung ứng, sản xuất tinh gọn đề cậpđến việc tập trung vào việc tránh lãng phí càng nhiều càng tốt Các chuyển độngkhông cần thiết, các bước xử lý không cần thiết và dư thừa trong chuỗi cung ứng lànhững mục tiêu để cải thiện quy trình tinh gọn Một số nhà tư vấn trong ngành đãthành lập nó
Thuật ngữ chuỗi giá trị đề cập đến khái niệm rằng mỗi bước trong quy trìnhchuỗi cung ứng cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho khách hàng phải tạo ra giá trị Nếumột bước không tạo thêm giá trị thì nên loại bỏ nó khỏi quy trình Sản xuất tinh gọn cóthể là một trong những công cụ tốt nhất để thực hiện các chiến lược xanh trong quytrình sản xuất và dịch vụ Trọng tâm của chuỗi cung ứng tinh gọn là loại bỏ các lãngphí có thể phát sinh trong quá trình vận hành Với mục tiêu là tối đa hóa các giá trị màkhách hàng được thêm vào Trong chuỗi cung ứng tinh gọn, giá trị khách hàng rấtquan trọng, và được xem xét trong xuyên suốt quy trình của chuỗi cung ứng Nhằmmục tiêu đối đa hóa những gì khách hàng có thể sẵn sàng chi trả cho sản phẩm haydịch vụ của doanh nghiệp
Vậy Lean là gì? Lean là triết lý quản lý và phương pháp điều hành được tối ưuhóa bằng cách loại bỏ lãng phí và liên tục cải tiến để giảm chi phí (vốn, đầu vào: nhân
sự, thiết bị, cơ sở vật chất, thông tin) và tối đa hóa giá trị (lợi nhuận, kết quả: năngsuất, chất lượng, an toàn, khách hàng ) Cầu, ) - "Đạt được nhiều hơn với ít hơn và íthơn" Bên cạnh sự phát triển bền vững và sự tin tưởng và tôn trọng của nhân viên
Lợi ích của tinh gọn là rất lớn Ngoài việc hỗ trợ các công ty nâng cao khả năngcạnh tranh bằng cách giảm chi phí, tăng năng suất và chất lượng, giảm thời gian dịch
vụ hoặc giao hàng và tính linh hoạt Nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của kháchhàng, Lean còn giúp tạo dựng văn hóa doanh nghiệp tôn trọng và tin tưởng vào nguồnnhân lực cũng như các hoạt động đảm bảo trách nhiệm xã hội, là tiêu chí hàng đầu đểphát triển bền vững
Trang 7PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ LEAN SUPPLY CHAINS:
I Lịch sử hình thành và phát triển của Lean Supply Chains:
Trái ngược với nhiều khái niệm được nghiên cứu kỹ lưỡng và mang tính lýthuyết trước khi áp dụng vào thực tế, Lean Manufacturing là phương pháp xuất phát từthực tế công việc tại công ty nhằm giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian Do đó, tìmhiểu lịch sử sản xuất cũng là một cách để có được kinh nghiệm thực tiễn quý giá từ cáccông ty đã xây dựng thành công phương pháp này
Henry Ford là người đầu tiên kết hợp hệ thống sản xuất được gọi là "sản xuấthàng loạt" chuyên sản xuất số lượng lớn các sản phẩm bán sẵn Ford đã tạo ra cái gọi
là dòng sản phẩm Sản xuất liên quan đến chuyển động liên tục của các phần tử trongsuốt quá trình sản xuất
Điều này đã cho phép Ford chế tạo và lắp ráp các bộ phận của một chiếc ô tôchỉ trong vài phút chứ không phải vài giờ hoặc vài ngày Trái ngược với sản xuất thủcông, hệ thống sản xuất hàng loạt cung cấp các thành phần được phối hợp hoàn hảo cóthể thay thế cho nhau Quá trình này rất thành công và cho phép Ford Motor Companysản xuất hơn 15 triệu chiếc ô tô Model T từ năm 1908 đến năm 1927.Trong Chiếntranh thế giới thứ hai, quân đội Mỹ đã áp dụng hệ thống sản xuất hàng loạt từ Ford
Hình 1 Những người đóng góp vào lịch sử hình thành tinh gọn
Tư duy Tinh gọn dựa trên khái niệm sản xuất đúng lúc (JIT) mà Toyota đã pháttriển ở Nhật Bản Mặc dù JIT được biết đến trên toàn thế giới vào những năm 1970,một số triết lý của nó có từ đầu những năm 1900 ở Hoa Kỳ Henry Ford đã sử dụngkhái niệm JIT khi tối ưu hóa dây chuyền lắp ráp di động của mình để sản xuất ô tô Ví
dụ, để tránh lãng phí, ông đã sử dụng phần dưới cùng của bao bì ghế ô tô làm thảm ô
tô Mặc dù các yếu tố JIT đã được ngành công nghiệp Nhật Bản sử dụng ngay từ
Trang 8những năm 1930, nhưng chúng đã không được hoàn thiện cho đến những năm 1970khi Taiichi Ohno của Toyota Motors sử dụng JIT để đưa xe Toyota lên hàng đầu vềthời gian và chất lượng.
Năm 1926, Sakichi Toyoda thành lập Toyoda Automatic Loom Co tại cơ sởRouge của Ford ở Dearborn, Michigan Sau khi nghiên cứu hệ thống sản xuất củaFord, Eiji Toyoda nhận ra rằng hệ thống sản xuất hàng loạt mà Ford sử dụng không thể
áp dụng cho Toyota Thị trường Nhật Bản quá nhỏ và nhu cầu cao nên việc sản xuấthàng loạt rất khó khăn Hệ thống sản xuất hàng loạt của Ford Lans tập trung vào khốilượng sản xuất hơn là tiếng nói của khách hàng.Toyota đã hợp tác với Taiichi Ohno đểphát triển một phương tiện sản xuất mới giúp sản phẩm nhanh hơn, chi phí thấp hơn,chất lượng cao hơn và quan trọng nhất là đa dạng hơn Sau một loạt các thử nghiệm,Ohno cuối cùng đã phát triển Phương pháp Hệ thống Sản xuất Toyota (TPS)
Hệ thống Sản xuất Toyota (TPS) được thành lập dựa trên hai khái niệm
“Jidoka” và JIT (Just in Time) "Jidoka" (tạm dịch là "tự động hóa với sự tiếp xúc củacon người") có nghĩa là thiết bị dừng ngay lập tức nếu xảy ra lỗi và tránh hỏng hóc sảnphẩm vì nó vẫn đang trong quá trình sản xuất Thứ hai là khái niệm “đúng lúc”, trong
đó mỗi quá trình chỉ tạo ra những gì cần thiết cho quá trình tiếp theo trong một dòng
Sản xuất Tinh gọn như chúng ta thấy ngày nay chủ yếu dựa vào hệ thống Công ty Sảnxuất Toyota (TPS) MIT đã thực hiện một nghiên cứu để giải thích cách nhà sản xuất ô
tô Nhật Bản quản lý để vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh của mình.[1]
II Giới thiệu về Lean Supply Chains:
Từ sản xuất tinh gọn đến quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn:
Lean Manufacturing đề cập đến một phương pháp nhằm giảm thiểu lãng phí,giảm chi phí và thời gian sản xuất, lấy cảm hứng từ nhà sản xuất ô tô Nhật BảnToyota, và được sử dụng phổ biến với thuật ngữ “tinh gọn” vào những năm 90 Đặcbiệt, nó ngụ ý giảm 3 loại chất thải trong tiếng Nhật, muda , mura và muri nghĩa là:
- Các quy trình hoặc hoạt động không tạo thêm giá trị (ví dụ: sản xuất quá mức hoặc di chuyển các mặt hàng một cách không cần thiết)
- Không đồng đều (ví dụ: lịch trình không đồng đều, thời gian nhàn rỗi tiếp theo
Trang 9mục đích cải tiến liên tục, tất cả đều được tôn trọng và nhấn mạnh vào mối quan hệ cốđịnh lâu dài và lâu dài với nhân viên, truyền đạt triết lý Tinh gọn cho nhân viên và mốiquan hệ liên kết thiết yếu giữa cựu chiến binh và người mới đến (bằng tiếng Nhật,Senpai và Kohai), v.v Sự tuân thủ của nhân viên và sự tin tưởng thực sự vào mụctiêu giảm thiểu lãng phí và cải tiến liên tục là yếu tố then chốt đối với sự thành côngcủa các sáng kiến Sản xuất tinh gọn và có lẽ tại sao họ ở trong các nền Văn hóaphương Tây lại khó hơn thực hiện Đây cũng là lý do tại sao Lean Manufacturing đôikhi được coi là một tôn giáo hơn là một khoa học.
Khái niệm ban đầu được chuyển sang chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cungứng Quản lý chuỗi cung ứng "Lean" cũng nhằm mục đích kiểm soát tốt hơn hàng tồnkho và đơn giản hóa tất cả các bước của chuỗi cung ứng thông qua nỗ lực khôngngừng, không chỉ sản xuất mà còn cả kho bãi, vận chuyển, trả hàng, v.v., để loại bỏlãng phí Đây là điểm mấu chốt: SCM có bản chất cực kỳ phức tạp, liên quan đến cáchoạt động, nhóm và quy trình khác nhau Được thúc đẩy bởi nhu cầu thích ứng, danhsách lựa chọn không ngừng tăng lên trong mỗi vòng Đáp ứng nhu cầu có thể rấtkhông ổn định và khó dự đoán Tuy nhiên, các mục tiêu về cải tiến liên tục và theo dõichất thải vẫn còn hiệu lực, nhưng chúng cần được điều chỉnh theo mức độ phức tạpnày, vì vậy chúng không thể chỉ dựa vào thực hành quản lý và văn hóa
1. Thế nào là Lean?
1.1 Khái niệm:
Lean là một triết lý sản xuất nhằm cắt giảm thời gian từ khi nhận được đơn đặthàng của khách hàng đến khi giao sản phẩm hoặc bộ phận bằng cách tránh mọi hìnhthức lãng phí Sản xuất kinh tế làm giảm chi phí, chu kỳ sản xuất và các hoạt động thứcấp không cần thiết và vô giá trị và làm cho công ty trở nên cạnh tranh hơn và phù hợpnhu cầu thị trường
Theo Lean in Management and Production, có bảy chất thải chính Kiểm soát chất thải và biến chất thải đó thành lợi nhuận là mục tiêu của Lean
Hình 2 Mô hình Lean
8 lãng phí bao gồm:
Trang 10- Sản xuất thừa: nghĩa là sản xuất quá nhiều hoặc quá sớm một cách không cầnthiết so với yêu cầu Điều này làm tăng nguy cơ lỗi thời của các sản phẩm và làm tăngnguy cơ tải không đúng Danh mục sản phẩm và rất có thể bạn sẽ phải bán những sảnphẩm này với giá chiết khấu hoặc vứt bỏ chúng như sắt vụn Mặc dù là như vậy,nhưng trong một số trường hợp, khối lượng bổ sung của bán thành phẩm hoặc thànhphẩm vẫn được duy trì, có chủ ý ngay cả trong quy trình sản xuất áp dụng Lean.
- Khiếm khuyết : ngoài các khiếm khuyết vật lý trực tiếp làm tăng chi phí sảnxuất hàng hóa bán ra, khiếm khuyết còn bao gồm lỗi tài liệu, trình bày sai sản phẩm,giao hàng muộn và lỗi sản xuất
- Tồn kho: Phế liệu lưu kho là tồn kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm vàthành phẩm dư thừa Việc tăng thêm hàng tồn kho dẫn đến chi phí tài chính cao hơnhàng tồn kho, chi phí và tỷ lệ hàng tồn kho cao hơn, tỷ lệ thương tật cao nhất
- Di chuyển: Di chuyển ở đây đề cập đến bất kỳ chuyển động nào của vật liệukhông thêm giá trị vào sản phẩm Ví dụ, sự di chuyển của nguyên vật liệu giữa cáccông đoạn sản xuất Chuyển dịch giữa các công đoạn chế biến tạo ra lực cản Thờigian chu kỳ sản xuất dài dẫn đến việc sử dụng nhân lực và không gian không hiệu quả,
có thể dẫn đến sự chậm trễ trong sản xuất
- Chờ đợi: Chờ đợi là lúc công nhân hay máy móc không làm việc do quá trìnhsản xuất bị tắc nghẽn Sự chậm trễ giữa các lô chế biến sản phẩm cũng được tính đếntrong chu trình Do chi phí nhân công tăng và khấu hao trên một đơn vị sản xuất tănglên nên việc chờ đợi cũng làm tăng chi phí
- Thao tác: Bất kỳ sự chuyển đổi thủ công nào không cần thiết của các côngđoạn không liên quan đến quá trình xử lý sản phẩm đều bị coi là lãng phí Ví dụ, dichuyển xung quanh xưởng để tìm kiếm các công cụ làm việc hoặc thậm chí là cácchuyển động cơ thể không cần thiết hoặc vụng về của do các bộ điều khiển được thiết
kế kém dẫn đến làm chậm quá trình làm việc của các công nhân
- Sửa sai: Sửa chữa hoặc gia công lại là khi một cái gì đó cần được sửa chữa lại
vì không thực hiện được ngay trong lần đầu tiên Quá trình này không chỉ gây ra việc
sử dụng nhân lực và thiết bị không hiệu quả mà còn gây ra sự gián đoạn trong quátrình sản xuất, dẫn đến tắc nghẽn và chậm trễ Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến sửachữa thường tiêu tốn một lượng thời gian hành chính đáng kể và do đó làm tăng chiphí quản lý sản xuất chung
- Gia công thừa: nghĩa là thực hiện nhiều công việc xử lý hơn so với nhu cầu của khách hàng về chất lượng hoặc chức năng của sản phẩm Ví dụ: đánh bóng hoặc làm mịn cẩn thận những điểm trên sản phẩm mà khách hàng không yêu cầu và không quan tâm đến
1.2 Đối tượng áp dụng của Lean:
Trang 11Bằng cách tập trung vào việc loại bỏ lãng phí và nỗ lực tạo ra nhiều giá trị hơncho khách hàng, các tổ chức có thể mở rộng tinh gọn từ sản xuất và sản xuất truyềnthông sang các lĩnh vực dịch vụ, chẳng hạn như chăm sóc sức khỏe, bán lẻ, du lịch,ngân hàng, văn phòng, bệnh viện, cơ quan hành chính, v.v.
2. Sản xuất tinh gọn:
2.1 Khái niệm:
Lean Manufacturing là một chuỗi các hoạt động tổng hợp nhằm đạt được mụctiêu sản xuất với lượng tồn kho nguyên vật liệu thô, sản phẩm dở dang và thành phẩmtồn kho ở mức tối thiểu Các bộ phận đến “đúng giờ” tại máy trạm tiếp theo và nhanhchóng được hoàn thành và chuyển qua quy trình Nó cũng dựa trên logic rằng khôngnên sản xuất gì cho đến khi nó cần, được tạo ra bởi nhu cầu thực tế đối với sản phẩm.Trong trường hợp này, khi một mặt hàng được bán, về mặt lý thuyết, thị trường sẽ rút
ra một mặt hàng thay thế từ vị trí cuối cùng trong dây chuyền lắp ráp cuối cùng
Điều này kích hoạt một đơn đặt hàng trên dây chuyền sản xuất của nhà máy, nơimột công nhân kéo một thiết bị khác từ một trạm thượng nguồn trên sông để thay thếthiết bị đã thu thập được Trạm đầu nguồn sau đó kéo trạm ngược dòng tiếp theo và cứtiếp tục như vậy để giải phóng nguyên liệu thô Để quy trình chiết xuất này diễn rasuôn sẻ, Lean Manufacturing đòi hỏi chất lượng cao ở mọi giai đoạn của quy trình,mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp và nhu cầu về sản phẩm cuối cùng có thểđoán trước được
2.2 Mô hình của sản xuất tinh gọn:
Mô hình sản xuất tinh gọn là một hệ thống các công cụ và phương pháp để loại
bỏ những lãng phí, công đoạn không cần thiết trong quá trình sản xuất nhằm làmgiảm bớt chi phí sản xuất từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Hình 3 Mô hình sản xuất tinh
gọn 2.3 Mục tiêu chính của mô hình sản xuất tinh gọn:
Trang 12Mục tiêu cuối cùng của một công ty sử dụng quy trình sản xuất tinh gọn là giảmthiểu lãng phí Doanh nghiệp trung bình sẽ lãng phí một lượng tài nguyên đáng kể.Với quy trình sản xuất lạc hậu, tỷ lệ loại bỏ có thể lên đến 90% Bằng cách sử dụngcác quy trình sản xuất tinh gọn, chất thải có thể giảm xuống khoảng 25-35%.
- Giảm phế phẩm và sự lãng phí: Giảm lãng phí và chất thải vật liệu không cầnthiết, bao gồm cả việc sử dụng quá mức nguyên liệu thô, chất thải có thể tránh được,chi phí liên quan đến việc tái chế chất thải và các đặc tính vốn có của sản phẩm màkhách hàng mong muốn
- Giảm chu kỳ sản xuất: Giảm thời gian xử lý và các chu kỳ sản xuất làm giảmthời gian chờ đợi giữa các giai đoạn và thời gian chuẩn bị cho các quy trình và chuyểnđổi thời gian hoặc thông số kỹ thuật của sản phẩm
- Giảm mức tồn kho: Giảm lượng hàng tồn kho vào cuối tất cả các công đoạnsản xuất, đặc biệt là đối với sản phẩm dở dang Mức tồn kho thấp hơn có nghĩa là yêucầu về vốn lưu động ít hơn
- Tăng năng suất lao động: Cải thiện năng suất làm việc bằng cách giảm thờigian chết của nhân viên trong khi đảm bảo rằng nhân viên làm việc hiệu quả hơn(không thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ không cần thiết) trong giờ làm việc
- Tận dụng thiết bị và mặt bằng: Sử dụng thiết bị và không gian hiện có trong khi giảm thiểu thời gian đứng máy
- Tăng tính linh hoạt: Có thể linh hoạt tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau vớithời gian và chi phí thấp nhất
- Tăng sản lượng: Nếu công ty có thể rút ngắn chu kỳ sản xuất, tăng năng suấtlao động, giảm tắc nghẽn và thời gian ngừng hoạt động, công ty có thể tăng đáng kểsản lượng tại các cơ sở hiện có của mình
2.4 Những nguyên tắc chính của mô hình sản xuất tinh gọn:
- Nhận thức về sự lãng phí: Bước đầu tiên là nhận thức được điều gì làm tănggiá trị theo quan điểm của khách hàng và điều gì không Bất kỳ vật liệu, quy trình hoặctính năng nào không gia tăng giá trị theo quan điểm của khách hàng đều được coi làthừa Và nó phải được xử lý Ví dụ, việc di chuyển nguyên vật liệu giữa các phânxưởng là lãng phí và có thể tránh được
- Chuẩn hóa quy trình: Sản xuất tinh gọn đòi hỏi phải thực hiện các hướng dẫnchi tiết cho sản xuất, được gọi là quy trình tiêu chuẩn, xác định nội dung, trình tự, thờigian và kết quả của tất cả các hoạt động do người lao động thực hiện Điều này giúploại bỏ sự khác biệt trong cách người lao động thực hiện công việc của họ
- Quá trình liên tục: Lean thường đề cập đến việc thực hiện một quy trình sảnxuất liên tục mà không bị tắc nghẽn, gián đoạn, đi đường vòng, trả hàng hoặc thời gian
Trang 13chờ đợi Nếu việc thực hiện thành công, thời gian chu kỳ sản xuất sẽ được rút ngắn và giảm đến 90%.
- Sản xuất kéo ( còn được gọi là Jusst in time): Sản xuất kéo cam kết chỉ sảnxuất những gì cần thiết và khi cần thiết việc sản xuất diễn ra dưới sự chi phối của cáccông đoạn sau, do đó mỗi phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn tiếptheo
- Chất lượng từ gốc: Lean nhằm mục đích loại bỏ chất thải tại nguồn và nhânviên thực hiện kiểm soát chất lượng như một phần công việc của họ trong quá trìnhsản xuất
- Liên tục cải tiến: Lean đòi hỏi phải theo đuổi sự hoàn hảo bằng cách liên tụcloại bỏ bụi bẩn khi nó được phát hiện Điều này cũng yêu cầu sự tham gia đầy đủ củanhân viên vào quá trình cải tiến liên tục
3. Chuỗi cung ứng tinh gọn:
3.1 Khái niệm:
Quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn không chỉ dành cho các công ty sản xuất sảnphẩm mà còn dành cho những ai muốn hợp lý hóa quy trình của mình bằng cách loại
bỏ lãng phí và các hoạt động không tạo thêm giá trị, chi phí hoặc hàng tồn kho Để tạo
ra một chuỗi cung ứng nhanh nhẹn hơn, các công ty cần phải kiểm tra mọi lĩnh vựccủa chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng tinh gọn là chuỗi cung ứng bao gồm tất cả doanh nghiệp thamgia và loại bỏ các lãng phí trong toàn quá trình sản xuất, cách tối ưu hóa nguồn lực, rútngắn thời gian sản xuất và tăng khả năng đáo ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng.[6]
Quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn đã trở nên phổ biến trong ngành sản xuất vì
nó có thể cải thiện được các lãng phí một cách đáng kể Quy trình sản xuất có thể đượccải thiện để giảm lãng phí và tài nguyên trong khi vẫn duy trì hiệu quả hoạt động Chấtlượng là một phần quan trọng của sản xuất tinh gọn, quá trình sản xuất giảm lãng phí
và tăng hiệu quả trong tổ chức Nếu chất lượng cao hơn, khách hàng sẽ không trả lạihàng nữa, có nghĩa là sẽ có ít tài nguyên hơn được sử dụng cho việc trả lại hàng và cácvấn đề về chất lượng
Các công ty đã áp dụng các phương pháp thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn đãxem xét từng quy trình và hóa đơn nguyên vật liệu của nó, đây là một danh sách phongphú các vật liệu, thành phần và cụm lắp ráp cần thiết để xây dựng, sản xuất hoặc sửachữa một sản phẩm hoặc dịch vụ Phân tích thiết bị cũng được yêu cầu để xác định nơi
có thể thực hiện các cải tiến
Khái niệm này kiểm tra mô hình chuỗi cung ứng đơn giản hóa và phân tíchcông nghệ hậu cần và thông tin mà các công ty có thể giúp thực hiện mà không gặp
Trang 14vấn đề gì và tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng ứng dụng chuỗi cung ứng cũngcung cấp các mẫu thực hiện thực tế cùng với các yếu tố thành công và ví dụ thực tế.
Quản lý chuỗi cung ứng tinh gọn yêu cầu các công ty xem xét tất cả các quytrình trong chuỗi cung ứng của họ và xác định các khu vực đang sử dụng các nguồnlực không cần thiết có thể được đo bằng đô la, thời gian hoặc nguyên liệu thô Phântích có thể cải thiện khả năng cạnh tranh, dịch vụ khách hàng và lợi nhuận tổng thể củacông ty
3.2 Tạo chuỗi cung ứng tinh gọn:
Hình 4 Các bước triển khai Lean 3.2.1 Dòng giá trị:
Dòng giá trị bao gồm các hoạt động gia tăng giá trị và không gia tăng giá trị cầnthiết để thiết kế, đặt hàng và cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ từ khi lên ý tưởng đếnkhi ra mắt, từ đặt hàng đến giao hàng và nguyên vật liệu thô cho khách hàng Được ápdụng cho chuỗi cung ứng, giảm thiểu chất thải liên quan đến việc tối ưu hóa các hoạtđộng gia tăng giá trị và loại bỏ các hoạt động không gia tăng giá trị là một phần củachuỗi giá trị
Dòng giá trị bao gồm các hoạt động gia tăng giá trị và không gia tăng giá trị cầnthiết để thiết kế, đặt hàng và cung cấp một sản phẩm hoặc dịch vụ từ khi lên ý tưởngđến khi ra mắt, từ đặt hàng đến giao hàng và nguyên vật liệu thô cho khách hàng
3.2.2 Mua sắm tinh gọn:
Tự động hóa là một chìa khóa của mua sắm tinh gọn Thuật ngữ mua sắm tinhgọn đề cập đến các giao dịch tự động, mua sắm, đấu thầu và đấu giá bằng cách sửdụng các thiết bị dựa trên web và sử dụng phần mềm Phần mềm loại bỏ các tương táccủa con người và tích hợp với các báo cáo tài chính của công ty Tiếp thu tinh gọnquan trọng nhất là khả năng hiển thị Các nhà cung cấp cần có khả năng "nhìn thấy"hoạt động của khách hàng và khách hàng cần có thể "nhìn thấy" hoạt động của các nhàcung cấp của họ Sự chồng chéo giữa các quy trình này cần được tối ưu hóa để tối đahóa giá trị từ quan điểm của khách hàng cuối cùng
Trang 15Mua sắm liên quan đến việc phát triển một chiến lược dài hạn cho chuỗi cungứng và nhu cầu mua hàng, bao gồm hợp đồng với nhà cung cấp, nghiên cứu thị trường
và phân tích giá trị, chất lượng của nhà cung cấp
Nhiều công ty có các hoạt động mua hàng phức tạp vì họ tin rằng nhu cầu muahàng của họ rất phức tạp, nhưng điều này không phải lúc nào cũng đúng Các công tylớn thường có các nhóm mua hàng của công ty và các nhóm mua hàng của địaphương Trụ sở chính của bạn có thể có một bộ phận mua hàng để đưa ra các hướngdẫn cho nhóm mua hàng địa phương
Thường thì chức năng mua hàng tại trụ sở công ty ít nhất bị trùng lặp một phần
ở cấp dưới, điều này gây lãng phí tài nguyên Vì có hai bộ phận mua hàng, bộ phậnmua hàng của công ty và bộ phận mua hàng địa phương, các nhà cung cấp thường cóthể nhận được thông tin trái ngược nhau Các nhà cung cấp có thể được chỉ định cáchợp đồng khác nhau, hợp đồng công ty trung ương và hợp đồng địa phương, điều này
có thể dẫn đến chênh lệch giá tùy thuộc vào địa điểm phụ thuộc
Các thông tin khác nhau từ nhiều vị trí có thể làm cho nhiều bản ghi được lưutrữ trong máy tính hệ thống Do đó, nhân viên có thể không biết nhà cung cấp nào lànhà cung cấp mà họ nên sử dụng cho một đơn đặt hàng cụ thể hoặc hợp đồng nào làchính xác Nhìn chung, nhiều bộ phận mua hàng có thể dẫn đến sự nhầm lẫn và lãngphí đáng kể trong tổ chức
Các công ty thực hiện quản lý chuỗi cung cấp ứng dụng giảm thiểu chức năngmua sắm của họ cho mỗi nhà cung cấp có một mối liên hệ đầu tiên, một đồng hợp tác
và đưa ra một mức giá cho tất cả các điểm
Các doanh nghiệp đang tìm kiếm các công nghệ mới để hỗ trợ họ cải tiến quytrình mua sắm Chúng tôi bao gồm mua hàng dựa trên internet cho phép người dùngđược trưng bày để mua hàng hóa từ danh mục của nhà cung cấp có chứa đồng hợp táccủa toàn công ty Các thay đổi trong thanh toán tùy chọn đối với nhà cung cấp cũng cóthể hợp lý hóa các quy trình Các công ty sử dụng đối sánh hai chiều, đó là thanh toánkhi nhận thay vì thanh toán trên hóa đơn có thể giảm bớt nguồn lực trong bộ phận muahàng của họ cũng như cải thiện mối quan hệ với nhà cung cấp
3.2.3.Sản xuất tinh gọn:
Hệ thống sản xuất tinh gọn sản xuất những gì khách hàng muốn, với số lượng
họ muốn, khi họ muốn và với nguồn lực tối thiểu Vì lý do này, quản lý chuỗi cungứng tinh gọn đã được thiết lập trong ngành sản xuất, nơi có thể tạo ra những cải tiếnđáng kể Quy trình sản xuất có thể được cải thiện để giảm lãng phí và tài nguyên trongkhi vẫn duy trì hiệu quả hoạt động Việc không có sai sót trong quá trình sản xuất làmgiảm chi phí phế liệu và tăng hiệu quả của tổ chức Nếu chất lượng cao, khách hàngkhông còn trả lại hàng nữa, có nghĩa là sẽ có ít tài nguyên hơn được sử dụng cho việctrả lại hàng và các vấn đề về chất lượng
Trang 16Các công ty đã áp dụng các phương pháp thực hành chuỗi cung ứng tinh gọn đãxem xét từng quy trình và hóa đơn nguyên vật liệu của nó, đây là một danh sách phongphú các vật liệu, thành phần và cụm lắp ráp cần thiết để xây dựng, sản xuất hoặc sửachữa một sản phẩm hoặc dịch vụ Việc phân tích nhà máy cũng được yêu cầu để xácđịnh nơi có thể thực hiện các cải tiến Việc áp dụng các khái niệm tinh gọn vào sảnxuất thường là cơ hội lớn nhất để giảm chi phí và nâng cao chất lượng.
3.2.4 Kho hàng tinh gọn:
Điều này liên quan đến việc loại bỏ các bước không tạo ra giá trị gia tăng vàlãng phí trong quy trình bảo quản sản phẩm Các chức năng điển hình bao gồm: tiếpnhận nguyên vật liệu; lưu giữ / bảo trì; bổ sung hàng tồn kho; lựa chọn hàng tồn kho;vận chuyển và đóng gói; và vận chuyển Có thể tìm thấy chất thải trong nhiều quytrình lưu kho, bao gồm lỗi vận chuyển có thể dẫn đến trả hàng; sản xuất thừa hoặccung cấp quá mức sản phẩm; hàng tồn kho quá nhiều, đòi hỏi thêm không gian vàgiảm hiệu quả của kho hàng; hành động và xử lý quá mức; bộ phận chờ đợi; và hệthống thông tin không đầy đủ
Các quy trình kho cần được kiểm tra để tìm các khu vực mà các bước bảo mật
bị xóa và không mang lại giá trị gia tăng.Loại bỏ tài nguyên lãng phí và các bướckhông gia tăng giá trị Quản lý kiểm soát hàng tồn kho là một trong những cách hiệuquả nhất để giảm chi phí Việc tích lũy hàng tồn kho đòi hỏi các phương tiện và nguồnlực để lưu trữ, bảo quản và duy trì chúng Bằng cách giảm lượng hàng tồn kho khôngcần thiết, công ty có thể giảm thiểu không gian lưu trữ và chế biến, do đó giảm chi phítổng thể
3.2.5.Tinh gọn hậu cần:
Các công ty muốn thực hiện các quy trình tinh gọn thường xem xét các quytrình vận chuyển của họ để xác định xem có bất kỳ lĩnh vực nào có thể được đơn giảnhóa hay không Trong nhiều trường hợp, các công ty nhận thấy rằng nỗ lực của họ đểcải thiện sự hài lòng của khách hàng đã dẫn đến các quyết định vận chuyển kém Đơnhàng có thể được vận chuyển mà không cần gộp các đơn hàng khác, điều này sẽ giảmthiểu chi phí vận chuyển Ngoài ra, các công ty đôi khi sử dụng nhiều công ty vận tảimột cách không cần thiết Bằng cách giảm số lượng lựa chọn vận chuyển, bạn cũng cóthể giảm chi phí liên quan đến vận chuyển.[7]
Trang 17Khi các công ty xem xét các chương trình ngăn ngừa lãng phí, họ sẽ thấy rằng
có một số chi phí liên quan đến quá trình này Tuy nhiên, khi các chương trình này trựctuyến, giảm giá sẽ đến Giảm thiểu lãng phí mang lại lợi nhuận cao hơn so với vốn đầu
tư ban đầu Thực hiện các chương trình giảm thiểu chất thải có thể thực hiện tốt hơntrong việc cải tiến sản phẩm của công ty cũng như giảm chi phí tổng thể
3.2.1.Thiết kế sản phẩm:
Nhiều công ty kiểm tra thiết kế sản phẩm của họ để tìm ra nơi họ có thể giảm
sử dụng nguyên liệu thô hoặc thay thế nguyên liệu đắt tiền Trên thực tế, nhiều công typhân tích từng bộ phận để xem liệu nó có rẻ hơn để làm hay mua Khi phát triển cácphương án đóng gói sản phẩm, các công ty cân nhắc các vật liệu rẻ hơn và ít lãng phíhơn
3.2.2.Quản lý các nguồn tài nguyên:
Mọi quy trình sản xuất phải được kiểm tra để giảm thiểu lãng phí nguyên liệu.Trong hoạt động sản xuất, các quy trình sử dụng chất thải không thể tái chế hoặc tái sửdụng cần được thiết kế lại Các quá trình tạo ra chất thải có thể tái chế cũng cần đượcđiều tra do các chi phí liên quan đến quá trình tái chế
3.2.3.Sử dụng nguyên vật liệu và phế liệu:
Ngoài việc giảm thiểu lãng phí nguyên liệu thô trong quá trình sản xuất, việc tái
sử dụng nguyên liệu thải có thể được mở rộng Những cải tiến trong công nghệ thu hồichất thải đã dẫn đến việc các công ty xử lý chất thải Việc xử lý các sản phẩm chất thảihiện nay có khả năng tái sử dụng vật liệu này và khi công nghệ tái chế trở nên dễ tiếp
Trang 18cận hơn, chi phí chắc chắn sẽ giảm xuống, giúp nhiều doanh nghiệp giải quyết vấn đềchất thải hơn.
3.2.4.Nâng cao chất lượng:
Kiểm soát chất lượng được tích hợp trong tất cả các quy trình sản xuất, nhưngthường tập trung vào sản phẩm cuối cùng hơn là giảm thiểu chất thải Quản lý chấtlượng nên bao gồm mục tiêu giảm thiểu lãng phí nguyên liệu thô và chất thải Với mụcđích tạo ra những sản phẩm có chất lượng hoàn hảo Bằng cách cải thiện chất lượngtổng thể của quy trình sản xuất của công ty, nó làm giảm lãng phí tổng thể bằng cáchtăng số lượng sản phẩm cuối cùng vượt qua kiểm soát chất lượng
3.2.5.Phản hồi của nhân viên:
Mục tiêu cuối cùng của quá trình tối ưu hóa chuỗi cung ứng của bạn là mang lạicho khách hàng những gì họ muốn, khi họ muốn và với số tiền ít nhất có thể Một yếu
tố quan trọng trong việc tiêu ít tiền nhất có thể là loại bỏ càng nhiều tiền càng tốt củaquy trình càng tốt Một trong những kỹ thuật hiệu quả nhất để xác định lãng phí làphỏng vấn những người đang làm việc trên các quy trình cụ thể
Các mục tiêu về cải tiến thiết kế sản phẩm, quản lý nguồn lực, cải tiến chấtlượng và sử dụng phế liệu cần được xem xét lại sau khi điều tra kỹ lưỡng và chi tiết,bao gồm cả đầu vào từ nhân viên tuyến đầu Chính những nhân viên này xem các quytrình mà ban lãnh đạo chỉ biết đến như một thước đo hiệu quả hoặc việc tuân thủ thờihạn Ví dụ, một nhân viên trong chi nhánh có thể cho bạn biết rằng nếu bạn có hai máytrạm cạnh nhau, bạn có thể tiết kiệm 30 giây giữa hai lần chạy sản xuất này 30 giây
đó, lặp đi lặp lại nhiều lần trong ngày, có thể tăng thêm một lượng thời gian đáng kể
3.2.6.Kiểm soát hàng tồn kho:
Bạn có biết bạn có bao nhiêu sản phẩm của mình không? Bạn có chắc không?Kiểm soát 100% hàng tồn kho của bạn là một trong những cách an toàn nhất để tránhlãng phí từ chuỗi cung ứng của bạn Với kiểm soát hàng tồn kho 100%, bạn có thểđảm bảo rằng bạn không sản xuất hoặc đặt hàng sản phẩm khi bạn đã có sẵn trong tay.Hãy sử dụng máy đếm chu kỳ và kiểm kê thực tế ngay hôm nay nếu bạn chưa có
3.3 Các nguyên tắc thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn:
Tìm cách cải thiện các quy trình của chuỗi cung ứng nên dựa trên những ýtưởng đã được chứng minh qua thời gian Sau đây, chúng tôi xem xét một loạt cácnguyên tắc chính có thể định hướng cho việc thiết kế chuỗi cung ứng tinh gọn Chúngtôi chia các nguyên tắc thiết kế của mình thành ba loại chính Hai bộ nguyên tắc đầutiên liên quan đến quy trình sản xuất nội bộ Đây là những quá trình thực sự tạo rahàng hóa và dịch vụ trong một công ty Loại thứ ba áp dụng các khái niệm tinh gọncho toàn bộ chuỗi cung ứng Các nguyên tắc này bao gồm:
3.3.1 Bố trí tinh gọn:
Trang 19Lean yêu cầu bố trí nhà máy đảm bảo quy trình làm việc cân bằng với lượnghàng tồn kho tối thiểu tại nơi làm việc Mọi máy trạm đều là một phần của dây chuyềnsản xuất, có thể là vật lý Sự cân bằng năng lượng diễn ra theo logic tương tự như trênbăng chuyền, và các quá trình được kết nối với nhau thông qua một hệ thống hút.Ngoài ra, người thiết kế hệ thống phải minh họa tất cả các khía cạnh của hệ thống hậucần bên trong và bên ngoài có liên quan đến thiết kế như thế nào.
- Công nghệ nhóm: Đó là một triết lý trong đó các bộ phận tương tự được nhómlại thành các họ và các quy trình cần thiết để tạo ra các bộ phận được tổ chức trongmột tế bào sản xuất duy nhất Thay vì chuyển giao công việc từ chủ thể này sang chủthể khác, công nghệ nhóm xem xét tất cả các bước liên quan đến việc chế tạo một bộphận và nhóm các máy đó lại với nhau
Hình 5 Các cụm máy móc
Hình trên minh họa sự khác biệt giữa các cụm máy khác nhau được nhóm thànhcác đơn vị Các ô so với sơ đồ tầng căn hộ Gạch công nghệ nhóm loại bỏ thời gian đilại và (chờ đợi) giữa các hoạt động, giảm mức tồn kho và giảm yêu cầu nhân lực,nhưng nhân viên phải có sự linh hoạt để vận hành một loạt máy móc và quy trình.Do
có trình độ chuyên môn cao, những người lao động này có khả năng đảm bảo việc làmtốt hơn
- Chất lượng tại nguồn: là làm đúng ngay lần đầu tiên và nếu có vấn đề gì xảy
ra, hãy dừng quy trình hoặc dây chuyền lắp ráp ngay lập tức Công nhân nhà máy trởthành người kiểm tra của chính họ, chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng sản xuấtcủa họ Các công nhân tập trung vào một phôi tại một thời điểm, do đó các vấn đề chấtlượng có thể được xác định Khi tốc độ quá nhanh hoặc nhân viên gặp vấn đề về chấtlượng hoặc vấn đề an toàn, nhân viên cần nhấn nút để dừng đường truyền và bật tínhiệu video Những người từ các khu vực khác phản ứng với các báo động và sựcố.Người lao động được phép tự bảo trì, bảo dưỡng ngôi nhà cho đến khi khắc phụcxong sự cố
- Sản xuất JIT: sản xuất những gì cần thiết khi cần và không cần nữa Bất cứđiều gì vượt quá mức tối thiểu cần thiết đều bị coi là lãng phí, vì công sức và vật chấtliên quan đến những việc này đều bị lãng phí Những thứ không cần thiết giờ trở thành
vô ích Điều này trái ngược với việc dựa vào tài liệu phụ trong trường hợp có sự cố
Trang 20JIT thường được áp dụng cho sản xuất lặp đi lặp lại, đó là khi các mặt hànggiống nhau hoặc tương tự được tạo ra lần lượt JIT không yêu cầu khối lượng lớn và
có thể được áp dụng cho bất kỳ phân đoạn lặp đi lặp lại nào của doanh nghiệp bất kểchúng xuất hiện ở đâu Theo JIT, kích thước lô hoặc lô sản xuất lý tưởng là một Mặc
dù các máy trạm có thể bị phân tán về mặt địa lý, điều quan trọng là phải giảm thiểuthời gian vận chuyển và giữ cho số lượng vận chuyển nhỏ — thường là một phầnmười sản lượng của một ngày Các nhà cung cấp thậm chí giao hàng nhiều lần trongngày cho khách hàng của họ để giữ cho kích thước lô hàng nhỏ và hàng tồn kho ở mứcthấp Mục tiêu là đưa tất cả các hàng tồn kho về 0, do đó giảm thiểu đầu tư vào hàngtồn kho và rút ngắn thời gian thực hiện
Khi lượng hàng dự trữ thấp, các vấn đề về chất lượng trở nên rất rõ ràng
Hình 6 Các vấn đề về ẩn khoảng không quảng cáo
Nếu nước ao tồn đọng, đá sẽ tiềm ẩn những vấn đề trong tương lai Mực nướccao ẩn chứa các vấn đề Ban lãnh đạo cho rằng mọi thứ đều ổn, nhưng khi mực nướcgiảm xuống trong thời kỳ suy thoái thì các vấn đề nảy sinh.Bằng cách hạ thấp mựcnước một cách có ý thức (đặc biệt là trong thời điểm kinh tế tốt), bạn có thể xác định
và sửa chữa các vấn đề trước khi chúng gây ra các vấn đề tồi tệ hơn Quy trình sảnxuất JIT cho phép bạn phát hiện các vấn đề khác được che đậy bởi nguồn cung vànhân lực quá lớn
3.3.2 Thiết lập kế hoạch sản xuất tinh gọn:
Như đã đề cập trước đó, sản xuất tinh gọn đòi hỏi một lịch trình ổn định trongmột thời gian dài Điều này đạt được thông qua việc lập kế hoạch theo ca, các cửa sổ
bị đóng băng và sử dụng không đúng công suất Kiểm soát mức là một kiểm soát yêucầu vật liệu được đưa vào lắp ráp cuối cùng theo một mô hình hoàn toàn nhất quán.Điều này cho phép các yếu tố sản xuất khác nhau phản ứng với các tín hiệu khai thác
Nó không nhất thiết có nghĩa là việc sử dụng của mọi bộ phận trên dây chuyền lắp rápđược xác định hàng giờ cho đến ngày cuối cùng Điều này có nghĩa là một hệ thốngsản xuất nhất định, được trang bị cấu hình linh hoạt và một lượng nguyên liệu cố địnhtrong đường ống, có thể đáp ứng nhu cầu năng động của dây chuyền lắp ráp
Thuật ngữ thời gian đóng băng mô tả khoảng thời gian mà lịch trình làm việcđược cố định và không thể thay đổi thêm nữa Một lợi thế bổ sung của lịch trình làm