Quy trình đo kiểm hệ thống động cơBước 1 : Đo khe hở giữa xupap và dẩn hướng xupap, ngoài thông số yêu cầu → thay mới dẩn hướng xupap.. Bước 4 : Đo độ dày mép xupap, nếu ngoài thông số y
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ ĐỘNG LỰC
BÀI BÁO CÁO
Đề tài: TÌM HIỂU VỀ XE JUPITER
Giảng viên hướng dẫn : Thầy Phạm Quang Dư Sinh viên thực hiện : Nhóm 7
TP.HCM, ngày 18 tháng 11 năm 2021
Trang 2Danh sách thành viên trong nhóm
Trang 31 Hệ thống động cơ
- Tháo lắp các bộ phận Đầu xylanh
Xylanh và pittong Trục cam và cò xupap Xupap
- Quy trình kiểm tra, đo kiểm động cơ
-Hệ thống khởi động
-Hệ thống đánh lữa
- Cấu tạo hệ thống nhiên liệu
- Quy trình tháo lắp bộ chế hòa khí
- Quy trình kiểm tra, đo kiểm bộ chế hòa khí
I Hệ thống động cơ:
Trang 5BÀI BÁO CÁO NHÓM 7 5
Trang 7BÀI BÁO CÁO NHÓM 7 7
Trang 8Tháo đầu xylanh
Tháo yếm xe (trái phải)
Tháo chế hòa khí
Nới lỏng vít xả xăng rồi xả xăng từ bầu phao
Tháo nắp đỉnh chế hòa khí
Trang 9Tháo cụm quả le và gioăng
Tháo các đương ống xăng và ống thông hơi
Trang 10Nới lỏng vít bắt đai thít và cổ gió
Tháo bulong, cụm chế hòa khí, miến đệm
Tháo ống xả
Tháo bulong khơp nối, bulong bắt phía dưới và trên ống xả ,
Trang 11Tháo ecu bắt cổ xả và ống xả
Tháo bu lông bắt cổ hút và cổ hút
Trang 12Tháo nắp chụp bugi và bugi
Tháo nắp xupap nạp, xả
Tháo nắp nhông cam (cùng gioang o)
Trang 13Xác định dâu vạch I trên thân vô lăng điện với năp lốc máy
Quay trục khủy ngược chiều kim đồng hồ đến khi pittong ở điêm chết trên (cuối kì nén)
Căn thẳng dấu vạch I trên nhông cam với dâu cố định trên thân đầu xylanh
Trang 14Nới lỏng bulong bắt nhông cam
Tháo bulong của bộ căng xích cam và tháo bộ căng xích cam
Trang 15Tháo bộ nhông và xích cam
Tháo các bulong đầu xylanh (tháo theo thứ tự hình mỗi lần nới ½ vồng)
Tháo đầu xylanh
Trang 16Tháo ắc định vị , gioăng và dẫn hướng xích cam
Trang 18Tháo xecmăng
Trang 19Nới lỏng ecu khóa và vít căn chỉnh
Tháo tắm chăn trục cam
Tháo trục cam
Trang 20Tháo trục cò xupap và cò xupap
Kiểm tra độ đóng kín của xupap (dùng dung môi sạch để kiểm tra)
Dùng dụng cụ ép lò xo xupap để ép xupap xuống rồi tháo móng hẵm
Trang 21Tháo lần lượt tấm chặn trên lo xo
Trang 22Quy trình lắp:
Trang 23I Lắp các chi tiết trong đầu xilanh:
*Lưu ý: Bôi trơn các ổ trục cam, mặt trong lỗ cò xupap, đường dầu trong trục cam trước khi lắp ráp.
Trang 24- Lắp ráp thứ tự các chi tiết như trên hình:
Xupap(1) →Tấm chặn dưới lò xo(2) →Phớt
xupap(3) →Lò xo xupap(4) →Tấm chặn trên lò
Trang 25- Lắp móng hãm(1) bằng dụng cụ nén lò xo xupap(2) (90890-04019)
-Dùng búa nhựa gõ nhẹ đầu xupap để làm cho
móng hãm định vị chắc chắn trong rãnh
*Lưu ý: Gõ mạnh có thể gây hại cho xupap
II Lắp xilanh và piston:
Trang 26- Lắp các xéc măng vào piston theo thứ tự:
Xéc măng đỉnh(1) →Xéc măng thứ(2) →Xéc măng dầu(3) →Vòng xéc măng
dầu dưới(4) →Vòng xéc măng dầu trên(5)
*Lưu ý: -Bôi trơn xéc măng trước khi ráp
-Hướng các ký hiệu trên xéc măng lên trên
-Sắp xếp các đầu mép xéc
măng theo hình:
(với ký hiệu dấu mũi tên trên
piston hướng xuống)
- Lắp piston(1), ắc piston(2), phanh hãm ắc piston(3)
*Lưu ý: -Bôi trơn ắc piston
-Cẩn thận không để phanh hãm ác
piston rơi vào cacte
-Ký hiệu mũi tên trên
Trang 27- Lắp xilanh.
*Lưu ý: -Lắp xilanh bằng 1 tay trong khi tay
khi bóp các miệng xéc măng lại
-Đưa xích cam và dẫn hướng xích
cam( phía xả) qua hốc của xích cam
III Lắp đầu xilanh:
- Lắp dẫn hướng xích cam(1), ắc định vị(2), gioăng(3)
- Lắp đầu xilanh: xiết các êcu và bulong theo quy tắc đan chéo +êcu (22 N.m)
+bulong (10 N.m)
- Lắp nhông cam và xích cam sao cho:
+Dấu’I’(a) trên vô lăng điện thẳng với dấu
cố định (b) trên nắp lốc máy
+Dấu ‘I’(c) trên nhông cam thẳng với dấu cố
định (d) trên đầu xilanh
*Lưu ý: -Xích cam phía xả phải giữ luôn căng
Trang 28-Khi đang lắp nhông cam không được quay trục khuỷu làm sai lệch thời điểm phânphối khí
+Xiết tạm bulong giữ nhông cam
+Tháo dây giữ xích cam
-Lắp bộ căng xích cam:
+Dùng tuavit xoay theo chiều kim đồng
hồ và dùng tay ấn nhẹ cần đẩy để rút nó
lên hết
+Lắp gioăng và bộ căng xích cam lên
trên thân xilanh
+Dùng tuavit xoay ngược chiều kim đồng
hồ để cần đẩy nhả ra hết rồi xiết bulong lại
(20 N.m)
-Xoay trục khuỷu và kiểm tra lại các
dấu -Đo khe hở xupap
-Lắp nắp nhông cam.(7 N.m)
-Lắp nắp xupap nạp, xả.(18 N.m)
-Lắp bugi.(12,5 N.m)
-Lắp cổ hút.(10 N.m)
IV Lắp động cơ lên xe:
- Lắp động cơ lên xe, xiết các bulong, long đền, êcu treo máy.(34 N.m)
- Lắp dây mô tơ đề, jắc cảm biến vị trí trục khuỷu, jắc cuộn kích, jắc cụm Stato, dây(-) accu
Trang 29- Lắp cần số.(18 N.m)
*Lưu ý: Căn thẳng dấu (a) trên cần số với dấu (b) trên trục cần số
- Lắp chân phanh
- Lắp tấm bảo vệ mô tơ đề và giá để chân
+Bôi chất keo làm kín lên bulong tấm bảo vệ mô tơ đề(1).(23 N.m)
Trang 30V Tháo lắp dên: (Sau khi tháo động cơ ra khỏi xe, tháo mô tơ đề, đầu xilanh,
xilanh và piston, ly hợp, trục cần số, bơm dầu, ly hợp đề)
Trang 311 Tháo:
-Tháo bulong dẫn hướng xích cam(1)(phía nạp), dẫn hướng xích cam(2)(phía nạp), xích cam(3)
-Tháo bulong tấm giữ dẫn hướng càng gạt số(1),
tấm giữ cần gạt số(2), lò xo trên dẫn hướng
càng gạt số
-Tháo bulong bắt lốc máy và giá giữ dây mô tơ
đề(1)
*Lưu ý: Nới lỏng theo quy tắc đan chéo và nới lỏng dần dần
-Tháo lốc máy phải, ắc định vị
*Lưu ý: Dùng búa cao su gõ đều nhẹ lên lốc máy
để nắp lốc máy tách ra đều
-Tháo bạc cách trên trục khuỷu và cụm trục
khuỷu (dên)
2 Lắp:
-Ắc định vị (2) và 2 lốc máy lại với nhau
*Lưu ý:- Bôi keo gioăng lên bề mặt ghép 2 lốc
máy, tránh để keo lọt vào đường dầu và khoang dầu(1)
-Dùng búa cao su gõ nhẹ, đều trên lốc máy
phải
-Lắp giá giữ dây mô tơ đề, bulong lốc máy (10 N.m)
Trang 32*Lưu ý: Bôi keo gioăng lên các bulong bắt lốc máy(1)
-Rỏ nhớt lên các lỗ lắp vòng bi và đường dầu
-Kiểm tra độ trơn tru của trục khuỷu và hộp số
-Lắp lò xo trên cần gạt số, tấm giữ dẫn hướng cần gạt số (10 N.m)
-Lắp xích cam, dẫn hướng xích cam(phía nạp) (10 N.m)
Trang 33VI Tháo lắp hộp số:
Trang 34-Tháo long đền(1) →Bánh răng chuyền số 2(2) →Bánh
răng chuyền số 3(3) →Vòng phanh hãm (4) →Bánh răng
chuyền số 4(5) →Trục chính liền bánh răng chuyền số
1(6)
-Tháo vòng phanh hãm(1) →Long đền(2) →Ống lót(3)
→Bánh răng số 1(4) →Bánh răng số 4(5) →Bánh răng
số 3(6) →Vấu chặn(7) →Lò xo vấu chặn(8) →Trục dẫn
động liền bánh răng số 2(9)
Trang 35- Dấu nổi trên càng gạt số hướng về phía bên phải động cơ, theo trình tự sau: ‘R’,’L’.
-Kiểm tra hoạt động cam số, càng gạt số
*Lưu ý:- Bôi trơn cho từng bánh răng, vòng bi.
- Trước khi lắp lốc máy phải đảm bảo xe đang ở số 0.
Trang 361 GIÀN ĐẦU
1.1 Kiểm tra bugi
Bước 1: Tháo yếm xe bên phải, tháo nắp chụp bugi và bugi.
Chú ý: Trước khi tháo phải dùng khí nén thổi sạch các chất bẩn bám xung quanh bugi để ngăn các chất bẩn lọt vào xy lanh khi mở bugi.
Bước 2: Kiểm tra bugi.
Loại bugi không đúng quy định → thay mới.
Trang 37+ Bugi đen và ướt Dầu bị lọt vào trong xi-lanh, bị đốt và sinh ra muội than bám trên bugi thì sẽ xảy
ra hiện tượng trên Việc dầu bị rỉ vào buồng đốt có thể do hở van, hở séc-măng hoặc do thành xi-lanh bị mài mòn Tránh để xe xảy ra hiện tượng có khói xanh và mùi khét, khi này động cơ đã bị ảnh hưởng và cần được sửa càng sớm càng tốt.
Trang 38+ Bugi có màu trắng Khi bugi có màu trắng tức là hệ thống làm mát của động cơ có vấn đề dẫn đến
động cơ bị nóng qua mức trong quá trình hoạt động Một số nguyên nhân khác có thể kể đến như bugi không hợp, không khí vào chế hòa khí quá nhiều, chỉ số octan thấp, thời gian đánh lửa không tối ưu hay
có thể do trục lót khuỷu tay các-te bị hở.
Trang 39+ Bugi đen và khô, xe nhả nhiều khói đen Nếu xe của bạn nhả nhiều khói đen trong
quá trình vận hành thì khi kiểm tra bugi sẽ thấy bộ phận này bị đen và khô, lúc này bugi
đã bị lỗi Trường hợp bugi bị như vậy là do bình xăng con (chế hòa khí) đang hoạt độngvới tỉ lệ chênh lệch giữa nhiên liệu và không khí Nếu ống pô xả khí đen tức là nhiên liệuđang được tiêu hao nhiều hơn Lúc này không chỉ bạn cần thay bugi và cũng cần phảikiểm tra và vệ sinh lại lọc khí, chế hòa khí và bướm gió
+ Xe chết máy và khó khởi động Nếu sau một thời gian dài sử dụng nhưng bugi không được kiểm
tra và thay mới thì sẽ khiến cho khoảng cách đánh lửa quá xa Lúc này nếu bạn khởi động xe sẽ có mùi khét, khó nổ và xe hay chết máy Điều này rất có hại cho động cơ khi phải cung cấp quá nhiều điện cho việc đánh lửa, vì thế bạn cần phải thay bugi ngay.
+ Bugi bị mòn điện cực trung tâm Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do bugi có khoảng nhiệt
không phù hợp, thiếu không khí vào nhiên liệu, thời gian đánh lửa sớm hoặc do thiếu dầu bôi trơn cho động cơ Cần kiểm tra các bộ phận trên trước khi thay bugi mới nếu bạn không muốn nó tiếp tục hỏng.
Khi bugi còn tốt
+Khởi động xe dễ dàng.
+Chạy xe sau khoảng 2000 km tháo ra thấy các cực nến sạch có mầu gạch non.
Trang 40+Tháo nến ra cho nối với dây cao áp và chạm phần kim loại chân nến vào vơ máy, quan sát tia lửa nến điện khi đạp cần khởi động, thấy tia lửa mập dài (xanh lét) ổn định, không có tia lửa bắt cầu vồng và chạy lung tung quanh hai cực.
Bước 3: Làm sạch bugi bằng bàn chải sắt.
Bước 4: Điều chỉnh khe hở bugi nếu như cần thiết.( Khe hở tiêu chuẩn 0.6 ÷ 0.7 mm).
Bước 5: lắp bugi, nắp chụp bugi và yếm xe bên phải.
1.2 Đo áp suất nén
Khi động cơ sụt giảm công suất.
Bước 1: Đo khe hở xupa.( Ngoài thông số yêu cầu → căn chỉnh lại)
Bước 2: khởi động và làm nóng máy vài phút sau đó tắt máy.
Bước 3 : Tháo yếm xe bên phải, nắp chụp bugi và bugi.
Bước 4 : Lắp đồng hồ đo áp suất.
Bước 5 : bật khóa điện ON mở hết tay ga, khở động động cơ đến khi đọc được giá trị áp suất ổn định.
Nếu áp suất nén vượt quá giá trị cho phép, kiểm tra mụi than bên trong xy lanh , bề mặt piston và xupap.
Nếu áp suất dưới giá trị tối thiểu, đổ 1 chút nhớt vào xy lanh rồi đo lại áp suất nén Cao hơn lúc không có nhớt→ xéc măng mòn hoặc hở Giống như lúc không có nhớt → Có thể piston xupap gioăng xy lanh không tốt → sữa chưa.
Trang 411.3 Kiểm tra xupap
Trang 42Kết quả là ứng suất uốn xen kẽ cuối cùng gây ra sự cố gãy mặt thân xupap và phá hủy ống dẫn hướng xupap.
Tappets thủy lực được lắp đặt không chính xác
Nguyên nhân:
Sau khi lắp đặt các tappets, thời gian chờ tối thiểu cần thiết trước khi khởi động động cơ (ít nhất 30 phút) đã không được theo dõi Kết quả là dầu thừa trong khu vực làm việc của các tấm tappets không đủ thời gian để thoát ra ngoài.
Kết quả:
Nếu động cơ được khởi động sớm, các xupap sẽ va vào piston và có thể bị cong hoặc gãy.
Gia công lỗi
Sai lệch ở miệng xupap hoặc ống dẫn hướng
Trang 43Nguyên nhân:
Gia công lại không đồng tâm của miệng
Kết quả:
Van không đóng đúng cách, quá nóng và cháy ở
khu vực miệng xupap Các vết nứt do mỏi ở khu vực
miếng phi lê cũng có thể xảy ra do ứng suất một bên
của đầu xupap.
Trang 44Khe hở ống dẫn hướng xupap quá mức
Khe hở ống dẫn hướng xupap không đủ
Trang 46Lắp đặt van bị uốn cong
Trang 48Quy trình đo kiểm hệ thống động cơ
Bước 1 : Đo khe hở giữa xupap và dẩn hướng xupap, ngoài thông số yêu cầu → thay mới dẩn hướng xupap.
Bước 2 : Làm sạch mụi than đóng trên xupap.
Bước 3 : Kiểm tra bề mặt xupap rỗ/mòn → mài lại mặt tiếp xúc.
Bước 4 : Đo độ dày mép xupap, nếu ngoài thông số yêu cầu → thay mới.
Bước 5 : Đo độ cong của thân xupap, ngoài thông số yêu cầu → thay mới xupap.
Chú ý : khi lắp xupap mới thay luôn cả dẩn hướng xupap, nếu tháo xupap và thay xupap phải thay
luôn phớt xupap.
Trang 49Bước 6 : Đo bề rộng mặt tiếp xúc của đế xupap ngoài thông số yêu cầu thay mới đầu xy lanh.
1.4 Kiểm tra lò xo xupap
Bước 1 : Đo độ dài tự nhiên của lò xo, ngoài thông số yêu cầu → thay mới.
Bước 2 : Đo lực nén của lò xo, ngoài thông số yêu cầu → thay mới.
Trang 50Bước 3 : Đo độ nghiêng của lò xo, ngoài thông số yêu cầu → thay mới.
1.5 Kiểm tra trục cam
Bước 1: Kiểm tra bề mặt các vấu cam nếu biến màu xanh tím, rổ, xước → Thay mới trục cam Bước 2 : Đo kích thước vấu cam, ngoài thông
số yêu cầu → thay mới trục cam
Bước 3 : kiểm tra các đường dầu trong trục cam nếu tắt nghẹt thổi sạch.
Trang 511.6 Kiểm tra cò mổ
Bước 1 : Kiểm tra cò xupap hư/mòn, biến màu xanh tím/rỗ/xước → thay mới.
Bước 2 : Đo đường kính lổ cò xupap (tiêu chuẩn 10 ÷ 10.015 mm giới hạn 10.030 mm) → thay mới.
Bước 3 : Đo khe hở ngoài trục cò (tiêu chuẩn 9.981 ÷ 9.991 mm giới hạn 9.950 mm) → thay mới Bước 4 : Tính khe hở giưa trục cò và lổ cò( tiêu chuẩn 0.009 ÷ 0.034 mm), nếu lớn hơn 0.08 mm → thay mới cả trục cò và cò xupup.
1.7 Kiểm tra nhông cam
Trang 521.8 Kiểm tra đầu xy lanh
Bước 1: làm sạch mụi than.
Bước 2: kiểm tra đầu xy lanh.
1.9 Kiểm tra xy lanh và piston
Bước 1: Kiểm tra mặt piston và lòng xy lanh có những vết xướt dọc → làm lại hoặc thay mới cả bộ
xy lanh piston và xéc măng.
Bước 2 : Đo khe hở giữa piston và xy lanh
a Đo kích thước đường kính xy lanh bằng Palme đo đường kính lỗ Nếu nằm ngoài thông số yêu cầu xoáy lại nòng xy lanh, thay mới cả bộ piston và xéc măng.
b Đo đường kính đáy piston bằng thước palme Nếu nằm ngoài thông số yêu cầu thay mới cả bộ piston và xéc măng.
c Tính toán khe hở piston và xy lanh bằng công thức sau đây Nếu nằm ngoài thông số yêu cầu, xoáy lại nòng xy lanh hoặc thay mới cả bô gồm xy lanh piston và xéc măng.
Trang 531.10 Kiểm tra xéc măng
Bước1: Đo khe hở xéc măng trên piston nếu nằm ngoài yêu cầu → thay mới piston và cả bộ xéc măng.
Bước 2: Đo khe hở đầu xéc măng nếu nằm ngoài thồn số yêu cầu → thay mới xéc măng.
1.11 Kiểm tra ắc piston
Bước 1: Kiểm tra ắc piston bị biến màu xanh tím/mòn tạo rãnh → thay mới ắc piston và kiểm tra hệ thống bôi trơn.
Bước 2: Đo đường kính ắc piston nếu ngoài thông số yêu cầu → thay mới ắc piston( tiêu chuẩn 12.996 ÷ 13 mm giới hạn 12.976mm ).
Trang 54Bước 3: Đo đường kính lỗ ắc piston ngoài thông số yêu cầu → thay mới piston.
Bước 4: Tính toán khe hở giữa ắc piston và lổ ắc Nếu ngoài thông số yêu cầu thay mới cả piston và ắc.( tiêu chuẩn 0.002 ÷ 0.017 mm ,giới hạn 0.067mm ).
Trang 55IV Cấu tạo ly hợp xe jupiter:
Trang 562 Tháo lắp ly hợp: Tháo:
Trước khi tháo li hợp cần
1 Xả: Dầu nhớt của động cơ
2 Tháo yêm xe, ống xả, giá để chân, chân phanh, cần khởi động, nắp lốc máy
Trang 57Miếng ép 1
miếng ép 2(cùng với lò xo tách)
6 Bẻ thẳng các cánh của long đen khóa
7 Nới lõng Bu lông bắt nồi li
hợp má ma sát
Ghi chú: Dùng vam giữ chuyên
dùng để giữ chăc khớp truyền tải ly
Ghi chú: trong khi nới lõng eecu bắt
nồi ly hợp ly tâm, phải dùng vam chuyên
dùng để giữ cố định vô lăng điện
Trang 58Không được để vam giữ cố định
chạm vào phần vấu lồi trên mặt ngoài vô
tâm Bộ guốc ma sát ly tâm
Ráp : Ngược với các quy trình lắp
Lưu ý: khi lắp đến các má ma sát và các miếng ép sử dụng dầu bôi chơn theo khuyếncáo nhà sản xuất
3 Quy trình kiểm tra ly hợp:
1 Kiểm tra các má ma sát xem có bị mòn hay hư hại tiến hành thay thế
Đo độ dày các má ma sát
Trang 592 Kiểm tra độ công vênh của các miếng ép
Dùng bàn máp và thước căn nhét để đo độ cong vênh của các miếng ép
3 Kiểm tra các lò xo ép: Kiểm tra chiều dài các lò xo
4
Kiểm tra nồi ly hợp:
Kiêm tra các khe trên nồi ly hợp nếu hư hại
hoặc mòn tiến hành mài lại hoặc thay thế
Kiểm tra vòng bi tỳ nếu mòn hoặc hư hai thì
thay thế
5 Kiểm tra khớp truyền động của ly hợp má ma sát:
Kiểm tra các khe trên khớp truyền động của
ly hợp má ma sát
Nếu có hiện tượng hư hại, rỗ hoăc mòn tiến
hành thay thế
6 Kiểm tra tấp ép:
Nếu bị nứt vơ, hư hại tiến hành thay mới
Trang 607 Kiêm tra cần đẩy:
Kiểm tra độ cong của cân đẩy bằng so kế
8 Kiểm tra bánh răng côn:
Kiểm tra bánh răng côn chủ động và bị đông
xem có bị sứt mẻ hay mòn răng không tiến hành
tahy thế
Lưu ý nếu xe xảy ra tiếng ồn lớn khi hoạt
đồng thì phai thay cả hai bộ nồi
9 Kiểm tra nồi ly hợp ly tâm: Đô ường kính trong của nồi ly hợp
10 Kiểm tra các guốc ma sát ly tâm Đo độ sâu rãnh trên má ma sát ly tâm
Trang 6111 Kiểm tra rọ bi ly hợp Rọ bi ly hợp
Bi đũa Lò
xo nén
Nếu có hiện tượng hư hại, mòn hoặc bị cong tiến hành thay mới
12 Kiểm tra tay đẩy ngắt ly hợp