Bảng chính Bảng liệt kê các chủ đề và tiểu phân mục của chúng, được sắp xếp theo thứ tự phân loại với ký hiệu gán cho từng chủ đề và các tiểu phân mụccủa nó.. Comparativ Bảng so sánh Bản
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I
BÀI TẬP CUỐI KÌ MÔN HỌC: NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
MÃ MÔN HỌC: INT1340 NHÓM 01
Giảng viên: Đỗ Thị Bích Ngọc Sinh viên: Vũ Việt Trung Ngày sinh: 01/11/2000
Mã số sinh viên: B18DCCN674 Lớp: D18CQCN03-B
Số điện thoại: 0977942025
Trang 2Đề số 43
Khách hàng yêu cầu anh/chị phát triển một phần mềm quản lí cho thuê truyện ở một cửa
hàng chuyên cho thuê truyện với mô tả như sau:
• Cửa hàng có nhiều đầu truyện khác nhau Mỗi đầu truyện có số lượng khác nhau và giá thuê khác nhau (giá thuê theo ngày)
• Mỗi đầu truyện có thể được mượn bởi nhiều khách hàng khác nhau Mỗi khách hàng mỗi lầnmượn được mượn nhiều đầu truyện khác nhau
• Mỗi lần mượn, khách hàng được nhận một phiếu mượn Trong đó, dòng đầu ghi tên kháchhàng và ngày mượn Thông tin mỗi đầu truyện mượn được ghi trên một dòng: tên, tác giả, nhàxuất bản, năm xuất bản, giá thuê Dòng cuối cùng ghi số lượng đầu truyện mượn
• Khi trả truyện, khách hàng được nhận hóa đơn trả Trong đó, dòng đầu ghi tên khách hàng
và ngày thanh toán Thông tin mỗi đầu truyện trả được ghi trên một dòng: tên, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, ngày mượn, ngày trả, giá thuê, thành tiền Nếu bị phạt thì có thêm cột số tiền phạt Dòng cuối cùng ghi tổng số tiền thanh toán
Anh/chị hãy thực hiện modul "Khách hàng trả truyện và thanh toán" với các bước sau đây: Khi KH
đem truyện đến trả, NV chọn menu tìm danh sách truyện mượn theo tên KH → nhập tên KH+click tìm kiếm → hệ thống hiển thị danh sách các KH có tên vừa nhập → NV chọn tên KH đúng với thôngtin KH hiện tại → hệ thống hiện lên danh sách các đầu truyện mà KH đó đang mượn, mỗi đầu truyện trên một dòng với đầy đủ thông tin về đầu truyện, ngày mượn, giá mượn, và số tiền thuê tính đến ngày đang trả, cột cuối cùng là ô tích chọn trả → NV click vào nút chọn trả cho các đầu truyện mà
KH đem trả (có thể không trả hết 1 lần), nhập tình trạng sách và tiền phạt nếu có, cuối cùng click nút thanh toán → hệ thống hiện hóa đơn đầy đủ thông tin khách hàng
+ 1 bảng danh sách các đầu truyện trả như mô tả trên + dòng cuối là tổng số tiền trả → NV click xác nhận → hệ thống cập nhật vào CSDL
Trang 3I Pha lấy yêu cầu
1.1 Danh sách các từ chuyên môn trong lĩnh vực của ứng dụng toàn hệ thống.
GLOSSARY
Tiếng Tiếng Việt Định nghĩa
Anh
Access Điểm truy Một tên, nhan đề, từ, hay nhóm từ được dùng làm điểm truy dụng
point cập và nhận diện trong các cơ sở dữ kiện thư tịch (thư mục) Xem
thêm Heading
Accompa Tài liệu đi Tài liệu được phát hành cùng với, và có chủ ý sử dụng cùng với tài
nying kèm liệu đang được làm biên mục (tổng kê)
material
Added Bản mô tả Một bản mô tả (tiểu dẫn), khác hơn bản mô tả (tiểu dẫn) chính, từ
entry (Tiểu dẫn) đó một tài liệu được biểu hiện trong thư mục (mục lục) Xem thêm
Main entry
Alternati Phó đề Phần thứ hai của một nhan đề chính bao gồm hai phần nối với nhau
ve title bằng một từ "hay" hoặc một từ tương đương trong một ngôn ngữ
khác (thí dụ: Crushed violet, or, A servant girl's tale)
Analytica Bản mô tả Một bản mô tả (tiểu dẫn) dùng cho một phần của toàn một tác phẩm
l entry (Tiểu dẫn) cũng đã được làm bản mô tả (tiểu dẫn)
phân tíchAnonymo Tác phẩm vô Chỉ các tác phẩm mà tác giả không được biết
nghệ thuậtTập địa đồ
Tác giả
XemName/titleadded entry
XemName/titlereference
Từ này chỉ một đoạn chính trong phần mô tả thư tịch (thư mục) (xem quy tắc0C) Xem thêm Element
Chỉ tác phẩm gốc
Một quyển bao gồm những bản đồ, những trang minh họa, những trang chạm, những bảng dữ kiện, v.v , gồm hay không gồm văn bản mô tả Một tập địa đồ có thể là một ấn phẩm độc lập, hay nó có thể được phát hành kèm với một hay nhiều quyển văn bản
Một nhân vật chịu trách nhiệm chính về tri thức cũng như về nghệ thuật của một tác phẩm
Ấn bản rút Phiên bản rút ngắn của Hệ thống phân loại thập phân Dewey (DDC),
gọn giản lược một cách lôgic hệ phân cấp ký hiệu và cấu trúc của Ấn bản
Trang 4đầy đủ tương ứng là cơ sở của Ấn bản rút gọn Ấn bản rút gọn dànhcho các vốn tài liệu tổng hợp từ 20.000 đầu tên sách trở xuống Xemthêm Ấn bản đầy đủ; Phân loại khái quát.
Trang 5Full edition Ấn bản đầy Phiên bản đầy đủ của Hệ thống phân loại thập phân Dewey
đủ (DDC) Xem thêm
Ấn bản rút gọn; Phân loại chi tiết
Influence Ảnh hưởng Xem Qui tắc áp dụng
Approxima Bao quát gần Khi một đề tài gần như trùng với ý nghĩa đầy đủ của một môn
te the như toàn bộ loại trong DDC, thì đề tài này được coi là "bao quát gần như toàn
whole bộ" môn loại đó Thuật ngữ này cũng được dùng để nêu đặc trưng
của các đề tài bao quát quá nửa nội dung của môn loại Khi một
đề tài bao quát gần như toàn bộ môn loại thì có thể thêm tiểuphân mục chung Những đề tài không bao quát gần như toàn bộ,được coi là ở "vị trí chờ" trong chỉ số này Xem thêm Ghi chú tiểuphân mục chung được thêm vào; Ghi chú xếp vào đây; Vị trí chờ
Bảng chính Bảng liệt kê các chủ đề và tiểu phân mục của chúng, được sắp xếp theo
thứ tự phân loại với ký hiệu gán cho từng chủ đề và các tiểu phân mụccủa nó
Loạt chỉ số DDC từ 000 đến 999 với các đề mục và ghi chú
Bảng chỉ mục Bảng chỉ mục (Bảng tra) của DDC được gọi là "quan hệ" vì nó quan hệ cho thấy sự liên hệ giữa chủ đề và các ngành mà trong đó chủ đề
xuất hiện Trong bảng chính, các chủ đề được sắp xếp bên trong các ngành Trong Bảng chỉ mục quan hệ, các chủ đề được liệt kê theo vần chữ cái Dưới mỗi chủ đề, các ngành liên quan đến chủ đề, cũng được xếp theovần chữ cái Trong phiên bản in của DDC, các ngành được in lùi vào ở dưới chủ đề Trong phiên bản điện tử, các ngành xuất hiện như những tiểu
đề mục có liên quan đến chủ đề
Bảng hoàn Xem Chỉnh lý (Chỉnh lý toàn bộ)
thiệnArea table Bảng khu vực Bảng phụ trợ (Bảng 2) cung cấp các khu vực địa lý, cùng với các
địa lý quy định về khía cạnh lịch sử và con người có liên quan tới chủ đề
Các khu vực của thế giới được liệt kê theo hệ thống phân loạichứ không theo vần chữ cái Có thể sử dụng các ký hiệu của Bảngkhu vực địa lý với các chỉ số khác trong bảng chính và bảng phụkhi có chỉ dẫn rõ ràng cho phép dùng như vậy Xem thêm Bảngphụ
Tables Bảng phụ Trong DDC, danh sách ký hiệu có thể được thêm vào các chỉ số
khác để tạo thành chỉ số phân loại thích hợp cụ thể cho tácphẩm đang được phân loại Các chỉ số tìm thấy trong bảng phụkhông bao giờ được sử dụng độc lập Có hai loại bảng phụ: (1)Bốn bảng phụ có đánh số thứ tự (Các bảng 1–4) thể hiện các tiểuphân mục chung, các khu vực địa lý, và các khía cạnh văn học vàngôn ngữ; (2) Danh sách ký hiệu đặc biệt tìm thấy trong ghi chúthêm ở dưới các chỉ số cụ thể xuyên suốt các bảng chính Danhsách này được gọi là Bảng thêm Xem thêm Ghi chú thêm
Comparativ Bảng so sánh Bảng được cung cấp cho một lần chỉnh lý toàn bộ hoặc mở
e table rộng, liệt kê theo vần chữ cái các đề tài chọn lọc kèm theo chỉ số
trước đây và chỉ số phân loại trong Ấn bản hiện tại của các đề tài
ấy Xem thêm Bảng tương đương; Chỉnh lý
Add table Bảng thêm Xem Bảng phụ (2)
Trang 6DDC Bảng tóm lược Danh mục liệt kê ba cấp đầu tiên (lớp chính, phân lớp, phân
Summaries DDC đoạn) của Hệ thống phân loại thập phân Dewey Các đề mục
kết hợp với chỉ số trong bảng tóm lược đã được biên tậpnhằm mục đích dễ xem lướt, và có thể không tương ứnghoàn toàn với các đề mục đầy đủ trong bảng chính Xemthêm Lớp chính; Phân đoạn; Phân lớp; Tóm lược
Equivalence Bảng tương Bảng được cung cấp cho một lần chỉnh lý toàn bộ hoặc mở
table đương rộng, liệt kê theo thứ tự số, các môn loại của Ấn bản hiện
tại với các chỉ số tương đương của các môn loại ấy trong
Ấn bản trước (và ngược lại) Xem thêm Chỉnh lý
Preference Bảng ưu tiên Xem Thứ tự ưu tiên
Biên mục đọc máy Là hệ thống do Thư viện Quốc Hội Mỹ phát triển năm 1996 từ đó
các thư viện có thể chia sẻ các dữ liệu thư mục đọc máy
Mục lục (Thư Một danh sách của tài liệu thư viện bao gồm một phần,mục) toàn phần sưu tập của thư viện, hay những sưu tập của một
nhóm thư viện, được sắp xếp theo một kế hoạch xác định
Cấp thư mục 1) Mức độ phức hợp của mô tả tài liệu khi biên mục
2) Vị trí 07 của đầu biểu Giá trị thông thường nhất là "m"
cho tài liệu chuyên khảo và "s" cho xuất bản phẩm nhiều kỳ
Cấu trúc của biểu Tổ chức một biểu ghi MARC theo đầu biểu, thư mục và
ghi các trường có độ dài cố định và thay đổi
Chỉ số cơ bản
Chỉ số dẫn nhập
Xem Phân loại cảm tính
Một tờ giấy mờ chứa đựng đồ thị, bảng dữ kiện (thí dụ, biểu đồ gắn trên tường)
Nguồn thông tin có trong một tác phẩm được sử dụng như là mộtnguồn tài liệu từ đó dữ kiện đã được dùng để mô tả thư tịch
Chỉ số có độ dài bất kỳ, được ghép thêm các số khác vào
Xem thêm Ghi chú thêm
Chỉ số trong DDC, bản thân không có ý nghĩa, nhưng dùng để giới thiệu những ví dụ của đề tài Chỉ số dẫn nhập có đề mục kết thúc (Nguyên văn tiếng Anh: bắt đầu – N.D.) với các từ "hỗn hợp”, "cụ thể’ hoặc "khác”; và không có các ghi chú thêm, ghi chú bao gồm cả,hoặc ghi chú xếp vào đây Các tiểu phân mục chung bao giờ cũng được đặt trong ngoặc vuông dưới chỉ số dẫn nhập
Trang 7Reused number Chỉ số dùng Chỉ số thay đổi hoàn toàn ý nghĩa qua các lần xuất bản.
lại Thông thường các chỉ số chỉ được dùng lại trong những lần
chỉnh lý toàn bộ hoặc khi chỉ số dùng lại đã bị bỏ trống tronghai lần xuất bản liên tiếp
Interdisciplinar Chỉ số liên Chỉ số thường được nhận dạng bằng ghi chú "Xếp vào đây tác
y number ngành phẩm liên ngành" dùng cho các tác phẩm bao quát một chủ đề
xét theo quan điểm của nhiều ngành, bao gồm cả ngành, nơichỉ số liên ngành đó được định vị, vd., chỉ số phân loại liênngành cho hôn nhân là 306.81 nằm trong Xã hội học Xemthêm Chỉ số phân loại tổng hợp
Class number Chỉ số phân Ký hiệu chỉ môn loại của một tài liệu nhất định Xem thêm
loại Ký hiệu xếp giá
Built number Chỉ Chỉ số được cấu tạo theo các chỉ dẫn thêm được nói rõ hay
số tạo lập ngụ ý trong bảng chính và bảng phụ Xem thêm Tạo lập chỉ
Optional Chỉ (1) Chỉ số nằm trong ngoặc đơn ở bảng chính và bảng phụ, lànumber số tuỳ chọn giải pháp lựa chọn thay cho ký hiệu chuẩn
(2) Chỉ số được tạo lập theo một lựa chọn Xem thêm Lựachọn
Facet indicator Chỉ thị diện Chữ số được dùng để mở đầu một ký hiệu thể hiện đặc trưng
của chủ đề Thí dụ "0" thường được dùng làm chỉ thị diện
để mở đầu những khái niệm tiểu phân mục chung
Filing Chỉ thị sắp Chỉ thị này thông báo với máy tính có bao nhiêu ký tự cần
indicator xếp bỏ qua trong khi sắp xếp
Indicator Chỉ thị Là một ký tự cung cấp thông tin bổ sung về một trường, ví
dụ như chỉ thị thứ nhất bổ sung vào nhãn trường 245 chỉ rarằng phải lập điểm truy cập theo nhan đề
Revision Chỉnh lý Kết quả của công tác biên tập làm thay đổi văn bản của bất
kỳ một môn loại nào trong DDC Có 3 mức độ chỉnh lý:
Chỉnh lý thường nhật chỉ giới hạn cho việc cập nhật thuậtngữ, làm rõ ghi chú và mở rộng đôi chút; Chỉnh lý mở rộng cóliên quan đến việc soạn lại một cách cơ bản các tiểu phânmục, nhưng vẫn giữ nguyên dàn ý chính của bảng chính Chỉnh
lý toàn bộ (trước đây gọi là chỉnh lý hoàn thiện) là một bướcphát triển mới; chỉ số cơ bản vẫn giữ nguyên như lần xuất bản
cũ, nhưng thực sự thì tất cả các tiểu phân mục đều thay đổi.Những thay đổi đối với các lần chỉnh lý toàn bộ và chỉnh lý mởrộng được trình bày qua các bảng so sánh và bảng tươngđương hơn là qua các ghi chú chuyển vị trí trong bảng chínhhoặc bảng phụ có liên quan Xem thêm Bảng so sánh; Bảng tương đương
Trang 8Chữ sốChủ đề
Chủ đề phứchợp
Người cộngtác
Cách sắp chữ các ghi chú và tiểu đề mục ở dưới thuật ngữ dùng làm mục từ chính và lui về bên phải
Một tài liệu hoặc đã hoàn tất trong một phần hoặc sẽ được hoàn tất trong một số phần
Việc chuyển một đề tài từ chỉ số này sang chỉ số khác, khác với chỉ số
cũ về những khía cạnh không phải là độ dài Các ghi chú ở cả hai phía chuyển vị trí đều nhận dạng các chỉ số mới và cũ Xem thêm Không dùng nữa
Đơn vị nhỏ nhất trong một hệ thống ký hiệu Ví dụ, ký hiệu 954 có 3 chữ số: 9, 5, và 4
Đối tượng nghiên cứu Cũng được gọi là đề tài Chủ đề có thể là một người hay một nhóm người, sự vật, địa điểm, quá trình, hoạt động, kháiniệm trừu tượng hay bất kỳ một hình thức kết hợp nào của các yếu tố này Trong DDC, chủ đề được sắp xếp theo ngành Một chủ đề thường được nghiên cứu trong nhiều ngành, vd., hôn nhân được nghiên cứu trong một số ngành như đạo đức học, tôn giáo, xã hội học và luật pháp Xem thêm Ngành
Chủ đề phức hợp là chủ đề có nhiều đặc trưng Ví dụ, "Thợ mộc tựdo" là một chủ đề phức hợp vì có nhiều đặc trưng (tình trạng công ănviệc làm và nghề nghiệp) Xem thêm Thứ tự ưu tiên
Một người cộng tác làm việc với một hay nhiều người khác để hoàn thành một tác phẩm Đối với những người cộng tác cùng cung cấp đồng đều trong công việc hoàn tất tác phẩm, xin xem quy tắc 25 Đối với những người cộng tác vào những việc khác nhau trong việc hoàn thành tác phẩm chẳng hạn như người nghệ sĩ vẽ tranh, và nhà biên khảo văn bản, xin xem quy tắc
27 Xem thêm Joint author, Mixed responsibility, Shared responsibility.collective
title
coloured
illustration
compiler
Nhan đề chung Một nhan đề chính của một tài liệu thư viện gồm hai hay nhiều tác phẩm
Minh họa màu Từ này chỉ một minh họa vẽ bằng hai hay nhiều màu
Trang 9Người biên Một nhân vật làm công việc sản xuất ra một sưu tập bằng cách
soạn, Người gom góp các tác phẩm của hai hay nhiều tác giả cá nhân hay tác
kết tập giả đoàn thể Xem thêm Editor
Vật đựng tàiliệuHội đoàn
Cột số
XemReferenceDấu chấm thập phân
Dấu hiệu tácphẩm
Một họ gồm hai hay nhiều tên riêng, đôi khi được viết nối nhau bằng dấugạch nối
1 Một cuộc họp với mục đích bàn cãi và/hoặc hành động về một đề tài
2 Một cuộc họp về quy tắc hay nội bộ của các đại diện của hội đoàn
Hộp đựng, bao đựng Một hộp hay bao ,v.v trong đó một vật liệu thường
được cất vào
Một tổ chức hay một nhóm người được nhận biết bằng một danh xưng đặc biệt (thí dụ, một hội đoàn, một chính phủ, một cơ quan chính phủ, một đoàn thể tôn giáo, một giáo xứ địa phương, một hội nghị)
Trong phiên bản in của DDC, cột chỉ số nằm ở lề trái của bảng chính
và bảng phụ và nằm ở bên phải các mục từ xếp theo vần chữ cái trongBảng chỉ mục quan hệ
Dấu chấm tiếp sau chữ số thứ ba trong chỉ số DDC Dùng theo nghĩa hẹp thì từ "thập phân" (decimal) không chính xác; Tuy nhiên, đây là theo cách dùng phổ biến trong tài liệu giải thích của Ấn bản này
Phần số sách bao gồm một chữ cái gắn liền với định danh tác giả (hoặc nhân vật được viết tiểu sử) để cho biết chữ cái đầu tiên của nhan đề (hoặcchữ cái đầu tiên của tên họ người viết tiểu sử) Xem thêm Số sách
Shelf mark Dấu hiệu xếp Xem Ký hiệu xếp giá
giáPrime marks Dấu ngắt Xem Ngắt đoạn
Delimiter Dấu phân Một ký hiệu sử dụng để giới thiệu một trường con mới hoặc để
định chỉ sự kết thúc của một trường; có thể thay đổi theo từng hệ
thống;
Entry Dẫn tố Một từ hay cụm từ, mở đầu (ghi ở đầu) một tiêu đề lập theo tên
element tác giả, nhân vật, tác giả tập thể
Introductory Dẫn từ Là một từ, hay cụm từ (ngữ) ghi ở đầu một phụ chú để giới
phrase thiệu nội dung của phụ chú đó
Facet Diện Bất kỳ phạm trù khác nhau nào mà một môn loại nhất định có
thể được phân thành, vd., phân chia môn loại "Người" thành cácphạm trù dân tộc, tuổi tác, trình độ giáo dục, và ngôn ngữ nói
Mỗi phạm trù có chứa những thuật ngữ dựa trên một đặc trưngphân chia, vd., trẻ em, vị thành niên, và người lớn là những đặctrưng phân chia của phạm trù tuổi tác Xem thêm Thứ tự tríchdẫn
diorama Tranh tầm Một biểu hiện ba chiều của một cảnh vật được tạo ra bằng cách
sâu để những vật thể, những hình ảnh, v.v ở phía trước của một bối
Trang 10cảnh hai chiều.
distributor Nhà phát Một người hay một cơ quan đại diện (khác hơn là nhà xuất bản)
hành làm công việc tiếp thị cho một tác phẩm
Fixed field data
Dữ liệu trường Dữ liệu trong một biểu ghi MARC mà ở đó độ lớn của
cố định trường đã được xác định trướcDưới cấp Mô tả một chỉ số hoặc đề tài ở cấp thấp hơn (hẹp hơn) chỉ
số hoặc đề tài khác trong cùng một hệ phân cấp Xem thêmTrên cấp
Ấn bản (Lần Tất cả những bản của một tác phẩm được sản xuất vàxuấn bản) của phát hành với cùng một khuôn mẫu và do cùng một thựcsách, v.v… thể
Ấn bản (Lần Tất cả những bản sao chứa đựng cùng một nội dung vàxuấn bản) của do cùng một thực thể phát hành
file máy tính
Ấn bản (Lần Tất cả những bản sao của một tác phẩm được sản xuất từxuấn bản) của một bản gốc và do cùng một thực thể phát hành
những tài liệukhác
Ấn bản (Lần Tất cả những bản được làm ra từ một bản chính (thí dụ,xuấn bản) của bản chính và bản sao từ giấy than của bản chính của mộtmột tài liệu bản thảo; một bản sao của một băng hình do cá nhân tựkhông xuất bản quay lấy)
Giám đốc biên Một người sửa soạn các tác phẩm của các tác giả để đượctập, Soạn giả in thành sách Xem thêm Compiler
Thành phần Một từ, một nhóm từ hay một nhóm kí tự biểu hiện cho
một đơn vị đặc thù của thông tin thư tịch (thư mục) vàtạo thành một phần của vùng mô tả Xem thêm Area.Bản mô tả (Tiểu Một kí lục (biểu ghi) của một tác phẩm trong thư mục
dẫn) Xem thêm Heading
Xem Uniform
title
Phim đứng Một đoạn phim gồm có những hình ảnh liên tục được
làm với mụcđích trình chiếu từng ảnh một trong một thời gian hạnđịnh
Thẻ nhắc nhở, Một thẻ hay một vật liệu có chữ, số, hay hình ảnh được
Thẻ dùng nhanh in mờ với mục đích trình bày một cách chớp nhoáng
Trò chơi Một bộ tài liệu được làm thành trò chơi với mục đích
Trang 11giải trí theo một số quy luật của trò chơi.
Định danh tài Từ này dùng để chỉ một nhóm tài liệu bao quát trong đóliệu tổng quát một tác phẩm thống thuộc (thí dụ, "đĩa hay băng âm
thanh") Xem thêm Specific material designation
Trang 12Note Ghi chú Chỉ dẫn, định nghĩa hoặc tham chiếu giải thích nội dung và
cách sử dụng một môn loại, hoặc mối quan hệ của môn loạinày với môn loại khác Xem thêm Chuyển vị trí; Ghi chú baogồm cả; Ghi chú chỉ số tạo lập; Ghi chú chỉnh lý; Ghi chúcuối trang; Ghi chú đề mục cũ; Ghi chú định nghĩa; Ghi chúkhông dùng; Ghi chú phạm vi; Ghi chú Phần hướng dẫn; Ghichú thêm; Ghi chú tiểu phân mục chung được thêm vào; Ghichú tiểu phân mục được thêm vào; Ghi chú xếp theo thờigian; Ghi chú xếp theo vần chữ cái; Ghi chú xếp vào chỗ khác;Ghi chú xếp vào đây; Không dùng nữa; Tham chiếu xem;Tham chiếu xem Phần hướng dẫn; Tham chiếu xem thêm; Thứ
tự ưu tiên
Including Ghi chú bao gồm Ghi chú liệt kê các đề tài mà theo lôgic là một phần củanote cả môn loại, nhưng phạm vi ít mở rộng hơn khái niệm được
thể hiện bởi chỉ số phân loại Những đề tài này không có
đủ tài liệu để đảm bảo có một chỉ số riêng Không thể thêmtiểu phân mục chung vào chỉ số dùng cho các đề tài này.Xem thêm Đảm bảo về tài liệu; Vị trí chờ
Number Ghi chú chỉ số Ghi chú cho biết nơi có thể tìm thấy chỉ dẫn về cách tạobuilt note tạo lập lập chỉ số cho một chỉ số tạo lập được liệt kê rõ ràng trong
bảng chính và bảng phụ Những chỉ số tạo lập như vậyđược liệt kê chủ yếu vì 2 lý do: để cung cấp một mục chochỉ số tạo lập mà dưới đó yêu cầu phải có các ghi chú khác;hoặc để cung cấp một mục cho chỉ số tạo lập gồm 3 chữ số.Revision note Ghi chú chỉnh lý Ghi chú giới thiệu lần chỉnh lý toàn bộ hoặc mở rộng
Footnote Ghi chú cuối Chỉ dẫn áp dụng cho nhiều tiểu phân mục của một môn
trang loại, hoặc cho một đề tài trong phạm vi một môn loại Tiểu
phân mục hoặc đề tài được chỉ dẫn có đánh dấu bằng ký hiệu
là một dấu sao Trong phiên bản in của DDC, ghi chú nàynằm ở cuối trang Trong phiên bản điện tử, ghi chú nàyđược đưa vào phần ghi chú của mỗi môn loại có chỉ dẫn.Do-not- use Ghi chú không Ghi chú chỉ dẫn người phân loại không dùng toàn bộ haynote dùng một phần ký hiệu tiểu phân mục chung chính tắc hoặc một
quy định của Bảng thêm mà dùng một quy định riêng, hoặc
ký hiệu tiểu phân mục chung ở chỉ số rộng hơn Xem thêmTiểu phân mục chung được thay thế
Scatter note Ghi chú phân tán Ghi chú xếp vào chỗ khác, ghi chú tham chiếu xem, hoặc
ghi chú chuyển vị trí, chỉ dẫn tới nhiều chỗ trong DDC Xemthêm Chuyển vị trí; Ghi chú xếp vào chỗ khác; Tham chiếuxem
Manual note Ghi chú Phần Một mục cá biệt trong Phần hướng dẫn Xem thêm Mục; Phần
hướng dẫn hướng dẫn; Tham chiếu xem Phần hướng dẫn
Scope note Ghi chú phạm vi Ghi chú chỉ ra rằng ý nghĩa của chỉ số phân loại rộng hơn
hoặc hẹp hơn so với hình thức trình bày của đề mục
Trang 13Number Ghi Xem Ghi chú thêm.
building note chú tạo lập chỉ
sốVariant-name
Ghi chú tiểu Ghi chú chỉ rõ đề tài nào trong một đề mục đa thuật ngữ cóphân mục chung thể thêm tiểu phân mục chung Những đề tài chỉ định phải được thêm vào bao quát gần như toàn bộ chỉ số Xem thêm Bao quát gần
như toàn bộ
Ghi chú tiểu Ghi chú được dùng ở nơi tiểu phân mục được ghép vàophân mục được theo chỉ dẫn thêm; chỉ dẫn này nêu rõ đề tài nào trongthêm vào một đề mục đa thuật ngữ có thể thêm tiểu phân mục
Những đề tài được chỉ định phải bao quát gần như toàn bộchỉ số Xem thêm Bao quát gần như toàn bộ
Ghi chú xếp theo Ghi chú gợi ý lựa chọn xếp theo thời gian khi muốn nhận thời gian dạng theo năm tháng Xem thêm Lựa chọn
Ghi chú xếp theo Ghi chú gợi ý lựa chọn xếp theo vần chữ cái khi muốn vần chữ
cái nhận dạng theo một tên cụ thể hoặc một đặc trưng nhậndạng khác Xem thêm Lựa chọn
Ghi chú xếp vào Ghi chú chỉ dẫn người phân loại về vị trí của các đề tài chỗ khác liênquan với nhau Ghi chú có thể cho biết thứ tự ưu tiên,
dẫn tới một chỉ số liên ngành hoặc tổng hợp, bỏ qua quy tắc lấy chủ đề xuất hiện đầu tiên hoặc dẫn tới một chỉ số rộng hơn hoặc hẹp hơn trong cùng một phân cấp mà nếu không, có thể bị bỏ qua Xem thêm Chỉ số liên ngành; Chỉ số tổng hợp; Thứ tự ưu tiên
Trang 14Ngoài ra còn có một số thuật ngữ hay được sử
dụng 1 Ấn bản phẩm (Publications)
Là tài liệu in ấn và điện tử được xuất bản và phổ biến rộng rãi đến người đọc
Ấn phẩm bao gồm nhiều loại tài liệu khác nhau như sách, tạp chí, hình ảnh, vànhiều loại tài liệu khác
2 Ấn phẩm định kỳ (Periodicals)
Là tài liệu được xuất bản theo định kỳ như báo, tạp chí, và bản tin Các loại tài liệu này được xuất bản theo tuần, tháng, quý, năm, v.v
3 AV: Audio-Visual (materials): Ký hiệu dùng chỉ Tài liệu Nghe nhìn
4 Bách khoa toàn thư = Encyclopedias
Bách khoa toàn thư trình bày dưới dạng các bài viết ngắn hiện trạng tri thức củanhân loại về tất cả các lĩnh vực hoặc về một chủ đề nào đó, các chủ đề đượcbiên tập và sắp xếp theo vần chữ cái Bách khoa toàn thư có thể ở dạng phổthông, đa ngành hoặc chuyên ngành Hầu hết các bách khoa toàn thư đều dễhiểu và dễ tra cứu theo an pha bê
5 Bài báo/Bài viết (Articles)
Là một bài luận ngắn hoặc bài báo cáo nghiên cứu về một chủ đề nào đó Bài báo có thể xuất hiện trong các tạp chí thông thường, tạp chí học thuật, báo, cơ sở
dữ liệu toàn văn hoặc các nguồn khác như bách khoa toàn thư
6 Bản quyền (Copyright)
Là sự bảo vệ về mặt pháp luật đối với tác phẩm của một tác giả nào đó nhằm bảo
vệ tác phẩm không bị sao chép bất hợp pháp, không có bản quyền Tất cả sinh viên,giảng viên và nhà nghiên cứu đều phải nghiêm ngặt tuân theo Luật Bản quyền
7 Báo (Newspapers)
Là loại tài liệu xuất bản định kỳ và phục vụ cho tất cả các đối tượng thay vì chocác nhóm học giả chuyên ngành Ví dụ như báo Phụ nữ, Thời báo Kinh tế Sài gòn,v.v 8 Chủ đề (Subjects)
Chủ đề phản ánh nội dung của tài liệu, giúp bạn đọc có thể tra cứu tài liệu theo cácvấn đề được quan tâm Chủ đề được sử dụng bằng ngôn ngữ tiếng Anh Bạn đọc
có thể tra cứu theo chủ đề trên trang OPAC hay qua các công cụ tìm tin khác trên Internet và các cơ sở dữ liệu
Trang 159 Cơ sở dữ liệu (Databases)
Là bộ sưu tập các dữ liệu tài liệu chuyên ngành được lưu trữ trên máy tính điện tử theo một cơ chế thống nhất, được quản lý bởi hệ thống các phần mềm gồm các chương trình giúp người sử dụng quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu hiệu quả Cơ
sở dữ liệu còn cung cấp tóm tắt và toàn văn của bài viết Có các khái niệm khác được dùng như: Cơ sở dữ liệu toàn văn, cơ sở dữ liệu trực tuyến, cơ sở dữ liệu thư mục, cơ sở dữ liệu tạp chí, v.v
10 Dịch vụ tham khảo ( Reference services)
Là dịch vụ miễn phí của thư viện Bạn đọc được hướng dẫn sử dụng các dịch vụ
về cách tra cứu và tìm tài liệu, giải đáp các thắc mắc liên quan đến thư viện, hỗ trợ
kỹ thuật, khi bạn đọc gặp sự cố trong quá trình sử dụng máy tính trong thư viện tạiquầy Dịch vụ Tham khảo Bạn đọc có thể liên hệ cán bộ tại quầy Tham khảo để được tư vấn trực tiếp, gửi email hoặc gọi điện khi có nhu cầu
11 DDC = Dewey Decimal Classification
Hệ thống phân lọai thập phân Dewey là một công cụ dùng để sắp xếp cho có
hệ thống các tri thức của nhân loại
12 DIG: Digital (materials): Ký hiệu dùng chỉ Tài liệu số (có bi màu tím trên gáy sách), là bộ sưu tập gồm giáo trình, tài liệu tham khảo ở dạng in ấn được xử lý và
chuyển đổi sang dữ liệu được lưu trữ trên máy tính phục vụ sinh viên theo môn học tínchỉ
13 Đạo văn (Plagiarism)
Là bài viết hay công trình nghiên cứu của người khác bị sao chép và hiển nhiên xem như của mình mà không trích dẫn và ghi rõ nguồn tham khảo Đạo văn là một hành động vi phạm Luật bản quyền khá nghiêm trọng
14 Facebook & Twitter
15 FAQs = Frequently Ask Questions Các câu hỏi thường gặp tại
16 Gia hạn tài liệu (Renewing)
Khi tài liệu đang mượn hết hạn sử dụng, nhưng có nhu cầu tiếp tục sử dụng, bạnđọc được quyền gia hạn thêm thời gian mượn Có thể gia hạn trực tiếp với cán
bộ tại quầy Lưu hành
17 Học viên cao học (Postgraduates)
Trang 16Là sinh viên đã hoàn thành chương trình Đại học và tiếp tục học Sau đại họchoặc Thạc sĩ.
18 ISBN = International Standard Book Number
Là một chỉ số tiêu chuẩn quốc tế mang tính thương mại, được gán cho mỗi quyểnsách trong khuôn khổ của một hệ thống thông tin, bao gồm một tập hợp 10 chữ
số được chia thành bốn nhóm, cách nhau bằng dấu gạch ngang
19 ISSN = International Standard Serial Number
Là chỉ số tiêu chuẩn quốc tế mang tính chất thương mại, được gán cho các ấn phẩmđịnh kỳ hay tạp chí, bao gồm 8 chữ số được chia thành 2 nhóm, cách nhau bằngdấu gạch ngang
20 Kỹ năng thông tin/Kỹ năng tìm kiếm thông tin (Information literacy)
Là khả năng nhận biết được nhu cầu thông tin của bản thân, cũng như khả năng tìm kiếm, định vị, đánh giá và sử dụng hiệu quả thông tin tìm được (ALA, 1989)
Có 5 lớp Kỹ năng thông tin tại THƯ VIỆN: Hướng dẫn sử dụng THƯ VIỆN,Tìm tin hiệu quả trên Internet, Tra cứu các Cơ sở dữ liệu và nguồn thông tin miễnphí, Hướng dẫn sử dụng Web 2.0 phục vụ học tập & nghiên cứu, Trích dẫn tàiliệu và sử dụng phần mềm quản lý tài liệu tham khảo Zotero trong nghiên cứu
21 Luận án Thạc sĩ/Tiến sĩ (Thesis/ Dissertations)
Bài nghiên cứu hoàn chỉnh của học viên Cao học và Nghiên cứu sinh
22 Luận văn sinh viên (Thesis/ Dissertations) Bài nghiên cứu hoàn chỉnh của sinh viên Đại học
23 Mobile web
Là phiên bản di động cho trang web Bạn đọc có thể truy cập trang web quacác điện thoại thông minh (smart phones) hay các loại điện thoại và thiết bịđiện tử khác có tính năng truy cập Internet
24 MOL = Monographs for lending: Tài liệu chuyên ngành cho phép mượn vềnhà
25 MON = Monographs: Tài liệu đọc tham khảo tại THƯ VIỆN (tài liệu có bi đỏ
- không được mượn về nhà)
26 Mục lục tài liệu tham khảo (Bibliography)
Là một nhóm các thông tin về tài liệu được trích dẫn và được người viết tham khảo khi nghiên cứu về một chủ đề nào đó Tất cả thông tin về tài liệu được trích dẫn
Trang 17được tập hợp lại, sắp xếp an-pha-bê theo tên tác giả và đặt ở cuối một bài nghiêncứu, sách, hay một số dạng bài viết khác Mục lục tài liệu tham khảo rất hữu íchtrong việc giúp bạn đọc định vị các nguồn tài liệu theo một chủ đề nào đó.
29 Quầy Lưu hành (Circulation desk)
Là nơi bạn đọc liên hệ mượn – trả và gia hạn tài liệu Ngoài ra, đây là nơi bạn đọc có thể liên hệ làm thẻ và in tài liệu
30 Peer reviewed journals/Refereed journals
Là tạp chí hay các bài viết trong các tạp chí đã được các chuyên gia có cùng chuyên ngành đánh giá và phê duyệt trước khi cho xuất bản Vì vậy, đây là nguồn tham khảo rất đáng tin cậy phục vụ cho nghiên cứu Bạn đọc có thể tìm loại tạp chínày trong các cơ sở dữ liệu
31 REF: Reference (materials): Kí hiệu dùng chỉ Tài liệu tham khảo
32 RSS
RSS = Really Simple Syndication = Rich Site Summary: Hệ thống lấy thông tin nhanh tự động từ các trang web yêu thích và các trang blog Người dùng phải đăng ký nhận tin bằng cách click chọn biểu tượng RSS trên các trang web có biểu tượng này
33 Số (Issue)
Là số xuất bản nằm trong Tập (Volume) của một tạp chí Một Tập thường baogồm nhiều số Một số thường bao gồm nhiều bài viết với số trang tăng dần vàđược ngắt theo bài viết
34 Số đăng ký cá biệt (Barcode)
Là nhãn bao gồm một dãy sọc bên trên, chữ và số bên dưới và được dán ở bìa trước của tài liệu Cán bộ thư viện quét barcode trên tài liệu bằng máy quét kết nối với máy tính và phần mềm trước khi cho bạn đọc mượn tài liệu
35 Số phân loại/Phân loại (DDC/Dewey number/Call number)