NGĂN NGỪA Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
Trang 1NGĂN NGỪA Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
Giảng viên: PGS.TS Lê Thanh Hải
Trang 2vô cơ NPK
BAT cho ngành sản xuất phân bón
vô cơ NPK
NỘI DUNG
Trang 4[1] European Commission, August 2007, Reference Document on Best Available Techniques for the Manufacture of Large Volume Inorganic Chemicals -
Ammonia, Acids and Fertilisers.
[2] Bộ Công Thương, 2010, Tài liệu hướng dẫn Sản xuất sạch hơn ngành Công nghiệp sản xuất phân bón NPK.
[3] Lớp Quản lý Môi trường 2011, 2011, Kỹ thuật sẵn có tốt nhất áp dụng cho ngành sản xuất hóa chất vô cơ - amoniac, axit và phân bón.
[4] European Fertilizer Manufacturers Association, 2000, Best Available
Techniques for Pollution Prevention and Control in the European Fertilizer
Industry
[5]
http://www.solexthermal.com/library/articles-and-case-studies/the-bulk-solids-coo ler
Trang 5Sản xuất phân bón hóa học là một ngành rất quan
trọng, có vai trò lớn trong việc phát triển nông nghiệp,
đảm bảo nguồn lương thực cho con người.
Gia tăng sản xuất
Gia tăng tiêu thụ
Tình hình sản xuất và tiêu thụ phân bón hóa học
Hình 2.1 Tình hình tiêu thụ phân bón trên thế giời 1960 - 2000
(IFA, 2002)
TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT
PHÂN BÓN VÔ CƠ
1
Trang 6 Các loại phân bón vô cơ chủ yếu:
Phân bón đơn
Phân bón hỗn hợp
Sản phẩm NPK gồm NP, PK, NK và NPK: Nitơ (%N)
Phốt pho (%P 2 O 5 )
Kali (%K 2 O)
Các chất dinh dưỡng thứ yếu
Các tố vi lượng
Trang 7Bảng 2.1 Mức tiêu thụ lượng chất/hợp chất có trong các loại phân bón được sử dụng thường xuyên nhất ở Tây Âu (Theo 9, Áo UBA, 2002).
Trang 8Phương pháp sản xuất phân bón hóa học
Phương pháp pha trộn hỗn hợp axit, mà
không cần phân hủy đá phosphate.
Phương pháp pha trộn hỗn hợp axit có phân hủy đá phosphate.
Sản xuất bằng quá trình nitrophosphate.
Pha trộn cơ học nhiều thành phần dinh
dưỡng.
Trang 9Quy trình trộn cơ học phân bón NPK
Trang 11Nguyên liệu Đơn vị Mức trung bình
Nguyên liệu chính (Ure,
Trang 12Công đoạn Tiêu hao/ Phát thải Các vấn đề môi trường
Gây ồn và mùi cho khu vực xung quanh
Gây ồn và mùi cho khu vực xung quanh
Ô nhiễm bụi, NH3, NOx ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khíGây ồn và mùi cho khu vực xung quanh
Trang 13Tiêu tốn nhiệt (dầu FO)Phát sinh tiếng ồnPhát thải bụiPhát sinh khí thải (từ quá trình đốt dầu FO)
Ô nhiễm bụi, NH3, NOx ảnh hưởng tới chất lượng môi trường không khíGây ồn và mùi cho khu vực xung quanh và người lao động
Gây ồn và mùi cho khu vực xung quanh
Làm nguội Tiêu tốn năng lượng (điện)
Phát thải bụi
Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí xung quanh
Gây ồn và mùi
Trang 15STT Công đoạn Thông
số Giá trị
Đơn vị
1 Nghiền, phối
mg/ m3
Trang 16 Nước thải phát sinh chủ yếu từ quá trình xử lý khí thải, ở tháp hấp thu bụi Lượng nước thải này có thể tái
sử dụng triệt để bằng cách để lắng và sử dụng tuần
hoàn lại.
Chất thải rắn: bùn cặn sinh ra do quá trình xử lý
nước thải và khí thải, bụi thu hồi từ hệ thống khí thải và được tái sử dụng lại, bán thành phẩm phân NPK rơi vãi xuống nền, bao bì hư hỏng.
Trang 17SXSH áp dụng cho quy trình sản xuất phân bón NPK
bằng phương pháp trộn cơ học
Sản xuất phân bón NPK bằng phương pháp phối trộn
cơ học khâu vê viên tạo hạt
SẢN XUẤT SẠCH HƠN TRONG NGÀNH
SẢN XUẤT PHÂN BÓN NPK
2
Trang 181 Phun ẩm trong công đoạn phối trộn
- Phun ẩm để tạo mầm hạt, nhằm giảm thời gian vê viên tạo hạt, nâng cao hiệu suất vê viên tạo hạt
- Giảm phát tán bụi
2 Tối ưu hóa tốc độ quay và độ nghiêng của đĩa
Quá trình tạo hạt đạt hiệu suất cao nhất nếu góc
nghiêng của đĩa là 48 o , ứng với vận tốc quay là 11 vòng/phút (đĩa có đường kính 4m).
Hình 3.1 Máy tạo hạt dạng đĩa
Trang 193 Thay đổi vật liệu chế tạo đĩa vê viên, tạo hạt
Thay đổi từ thép CT3 sang inox
4 Khống chế độ ẩm thích hợp
Độ ẩm của phối liệu gây hiện tượng kết khối lớn.
Phối liệu quá khô, sẽ làm cho khả năng kết dính giữa các hạt trở nên khó khăn
Độ ẩm tối ưu nhất cho quá trình này là từ 4 - 6% khi
đó sẽ cho hiệu quả vê viên cao nhất.
Trang 206 Thu hồi bụi
Thu hồi bằng cyclon để làm nguyên liệu tuần hoàn về công đoạn vê viên, tạo hạt.
7 Thay đổi bao bì sản phẩm
bao bì một lớp PP sản phẩm bị ẩm
Thay bằng bao bì bao bì hai lớp PP, PE hoặc bao PP tráng PE
Trang 21STT Hạng mục Hiện trạng Lợi ích khi áp
2 Năng lượng
Hạt loại bỏ sau sàng tuần hoàn lại lớn 30-50% trong khi các nhà máy tốt hiện nay là 20-40%
Giảm tiêu thụ điện, nhiệt 10-20% khi nâng cao hiệu suất
vê viên, tạo hạt.
3 Khí thải
Bụi, mùi tại các khu vực sản xuất do hệ thống thu hồi và xử
lý bụi và khí chưa tốt Hệ thống phối trộn, đóng bao thủ công.
Giảm bụi, mùi
Bảng 3.1 Tiềm năng SXSH trong sản xuất NPK
Trang 22Những ưu điểm của SXSH so với sản xuất thông thường
Công đoạn Sản xuất thông thường Sản xuất sạch hơn
Phối trộn nguyên liệu
- Nguyên liệu được trộn đều trong thùng trộn dạng thùng quay, đặt nghiêng
- Khâu phối trộn nguyên liệu phát sinh nhiều bụi
- Phun ẩm trong công đoạn phối trộn độ ẩm làm giảm lượng bụi phát sinh
- Nước ở quá trình xử lý khí tuần hoàn lại để sử dụng cho quá trình này tận dụng được nước, nhiệt, dinh dưỡng trong nước xử lý khí
- Nâng cao hiệu suất tạo hạt
Trang 23Vê viên, tạo hạt
- Đĩa vê viên được đặt nghiêng một góc khoảng 40-50o so với phương ngang
- Vật liệu chế tạo đĩa vê viên là thép CT3 Nguyên liệu bị dính chặt và kết khối trên bề mặt đĩa, làm giảm khả năng lăn trượt, giảm hiệu suất tạo hạt
- Độ ẩm của quá trình vê viên không ổn định, cao quá hoặc thấp quá giảm năng suất tạo hạt
- Dùng nước sạch để tạo độ ẩm cho quá trình tạo hạt tiêu tốn nước
- Tối ưu hóa tốc độ quay của đĩa vê viên là 11 vòng/phút và độ nghiêng của đĩa là 48o
- Thay đổi vật liệu chế tạo đĩa vê viên là inox Tránh hiện tượng ăn mòn và giữ cho bề mặt đĩa vê viên luôn phẳng, ma sát thấp, thuận lợi cho quá trình lăn trượt của vật liệu, năng suất tạo hạt cao hơn
- Khống chế độ ẩm tối ưu nhất cho quá trình này là từ 4 - 6%, hiệu quả tạo hạt cao nhất
- Tận dụng lại nước và nhiệt trong nước xử lý khí thải để tạo độ ẩm cho quá trình tạo hạt giảm lượng nước tiêu thụ và nước thải
Trang 24Sấy, sàng, làm
nguội
- Phát sinh nhiều bụi và khí độc hại do sử dụng than và dầu FO để sấy
- Bụi không được thu hồi thất thoát nguyên liệu
- Bụi từ khí thải quá trình sấy, sàng, làm nguội được thu hồi bằng cyclon tận dụng lại bụi làm nguyên liệu tuần hoàn cho công đoạn tạo hạt
Đóng gói sản
phẩm
- Sử dụng bao bì một lớp PP, bao
bì không kín sản phẩm bị hút ẩm
- Sử dụng các loại bao bì hai lớp
PP, PE hoặc bao PP tráng PE giảm khả năng hút ẩm vào sản phẩm
Bảng 3.2 So sánh Sản xuất thông thường và sản xuất sạch hơn
Trang 25BAT CỦA NGÀNH SẢN XUẤT
PHÂN BÓN VÔ CƠ
Áp dụng cho cả 4 phương pháp sản xuất:
- Phương pháp pha trộn hỗn hợp axit, mà không cần phân hủy đá phosphate.
- Phương pháp pha trộn hỗn hợp axit có phân
hủy đá phosphate.
- Sản xuất bằng quá trình nitrophosphate.
- Pha trộn cơ học nhiều thành phần dinh dưỡng.
3
Trang 26Kỹ thuật sản xuất NPK theo BAT
Trang 33Bảng 4.3 Mức phát thải khí thải vào không khí khi sản xuất 1 tấn phân bón NPK (Áo, UBA,
2002)
Trang 34BAT NGÀNH SẢN XUẤT
PHÂN BÓN VÔ CƠ
Phương pháp giảm thiểu:
- Kiểm soát nhiệt độ phân hủy
- Tỷ lệ chính xác của đá phosphate/axit.
- Giảm lượng hình thành NOx bằng cách sử dụng đá phosphate có hàm lượng các hợp chất hữu cơ và các muối kim loại màu thấp.
Trang 352 Áp dụng thiết bị làm nguội vách ngăn
Làm nguội để tránh đông kết trong quá
Trang 36Lợi ích so với các thiết bị khác (thiết bị làm nguội thùng quay và làm nguội tầng sôi):
Giảm lượng khí thải và tiết kiệm năng lượng.
Thiết kế nhỏ gọn
Không yêu cầu thiết bị phụ trợ.
Không tạo ra lượng bụi nhiều (do
sự di chuyển nhẹ nhàng trong hoạt động).
Chi phí lắp đặt và chi phí vận hành thấp.
Trang 38Khí ấm (60 - 650C, 40.000 m3/giờ) được sử dụng vải lọc hoặc xyclon hiệu quả cao để loại trừ bụi.
Sau khi bụi được loại trừ, không khí ấm được tái chế để sử dụng cho
hệ thống sấy
Trang 39 Lợi ích đạt được: Tiết kiệm năng lượng ở thiết bị
• Giảm thiểu năng lượng bơm tuần hoàn thiết bị lọc.
• Giảm thiểu phát thải Florua và lượng khí ẩm ra ngoài khí quyển.
• Giảm lượng nước cần bổ sung (thiết bị lọc).
Trang 40 Mục tiêu: Kiểm soát và giảm thiểu lượng vật liệu tái
chế từ quá trình sàng lọc quay lại thiết bị tạo hạt, sấy.
Các cách tiếp cận:
1 Kiểm soát việc phân phối kích thước trực tuyến.
2 Lựa chọn kích thước khung lưới của thiết bị sàng thích hợp.
3 Lựa chọn thiết bị nghiền phù hợp Ví dụ: trục lăn và băng chuyền thiết bị nghiền.
4 Sử dụng phễu tràn để kiểm soát việc tái chế hạt
Trang 42Khí thô Mức độ phát thải Hiệu
quả
Tham khảo mg/Nm3 Nm3/giờ mg/Nm3 kg/giờ %
x Sử dụng đá phosphate Maroc, kết quả cao hơn từ việc hoạt động hết công suất
Bảng 4.8 Mức độ phát thải trung bình đạt được và hiệu quả lọc đa tầng [9, Áo UBA, 2002]
Lợi ích môi trường
Trang 44Khí nguyên liệu Mức độ phát thải Hiệu
quả Tham khảo mg/Nm 3 Nm 3 /giờ mg/Nm 3 mg/giờ %
Bụi 150
Khoảng 250.000
11,1 - 26,6 6,7 82
AMI,Linz (quá trình nitrophosphate)
20 6,8 BASF,
Ludwighshafen (quá trình trộn hỗn hợp hợp axit với HNO3)
NH 3 0 - 10 0-3,4
HF 1,4 0,5
Bảng 4.9 Mức độ phát thải trung bình và hiệu quả từ việc lọc kết hợp [9, Úc UBA, 2002; 78, Đức UBA, 2001]
Trang 45Phương pháp tiếp cận:
1 Tái chế lượng NO x trong chất lỏng thiết bị lọc từ việc xử lý khí thải của công đoạn phân hủy đá phosphat.
2 Tái chế chất lỏng từ quá trình tuyển cát.
3 Tránh đồng ngưng tụ hơi từ quá trình bốc hơi.
4 Kết hợp lọc khí thải từ quá trình trung hòa, bốc hơi
và tạo hạt (như đã trình bày ở phần trên).
5 Sử dụng nước thải làm môi trường lọc.
Trang 46Tái chế chất lỏng quá trình tuyển cát 0,4 0,02 kg P2O5/tấn P2O5
Bảng 4.10 Lượng phát thải khí thải từ quá trình tái chế chất lỏng
của quá trình lọc và tuyển cát.
Trang 47Công đoạn BAT SXSH
hàm lượng các chất hữu
cơ và kim loại màu thấp, xác định tỉ lệ phản ứng chính xác của đá
phosphote và axit để giảm lượng NOx hình thành
Chọn nguyên liệu thích hợp và đúng tỉ lệ phối trộn để giảm tỉ lệ vỡ khi tạo hạt
Những ưu điểm của BAT so với SXSH
Trang 48Phối trộn - Phun ẩm tạo mầm hạt
để giảm thời gian tạo hạt
và nâng cao hiệu suất tạo hạt đồng thời giảm phát sinh bụi trong quá trình trộn và tạo hạt
- Sử dụng tuần hoàn nước xử lý khí để sử dụng cho quá trình này
để tận dụng nhiệt trong nước rửa khí
để nâng nhiệt cho quá trình phối liệu nâng cao hiệu
suất tạo hạt và tận thu các chất dinh dưỡng trong nước xử lý khí
Trang 49Vê viên, tạo hạt - Áp dụng thiết bị hóa
tròn hạt: Kết hợp 2 công
đoạn tạo hạt và sấy bằng cách sử dụng thiết bị thùng quay nghiêng được chia thành một vùng tạo hạt và một vùng sấy
- Áp dụng thùng quay
tạo hạt: Dung dịch NP
thu được từ quá trình trung hòa ở nhiệt độ khoảng 135°C cùng với một lượng nước khoảng
4 - 12% được pha trộn với các muối cần thiết và các sản phẩm tái chế sau
đó được bơm và phun vào một thùng quay tạo hạt Nước bốc hơi trong thùng quay được mang
đi bởi một dòng chảy đồng lưu của không khí
Hạt hình thành được sấy khô trong một thiết bị sấy thùng quay với không khí nóng
- Áp dụng tháp prill :
Dung dịch NP bốc hơi
từ quá trình trung hòa được trộn với một lượng muối cần thiết và sản phẩm tái chế Hàm lượng
- Điều chỉnh góc nghiêng của đĩa là 48˚, vận tốc quay 11
vòng/phút để đạt hiệu quả tạo hạt cao nhất
- Thay thế vật liệu chế tạo đĩa từ thép CT3 sang thép inox, sẽ tránh được hiện tượng ăn mòn và giữ cho bề mặt đĩa luôn phẳng, ma sát thấp, thuận lợi cho quá trình lăn trượt của vật liệu
- Điều chỉnh độ ẩm nguyên liệu phối trộn 4-6% để tối ưu hóa quá trình tạo hạt
- Thay đổi nhiệt độ của nước để thay đổi độ nhớt của nước
Trang 50Sấy Dùng xiclon hay vải lọc
để thu hồi bụi tái chế cho quá trình tạo hạt
Sử dụng xiclon thu hồi bụi đưa sang công đoạn
xử lý khí rồi tái sử dụng
ở công đoạn tạo hạt
Sàng Giảm tỉ lệ hạt phải quay
lại tái chế ở công đoạn tạo hạt để tăng năng suất
và tiết kiệm năng lượng bằng cách:
- Kiểm soát việc phân phối kích thước sản phẩm trực tuyến
- Lựa chọn kích thước khung lưới của thiết bị sàng thích hợp
- Lựa chọn thiết bị nghiền phù hợp, ví dụ:
trục lăn hoặc băng chuyền thiết bị nghiền
- Sử dụng phễu tràn để kiểm soát việc tái chế hạt
Tuần hoàn các hạt kích thước dưới sàng quay lại công đoạn tạo hạt
Trang 51Làm nguội Các thiết bị thường sử
- Dùng kĩ thuật lọc đa tầng khí thải chứa NOx
để tái sử dụng nguyên liệu và giảm thiểu phát thải khí NOx
- Kết hợp xử lý khí thải
từ quá trình trung hòa/bốc hơi và tạo hạt
- Lợi ích: một lượng đáng kể nước thải từ quá trình lọc khí thải của quá trình trung hòa/bốc hơi
và hóa tròn hạt không cần xử lý còn dung dịch
AN thì được tái chế quay lại quy trình
- Tuần hoàn nước nóng lại công đoạn tạo hạt
- Tuần hoàn bụi lại làm nguyên liệu cho công đoạn tạo hạt
Trang 52Đóng bao - Thay đổi bao bì 1 lớp
thành 2 lớp để giảm khả năng hút ẩm vào sản phẩm
- Thay đổi phương pháp đóng bao từ thủ công sang tự động để giảm bụi
Trang 53KẾT LUẬN
dụng bộ lọc vải hay bộ lọc bằng gốm để đạt được
cách sử dụng băng tải được che đậy, lưu trữ trong nhà, và thường xuyên làm sạch/quét dọn khuôn viên nhà máy và bến cảng.
BAT ngành sản xuất Phân bón NPK ở những nội dung:
Trang 54BAT là nâng cao hiệu suất bằng cách kết hợp các kỹ thuật:
Áp dụng thiết bị làm nguội vách ngăn.
•Tái chế khí ấm.
•Lựa chọn kích thước khung lưới của thiết bị sàng thích hợp, lựa chọn thiết bị nghiền phù hợp, ví dụ trục con lăn hoặc băng chuyền thiết bị nghiền.
•Áp dụng tăng những phễu tràn để kiểm soát tái chế hạt.
•Áp dụng đo lường phân phối kích thước sản phẩm để kiểm soát tái chế hạt.
BAT ngành sản xuất Phân bón NPK ở những nội dung:
Trang 55BAT ngành sản xuất Phân bón NPK ở những nội dung:
quá trình phân hủy đá phosphate bằng một hoặc kết hợp các cách sau:
•Kiểm soát nhiệt độ chính xác.
•Kiểm soát tỷ lệ đá/axit thích hợp.
•Lựa chọn đá phosphat.
•Hoặc kiểm soát các thông số khác có liên quan.
Trang 56BAT ngành sản xuất Phân bón NPK ở những nội dung:
BAT là giảm thiểu lượng phát thải vào không khí từ quá trình phân hủy đá phosphate, tuyển cát bằng cách
áp dụng thiết bị lọc đa tầng.
BAT là giảm thiểu lượng phát thải vào không khí từ quá trình trung hòa, tạo hạt, sấy, phủ, và làm nguội bằng những kỹ thuật sau:
•Loại bỏ bụi bằng xyclon và/hoặc vải lọc.
BAT là giảm thiểu lượng nước thải bằng cách tái
chế nước, nhiệt.
Trang 57BAT kết hợp với Sản xuất sạch hơn một cách phù hợp với điều kiện của Việt Nam sẽ đem lại những hiệu quả lớn hơn trong công tác ngăn ngừa ô nhiễm, bảo vệ môi trường
Trang 58Cảm ơn sự theo dõi của thầy
và các bạn