1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) ANH CHỊ hãy TRÌNH bày NHỮNG CÔNG VIỆC mà GIẢNG VIÊN PHẢI THỰC HIỆN KHI THAM GIA QUÁ TRÌNH đào tạo NHỮNG hạn CHẾ cơ bản của GIẢNG VIÊN ở các TRƯỜNG đại học HIỆN NAY KHI THAM GIA THỰC THI

11 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những công việc mà giảng viên phải thực hiện khi tham gia quá trình đào tạo và những hạn chế cơ bản của giảng viên ở các trường đại học hiện nay khi tham gia thực hiện
Người hướng dẫn TS. Lê Chi Lan
Trường học Trường đại học Sài Gòn
Chuyên ngành Đào tạo và Phát triển chương trình
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 51,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN BÀI TIỂU LUẬN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TÊN ĐỀ TÀI: ANH/ CHỊ HÃY TRÌNH BÀY NHỮNG CÔNG VIỆC MÀ GIẢN

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

BÀI TIỂU LUẬN PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

TÊN ĐỀ TÀI: ANH/ CHỊ HÃY TRÌNH BÀY NHỮNG CÔNG VIỆC MÀ GIẢNG VIÊN PHẢI THỰC HIỆN KHI THAM GIA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NHỮNG HẠN CHẾ CƠ BẢN CỦA GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY KHI THAM GIA THỰC THI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÀ GÌ? NÊU

BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Họ và tên học viên: LÊ NGUYỄN TRỌNG TÍN Ngày sinh: 16/07/1996

GVHD: TS LÊ CHI LAN Lớp: NVSP KHÓA 76

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Quá trình đổi mới giáo dục – đào tạo ở nước ta đã và đang đặt ra những yêu cầu mới về nội dung và chương trình đào tạo ở trường đại học Việc này đòi hỏi những công việc mà giảng viên phải thực hiện phải thay đổi theo khi tham gia quá trình đào tạo Hiện nay, khi phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo, giảng viên sẽ gặp phải những hạn chế cơ bản

Qua bài tiểu luận này, chúng ta hãy cùng làm rõ các khái niệm về phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo, phân tích những công việc mà giảng viên cần thực hiện, hạn chế mà giảng viên gặp phải, sau đó chúng ta cùng đưa ra các biện pháp khắc phục

II NỘI DUNG:

1 Các khái niệm

a) Chương trình đào tạo:

Chuong trinh (curriculum) băt nguồn từ La-tinh co nghĩa la đuơng đua Trong giáo dục, co nhiêu đinh nghĩa vê chuong trinh Ta co thê hiêu: “chuong trinh” la tất ca cac hoat đọng ma sinh vien tham gia trong suốt khoa hoc, la nhưng hoat đọng ho cân theo đuôi nêu muốn kêt thuc khoa hoc va đat đuợc kêt qua mong muốn Chuong trinh phan anh nhưng muc tieu giáo dục muốn đat tơi Chuong trinh la mọt cong cu năng đọng, va la kê hoach nhưng hoat đọng giáo dục, đào tạo đê đat đuợc nhưng muc tieu

Trân Ba Hoanh (2007) cho rằng: “Chuong trinh đao tao la mọt kê hoach đao tao nhằm phan anh mối tuong tac giưa cac thanh phân cấu truc của qua trinh đao tao: muc tieu, phuong phap, phuong tiẹn tô chưc, đanh gia, trong đo mối quan hẹ giưa muc tieu, nọi dung va phuong phap la cốt loi”

Theo quan điểm cá nhân tôi cho rằ̀ng, chương trình đào tạo đại học nên đượ̣c hiểu là toàn bộ các học phần và các hoạt động đượ̣c nhà trường xây dựng nhằ̀m trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ nă̆ng và thái độ phù hợ̣p với chuyên ngành lựa chọn

b) Phát triển chương trình đào tạo :

Phát triển chương trình đào tạo đượ̣c hiểu là quá trình liên tục hoàn thiện chương trình đào tạo, bao hàm cả việc biên soạn hay xây dựng một chương trình mới hoặc cải tiến một chương trình đào tạo hiện có

Quy trình phát triển chương trình đào tạo

iii Thiết kế nội dung chương trình

iv Lựa chọn phương pháp và hình thức dạy học

v Lựa chọn phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá

vii Triển khai chương trình

viii Đánh giá chương trình

c) Quá trình đào tạo:

Trang 3

Đao tao la mọt pham tru giao duc đê chỉ rieng lĩnh vưc giao duc vê nghê nghiẹp, vơi mọt trinh đọ nghê nghiẹp nhất đinh

Qua trinh đao tao, theo nghĩa hẹp, la qua trinh day hoc, la bọ phạn chủ yêu nhất trong toan bọ hoat đọng của mọt nha truơng, do nha truơng tô chưc, quan lý, chỉ đao

2 Những công việc mà giảng viên phải thực hiện khi tham gia quá trình đào tạo:

a) Lập kế hoach dạy học môn học:

Các chương trình môn học giảng dạy sau khi đượ̣c hội đồ̀ng khoa học củ̉a khoa thông qua, hội đồ̀ng khoa học trường thẩm định sẽ trở thành vă̆n bản mang tính chấ́t pháp lý́ buộc giảng viên tuân theo trong quá trình đào tạo Để xây dựng kế hoạch dạy học môn học, giáo viên cần thực hiện những công việc sau:

i Phân tích môn học: Người dạy cần giới thiệu và trình bày môn học như

một tổng thể thố́ng nhấ́t cho người học Sau đó phân tích tỉ̉ mỉ̉ hơn, xác định những nội dung trọng tâm cần chú ý́ Cần trình bày chương trình học theo cấ́u trúc logic và sự tiến triển củ̉a nó

ii Phân tích đặc điểm của người học: Việc tìm hiểu đặc điểm tâm lí

-giáo dục, đặc điểm xã hội củ̉a người học cho phép xây dựng kế hoạch dạy học khả thi và dẫn đến sự phát triển cho người học Các phương pháp có thể sử dụng để phân tích đặc điểm người học là điều tra bằ̀ng phiếu, nghiên cứu hồ̀ sơ học viên, phỏng vấ́n

iii Phân tích môi trường học tập: Có hai khía cạnh cần quan tâm, đó là

môi trường tâm lí - xã hội, và môi trường vật chấ́t để lập kế hoạch chuẩn bị, điều kiện tâm lí, trí tuệ, xã hội và vật chấ́t thuận lợ̣i cho tổ chức dạy học

b) Chuẩn bị giáo trình giảng dạy

Giao trinh la tai liẹu cu thê hoa yeu câu vê nọi dung kiên thưc, ky năng va thai đọ quy đinh trong chuong trinh đao tao đối vơi mỗi mon hoc, nganh hoc, trinh đọ đao tao, đap ưng yeu câu đôi mơi phuong phap giao duc đai hoc va kiêm tra, đanh gia chất luợng đao tao

Yeu câu đối vơi giao trinh

- Nọi dung giao trinh phai phu hợp vơi muc tieu, chuong trinh đao tao, đam bao chuân kiên thưc, ky năng va chuân đâu ra đa ban hanh

- Kiên thưc trong giao trinh đuợc trinh bay khoa hoc, logic, đam bao can đối giưa lý luạn va thưc hanh, phu hợp vơi thưc tiễn va cạp nhạt nhưng tri thưc mơi nhất của khoa hoc va cong nghẹ

c) Xây dựng kế hoạch bài giảng:

* Định nghĩa: Kế hoạch bài giảng (giáo án) là sự chuẩn bị củ̉a giáo viên đố́i

với bài học Trong đó giáo viên xác định mục tiêu, các công việc và lôgic công việc mà

họ muố́n diễ̃n ra trong bài giảng cùng những cách thức thực hiện chúng để đạt mục tiêu

đã định

* Tại sao phải lập kế hoạch bài giảng?

2

Trang 4

Kế hoạch bài giảng giúp giáo viên có ý́ tưởng rõ ràng về dạy học (Các kết quả học tập cần đạt và làm thế nào để giúp sinh viên đạt đượ̣c kết quả đó) Kế hoạch bài giảng hình thành hồ̀ sơ về các bài bạn đã giảng, tạo điều kiện xem lại việc thực hiện bài giảng và tiến hành những bài giảng sau một cách tố́t hơn

*Xây dựng kế hoạch bài giảng

Để xây dựng kế hoạch bài giảng cần trả lời các câu hỏi:

- Tại sao phải dạy học bài này? (ý́ nghĩ̃a củ̉a bài học)

- Dạy học cần đạt đượ̣c kết quả học tập như thế nào? (mục tiêu)

- Dạy học cho ai? (Đặc điểm người học)

- Ai dạy? (Nă̆ng lực, phẩm chấ́t củ̉a người dạy so với yêu cầu thực hiện bài giảng, tâm thế so sánh dạy học)

- Dạy cái gì? (Nội dung dạy học)

- Dạy như thế nào? (Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học)

- Dạy ở đâu? Môi trường học tập, tạo điều kiện cho dạy học

- Dạy trong bao nhiêu lâu?

=> Kế hoạch dạy học càng rõ ràng về mục tiêu, nội dung, tiến hành và cách thức tiến hành, giáo viên càng tự tin và đảm bảo dạy học đạt kết quả mong muố́n trên, giáo viên bắt đầu thiết kế bài giảng

* Viết mục tiêu bài giảng.

Mục phải nêu rõ cái mà người học phải đạt đượ̣c trên 3 hình thức: kiến thức, kỹ nă̆ng và thái độ sau khi học xong bài học Viết mục tiêu cần cụ thể, giúp người dạy có thể kiểm tra đượ̣c sự tiến bộ củ̉a người học và sinh viên tự kiểm tra đượ̣c kết quả học tập củ̉a mình Xây dựng mục tiêu bài học cần că̆n cứ vào mục tiêu chung củ̉a môn học và trình độ củ̉a người học Việc nghiên cứu nội dung và phân tích các điều kiện khách quan, chủ̉ quan để viết mục tiêu vừ̀a sức là rấ́t cần thiết

Mục tiêu bài học phải bao hàm cả 3 lĩ ̃nh vực học tập củ̉a sinh viên (kiến thức, kỹ nă̆ng, thái độ) và phải diễ̃n đạt bởi động từ̀ mô tả những hoạt động có thể quan sát và đo lường đượ̣c để thuận lợ̣i cho việc đánh giá sau khi học xong Sinh viên có thể đề đạt nguyện vọng củ̉a mình trong xây dựng mục tiêu

* Xây dựng cấu trúc và nội dung bài giảng

Việc xây dựng nội dung bài giảng và tuân theo lôgic khoa học củ̉a môn học, vừ̀a tuân theo lôgic nhận thức củ̉a người học Thông thường, cấ́u trúc bài giảng gồ̀m 3 phần: Mở bài, thân bài và kết luận

Phần Mở bài bao gồ̀m những nội dung chính sau:

- Tổ chức một hoạt động thu hút sự chú ý́, quan tâm củ̉a người học:

- Tích cực hoá khả nă̆ng củ̉a người học, qua đó kiểm tra xác định kiến thức, kỹ nă̆ng đã biết và những kiến thức, kỹ nă̆ng cần cung cấ́p cho người học

- Thông báo chủ̉ đề và mục tiêu bài học

Trang 5

- Giới thiệu cấ́u trúc nội dung củ̉a bài học và ý́ nghĩ̃a củ̉a bài học nhằ̀m tích cực hoá hoạt động học tập củ̉a sinh viên, hình thành động cơ học tập Giúp họ xác định rõ nhiệm vụ học tập củ̉a mình

- Giới thiệu học liệu cần thiết để thực hiện bài học (Sách giáo khoa, tài

liệu tham khảo, phương tiện dạy học khác)

Phần thân bài:

Nhiệm vụ củ̉a giáo viên trong phần này là các hoạt động để thực hiện nội dung dạy học Những hoạt động này có ý́ nghĩ̃a như những phương pháp dạy học để giúp sinh viên đạt mục tiêu dạy học Các hoạt động đượ̣c sắp xếp theo tiến trình nội dung dạy học Tuỳ theo nội dung bài giảng có tính chấ́t lý́ thuyết hay thực hành, việc thực hiện phần thân bài có thể tiến hành theo:

- Với bài giảng lý́ thuyết

o Nếu nội dung lý́ thuyết quá lớn, nó cần đượ̣c chia thành khác thông tin, đượ̣c thực hiện trong thời gian không quá 15 phút (do sự chú ý́ củ̉a người học khi nghe thuyết trình duy trì ở mức độ cao trong 10 phút đầu, sau đó giảm mạnh trong 10 phút tiếp theo) Sau đó giáo viên lập trình tự cho các khác thông tin này

o Lựa chọn và chuẩn bị các hoạt động để trình bày các thông tin và cho người học áp dụng

o Xây dựng tóm tắt theo từ̀ng khúc thông tin:

- Với bài giảng thực hành:

o Bước 1: Giới thiệu tổng quan toàn bộ kỹ nă̆ng, nêu vắn tắt những việc sinh viên sẽ làm, đưa một ví dụ về sản phẩm đạt chấ́t lượ̣ng tố́t Tìm hiểu xem học viên đã biết gì về nhiệm vụ này và những gì họ đã làm đượ̣c để dành thời gian nhiều hơn cho những gì họ chưa biết hoặc chưa làm đượ̣c

o Bước 2: Chứng minh kỹ nă̆ng này theo tố́c độ bình thường

 Sinh viên nhìn thấ́y mọi việc giáo viên đang làm

 Sinh viên quan sát chă̆m chú các hoạt động, không nên nói

gì trong bước này

o Bước 3: Chứng minh chậm và mô tả từ̀ng bước Làm lại từ̀ng bước một cách chậm và giảng cho học viên mọi điều họ cần biết làm gì, tại sao làm, làm như thế nào?), bước này có thể thực hiện bằ̀ng những phương pháp sau:

 Nghiên cứu tình huố́ng (tình huố́ng giáo dục hoặc dạy học nào đó)

 Khám phá (cho người học viết báo cáo về một chủ̉ đề nào

đó, phân tích cách viết, từ̀ đó đi đến kết luận cần thiết báo cáo như thế nào cho tố́t

4

Trang 6

o Bước 4: Kiểm tra xem các sinh viên đã hiểu bài chưa Hãy yêu cầu các học viên mô tả bằ̀ng lời tấ́t cả những gì xảy ra ở từ̀ng bước củ̉a quá trình này Nếu ở thời điểm này có một vài học viên có đủ̉ tự tin làm lại phần chứng minh Một sinh viên hoặc giáo viên làm lại các bước, nói lại một cách chính xác ở mỗ̃i bước bạn phải làm gì

o Bước 5: Thực hành củ̉a sinh viên Giáo viên quan sát, điều chỉ̉nh, khuyến khích sinh viên

o Bước 6: Kiểm tra xem các kỹ nă̆ng này đã đạt đượ̣c các tiêu

chuẩn thích hợ̣p chưa? Cho sinh viên xem lại các tiêu chuẩn về chấ́t lượ̣ng sản phẩm Nhận xét về sự thành thạo củ̉a người học Phần kết luận: Giáo viên cần có kế hoạch cho phần kết thúc bài giảng một cách hiệu quả bao gồ̀m những nội dung sau:

- Tổng kết một cách cô đọng các kết quả học tập đã đạt đượ̣c

- Đưa ra ý́ kiến phản hồ̀i: 2 chiều Giáo viên nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập củ̉a sinh viên và sinh viên đưa ra những đánh giá, nêu yêu cầu đố́i với bài giảng củ̉a giáo viên

- Dặn dò việc chuẩn bị bài học ở nhà và cho học tập tiếp theo

* Lựa chọn các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học

Để chuẩn bị phương tiện dạy học, giảng viên có thể sáng chế phương tiện dạy học, bên cạnh đó cần có các kỹ nă̆ng sau:

- Xây dựng mô hình: Mô hình là một biểu tượ̣ng vật chấ́t hoá Hệ thố́ng này phản ánh hay tái hiện đố́i tượ̣ng giúp cho ta có thông tin mới về đố́i tượ̣ng

o Hiểu đượ̣c nội dung toàn bài, toàn chương hay cả môn học, xác định quan hệ cơ bản củ̉a các tri thức để lập sơ đồ̀

o Vạch ra những yếu tố́ cần và đủ̉ để phản ánh chân thực kết quả, đố́i tượ̣ng nghiên cứu, mố́i quan hệ giữa các yếu tố́ này

o Phản ánh quan hệ này qua hình vẽ, mô hình, sơ đồ̀ Mô hình có khả nă̆ng phản ánh đố́i tượ̣ng khách quan, qua đó giúp chúng ta thu đượ̣c thông tin đầy đủ̉ và rõ ràng về đố́i tượ̣ng nghiên cứu

d) Thực hiện quá trình đào tạo:

* Nguyen tắc chung

- Triên khai đung chuong trinh va kê hoach khoa hoc

- Thưc hiẹn theo đung quy chê

- Nêu thay đôi phai co sư phe duyẹt của Lanh đao truơng

- Kê hoach giang day phai đuợc cong bố it nhất truơc 1 thang khi khoa khi khoa hoc băt đâu

* Một số kỹ năng thực hiện bài giảng

- Xây dựng môi trường học tập: Dạy học không đơn giản là truyền thụ kiến thức, kỹ nă̆ng mà cần quan tâm đến các kỹ nă̆ng giao tiếp khác

5

Trang 7

giữa giảng viên và các học viên trong bài giảng Việc xây dựng môi trường làm việc tương tác, tích cực và thuận lợ̣i nhấ́t cho dạy học

o Xây dựng môi trường vật chấ́t: Thoáng gió, mát, ánh sáng vừ̀a đủ̉ chỗ̃ ngồ̀i học hợ̣p lí, tài liệu học tập đầy đủ̉, phương tiện dạy học hiện đại

o Môi trường xã hội: trung thực, tôn trọng, hài hước, tin tưởng lẫn nhau, cởi mở, tuyệt mật, sự chấ́p nhận các ý́ tưởng mới trong lớp

o Kỹ nă̆ng làm việc theo nhóm Mọi người ă̆n ý́ với nhau, hoàn thành một nhiệm vụ nhấ́t định Sự giao tiếp và hợ̣p tác giữa các thành viên trong nhóm trở thành nhân tố́ then chố́t cho sự thành công

o Thông thường bắt đầu vào học, người học sẽ đặt những câu hỏi:

 Liệu giảng viên này có nă̆ng lực, công bằ̀ng và quan tâm đến mọi người không?

 Việc đào tạo này có phù hợ̣p với mình và đáp ứng đượ̣c các nhu cầu củ̉a mình không?

Chừ̀ng nào những câu hỏi này chưa đượ̣c trả lời một cách chắc chắn, người học vẫn chưa hoàn toàn tập trung vào nội dung bài giảng

- Sử dụng các kỹ nă̆ng giao tiếp 2 chiều:

o Kỹ nă̆ng nghe: Các kỹ nă̆ng nghe và trả lời đóng vai trò rấ́t quan trọng trong xây dựng quan hệ tương tác giữa người dạy và người học Các giảng viên cần lắng nghe và trả lời các học viên củ̉a mình sao cho có thể thúc đẩy sự tự chủ̉ và tự trọng củ̉a mỗ̃i học viên Tự chủ̉ trong môi trường học tập có nghĩ̃a là các học viên tự suy nghĩ̃

và hành động với cảm giác đượ̣c trao quyền, điều đó có nghĩ ̃a là sáng kiến và tự lực Tự trọng trong môi trường học tập nghĩ̃a là các học viên có một kinh nghiệm tích cực về bản thân Nó cảm thấ́y có khả nă̆ng, xứng đáng và tin tưởng các khả nă̆ng, ý́ kiến củ̉a họ đượ̣c tôn trọng

o Đáp lại: Thái độ đáp lại củ̉a bạn là một phần củ̉a môi trường học tập (nét mặt, giọng nói, ngôn ngữ phi lời nói, cách thức di chuyển củ̉a giáo viên) Cần tự điều hành để luôn là người dễ̃ chịu và quan tâm đến sinh viên Ba cách đáp lại để thúc đẩy sự tự chủ̉ và tự trọng củ̉a người học: - Diễ̃n giải ý́ nghĩ̃a - Phản ánh - Thử thách

- Kỹ nă̆ng diễ̃n giải ý́ nghĩ̃a đượ̣c thực hiện như sau:

o Giảng viên chă̆m chú lắng nghe thông tin người học trình bày

o Trình bày lại ý́ tưởng chính củ̉a những điều học viên đã nói (chứng minh mình đã nghe, đã hiểu)

o Học viên nghe lại những gì họ đã nói và họ hiểu rõ người nghe hiểu họ như thế nào? Tạo điều kiện cho học viên tiếp tục phát

6

Trang 8

triển thêm các ý́ tưởng củ̉a mình, điều chỉ̉nh những gì họ đã nói

ra, làm rõ bấ́t kỳ sự nhầm lẫn nào vv

- Phản ánh: Là người học cảm nhận những cảm nhận củ̉a học viên Ở đây, giáo viên lắng nghe những cảm xúc củ̉a người học chứ không phải ý́ tưởng Khi vận dụng các phương pháp dạy học mới có thể các bạn gặp khó khă̆n

- Thử thách (gợ̣i mở, khuyến khích): Nếu người học còn có nhiều điều muố́n nói, song không đủ̉ tự tin để nói ra thì bạn có thể đưa ra câu hỏi để thúc đẩy họ suy nghĩ̃ sâu sắc hơn, khích lệ họ khai thác và mở rộng

thêm ý́ tưởng c) Đưa ra và thu nhận thông tin phản hồ̀i

* Sử dụng hoạt động " tàu phá băng"

Hoạt động "tàu phá bă̆ng" là kỹ thuật, hay trò chơi ngắn để tạo ra sự cởi

mở, thông tin và tôn trọng giữa các thành viên trong lớp Học viên đượ̣c làm 1 - 2 hoạt động buổi học

* Sử dụng các chiến lược tạo động cơ thúc đẩy:

Khi chú ý́ sinh viên bắt đầu giảm sút có thể sử dụng một số́ kỹ thuật thay đổi tình hình

- Đột ngột thay đổi nhịp độ bài giảng

- Thay vai (sinh viên - giáo viên, giáo viên - sinh viên)

e) Đánh giá quá trình đào tạo

* Tổng quan về quá trình đánh giá chương trình

Đó là những bước đánh giá chương trình đào tạo chung cũng như đánh giá chương trình nói riêng phải tuân theo

*Các hình thức đánh giá chương trình: Có bố́n loại đánh giá chính:

- Đánh giá hiệu quả chương trình

*Lập kế hoạch đánh giá chương trình:

Thu thập dữ liệu chính thức lẫn không chính thức sử dụng tập hợ̣p các phương pháp và kĩ̃ thuật Xử lý́ dữ liệu Phân tích dữ liệu Đưa ra kết luận và xây dựng những đề xuấ́t về chương trình đào tạo Trao đổi các kết luận và đề xuấ́t với những người phù hợ̣p qua:

- Trình bày bằ̀ng tranh ảnh

- Khi thích hợ̣p hãy tham gia vào việc thực hiện các đề xuấ́t

 Việc lựa chọn phương pháp kiểm tra, đánh giá cần că̆n cứ vào kết quả học tập cần đạt Cụ thể, cần tự trả lời câu hỏi để kiểm tra, đánh giá việc lĩ ̃nh hội kiến thức, có thể

sử dụng phương pháp kiểm tra, đánh giá nào? Để kiểm tra, đánh

Trang 9

giá việc thực hành kỹ nă̆ng, có thể sử dụng phương pháp kiểm tra, đánh giá nào?

3 Hạn chế cơ bản của giảng viên ở các trường đại học hiện nay

a) Phải thích ứng với nhiều điểm mới của chương trình đào tạo

Giảng viên hiện nay mang tâm trạng lo lắng, bấ́t an khi tiếp cận chương trình giáo dục đại học mới vì họ phải đố́i mặt với nhiều khó khă̆n, thách thức; trước hết

là giáo viên phải thích nghi với những điểm mới nổi bật củ̉a chương trình, cụ thể là: Kế hoạch giáo dục củ̉a chương trình đại học đòi hỏi sinh viên ra trường phải có tri thức, kĩ̃ nă̆ng nền tảng; hình thành phát triển các phẩm chấ́t chủ̉ yếu và nă̆ng lực cố́t lõi; chuẩn bị tâm thế cho việc thích ứng với những thay đổi nhanh chóng nhiều mặt củ̉a xã hội tương lai để có việc làm Điểm mới tiếp theo là hệ thố́ng các môn học theo hệ thố́ng tín chỉ̉, môn học bắt buộc có phân hóa (là môn học mà nội dung đượ̣c thiết kế thành các chủ̉ đề hoặc học phần, môn học tự chọn và môn học tự chọn bắt buộc (là môn học mà sinh viên bắt buộc phải lựa chọn trong số́ các môn học định hướng nghề nghiệp theo quy định củ̉a chương trình bộ giáo dục và đào tạo) Điểm mới nữa là một số́ môn học có tên mới và một số́ môn mới, hoạt động giáo dục mới (theo hướng tích hợ̣p, liên môn và định hướng cho sinh viên), kiến thức trên thế giới thì liên tục cập nhật, đòi hỏi giảng viên phải thường xuyên nâng cao nă̆ng lực, kiến thức chuyên môn Xu hướng hiện nay, giáo dục đòi hỏi phải áp dụng khoa học công nghệ kĩ̃ thuật Ví dụ như đại dịch covid vừ̀a qua, giảng viên phải học cách sử dụng các thiết bị công nghệ, phần mềm, trang bị kỹ nă̆ng giảng dạy trực tuyến để đảm bảo chấ́t lượ̣ng dạy học online tại nhà củ̉a sinh viên

Những điểm mới trên đòi hỏi người giáo viên phải đượ̣c trang bị kiến thức, kỹ nă̆ng, phương pháp, lẫn kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động dạy học; kết quả giáo dục phản ánh sự đầu tư và nă̆ng lực củ̉a người thầy

b) Những hạn chế, bất cập về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, kinh phí đào tạo trong ngành giáo dục

Để thực hiện chương trình đào tạo, cần giải quyết că̆n cơ vấ́n đề tình trạng đội ngũ giảng viên sẽ thừ̀a thiếu cục bộ, một số́ giảng viên đơn môn chắc chắn sẽ thừ̀a, đặc biệt là giảng viên dạy tích hợ̣p một số́ môn chưa có; cơ sở vật chấ́t, trang thiết

bị, không gian riêng ở nhiều địa phương sẽ không đáp ứng đượ̣c yêu cầu do có nhiều môn học mới, đòi hỏi rèn luyện kỹ nă̆ng, chú trọng giáo dục nhân cách cho học sinh; hơn nữa việc giáo dục trải nghiệm sáng tạo cũng cần kinh phí thực hiện

và hơn hết là đảm bảo sự an toàn cho học sinh, tạo niềm tin cho phụ huynh cùng đồ̀ng hành với nhà trường trong việc giáo dục sinh viên Hiện nay, nhiều trường đượ̣c Bộ giáo dục cho tự chủ̉ tài chính làm tă̆ng gánh nặng cho trường, đẩy mức học phí lên cao Giảng viên phải thiết kế bài giảng cho sinh viên tiết kiệm kinh phí nhấ́t có thể mà vẫn đảm bảo chấ́t lượ̣ng

c) Xu thế hội nhập

Bên cạnh những khó khă̆n, giảng viên viên còn đố́i mặt với những thách thức

về sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấ́t nước và hội nhập quố́c tế đòi hỏi phải có nguồ̀n nhân lực chấ́t lượ̣ng cao, trong khi nguồ̀n lực quố́c gia và khả nă̆ng đầu tư cho giáo dục củ̉a Nhà nước và phần đông gia đình còn hạn chế Chấ́t lượ̣ng

Trang 10

nguồ̀n nhân lực còn thấ́p, đặt ra nhiệm vụ nặng nề và thách thức lớn đố́i với sự phát triển gáio dục và đào tạo; khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, sự phát triển không đều giữa các địa phương vẫn tiếp tục là nguyên nhân dẫn đến thiếu bình đẳng về cơ hội tiếp cận giáo dục và khoảng cách chấ́t lượ̣ng giáo dục giữa các đố́i tượ̣ng người học và các vùng miền Trong một lớp sẽ có đủ̉ hết các thành phần sinh viên, giảng viên phải uyển chuyển làm sao có thể truyền thụ kiến thức đến tấ́t cả các em một cách tố́t nhấ́t

Khoảng cách phát triển về kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ, giáo dục – đào tạo giữa nước ta và các nước tiên tiến trong khu vực, trên thế giới có xu hướng gia tă̆ng, hội nhập quố́c tế và sự phát triển củ̉a kinh tế thị trường đang làm tă̆ng áp lực cho giảng viên phải dạy làm sao để các em có đủ̉ kiến thức, kỹ nă̆ng để làm việc trong môi trường xã hội hoá, công nghiệp hoá

4 Biện pháp khắc phục

a) Công tác bồi dưỡng, tập huấn

Tă̆ng cường bồ̀i dưỡng thường xuyên, tập huấ́n ngắn hạn củ̉a Bộ, Sở giáo dục

và đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên, khuyến khích học trực tuyến, bồ̀i dưỡng tại chỗ̃, phát huy nă̆ng lực tự nghiên cứu, sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tìn vào giảng dạy, công tác; đa dạng các hình thức tập huấ́n, quan tâm đến giao lưu học tập kinh nghiệm, tổ chức hội thảo chuyên đề, mời chuyên gia để truyền đạt ý́ tưởng, tạo động lực để giáo viên thổi hồ̀n vào bài giảng một cách thiết thực và hiệu quả hơn

b) Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

Cần tận dụng tố́i đa cơ sở vật chấ́t củ̉a nhà trường, linh hoạt sáng tạo trong sử dụng, phân bố́ các phòng học; quán triệt nguyên tắc tận dụng tố́i đa tài nguyên hiện có; xây dựng kế hoạch trang bị thêm thiết bị tố́i thiểu cho những môn học mới; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; phát huy ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả; tích cực tự làm đồ̀ dùng dạy học, tă̆ng cường xã hội hoá, tranh thủ̉ sự hỗ̃ trợ̣

về mọi mặt củ̉a cha mẹ ̣ học sinh và cộng đồ̀ng xã hội

c) Phối hợp chặt chẽ các môi trường giáo dục

Môi trường gia đình: Gia đình là tế bào củ̉a xã hội, là cái nôi thân yêu nuôi dưỡng cả đời người, là môi trường quan trọng giáo dục nếp số́ng và hình thành nhân cách cho học sinh Chính vì thế, Nhà nước, các tổ chức xã hội, cộng đồ̀ng dân cư phải có trách nhiệm giúp đỡ, định hướng cho các gia đình về những điều kiện tố́i thiểu, cần thiết về kinh tế, về nếp số́ng vă̆n minh, về trình độ học vấ́n và kiến thức giáo dục học sinh, đặc biệt là vai trò củ̉a phụ huynh cần phải phát huy tố́i đa

Môi trường nhà trường: Nhà trường là trung tâm, thông qua giáo dục trong nhà trường sẽ góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người Nhà trường không chỉ̉ cung cấ́p cho học sinh những kiến thức về vă̆n hóa, mà còn rèn luyện và phát triển đạo đức, tư duy sáng tạo, hành vi ứng xử giúp các em trở thành con người phát triển toàn diện

Môi trường xã hội: Môi trường giáo dục xã hội ảnh hưởng không nhỏ tới hành

vi ứng xử, đạo đức học sinh Môi trường xã hội ta đang có những biến đổi nhanh

Ngày đăng: 30/11/2022, 13:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w