Khái niệm Nhu cầu: Lượng cầu Qd: Cầu : Cầu D: của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng hàng hóa, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau
Trang 12 CẦU THỊ TRƯỜNG
2.1 Khái niệm 2.2 Sự trượt dọc (D) 2.3 Sự dịch chuyển (D)
Trang 21 Thị trường
1.1 Thị trường:
MARKETS
Trang 31.2 Mô hình thị trường
Những số lượng mà tất cả những người tiêu thụ muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá
khác nhau, tạo nên cầu thị trường.
Những số lượng mà tất cả các công ty kinh
doanh muốn bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau tạo nên cung thị trường.
Sự kết hợp cầu và cung thị trường đối với một
hàng hóa hay dịch vụ cụ thể, hình thành nên
một mô hình thị trường
Trang 41.3 Các mô hình thị trường
Dựa vào tính cạnh tranh có thể chia thị trường ra làm 4 loại:
(1) Thị trường cạnh tranh hoàn toàn(2) Thị trường cạnh tranh độc quyền (3) Thị trường độc quyền nhóm
(4) Thị trường độc quyền hoàn toàn
Chúng ta sẽ xem xét từng loại thị trường này một cách cụ thể ở những chương sau
Trang 52 Cầu thị trường (Demand)
2.1 Khái niệm
Nhu cầu:
Lượng cầu (Qd):
Cầu :
Cầu (D): của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng hàng hóa, dịch vụ đó
mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Cầu có thể biểu thị bằng biểu cầu, đường cầu hay hàm số cầu
Biểu cầu
Đường cầu tuyến tính (D)
Hàm số cầu, phương trình (D):
Trang 62.2 Biểu cầu và đường cầu
Ví dụ: biểu cầu, đường cầu … như sau:
ĐƯỜNG CẦU
Giá (P)($/Đơn vị)
P1
P2
D
Q1 Q2 Lượng cầu (Q)
Trang 72.3 Hàm số cầu
Mối quan hệ giữa lượng cầu và giá có thể biểu diễn theo phương trình sau:
Cầu của một sản phẩm (hành vi - ra quyết định - mua hàng hóa của
người tiêu dùng) phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giá của chính nó (P X), thu nhập (I), sở thích hay thị hiếu của người tiêu dùng (T), giá cả của các hàng hóa liên quan (PR), số lượng người tiêu dùng (N), các kỳ
vọng (E)
Khi đó hàm số cầu được biểu diễn dưới dạng toán học như sau:
Lưu ý: hàm cầu là hàm nghịch biến, hàm cầu tuyến tính có dạng như
sau:
QD = QD (PX)
QD = QD (PX, I, T, PR, N, E)
QD = aPX + b ( với a < 0 )
Trang 82.4 Quy luật cầu
Khi P QD và
Khi P QD
Phân biệt lượng cầu và cầu:
• Cầu biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng muốn mua và có thể mua ở các mức giá khác nhau, nó được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị hiếu…
• Lượng cầu là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa
trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Other-Things-Equal/ Ceteris paribus)
Trang 92.5 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu
Thu nhập của người tiêu dùng (I)
Sở thích và thị hiếu người tiêu dùng (Tas)
Giá cả của hàng hóa liên quan(Py) – hàng thay thế, bổ sung
Số người mua, dân số
Sự dự đoán của người tiêu dùng về giá cả, thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai (Pf)
Lưu ý: Thay đổi cầu khác với thay đổi lượng cầu.
• Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu (D).
• Thay đổi lượng cầu được biểu thị bằng sự di chuyển, trượt dọc theo một đường cầu (D)
Trang 10THAY ĐỔI CẦU (ĐƯỜNG CẦU DỊCH CHUYỂN)
P
D
P1
P2
Q1 Q2 Q’1 Q’2 Q
D’
Trang 11What if Demand Increases?
P: Price per bushel
QD: Quantity demanded per week
Trang 13What if Demand Decreases?
P: Price per bushel
QD: Quantity demanded per week
Trang 15Phân biệt lượng cầu và cầu hàng hóa X Đúng Sai
1 Giá vàng tăng làm cho lượng cầu về vàng giảm
2 Giá vàng tăng làm cho cầu về đôla giảm vì vàng và đôla là 2
hàng hóa thay thế
3 Giá xe Toyota giảm làm cho lượng cầu Toyota tăng
4 Giá xe Toyota giảm làm cho cầu về Ford giảm
5 Tiền thưởng tết 2011 của người dân tăng nên cầu về hàng xa
xỉ tăng mạnh
6 Hàng loạt các vụ cháy xe máy làm cho lượng cầu xe máy
giảm mạnh
7 Giá sim điên thoại giảm làm lượng cầu về sim điện thoại
tăng, và cầu về điện thoại tăng
8 Giá ti vi LCD sẽ có xu hướng giảm mạnh sau tết, nên lượng
cầu ti vi LCD hiện tại giảm
Trang 163 Cung hàng hóa
3.1 Khái niệm
Cung = Ý muốn cung + khả năng cung
Cung của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó
mà những người bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
Cung có thể được biểu thị bằng biểu cung, đường cung hay hàm số cung
Lượng cung: Qs
Biểu cung:
Đường cung tuyến tính (S):
Hàm số cung:
Trang 173.2 Biểu cung và đường cung
Ví dụ về biểu cung của một sản phẩm như sau:
Giá (P) ($/Đơn vị) S
P2
P1
Q1 Q2 Lượng cung (Q)
Trang 18được biểu diễn như sau:
hàm cung là hàm đồng biến, hàm cung tuyến tính có dạng như sau:
QS = QS (PX)
QS = QS (PX, C, Tech, …)
QS = cPX + d (với c > 0)
Trang 193.4 Qui luật cung
Khi P QS và
Khi P QS
Phân biệt lượng cung và cung:
• Cung biểu thị các số lượng mà người bán muốn bán và
có thể bán ở các mức giá khác nhau, nó được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như giá cả yếu tố đầu vào, công nghệ, chính sách can thiệp của cp, điều kiện tự nhiên…
• Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Other-Things-Equal/ Ceteris paribus)
Trang 203.5 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung
Giá của các yếu tố đầu vào (Pin)
Lưu ý: Thay đổi cung khác với thay đổi lượng cung.
• Thay đổi cung được biểu thị bằng sự dịch chuyển
toàn bộ đường cung.
• Thay đổi lượng cung được biểu thị bằng sự di
chuyển dọc theo một đường cung.
Trang 21THAY ĐỔI CUNG (ĐƯỜNG CUNG DỊCH CHUYỂN)
Trang 22P: Price per bushel
QS: Quantity supplied per week
What if Supply Increases?
Trang 24P: Price per bushel
QS: Quantity supplied per week
What if Supply Decreases?
Trang 26Phân biệt lượng cung và cung hàng hóa X Đúng Sai
1 Giá vàng tăng làm cho lượng cung về vàng tăng
2 Giá điện tăng làm cho cung về các mặt hàng trong nền kinh
tế giảm do điện là yếu tố đầu vào của tất cả các doanh nghiệp
3 Một vụ mất mùa nhãn của Hưng Yên khiến cung về nhãn
giảm đột ngột trong năm nay
4 Có rất nhiều hãng kinh doanh mạng điện thoại di động trên
thị trường Việt Nam làm cho lượng cung mạng điện thoại di
động tăng
5 Chính phủ vừa đánh thuế vào các doanh nghiệp sản xuất bao
ni lông, làm cung về bao ni lông giảm đột ngột, kết quả là giá
sản phẩm này tăng lên rất mạnh vào đầu năm 2012
6 Nhờ sử dụng các công nghệ tiên tiến sản xuất hiện đại nên
mùa bánh trung thu năm nay lượng cung trên thị trường tăng
Trang 274 Cân bằng thị trường
Giao nhau giữa các đường cung
và cầu là điểm cân bằng thị trường Tại P0 lượng cung bằng với lượng cầu và bằng Q0.
TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG
P ($/Đơn vị)
P 0
Q 0 Q
S
D
E
Trang 28
Các đặc điểm của giá cân bằng thị trường:
QD = QS
Không thiếu hụt hàng hóa
Không có dư cung
Không có áp lực làm thay đổi giá
4.1 Cân bằng thị trường
Trang 294.2.1 Thặng dư (dư thừa)
4.2 Thặng dư và khan hiếm
Dư thừa
P
D
Thặng dư khi giá thị trường cao hơn giá cân bằng:
Trang 30Khan hiếm khi giá thị trường thấp hơn giá cân bằng:
Xảy ra thiếu hụt
Nhà sản xuất tăng giá
Lượng cầu giảm và lượng cung tăng
Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng
4.2.2 Khan hiếm (thiếu hụt)
P ($/Đơn vị)
Trang 31Tóm tắt
cơ chế thị trường:
Cung và cầu tương tác quyết định giá cân bằng
Khi chưa cân bằng, thị trường sẽ điều chỉnh
sự thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng
Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì
cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả
Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì
cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả
Trang 32Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:
4.3 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị trường
Cầu thay đổi ((D) dịch chuyển)
nghĩa là một nguyên nhân nào đó (ngoại trừ giá của chính hàng hóa) tác động đến hành vi ra quyết định của người tiêu dùng,S không đổi.1
Cung thay đổi ((S) dịch chuyển) nghĩa là một nguyên nhân nào đó (ngoại trừ giá của chính hàng hóa) tác động đến hành vi ra quyết định của doanh nghiệp, D không đổi.2
Cả cung và cầu đều thay đổi.
3
Trang 33Th1:
Ex1: Thị trường thuốc lá ở
Việt Nam sẽ như thế nào khi
chính phủ đồng loạt áp dụng
các biện pháp tác động
người tiêu dùng như: dán
băng rôn, khẩu hiệu, … ở
các phương tiện công cộng
In trên vỏ bao thuốc:”thuốc
lá có hại cho sức khỏe”
Do………: ………., ………,……….
KL: PE, QE
Trang 34Th2:
• Ex1:
Thị trường thuốc lá Việt
Nam sẽ như thế nào khi
chính phủ đánh thuế
mạnh vào các doanh
nghiệp sản xuất thuốc lá,
cấm buôn bán công khai
thuốc lá
Do………: ……….,
………,……….
KL: P , Q
Trang 35Th3:
• Ex1: Thị trường thuốc lá Việt Nam sẽ như thế nào khi
chính phủ đồng loạt áp dụng 2 biện pháp trên:
Trang 36Để phân tích sự biến động thị trường bằng đồ thị cung cầu,
tiến hành theo 3 bước
Xác định hướng dịch chuyển Xác định nguyên nhân tác động D, S, S&D
Trang 37Cầu tăng Cầu giảm Cung tăng Cung giảm
2.4.3 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị
trường (tt) – Trường hợp cả cung và cầu đều thay đổi
Trang 38Sự thay đổi
cung Sự thay đổi cầu Ảnh hưởng đối với giá
cân bằng
Ảnh hưởng đối với sản lượng cân bằng
Cung tăng
P,Q
Cầu giảm Giá giảm Chưa xác định
Cung giảm Cầu tăng Giá tăng Chưa xác định
Cung tăng Cầu tăng Chưa xác định Sản lượng cân
bằng tăng
Cung giảm Cầu giảm Chưa xác định Sản lượng cân
bằng giảm
2.4.3 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị
trường (tt) – Trường hợp cả cung và cầu đều thay đổi
Trang 395 Sự co giãn của cầu, cung
5.1 Sự co giãn của cầu
Độ co giãn cầu: đo lường phản ứng của NTD bằng
cách thay đổi lượng cầu khi giá cả của chính hàng
hóa đó, giá hàng hóa khác, thu nhập thay đổi.
là % thay đổi lượng cầu được gây ra bởi 1% thay đổi trong biến số khác (Px, Py,I)
Có 3 loại độ co giãn:
Trang 405.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá (Price Elasticity of Demand)
a/ Khái niệm:
co giãn của cầu theo giá được xác định bằng tỉ lệ phần trăm thay
đổi về lượng cầu so với tỷ lệ một phần trăm thay đổi về giá của một loại hàng hóa
Trang 41 Nhận xét:
• Do P và Q nghịch biến, nên EP luôn luôn âm
• EP không có đơn vị tính
Có 2 phương pháp tính toán độ co giãn EP
• Phương pháp điểm cầu
• Phương pháp đoạn cầu
Trang 42c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo giá:
Nếu │ %ΔP │ < │ %ΔQP │ < │ %ΔP │ < │ %ΔQQD│ »│ EP│ > 1: NTD phản ứng mạnh khi
PX thay đổi, cầu co giãn nhiều
Nếu │ %ΔP │ < │ %ΔQP │ > │ %ΔP │ < │ %ΔQQD│ »│EP│ < 1:NTD phản ứng nhẹ khi
PX thay đổi, cầu co giãn ít
Nếu │EP│ = 1: cầu co giãn một đơn vị,
Nếu │EP│ = 0: NTD không phản ứng khi giá thay đổi, cầu hoàn toàn không co giãn
Trang 43Cầu hoàn toàn không co giãn
EP = 0
Cầu co giãn hoàn toàn
D
Q* Q Q(các mặt hàng như muối ăn,
thuốc chữa bệnh đặc trị, tăm
xỉa răng)
Trang 44Những nhân tố ảnh hưởng đến ED
• Hàng thiết yếu và hàng xa xỉ
e D hàng thiết yếu e D hàng xa xỉ
• Tính chất thay thế của hàng hóa
e D nhiều hàng thay thế e D ít hàng thay thế
• Phạm vi thị trường
• Giới hạn thời gian
• Tỷ trọng chi tiêu hàng hóa trong tổng thu nhập càng lớn thì
ED càng co dãn
Trang 45d/ Mối quan hệ giữa độ co giãn - Giá - Doanh thu
Lưu ý:(TR: Total Revenue – tổng doanh thu)
TR = Q x P
EP
Sự
thay đổi giá
│EP│ > 1 │EP│ = 1 │EP│ < 1
Tăng giá (P) Doanh thu giảm
(TR) TR không đổi Doanh thu tăng (TR) Giảm giá (P) Doanh thu tăng
(TR) TR không đổi Doanh thu giảm (TR)
Trang 465.1.2 Độ co giãn của cầu theo thu nhập
(Income Elasticity of Demand)
Trang 47c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo thu nhập
Nếu %ΔP │ < │ %ΔQI » %ΔP │ < │ %ΔQQD » EI < 0, X hàng cấp thấp
Nếu EI > 0 , X là hàng thông thường
• %ΔP │ < │ %ΔQI >%ΔP │ < │ %ΔQQD >0: EI < 1: hàng thiết yếu
• %ΔP │ < │ %ΔQI <%ΔP │ < │ %ΔQQD : EI > 1: hàng cao cấp
Trang 485.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo
(Cross – Price Elasticity of Demand)
Trang 49c/ Các trường hợp
Nếu %ΔP │ < │ %ΔQPY » %ΔP │ < │ %ΔQQDX : cùng dấu
vậy, EX,Y > 0: X và Y là hai mặt hàng thay thế
Câu hỏi: quan hệ giữa 2 doanh nghiệp là gì?
Nếu %ΔP │ < │ %ΔQPY » %ΔP │ < │ %ΔQQDX : ngược dấu
vậy, EX,Y < 0: X và Y là hai mặt hàng bổ sung
EX,Y = 0: X và Y là hai mặt hàng không liên quan
Trang 50%ΔP │ < │ %ΔQQD ΔP │ < │ %ΔQQ ΔP │ < │ %ΔQI ΔP │ < │ %ΔQQ I
EI = = : = x %ΔP │ < │ %ΔQI Q I ΔP │ < │ %ΔQI Q
Trang 515.2 Sự co giãn của cung theo giá
Trang 52a Các trường hợp độ co giãn của cung
Nếu %ΔP │ < │ %ΔQP < %ΔP │ < │ %ΔQQS » Es > 1: NSX phản ứng mạnh khi PX
thay đổi, cung co giãn nhiều
Nếu %ΔP │ < │ %ΔQP < %ΔP │ < │ %ΔQQS » Es < 1: NSX phản ứng nhẹ khi PX thay đổi, cung co giãn ít
ES = 1: cung co giãn một đơn vị
ES = 0: cung hoàn toàn không co giãn
ES = ∞: cung co giãn hoàn toàn
Trang 53Trong thực tế, hầu hết hệ thống kinh tế của các nước trên thế giới không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần túy mà là hệ thống kinh tế hỗn hợp Chính phủ thường can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường bằng một số biện pháp nhằm hạn chế những khuyết điểm của kinh tế thị trường (đã đề cập ở chương 1) Sự can thiệp này nhằm mục đích làm thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
6 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường
Trang 54 Phân phối lại thu nhập
6.1 Can thiệp gián tiếp
Trang 55b/ Các nguyên tắc đánh thuế
Nguyên tắc lợi ích: đánh thuế cá nhân tỉ lệ với lợi ích mà họ thụ
hưởng từ các chính sách công cộng của chính phủ
Nguyên tắc khả năng thanh toán: mức thuế người dân phải đóng nên
có quan hệ với thu nhập và của cải của họ
Nguyên tắc công bằng
• Công bằng dọc: Những người có mức thu nhập khác
nhau thì phải chịu thuế khác nhau.
• Công bằng ngang: Những người về cơ bản có mức thu nhập như nhau thì phải chịu thuế như nhau.
Trang 56c/ Cơ chế hoạt động và ảnh hưởng
S 2
S 1
P3
D
Trang 57P3
Trang 586.2 Can thiệp trực tiếp
được phép giao dịch trên thị trường
Trang 596.2.2 Giá sàn (floor price) hay giá hỗ trợ: là mức giá tối thiểu được phép giao dịch trên thị trường
Các ví dụ cho chính sách giá sàn là giá lúa tối thiểu, tiền
lương tối thiểu.
E