1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai giang 2 cau, cung va can bang thi truong

59 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cầu, Cung Và Cân Bằng Thị Trường
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm  Nhu cầu:  Lượng cầu Qd:  Cầu :  Cầu D: của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng hàng hóa, dịch vụ đó mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau

Trang 1

2 CẦU THỊ TRƯỜNG

2.1 Khái niệm 2.2 Sự trượt dọc (D) 2.3 Sự dịch chuyển (D)

Trang 2

1 Thị trường

1.1 Thị trường:

MARKETS

Trang 3

1.2 Mô hình thị trường

 Những số lượng mà tất cả những người tiêu thụ muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá

khác nhau, tạo nên cầu thị trường.

 Những số lượng mà tất cả các công ty kinh

doanh muốn bán và có khả năng bán ở các mức giá khác nhau tạo nên cung thị trường.

 Sự kết hợp cầu và cung thị trường đối với một

hàng hóa hay dịch vụ cụ thể, hình thành nên

một mô hình thị trường

Trang 4

1.3 Các mô hình thị trường

 Dựa vào tính cạnh tranh có thể chia thị trường ra làm 4 loại:

(1) Thị trường cạnh tranh hoàn toàn(2) Thị trường cạnh tranh độc quyền (3) Thị trường độc quyền nhóm

(4) Thị trường độc quyền hoàn toàn

 Chúng ta sẽ xem xét từng loại thị trường này một cách cụ thể ở những chương sau

Trang 5

2 Cầu thị trường (Demand)

2.1 Khái niệm

 Nhu cầu:

 Lượng cầu (Qd):

 Cầu :

 Cầu (D): của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng hàng hóa, dịch vụ đó

mà những người tiêu dùng sẵn lòng mua tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

 Cầu có thể biểu thị bằng biểu cầu, đường cầu hay hàm số cầu

 Biểu cầu

 Đường cầu tuyến tính (D)

 Hàm số cầu, phương trình (D):

Trang 6

2.2 Biểu cầu và đường cầu

Ví dụ: biểu cầu, đường cầu … như sau:

ĐƯỜNG CẦU

Giá (P)($/Đơn vị)

P1

P2

D

Q1 Q2 Lượng cầu (Q)

Trang 7

2.3 Hàm số cầu

 Mối quan hệ giữa lượng cầu và giá có thể biểu diễn theo phương trình sau:

 Cầu của một sản phẩm (hành vi - ra quyết định - mua hàng hóa của

người tiêu dùng) phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giá của chính nó (P X), thu nhập (I), sở thích hay thị hiếu của người tiêu dùng (T), giá cả của các hàng hóa liên quan (PR), số lượng người tiêu dùng (N), các kỳ

vọng (E)

 Khi đó hàm số cầu được biểu diễn dưới dạng toán học như sau:

Lưu ý: hàm cầu là hàm nghịch biến, hàm cầu tuyến tính có dạng như

sau:

QD = QD (PX)

QD = QD (PX, I, T, PR, N, E)

QD = aPX + b ( với a < 0 )

Trang 8

2.4 Quy luật cầu

 Khi P  QD và

 Khi P  QD

 Phân biệt lượng cầu và cầu:

• Cầu biểu thị các số lượng mà người tiêu dùng muốn mua và có thể mua ở các mức giá khác nhau, nó được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như thu nhập, giá các hàng hóa liên quan, thị hiếu…

• Lượng cầu là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa

trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể

Với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Other-Things-Equal/ Ceteris paribus)

Trang 9

2.5 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu

 Thu nhập của người tiêu dùng (I)

 Sở thích và thị hiếu người tiêu dùng (Tas)

 Giá cả của hàng hóa liên quan(Py) – hàng thay thế, bổ sung

 Số người mua, dân số

 Sự dự đoán của người tiêu dùng về giá cả, thu nhập và chính sách của chính phủ trong tương lai (Pf)

Lưu ý: Thay đổi cầu khác với thay đổi lượng cầu.

• Thay đổi cầu được biểu thị bằng sự dịch chuyển toàn bộ đường cầu (D).

• Thay đổi lượng cầu được biểu thị bằng sự di chuyển, trượt dọc theo một đường cầu (D)

Trang 10

THAY ĐỔI CẦU (ĐƯỜNG CẦU DỊCH CHUYỂN)

P

D

P1

P2

Q1 Q2 Q’1 Q’2 Q

D’

Trang 11

What if Demand Increases?

P: Price per bushel

QD: Quantity demanded per week

Trang 13

What if Demand Decreases?

P: Price per bushel

QD: Quantity demanded per week

Trang 15

Phân biệt lượng cầu và cầu hàng hóa X Đúng Sai

1 Giá vàng tăng làm cho lượng cầu về vàng giảm

2 Giá vàng tăng làm cho cầu về đôla giảm vì vàng và đôla là 2

hàng hóa thay thế

3 Giá xe Toyota giảm làm cho lượng cầu Toyota tăng

4 Giá xe Toyota giảm làm cho cầu về Ford giảm

5 Tiền thưởng tết 2011 của người dân tăng nên cầu về hàng xa

xỉ tăng mạnh

6 Hàng loạt các vụ cháy xe máy làm cho lượng cầu xe máy

giảm mạnh

7 Giá sim điên thoại giảm làm lượng cầu về sim điện thoại

tăng, và cầu về điện thoại tăng

8 Giá ti vi LCD sẽ có xu hướng giảm mạnh sau tết, nên lượng

cầu ti vi LCD hiện tại giảm

Trang 16

3 Cung hàng hóa

3.1 Khái niệm

 Cung = Ý muốn cung + khả năng cung

 Cung của một hàng hóa, dịch vụ là số lượng của hàng hóa, dịch vụ đó

mà những người bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian xác định, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

 Cung có thể được biểu thị bằng biểu cung, đường cung hay hàm số cung

 Lượng cung: Qs

 Biểu cung:

 Đường cung tuyến tính (S):

 Hàm số cung:

Trang 17

3.2 Biểu cung và đường cung

Ví dụ về biểu cung của một sản phẩm như sau:

Giá (P) ($/Đơn vị) S

P2

P1

Q1 Q2 Lượng cung (Q)

Trang 18

được biểu diễn như sau:

 hàm cung là hàm đồng biến, hàm cung tuyến tính có dạng như sau:

QS = QS (PX)

QS = QS (PX, C, Tech, …)

QS = cPX + d (với c > 0)

Trang 19

3.4 Qui luật cung

Khi P  QS  và

Khi P  QS

 Phân biệt lượng cung và cung:

• Cung biểu thị các số lượng mà người bán muốn bán và

có thể bán ở các mức giá khác nhau, nó được quyết định bởi các yếu tố ngoài giá như giá cả yếu tố đầu vào, công nghệ, chính sách can thiệp của cp, điều kiện tự nhiên…

• Lượng cung là một con số cụ thể và chỉ có ý nghĩa trong mối quan hệ với một mức giá cụ thể

Với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Other-Things-Equal/ Ceteris paribus)

Trang 20

3.5 Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung

 Giá của các yếu tố đầu vào (Pin)

Lưu ý: Thay đổi cung khác với thay đổi lượng cung.

• Thay đổi cung được biểu thị bằng sự dịch chuyển

toàn bộ đường cung.

• Thay đổi lượng cung được biểu thị bằng sự di

chuyển dọc theo một đường cung.

Trang 21

THAY ĐỔI CUNG (ĐƯỜNG CUNG DỊCH CHUYỂN)

Trang 22

P: Price per bushel

QS: Quantity supplied per week

What if Supply Increases?

Trang 24

P: Price per bushel

QS: Quantity supplied per week

What if Supply Decreases?

Trang 26

Phân biệt lượng cung và cung hàng hóa X Đúng Sai

1 Giá vàng tăng làm cho lượng cung về vàng tăng

2 Giá điện tăng làm cho cung về các mặt hàng trong nền kinh

tế giảm do điện là yếu tố đầu vào của tất cả các doanh nghiệp

3 Một vụ mất mùa nhãn của Hưng Yên khiến cung về nhãn

giảm đột ngột trong năm nay

4 Có rất nhiều hãng kinh doanh mạng điện thoại di động trên

thị trường Việt Nam làm cho lượng cung mạng điện thoại di

động tăng

5 Chính phủ vừa đánh thuế vào các doanh nghiệp sản xuất bao

ni lông, làm cung về bao ni lông giảm đột ngột, kết quả là giá

sản phẩm này tăng lên rất mạnh vào đầu năm 2012

6 Nhờ sử dụng các công nghệ tiên tiến sản xuất hiện đại nên

mùa bánh trung thu năm nay lượng cung trên thị trường tăng

Trang 27

4 Cân bằng thị trường

Giao nhau giữa các đường cung

và cầu là điểm cân bằng thị trường Tại P0 lượng cung bằng với lượng cầu và bằng Q0.

TRẠNG THÁI CÂN BẰNG CỦA THỊ TRƯỜNG

P ($/Đơn vị)

P 0

Q 0 Q

S

D

E

Trang 28

Các đặc điểm của giá cân bằng thị trường:

QD = QS

Không thiếu hụt hàng hóa

Không có dư cung

Không có áp lực làm thay đổi giá

4.1 Cân bằng thị trường

Trang 29

4.2.1 Thặng dư (dư thừa)

4.2 Thặng dư và khan hiếm

Dư thừa

P

D

Thặng dư khi giá thị trường cao hơn giá cân bằng:

Trang 30

Khan hiếm khi giá thị trường thấp hơn giá cân bằng:

 Xảy ra thiếu hụt

 Nhà sản xuất tăng giá

 Lượng cầu giảm và lượng cung tăng

 Thị trường tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được giá cân bằng

4.2.2 Khan hiếm (thiếu hụt)

P ($/Đơn vị)

Trang 31

Tóm tắt

cơ chế thị trường:

Cung và cầu tương tác quyết định giá cân bằng

Khi chưa cân bằng, thị trường sẽ điều chỉnh

sự thiếu hụt hoặc dư thừa hàng hóa cho đến khi đạt được trạng thái cân bằng

 Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì

cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả

 Thị trường là cạnh tranh hoàn hảo thì

cơ chế hoạt động trên mới có hiệu quả

Trang 32

Trạng thái cân bằng thị trường thay đổi theo thời gian là do:

4.3 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị trường

Cầu thay đổi ((D) dịch chuyển)

nghĩa là một nguyên nhân nào đó (ngoại trừ giá của chính hàng hóa) tác động đến hành vi ra quyết định của người tiêu dùng,S không đổi.1

Cung thay đổi ((S) dịch chuyển) nghĩa là một nguyên nhân nào đó (ngoại trừ giá của chính hàng hóa) tác động đến hành vi ra quyết định của doanh nghiệp, D không đổi.2

 Cả cung và cầu đều thay đổi.

3

Trang 33

Th1:

Ex1: Thị trường thuốc lá ở

Việt Nam sẽ như thế nào khi

chính phủ đồng loạt áp dụng

các biện pháp tác động

người tiêu dùng như: dán

băng rôn, khẩu hiệu, … ở

các phương tiện công cộng

In trên vỏ bao thuốc:”thuốc

lá có hại cho sức khỏe”

Do………: ………., ………,……….

KL: PE, QE

Trang 34

Th2:

• Ex1:

Thị trường thuốc lá Việt

Nam sẽ như thế nào khi

chính phủ đánh thuế

mạnh vào các doanh

nghiệp sản xuất thuốc lá,

cấm buôn bán công khai

thuốc lá

Do………: ……….,

………,……….

KL: P , Q

Trang 35

Th3:

• Ex1: Thị trường thuốc lá Việt Nam sẽ như thế nào khi

chính phủ đồng loạt áp dụng 2 biện pháp trên:

Trang 36

Để phân tích sự biến động thị trường bằng đồ thị cung cầu,

tiến hành theo 3 bước

Xác định hướng dịch chuyển Xác định nguyên nhân tác động D, S, S&D

Trang 37

Cầu tăng Cầu giảm Cung tăng Cung giảm

2.4.3 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị

trường (tt) – Trường hợp cả cung và cầu đều thay đổi

Trang 38

Sự thay đổi

cung Sự thay đổi cầu Ảnh hưởng đối với giá

cân bằng

Ảnh hưởng đối với sản lượng cân bằng

Cung tăng

P,Q

Cầu giảm Giá giảm Chưa xác định

Cung giảm Cầu tăng Giá tăng Chưa xác định

Cung tăng Cầu tăng Chưa xác định Sản lượng cân

bằng tăng

Cung giảm Cầu giảm Chưa xác định Sản lượng cân

bằng giảm

2.4.3 Các trường hợp thay đổi trạng thái cân bằng thị

trường (tt) – Trường hợp cả cung và cầu đều thay đổi

Trang 39

5 Sự co giãn của cầu, cung

5.1 Sự co giãn của cầu

Độ co giãn cầu: đo lường phản ứng của NTD bằng

cách thay đổi lượng cầu khi giá cả của chính hàng

hóa đó, giá hàng hóa khác, thu nhập thay đổi.

 là % thay đổi lượng cầu được gây ra bởi 1% thay đổi trong biến số khác (Px, Py,I)

 Có 3 loại độ co giãn:

Trang 40

5.1.1 Độ co giãn của cầu theo giá (Price Elasticity of Demand)

a/ Khái niệm:

co giãn của cầu theo giá được xác định bằng tỉ lệ phần trăm thay

đổi về lượng cầu so với tỷ lệ một phần trăm thay đổi về giá của một loại hàng hóa

Trang 41

 Nhận xét:

• Do P và Q nghịch biến, nên EP luôn luôn âm

• EP không có đơn vị tính

Có 2 phương pháp tính toán độ co giãn EP

• Phương pháp điểm cầu

• Phương pháp đoạn cầu

Trang 42

c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo giá:

 Nếu │ %ΔP │ < │ %ΔQP │ < │ %ΔP │ < │ %ΔQQD│ »│ EP│ > 1: NTD phản ứng mạnh khi

PX thay đổi, cầu co giãn nhiều

 Nếu │ %ΔP │ < │ %ΔQP │ > │ %ΔP │ < │ %ΔQQD│ »│EP│ < 1:NTD phản ứng nhẹ khi

PX thay đổi, cầu co giãn ít

 Nếu │EP│ = 1: cầu co giãn một đơn vị,

 Nếu │EP│ = 0: NTD không phản ứng khi giá thay đổi, cầu hoàn toàn không co giãn

Trang 43

Cầu hoàn toàn không co giãn

EP = 0

Cầu co giãn hoàn toàn

D

Q* Q Q(các mặt hàng như muối ăn,

thuốc chữa bệnh đặc trị, tăm

xỉa răng)

Trang 44

Những nhân tố ảnh hưởng đến ED

• Hàng thiết yếu và hàng xa xỉ

e D hàng thiết yếu e D hàng xa xỉ

• Tính chất thay thế của hàng hóa

e D nhiều hàng thay thế e D ít hàng thay thế

• Phạm vi thị trường

• Giới hạn thời gian

• Tỷ trọng chi tiêu hàng hóa trong tổng thu nhập càng lớn thì

ED càng co dãn

Trang 45

d/ Mối quan hệ giữa độ co giãn - Giá - Doanh thu

Lưu ý:(TR: Total Revenue – tổng doanh thu)

TR = Q x P

EP

Sự

thay đổi giá

│EP│ > 1 │EP│ = 1 │EP│ < 1

Tăng giá (P) Doanh thu giảm

(TR) TR không đổi Doanh thu tăng (TR) Giảm giá (P) Doanh thu tăng

(TR) TR không đổi Doanh thu giảm (TR)

Trang 46

5.1.2 Độ co giãn của cầu theo thu nhập

(Income Elasticity of Demand)

Trang 47

c/ Các trường hợp co giãn của cầu theo thu nhập

 Nếu %ΔP │ < │ %ΔQI » %ΔP │ < │ %ΔQQD » EI < 0, X hàng cấp thấp

 Nếu EI > 0 , X là hàng thông thường

• %ΔP │ < │ %ΔQI >%ΔP │ < │ %ΔQQD >0: EI < 1: hàng thiết yếu

• %ΔP │ < │ %ΔQI <%ΔP │ < │ %ΔQQD : EI > 1: hàng cao cấp

Trang 48

5.1.3 Độ co giãn của cầu theo giá chéo

(Cross – Price Elasticity of Demand)

Trang 49

c/ Các trường hợp

 Nếu %ΔP │ < │ %ΔQPY » %ΔP │ < │ %ΔQQDX : cùng dấu

vậy, EX,Y > 0: X và Y là hai mặt hàng thay thế

Câu hỏi: quan hệ giữa 2 doanh nghiệp là gì?

 Nếu %ΔP │ < │ %ΔQPY » %ΔP │ < │ %ΔQQDX : ngược dấu

vậy, EX,Y < 0: X và Y là hai mặt hàng bổ sung

 EX,Y = 0: X và Y là hai mặt hàng không liên quan

Trang 50

%ΔP │ < │ %ΔQQD ΔP │ < │ %ΔQQ ΔP │ < │ %ΔQI ΔP │ < │ %ΔQQ I

EI = = : = x %ΔP │ < │ %ΔQI Q I ΔP │ < │ %ΔQI Q

Trang 51

5.2 Sự co giãn của cung theo giá

Trang 52

a Các trường hợp độ co giãn của cung

 Nếu %ΔP │ < │ %ΔQP < %ΔP │ < │ %ΔQQS » Es > 1: NSX phản ứng mạnh khi PX

thay đổi, cung co giãn nhiều

 Nếu %ΔP │ < │ %ΔQP < %ΔP │ < │ %ΔQQS » Es < 1: NSX phản ứng nhẹ khi PX thay đổi, cung co giãn ít

 ES = 1: cung co giãn một đơn vị

 ES = 0: cung hoàn toàn không co giãn

 ES = ∞: cung co giãn hoàn toàn

Trang 53

Trong thực tế, hầu hết hệ thống kinh tế của các nước trên thế giới không hoàn toàn là hệ thống kinh tế thị trường tự do thuần túy mà là hệ thống kinh tế hỗn hợp Chính phủ thường can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào thị trường bằng một số biện pháp nhằm hạn chế những khuyết điểm của kinh tế thị trường (đã đề cập ở chương 1) Sự can thiệp này nhằm mục đích làm thay đổi giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.

6 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường

Trang 54

 Phân phối lại thu nhập

6.1 Can thiệp gián tiếp

Trang 55

b/ Các nguyên tắc đánh thuế

 Nguyên tắc lợi ích: đánh thuế cá nhân tỉ lệ với lợi ích mà họ thụ

hưởng từ các chính sách công cộng của chính phủ

 Nguyên tắc khả năng thanh toán: mức thuế người dân phải đóng nên

có quan hệ với thu nhập và của cải của họ

 Nguyên tắc công bằng

• Công bằng dọc: Những người có mức thu nhập khác

nhau thì phải chịu thuế khác nhau.

• Công bằng ngang: Những người về cơ bản có mức thu nhập như nhau thì phải chịu thuế như nhau.

Trang 56

c/ Cơ chế hoạt động và ảnh hưởng

S 2

S 1

P3

D

Trang 57

P3

Trang 58

6.2 Can thiệp trực tiếp

được phép giao dịch trên thị trường

Trang 59

6.2.2 Giá sàn (floor price) hay giá hỗ trợ: là mức giá tối thiểu được phép giao dịch trên thị trường

Các ví dụ cho chính sách giá sàn là giá lúa tối thiểu, tiền

lương tối thiểu.

E

Ngày đăng: 30/11/2022, 13:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vẽ hình, kết luận: PE, QEXác định hướng dịch chuyển - Bai giang 2  cau, cung va can bang thi truong
h ình, kết luận: PE, QEXác định hướng dịch chuyển (Trang 36)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w