Khái niệm “Hối phiếu là tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký phát để đòi tiền người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày nhất định, hoặc đế
Trang 12-Sep-12 Hồ Văn Dũng 1
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ
Nội dung nghiên cứu:
2.4 Thẻ thanh toán
2.4.1 Mô tả kỹ thuật2.4.2 Các loại thẻ và công dụng của nó
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Cùng với kinh tế hàng hóa, thương mại nội địa và
quốc tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, các
thương nhân thường gặp khó khăn trong việc
thanh toán ngay tiền hàng với giá trị lớn
• Để:
– Tăng được doanh số
– Tạo điều kiện thuận lợi cho người mua
– Mở rộng thị phần và đứng vững trong cạnh tranh
Î Vào thế kỷ 12 người ta bắt đầu bán hàng trả chậm, từ
đó hình thành hình thức tín dụng thương mại giữa các
thương nhân với nhau.
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Phân biệt tín dụng thương mại với tín dụng ngân hàng
Trang 22-Sep-12 Hồ Văn Dũng 7
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Trong thương mại người bán thường có hai cách
để đòi tiền người mua mà không yêu cầu người
mua phải trả tiền trước:
Cách 1: Người bán chỉ
tiến hành giao hàng cho
người mua khi nào người
bán nhận được từ người
mua một giấy hứa cam
kết trả tiền vô điều kiện
Giấy hứa cam kết trả tiền
vô điều kiện đó là tiền
thân của kỳ phiếu thương
mại (promissory note)
Cách 2: Sau khi giao hàng xong, người bán sẽ
ký phát một giấy đòi tiền
vô điều kiện người mua
và ủy thác cho ngân hàng thu tiền từ người mua
Giấy đòi tiền vô điều kiện
đó là tiền thân của hối phiếu thương mại (bill of exchange/ draft)
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Phương tiện thanh toán là các công cụ mà người ta sử dụng để thanh toán cho nhau các khoản nợ nần phát sinh trong giao dịch thương mại, đầu tư, tín dụng, …
• Trong thanh toán quốc tế, các nhà xuất nhập khẩu không sử dụng tiền mặt mà sử dụng các phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt, trong đó loại phương tiện thanh toán được sử dụng thông dụng nhất hiện
nay là hối phiếu và séc
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
Thương phiếu (Commercial Bill)
• Loại thương phiếu ra đời đầu tiên trên thế giới là
Promissory Note (kỳ phiếu/ lệnh phiếu/ hối phiếu
nhận nợ): là 1 chứng từ tự nhận nợ, do con nợ ký
phát Trong thương mại nó do người mua ký phát
để xác nhận nợ, do đó mức độ tin cậy trong thanh
toán là không cao, việc sử dụng không phổ biến
lắm (không chủ động) Hiện nay rất ít gặp trong
thương mại, chỉ hay gặp trong ngân hàng
• Hối phiếu (Bill of Exchange/ hối phiếu đòi nợ): do
Trong Luật CCCCN, hối phiếu được gọi dưới cái tên là “Hối phiếu đòi nợ”
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) (tt)
Nguồn pháp lý điều chỉnh (tt)
@ Quốc tế:
• Luật hối phiếu của Anh 1882 (Bill of Exchange
Act of 1882 – BEA 1882): đây là luật quốc gia
nhưng trên thực tế có nhiều nước áp dụng (các
nước là thuộc địa của Anh trước đây)
• Luật thương mại thống nhất của Mỹ năm 1962
(Uniform Commercial Codes of 1962 – UCC
1962): đây là luật quốc gia nhưng trên thực tế có
nhiều nước ở Châu Mỹ cũng sử dụng UCC 1962
• Ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hiệp quốc kỳ họp thứ 15 tại New York – thông qua văn kiện A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về hối phiếu vàlệnh phiếu quốc tế (International Bill of Exchange and Promissory Notes)
Trang 32-Sep-12 Hồ Văn Dũng 13
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) (tt)
2.1.1 Khái niệm
“Hối phiếu là tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một
người ký phát để đòi tiền người khác bằng việc
yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc
đến một ngày nhất định, hoặc đến một ngày có
thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền
nhất định cho người hưởng lợi qui định trên hối
phiếu, hoặc theo lệnh của người này trả cho
người khác, hoặc trả cho người cầm phiếu”.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.1 Khái niệm (tt)
Theo Luật các công cụ chuyển nhượng của
Việt Nam, điều 4, khoản 2, quy định:
“Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người
ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh
toán không điều kiện một số tiền xác định
khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất
định trong tương lai cho người thụ hưởng”.
– Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Người ký phát hối phiếu (Drawer): là người
chủ nợ, ký phát hối phiếu để đòi tiền người
mắc nợ Người ký phát có thể là người
bán, người xuất khẩu, người cung ứng dịch
vụ Trong ngoại thương, người ký phát hối
phiếu chính là người xuất khẩu.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Người trả tiền hay nhận ký phát hối phiếu (Drawee): là người mắc nợ hay người nào khác
do người mắc nợ chỉ định có trách nhiệm trả tiền hối phiếu Người nhận ký phát có thể là người mua, người nhập khẩu, người nhận dịch vụ cung ứng hoặc ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng, ngân hàng xác nhận, ngân hàng thanh
toán) Trong ngoại thương, tùy theo loại phương thức thanh toán mà người nhận ký phát có thể là nhà nhập khẩu hoặc ngân hàng phát hành thư tín dụng theo yêu cầu của người nhập khẩu.
Trang 42-Sep-12 Hồ Văn Dũng 19
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Người hưởng lợi hối phiếu (Beneficiary): là
người được thụ hưởng số tiền ghi trên hối
phiếu Người hưởng lợi trước hết là người
ký phát hối phiếu, kế đến là người do
người ký phát hối phiếu chỉ định trên hối
phiếu Theo luật quản chế ngoại hối của
Việt Nam thì người hưởng lợi hối phiếu là
các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được
Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Sơ đồ lưu thông hối phiếu
Căn cứ vào thời hạn trả tiền của hối phiếu thì có
2 loại hối phiếu:
- Hối phiếu trả ngay
- Hối phiếu trả chậmNên sơ đồ lưu thông của 2 loại hối phiếu này cũng khác nhau
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
NGƯỜI BÁN (1) NGƯỜI MUA
a/ Sơ đồ lưu thông hối phiếu trả ngay trong
phương thức thanh toán nhờ thu
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Ghi chú: quan hệ đại lý tức là tại ngân hàng này có tài
khoản của ngân hàng kia và ngược lại.
• Các bước:
1 Người bán giao hàng cho người mua
2 Người bán ký phát HP đòi tiền người mua, gửi tới NH phục vụ người bán
3 NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người mua
4 NH người mua chuyển hối phiếu cho người mua
5 Người mua trả tiền cho ngân hàng người mua (lệnh chuyển tiền/ phiếu yêu cầu chuyển tiền)
6 NH người mua chuyển tiền cho NH người bán
7 Ngân hàng người bán chuyển tiền cho người bán
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
b/ Sơ đồ lưu thông hối phiếu kỳ hạn trong
phương thức thanh toán nhờ thu (hối phiếu trả
sau)
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
1 Người bán giao hàng cho người mua
2 Người bán ký phát HP đòi tiền người mua, gửi tới ngân hàng phục vụ người bán
3 NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người mua
4 NH người mua chuyển hối phiếu cho người mua
5 Người mua ký chấp nhận hối phiếu và chuyển hối phiếu lại cho ngân hàng người mua
6 Ngân hàng người mua chuyển hối phiếu đã được
ký chấp nhận cho ngân hàng người bán
7 Ngân hàng người bán chuyển hối phiếu đã được ký chấp nhận bởi người mua cho người bán Lúc này hối phiếu trở thành một chứng từ có thể chiết khấu
Trang 52-Sep-12 Hồ Văn Dũng 25
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Các khái niệm về chiết khấu và tái chiết khấu:
Theo luật CCCCN, điều 4, khoản 14 và 15:
• Chiết khấu công cụchuyển nhượng là việc tổ
chức tín dụng mua công cụ chuyển nhượng từ
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
• Tái chiết khấu công cụchuyển nhượng là
việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín
dụng mua lại công cụ chuyển nhượng đã được
tổ chức tín dụng khác chiết khấu trước khi đến
hạn thanh toán
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Tới thời hạn trả tiền:
NH BÊN BÁN NH BÊN MUA
1 Người bán chuyển hối phiếu đã đến hạn thanh
toán cho ngân hàng bên bán
2 NH người bán chuyển hối phiếu cho NH người
mua
3 NH người mua chuyển hối phiếu cho người
mua
4 Người mua trả tiền cho ngân hàng người mua
(lệnh chuyển tiền/ phiếu yêu cầu chuyển tiền)
5 Ngân hàng người mua chuyển tiền cho ngân
hàng người bán
6 NH người bán chuyển tiền cho người bán
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
• Như vậy, hối phiếu kỳ hạn lưu thông 2 lần:
– Lần 1: để người mua ký chấp nhận– Lần 2: để người mua trả tiền
• Luật CCCCN, điều 4, khoản 15: Chấp nhận làcam kết của người bị ký phát về việc sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc ký chấp nhận trên hối phiếu đòi nợ
• Về mặt pháp lý, chữ ký chấp nhận của người mua có 2 ý nghĩa:
– Thừa nhận nợ – Cam kết trả nợ đúng hạn
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.2 Đặc điểm của hối phiếu
a Tính trừu tượng của hối phiếu
Trừu tượng về lý do đòi tiền (không nói rõ lý do
đòi tiền, nguyên nhân đòi tiền) Ở trên hối phiếu
không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế, mà
chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu và trả
cho ai, người nào sẽ thanh toán, thời gian thanh
toán khi nào,
• Lý do: hối phiếu là một chứng từ tài chính, nếu
không cho hối phiếu có tính trừu tượng thì không
thể chuyển nhượng được
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.2 Đặc điểm của hối phiếu
b Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu Người trả tiền của hối phiếu phải trả tiền đầy đủ đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu Người trả tiền không được viện lý
do riêng của bản thân đối với người ký phát hối phiếu, trừ trường hợp hối phiếu được lập ra trái với đạo luật chi phối nó.
• Lưu ý: đặc điểm này chỉ thể hiện rõ rệt ở những HP đã có chữ ký chấp nhận thanh toán của người mua, người trả tiền Như vậy chỉ có HP có chữ ký chấp nhận mới có tính bắt buộc trả tiền Khi người mua đã ký thì họ phải trả tiền
Trong trường hợp người mua không nhận được hàng hoặc nhận được hàng nhưng không đúng thì người mua sẽ kiện người bán thông qua hợp đồng ngoại thương HP có tính bắt buộc trả tiền là để phục vụ việc chuyển nhượng.
Trang 62-Sep-12 Hồ Văn Dũng 31
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.2 Đặc điểm của hối phiếu
b Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu
Ví dụ:
Sau khi ký hợp đồng thương mại, nếu nhà
nhập khẩu ký chấp nhận trả tiền vào hối
phiếu do nhà xuất khẩu ký phát, thì nhà nhập
khẩu buộc phải trả tiền cho bất kỳ ai là người
cầm phiếu ngay cả trong trường hợp người
xuất khẩu không giao hàng cho người mua.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.2 Đặc điểm của hối phiếu
c Tính lưu thông của hối phiếu
• Hối phiếu là chứng từ có giá, lại có tính trừu tượng và tính bắt buộc trả tiền, nên hối phiếu có được tính lưu thông (lưu thông từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác).
• Hối phiếu có thể được dùng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó để:
– Thanh toán tiền mua hàng hóa hay trả một khoản nợ bất kỳ – Chuyển nhượng hối phiếu cho người khác
– Cầm cố, thế chấp để vay vốn tại NHTM – Chiết khấu tại NHTM và tái chiết khấu tại NHTW
• Lưu ý:
– Chỉ những hối phiếu đã được chấp nhận thanh
toán mới có giá trị chuyển nhượng, bởi có như
vậy nó mới được tin tưởng là sẽ được thanh
toán
– Hối phiếu do ngân hàng chấp nhận sẽ có tính
lưu thông cao hơn hối phiếu do doanh nghiệp
chấp nhận Lý do: ???
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.3 Hình thức của hối phiếu
Tạo lập hối phiếu
có giá trị nhưng một số quốc gia vẫn công nhận giá trị pháp
lý của nó Hối phiếu khống mục đích là để vay nợ ngân hàng Æ hối phiếu tài chính.
9 Tuy nhiên, đa phần luật các nước nghiêm cấm việc phát hành hối phiếu không trên cơ sở là hàng hóa, tức nghiêm cấm việc phát hành hối phiếu khống.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.3 Hình thức của hối phiếu
• Hối phiếu phải được lập thành văn bản
• Hình mẫu hối phiếu dài hay ngắn không ảnh
hưởng đến giá trị pháp lý của nó Hối phiếu được
viết tay hay in sẵn theo mẫu đều có giá trị như
nhau
• Thông thường người ta sử dụng hối phiếu in sẵn
có những khoảng trống để cho người ký phát
điền vào những nội dung cần thiết
• Ngôn ngữ tạo lập hối phiếu bằng một thứ tiếng
nhất định và thống nhất với ngôn ngữ in sẵn trên
hối phiếu, thông thường là bằng tiếng Anh
có giá trị ngang nhau, nhưng chỉ có một bản được thanh toán Ngân hàng thường gửi hối phiếu cho người trả tiền làm 2 lần kế tiếp nhau đề phòng thất lạc Trong thanh toán, bản nào đến trước sẽ được thanh toán trước, bản nào đến sau sẽ trở thành vô giá trị Hối phiếu không có bản chính, bản phụ
Trang 72-Sep-12 Hồ Văn Dũng 37
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.3 Hình thức của hối phiếu (tt)
• Ở Việt Nam, mẫu hối phiếu là do Ngân hàng
thương mại lập trên cơ sở mẫu hối phiếu chung
của ngân hàng nhà nước
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection)
No ……… BILL OF EXCHANGE
For ……… ……… , 20XX
………
………
At ……… sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (Second of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
………the sum of ……….
……….
To: ……… Sign ………
………
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection) No ……… BILL OF EXCHANGE For ……… ……… , 20XX ………
………
At ……… sight of This SECOND BILL OF EXCHANGE (First of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
………the sum of ……….
……….
To: ……… Sign ………
………
Mẫu hối phiếu nhờ thu (Dùng trong phương thức nhờ thu – Collection) No 12345/20xx BILL OF EXCHANGE For USD 32,829.00 Ho Chi Minh City, August 12, 20XX At XXX sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (SECOND of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of Asia Commercial Bank the sum of UNITED STATES DOLLARS THIRTY TWO THOUSAND EIGHT HUNDRED TWENTY NINE ONLY Drawn under our invoice No 12345 dated July 12, 20xx To: YAMAGUCHI CO., LTD For and on Behalf of Cholonimex TOKYO, JAPAN (Authorized Signature) Thai Duc Tuan 2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ No ……… BILL OF EXCHANGE For ……… ……… , 20XX ………
At ……… sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (Second of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
………the sum of ……….
Value received as per our Invoice(s) No.(s): ……….
dated ………
Drawn under ………
Irrevocable L/C No ………dated: …
To: ……… Sign ………
………
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ No ……… BILL OF EXCHANGE For ……… ……… , 20XX ………
At ……… sight of This SECOND BILL OF EXCHANGE (First of the same tenor and date being unpaid) pay to the order of ………
………the sum of ……….
Value received as per our Invoice(s) No.(s): ……….
dated ………
Drawn under ………
Irrevocable L/C No ………dated: …
To: ……… Sign ………
………
Trang 8Mẫu hối phiếu dùng trong tín dụng chứng từ
No 12345/20xx BILL OF EXCHANGE
For USD 32,829.00 Ho Chi Minh City, August 12, 20xx
At 90 days after sight of This FIRST BILL OF EXCHANGE (SECOND of
the same tenor and date being unpaid) pay to the order of Asia Commercial
Bank the sum of UNITED STATES DOLLARS THIRTY TWO THOUSAND
EIGHT HUNDRED TWENTY NINE ONLY.
Drawn under Irrevocable L/C No 12345 dated July 12, 20xx issued by Bank of
Tokyo - Mitsubishi
To: BANK OF TOKYO - MITSUBISHI For and on Behalf of Cholonimex
TOKYO, JAPAN (Authorized Signature)
Thai Duc Tuan
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Theo luật thống nhất về hối phiếu (ULB 1930), hối phiếu có giá trị pháp lý khi có các nội dung sau:
Tiêu đề hối phiếu: phải ghi chữ “hối phiếu”
(Bill of Exchange hay Exchange hay Exchange for) Theo luật CCCCN của VN, cụm từ "Hối phiếu đòi nợ" được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Địa điểm ký phát hối phiếu: thông thường
là địa chỉ của người ký phát hối phiếu
Trong trường hợp hối phiếu không ghi địa
điểm ký phát thì khi đó người ta lấy địa chỉ
ghi bên cạnh chữ ký của người ký phát làm
địa điểm ký phát hối phiếu Địa điểm ký
phát được ghi phía trước ngày ký phát Ví
dụ: Ho Chi Minh City, 3 November 2008
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Ngày tháng năm ký phát hối phiếu: được ghi tiếp theo sau địa điểm ký phát và nó có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định kỳ hạn trả tiền của hối phiếu Ví dụ hối phiếu ghi trả tiền “sau 30 ngày kể từ ngày ký phát hối phiếu” (At 30 days after Bill of Exchange date)
Cần chú ý là ngày phát hành hối phiếu không thể làm trước ngày giao hàng ghi trên vận tải đơn, hóa đơn, và cũng không thể sau ngày quá hạn giá trị của thư tín dụng (L/C) Như vậy, ngày ký phát hối phiếu phải sau ngày giao hàng bởi vì lúc đó người bán mới có quyền đòi tiền người mua.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Địa điểm trả tiền của hối phiếu: nếu trên hối
phiếu không ghi địa điểm trả tiền thì địa chỉ
ghi bên cạnh người trả tiền là địa điểm trả
tiền của hối phiếu.
Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: trên hối
phiếu phải ghi rõ: trả theo lệnh của (pay
to hoặc pay to the order of ).
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Số tiền và loại tiền: số tiền phải ghi rõ ràng, đơn giản, đúng tập quán quốc tế, được ghi cả bằng số và bằng chữ.
Số tiền bằng số được ghi ở góc bên trái trên cùng và sau chữ For
Trang 92-Sep-12 Hồ Văn Dũng 49
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Kỳ hạn trả tiền của hối phiếu: có 2 dạng
– Trả tiền ngay: thì trên hối phiếu sẽ ghi là: “trả
ngay khi nhìn thấy bản thứ nhất (hai) của hối
phiếu này” (at sight of this FIRST (SECOND)
Bill of Exchange)
– Trả tiền sau: có nhiều cách thỏa thuận
• (at … days after sight … ) (ngày ký chấp nhận)
• (at … days after Bill of Lading date … )
• (at … days after Bill of Exchange date)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
At X days after sight of this First Bill of Exchange:
X ngày sau ngày nhìn thấy hối phiếu (ngày ký chấp nhận): đây là cách phổ biến nhất Cách này tưởng như sơ hở (?!?) nhưng rất chặt chẽvì…???
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Ví dụ về trả tiền sau:
Trả sau một số ngày kể từ ngày nhận hối phiếu:
trả 60 ngày sau khi nhìn thấy hối phiếu (At 60
days after sight)
Trả sau một số ngày kể từ ngày giao hàng: trả 60
ngày sau khi ký vận đơn (At 60 days after Bill of
Lading date)
Trả sau một số ngày kể từ ngày ký phát hối
phiếu: trả sau 60 ngày kể từ ngày ký phát hối
phiếu (At 60 days after Bill of Exchange date)
Chú ý: Theo luật quản chế ngoại hối của Việt Nam thì người hưởng lợi hối phiếu là các ngân hàng kinh doanh ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cấp phép
Do đó trên thực tế ở VN: Trả theo lệnh của ngân hàng (ngân hàng thương mại thông qua đó người bán thu tiền về) Ví dụ: pay to the order of Sacombank, Hochiminh City Branch
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Người trả tiền hối phiếu (Drawee): ghi đầy đủ họ
tên và địa chỉ của người trả tiền hối phiếu vào
góc dưới bên trái của hối phiếu sau chữ To:
Người ký phát hối phiếu (Drawer): người ký phát
hối phiếu phải ký tên ở góc bên phải của tờ hối
phiếu bằng chữ ký thông dụng trong giao dịch
Các chữ ký dưới dạng in, photocopy và đóng
dấu, mà không phải viết tay đều không có giá
trị pháp lý
2.1.4 Nội dung của hối phiếu
Ngoài các nội dung bắt buộc nêu trên, người ký phát có thể điền thêm một số nội dung có tác dụng cung cấp thông tin liên quan đến việc tạo lập hối phiếu Nội dung điền thêm thường là:
a/ Drawn under
Nếu là hối phiếu trong phương thức nhờ thu, thì thường là:
Drawn under invoice(s) No(s) ……… dated ……….
Drawn under sales contract No(s) ……… dated ……….
Nếu là hối phiếu trong phương thức L/C, thì thường là:
Drawn under L/C No dated/wired issued by
Drawn under confirmed/irrevocable L/C No dated/wired
issued by
b/ Value received as per our invoice(s) No(s) … dated …
Trang 102-Sep-12 Hồ Văn Dũng 55
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.5 Chấp nhận hối phiếu (Acceptance)
• Đối với những hối phiếu có kỳ hạn thì hối
phiếu sau khi ký phát phải được xuất trình
cho người trả tiền để người này ký chấp
nhận trả tiền.
• Thông thường hối phiếu được gửi tới
người trả tiền để người này ký chấp nhận
bất cứ lúc nào trước ngày hết hạn xuất
trình hối phiếu.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.5 Chấp nhận hối phiếu (tt)
• Chấp nhận hối phiếu là một hình thức xác nhận việc đảm bảo thanh toán của người trả tiền hối phiếu Hối phiếu có kỳ hạn muốn lưu thông một cách thuận lợi thì phải được chấp nhận của người trả tiền hối phiếu
• Sự chấp nhận hối phiếu được thực hiện bằng cách: người trả tiền ghi vào mặt trước, góc dưới bên trái của tờ hối phiếu bằng chữ “Accepted” kếbên là chữ ký của người trả tiền, ghi ngày tháng
Hoặc có thể chấp nhận bằng một văn thư riêng biệt
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.5 Chấp nhận hối phiếu (tt)
• Chấp nhận là vô điều kiện, nghĩa là người ký
chấp nhận không được đưa ra bất kỳ điều kiện
nào khi chấp nhận hối phiếu
• Tùy theo phương thức thanh toán mà người ký
chấp nhận hối phiếu là khác nhau:
– Đối với phương thức nhờ thu, nhà nhập khẩu là người
trả tiền nên nhà nhập khẩu là người ký chấp nhận hối
phiếu.
– Đối với phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng là
người trả tiền (ngân hàng mở L/C hoặc ngân hàng
được chỉ định – tùy theo quy định trong L/C) nên ngân
hàng là người ký chấp nhận hối phiếu.
• Người hưởng lợi muốn chuyển nhượng hối phiếu cho người khác thì phải ký vào mặt sau của tờhối phiếu rồi chuyển hối phiếu cho người đó
• Người ký hậu không cần phải nêu lý do của sựchuyển nhượng và cũng không cần phải thông báo cho người trả tiền biết về sự chuyển nhượng
đó
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
• Hành vi ký hậu có ý nghĩa pháp lý:
– Thừa nhận sự chuyển quyền lợi hối phiếu cho người
khác được qui định trong mặt sau của tờ hối phiếu.
– Xác định trách nhiệm của người ký hậu về việc trả tiền
hối phiếu đối với những người hưởng lợi hối phiếu đó.
• Các hình thức ký hậu hối phiếu:
¾ Ký hậu để trắng (Blank endorsement)
¾ Ký hậu theo lệnh (To order endorsement)
¾ Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement)
¾ Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse endorsement)
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
¾ Ký hậu để trắng (Blank endorsement): là việc ký hậu không chỉ định người hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký hậu mang lại Với hình thức ký hậu này, người chuyển nhượng chỉ đơn giản là ký tên vào mặt sau của tờ hối phiếu và không chỉ định tên người được hưởng.
– Với cách ký hậu này, người nào cầm hối phiếu sẽ trở thành người được hưởng lợi hối phiếu và việc chuyển nhượng tiếp theo của người cầm phiếu này không cần phải ký hậu nữa, mà chỉ cần trao tay
– Người cầm phiếu có thể chuyển hình thức ký hậu để trắng này sang hình thức ký hậu khác bằng cách ghi thêm câu
“trả theo lệnh ông (bà) ” nếu là ký hậu theo lệnh hoặc “chỉ trả cho ông (bà) ” nếu là ký hậu hạn chế.
Trang 112.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
¾ Ký hậu theo lệnh (To order endorsement) hay còn gọi là ký hậu
đặc biệt (Special endorsement): Với cách ký hậu này người
chuyển nhượng chỉ định một cách suy đoán người hưởng lợi
hối phiếu.
– Người ký hậu chỉ ghi câu “trả theo lệnh ông X” (Pay to the order of
Mr X) và ký tên
– Như vậy, người hưởng lợi hối phiếu trong trường hợp này chưa
quy định rõ ràng, cần phải suy đoán ý chí của ông X Nếu ông X ra
lệnh trả cho một người khác thì người đó sẽ trở thành người
hưởng lợi hối phiếu, nếu ông X im lặng thì người hưởng lợi hối
phiếu đương nhiên là ông X.
– Với cách ký hậu này, hối phiếu sẽ được chuyển nhượng kế tiếp
nhau đến khi nào người hưởng lợi cuối cùng không ký hậu chuyển
nhượng nữa, nhưng phải trước khi hối phiếu đến hạn trả tiền
Do vậy ký hậu theo lệnh là loại ký hậu rất thông dụng trong thanh
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft) 2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
¾Ký hậu hạn chế (Restrictive endorsement): là việc
ký hậu chỉ định đích danh người hưởng lợi hối phiếu và chỉ người đó mà thôi
Người ký hậu ghi câu “Chỉ trả tiền cho ông X” (pay to
Mr X only) và ký tên Đối với loại ký hậu này, chỉ có ông X mới nhận được tiền của hối phiếu, do đó ông X không thể chuyển nhượng tiếp hối phiếu này cho người khác bằng thủ tục ký hậu nữa.
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.6 Ký hậu hối phiếu (Endorsement)
¾ Ký hậu miễn truy đòi (Without recourse endorsement): là
việc ký hậu mà người ký hậu ghi câu “Miễn truy đòi người ký
hậu – Without Recourse” vào một trong ba loại ký hậu nêu
trên Ví dụ: “Trả tiền theo lệnh ông X, miễn truy đòi: Pay to
the order of Mr X, without recourse” và ký tên.
– Đối với loại ký hậu này, một khi hối phiếu bị từ chối trả tiền thì
ông X không được truy đòi lại tiền của người ký hậu trực tiếp
của mình.
– Nếu hối phiếu có nhiều người ký hậu theo lệnh đều ghi chữ
“Miễn truy đòi” vào chỗ ký hậu của mình, còn có một hay nhiều
người không ghi chữ “miễn truy đòi” đó, thì đương nhiên
những người này không được hưởng quyền miễn truy đòi, khi
hối phiếu bị từ chối thanh toán, họ phải đứng ra thanh toán cho
người hưởng lợi kế tiếp
– Ký hậu miễn truy đòi cũng là một loại ký hậu được sử dụng
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.7 Bảo lãnh hối phiếu (Guarantee)
• Bảo lãnh hối phiếu là một sự cam kết của người thứ
ba về việc trả tiền cho người thụ hưởng khi hối phiếu đến hạn trả tiền
• Người đứng ra bảo lãnh thông thường là những ngân hàng lớn, có uy tín theo yêu cầu của người trảtiền
• Có 2 cách bảo lãnh hối phiếu:
– Bảo lãnh ghi trực tiếp trên tờ hối phiếu: người bảo lãnh ghi chữ bảo lãnh (guarantee) vào mặt trước hoặc sau của
tờ hối phiếu, ghi tên người được bảo lãnh và ký tên – Bảo lãnh bằng chứng thư bảo lãnh
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft)
2.1.8 Kháng nghị hối phiếu (Protest)
• Khi đến hạn trả tiền của hối phiếu mà người trả tiền
từ chối, hoặc thanh toán thiếu thì người hưởng lợi
phải chứng thực sự từ chối đó bằng một văn bản
kháng nghị
• Bản kháng nghị phải do người hưởng lợi lập ra trong
thời hạn không quá hai ngày làm việc tiếp sau ngày
hết hạn của hối phiếu (theo ULB 1930)
• Sau khi lập xong bản kháng nghị, trong vòng 4 ngày
làm việc (theo ULB 1930), người bị từ chối trả tiền
phải chuyển đến cho người chuyển nhượng trực tiếp
để người này đòi tiền người chuyển nhượng trước
nữa hoặc đòi người ký phát hối phiếu
CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG TIỆN TTQT
• Hối phiếu là do chủ nợ ký phát nên được đảm bảo thanh toán hai lần, còn lệnh phiếu thì không
Giải thích?