1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THUYẾT MINH ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500 KHU ĐÔ THị KIỂU MẪU TÂY BẮC THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

22 44 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Điều Chỉnh Cục Bộ Quy Hoạch Chi Tiết 1/500 Khu Đô Thị Kiểu Mẫu Tây Bắc Thành Phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Công ty Cổ phần Thương Mại Bất Động Sản Tây Bắc, Viện Quy Hoạch Đô Thị Và Nông Thôn Quảng Nam
Trường học Trường Đại Học Quy Hoạch & Kiến Trúc Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quy hoạch đô thị
Thể loại Báo cáo quy hoạch
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tam Kỳ
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 675,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc là một khu vực cửa ngõ của thành phố Tam Kỳ đã được UBND thành phố Tam Kỳ phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tại Quyết

Trang 1

ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHI TIẾT 1/500

KHU §¤ THÞ KIÓU MÉU T¢Y B¾C

THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

Trang 2

-Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do điều chỉnh quy hoạch

Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc là một khu vực cửa ngõ của thành phố Tam Kỳ đã được UBND thành phố Tam Kỳ phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 16/4/2019

Liên danh Công ty cổ phần Thương mại Bất động sản Tây Bắc (Công ty Tây Bắc)

và Công ty cổ phần Him Lam (đại diện là Công ty cổ phần Thương mại Bất động sản Tây Bắc) đã được UBND tỉnh Quảng Nam chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc (giai đoạn 2) phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ tại Văn bản số 6219/UBND-KTN ngày 22/10/2020;

Trong quá trình nghiên cứu triển khai thực hiện đầu tư dự án, Công ty Tây Bắc đã

đề xuất điều chỉnh quy hoạch do một số lý do sau đây:

(1) Thực hiện theo Công văn số 366/TTg-CN ngày 25/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ trương không bố trí quỹ đất nhà ở xã hội tại dự án Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;

(2) Bổ sung thêm quỹ đất tái định cư để phục vụ cho nhu cầu tái định cư trên địa bàn thành phố Tam Kỳ và trong khu vực dự án Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc;

Trên cơ sở các nội dung ở trên, Công ty cổ phần thương mại bất động sản Tây Bắc, chủ đầu tư dự án Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc đề xuất phương án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc nhằm mục tiêu :

+ Cụ thể hoá quy hoạch chi tiết 1/2000 khu đô thị Tây Bắc, làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng Khu đô thị Tây Bắc;

+ Hình thành một khu đô thị xanh, hiện đại là động lực phát triển cho thành phố Tam Kỳ

+ Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trên quan điểm hình thành diện mạo cho khu vực cửa ngõ thành phố với tiêu chí “Tam Kỳ - Thủ phủ xanh”;

+ Hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, làm cơ sở cho việc đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật như hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước Chú trọng khớp nối mạng lưới hạ tầng chung toàn thành phố và các đồ án lân cận Đặc biệt chú trọng đến phương án xử lý thoát nước cả thành phố Tam Kỳ;

+ Việc phân chia diện tích các lô đất ở phù hợp với nhu cầu thực tế, đảm bảo hiệu quả đầu tư và sớm đưa Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc vào hoạt động theo chủ trương phát triển của Nhà nước;

+ Làm cơ sở để triển khai dự án đầu tư

1.2 Các căn cứ:

+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

+ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ V/v lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

+ Công văn số 108/TTg-NN ngày 26/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; + Công văn số 366/TTg-CN ngày 25/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc về việc chủ trương không bố trí quỹ đất nhà ở xã hội tại dự án Khu đô thị kiểu mẫu Tây

Trang 3

-Bắc, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam;

+ Thông tư 15/2008/TT-BXD ngày 17/6/2008 của Bộ xây dựng về hướng dẫn đánh giá, công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu;

+ Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

+ Quyết định số 2478/QĐ-UBND ngày 29/7/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 và ban hành quy định quản lý xây dựng khu đô thị Tây Bắc tại thành phố Tam Kỳ;

+ Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 16/4/2019 của UBND thành phố Tam Kỳ

về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ;

+ Văn bản số 3757/UBND-KTN ngày 10/7/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc (giai đoạn 1) phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ;

+ Văn bản số 2525/UBND-KTN ngày 08/5/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc (giai đoạn 2) phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ để tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án; + Văn bản số 6219/UBND-KTN ngày 22/10/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc hoàn thiện chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc (giai đoạn 2) phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ;

+ Văn bản số 1665/UBND-KTN ngày 29/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc chủ trương không bố trí quỹ đất nhà ở xã hội tại dự án Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc, phường Tân Thạnh, thành phố Tam Kỳ;

+ Thông báo số 100-TB/TU ngày 06/8/2021 của Thành ủy Tam Kỳ về Kết luận của Thường trực Thành ủy tại buổi làm việc với UBND thành phố về điều chỉnh cục bộ quy hoạch 1/500 Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc;

+ Thông báo số 638/TB-UBND ngày 28/7/2021 của UBND thành phố Tam Kỳ về Kết luận của đồng chí Phó Chủ tịch Thường trực UBND thành phố - Nguyễn Minh Nam tại cuộc họp nghe báo cáo điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 dự án Khu đô thị Kiểu mẫu Tây Bắc

1.3 Nguyên tắc điều chỉnh:

- Không làm thay đổi lớn quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/500) Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc thành phố Tam Kỳ đã được UBND thành phố Tam Kỳ phê duyệt tại Quyết định số 2279/QĐ-UBND ngày 16/4/2019; Đồng thời các nội dung khác không thuộc nội dung điều chỉnh được giữ nguyên theo quy hoạch đã được duyệt;

- Tuân thủ định hướng Quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt tại Quyết định số 3500/QĐ-UBND ngày 06/11/2014;

- Hài hòa với không gian kiến trúc cảnh quan khu vực xung quanh Đảm bảo khớp nối và không làm ảnh hưởng lớn đến hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chung khu vực

Trang 4

-Phần 2 NỘI DUNG QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ 2.1 Vị trí, ranh giới và quy mô quy hoạch

Giữ nguyên các nội dung đã

được phê duyệt tại Quyết định số

2279/QĐ-UBND phê duyệt Điều

chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết

1/500 Khu đô thị Kiểu mẫu Tây

Bắc, phường Tân Thạnh, thành

phố Tam Kỳ; cụ thể:

a) Vị trí: Tại phường Tân

Thạnh, thành phố Tam Kỳ

b) Ranh giới quy hoạch:

+ Phía Đông Nam: Giáp khu

tái định cư ADB;

+ Phía Đông Bắc: Giáp sông

Giữ nguyên các nội dung đã

được phê duyệt tại Quyết định số

2279/QĐ-UBND phê duyệt Điều

chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết

1/500 Khu đô thị Kiểu mẫu Tây

Bắc, phường Tân Thạnh, thành

phố Tam Kỳ; cụ thể:

- Là khu ở mới đáp ứng các tiêu chí khu đô thị kiểu mẫu theo quy định của Bộ Xây dựng

2.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và phân khu chức năng:

2.3.1 Ý tưởng quy hoạch

Theo Quy hoạch chung thành phố Tam Kỳ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050,

chiến lược phát triển của đô thị Tam Kỳ là “Đô thị thủ phủ xanh” Trên cơ sở đó, đồ

án quy hoạch Khu đô thị kiểu mẫu Tây Bắc được thiết kế với các ý tưởng sau Cụ thể:

1 Khu đô thị được tổ chức như một sinh thể, được bao bọc, đan xen bởi cây xanh,

Sơ đồ vị trí lập quy hoạch

Sơ đồ phân giai đoạn quy hoạch

Vị trí lập quy hoạch

Trang 5

-mặt nước, các khoảng trống;

2 Liên kết không gian chủ đạo bằng các trục cảnh quan, công viên cây xanh và mặt nước;

3 Chú trọng đến yếu tố sinh thái, bảo tồn và phát huy giá trị làng hiện hữu;

4 Tạo được ấn tượng thân thiện cho cửa ngõ phía Bắc thành phố Tam Kỳ;

5 Các chỉ tiêu đất đai, hạ tầng hướng tới đô thị xanh, phát triển bền vững

2.3.2 Cơ cấu tổ chức không gian:

a) Tổ chức các trục không gian chính:

* Về các trục không

gian đối ngoại, trục không

gian chính:

Giữ nguyên các nội

dung đã được phê duyệt tại

Quyết định số

2279/QĐ-UBND phê duyệt Điều

chỉnh cục bộ Quy hoạch chi

tiết 1/500 Khu đô thị Kiểu

mẫu Tây Bắc, phường Tân

Thạnh, thành phố Tam Kỳ

* Về các trục gia thông

đối nội: Tổ chức lại các trục

giao thông nội bộ chủ yếu

theo hướng Đông-Tây Bố trí thêm các tuyến giao thông nội bộ để phục vụ nhu cầu trong khu đô thị và phù hợp với việc kết nối các khu chức năng với nhau

b) Phân khu chức năng:

Theo Quyết định số 2279/QĐ-UBND:

Khu quy hoạch xác định 4 khu chức năng chính:

- Khu công trình công cộng - TMDV: Có ký hiệu là A tổng diện tích là 73.815,4 m 2 Bố trí tập trung chủ yếu ở khu vực dọc tuyến quốc lộ 1A, trung tâm khu dân cư và khu vực ven sông Bàn Thạch

- Khu nhà ở: Có ký hiệu là O tổng diện tích là 288.907,7 m2 Bao gồm:

+ Khu nhà ở chia lô có kí hiệu là O-CL từ O-CL1 đến O-CL29 và O-G, tổng diện tích 138.939,6 m 2 Bố trí chủ yếu theo hướng Đông Nam – Tây Bắc

+ Khu nhà biệt thự có kí hiệu là O-BT từ O-BT1 đến O-BT12, tổng diện tích 62.902,8 m 2

Bố trí tại khu vực ngã 3 sông Bàn Thạch và suối Tây Yên và một phần trong khu ở

+ Khu ở chỉnh trang kí hiệu O-CT từ O-CT1 đến O-CT3, tổng diện tích 10.144,1 m 2 Bố trí dọc theo tuyến Quốc lộ 1A và tổ 2 khối phố Trường Đồng

+ Khu nhà ở tái định cư kí hiệu O-TDC từ O-TDC1 đến O-TDC10, tổng diện tích 26.460,0

m 2 Bố trí khu vực phía Nam giáp với khu tái định cư ADB và khu vực phía Bắc khu quy hoạch

+ Khu nhà ở xã hội kí hiệu XH, tổng diện tích 50.461,2 m 2 Bố trí khu vực tiếp giáp với suối Tây Yên

Trang 6

- Khu công viên, cây xanh, mặt nước: Có ký hiệu là X, tổng diện tích là 145.942,5 m2 Bao gồm khu cây xanh công cộng như công viên, khu thể dục thể thao, khu cây xanh cảnh quan ven sông

và khu cây xanh theo trục giao thông

- Khu đất Tôn giáo tín ngưỡng: Có ký hiệu là TG, tổng diện tích là 5.431,8m 2 Trong đó, đất tôn giáo giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt Đất tín ngưỡng được bố trí thành khu tập trung tại khu cây xanh công viên

Nội dung điều chỉnh:

Khu quy hoạch vẫn xác định 4 khu chức năng chính theo như Quyết định số

2279/QĐ-UBND Tuy nhiên, từng khu có sự điều chỉnh cụ thể như sau:

(1) Khu công trình công cộng – TMDV:

- Đất công trình công cộng:

Có ký hiệu là CC tổng diện tích là 25.481,7 m2, là quỹ đất dành cho Giáo dục và các công trình công cộng khác, tăng 164,4 m2 so với quy hoạch đã duyệt Trong đó, có xác định các công trình công cộng phục vụ đơn vị ở như nhà sinh hoạt khối phố, trạm y tế

- Đất thương mại dịch vụ:

Có ký hiệu là TM, tổng diện tích là 47.627,4 m2, tăng 466,7 m2 so với quy hoạch

đã duyệt Bố trí tập trung chủ yếu ở khu vực dọc tuyến quốc lộ 1A và khu vực ven sông Bàn Thạch

- Bãi đỗ xe:

Có ký hiệu là BX, được điều chỉnh tăng từ 1.337,4 m2 lên 2.443,2 m2 Bố trí tập trung chủ yếu ở khu vực công viên cây xanh và khu dân cư

(2) Khu đất ở:

- Điều chỉnh không bố trí đất nhà ở xã hội

- Đất ở chỉnh trang: Không thay đổi so với quy hoạch đã duyệt

- Đất ở tái định cư: Điều chỉnh tăng lấy từ một phần đất nhà ở xã hội và đất nhà

ở chia lô thương mai, có tổng diện tích khoảng 44.594,6 m2, tăng 18.134,6 m2 ,được bố trí tại 02 khu vực chính, đáp ứng nhu cầu tái định cư cho các vị trí khác nhau: (1) khu vực sau ô tô Trường Hải (2) khu vực phía Bắc dự án, bao quanh các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang của khối phố Trường Đồng

- Đất ở phân lô (Bao gồm đất chia lô và đất biệt thự): có tổng diện tích khoảng 227.707,8 m2 Được điều chỉnh tăng lấy từ một phần đất nhà ở xã hội Cụ thể:

+ Đất chia lô liền kề có diện tích 184.327,9 m2, tăng 45.388,3 m2

+ Đất biệt thự có diện tích 43.379,9 m2, giảm 19.522,9 m2

(3) Khu công viên, cây xanh, mặt nước:

Khu công viên, cây xanh, mặt nước có diện tích 146.271,0 m2, tăng 328,5m2 so với quy hoạch đã phê duyệt Cụ thể:

+ Điều chỉnh bố trí cây xanh khu biệt thự phía sông Bàn Thạch

+ Điều chỉnh hệ thống cây xanh trong khu dân cư theo hướng nhiều cụm xanh hơn

+ Diện tích đất cây xanh phù hợp với tiêu chí khu đô thị kiểu mẫu theo Thông tư 15/2008/BXD là ≥7 m2/người

Trang 7

-(4) Khu đất tôn giáo – tín ngưỡng:

Khu đất tôn giáo – tín ngưỡng có diện tích 4.900,3 m2, giảm 531,5 m2 so với quy hoạch đã phê duyệt Cụ thể:

+ Không bố trí khu đất tín ngưỡng để làm nhà thờ tộc cho người dân

+ Khu đất tôn giáo (Nhà thờ Tin Lành) không thay đổi

+ Giữ nguyên Miếu xóm hiện trạng trong khu quy hoạch, vị trí miếu này nằm tại công viên cây xanh

Điều chỉnh Quy

Giảm (-) diện tích Diện tích

(m2)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

II Đất công công - TMDV A 73,815.4 9.69 75,552.3 9.92 1,736.9

1 Đất công cộng CC 25,317.3 3.32 25,481.7 3.34 164.4

1.1 Trường mẫu giáo CC1 6,397.5 0.84 6,406.9 0.84 9.4 1.2 Trường tiểu học CC2 11,919.6 1.56 11,955.6 1.57 36.0

Trang 8

-1.3 Công cộng khác CC3 7,000.2 0.92 7,119.2 0.93 119.0

2 Đất thương mại dịch vụ TM 47,160.7 6.19 47,627.4 6.25 466.7

3 Bãi đỗ xe BX 1,337.4 0.18 2,443.2 0.32 1,105.8

III Đất tôn giáo tín ngưỡng TG 5,431.8 0.71 4,900.3 0.64 -531.5

IV Đất cây xanh - mặt nước X 145,942.5 19.16 146,271.0 19.20 328.5

- QCXDVN 01:2021 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng

- QCXDVN 07 - 2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng

- Tôn trọng địa hình tự nhiên, đào đắp đất với khối lượng thấp nhất

- Thoát nước theo nguyên tắc tự chảy, không ngập úng cục bộ

c) Giải pháp san nền- thoát nước:

(1) Cao độ nền

- Cao độ thiết kế của khu vực tối thiểu: +3.50m

- Cao độ lớn nhất trong khu vực nằm trên bờ đê bao hiện trạng sông Bàn Thạch: (+5.0m) ÷ (+5.10m)

- Đối với cầu dự kiến qua sông Bàn Thạch phải đảm bảo chiều cao an toàn +3.75m

Trang 9

- Độ dốc đường đảm bảo tối đa 4% để giao thông thuận lợi, an toàn Đối với đường

có độ dốc nhỏ cần có giải pháp thoát nước từ mặt đường nhanh chóng

- Khi tôn nền cần bóc lớp đất hữu cơ, kết hợp các giải pháp kè, tường chắn tại các

vị trí tôn nền cao

Ngoài ra, cần kết hợp xây dựng kè xung quanh hồ nhằm chống sạt lở và tạo cảnh quan sạch đẹp

*Khối lượng san nền:

Stt Hạng mục Khối lượng Đơn vị

1 Đất đắp 1,200,000.00 m3

2 Bóc hữu cơ 100,000.00 m3

(2) Thoát nước mưa:

- Hướng thoát nước chính: khu vực có hướng thoát nước chủ yếu về sông Bàn Thạch và một phần về suối Tây Yên

- Lưu vực thoát nước:

+ Lưu vực 1: thoát về sông Bàn Thạch, diện tích lưu vực 61.2 ha

+ Lưu vực 2: thoát về suối Tây Yên, diện tích lưu vực 15.5 ha

- Trên tuyến đê bao sông Bàn Thạch đã có các cửa thoát nước, quy hoạch các tuyến thoát nước của khu vực thoát ra các cửa thoát nước này

- Hệ thống thoát nước được lựa chọn là riêng, thoát nước theo nguyên tắc tự chảy

- Kết cấu lựa chọn chủ yếu cho hệ thống thoát nước là cống tròn BTCT

- Độ dốc mương dọc đảm bảo yêu cầu tính toán thuỷ lực cống, nhưng không nhỏ hơn 0.2% để đảm bảo vận tốc dòng nước và khả năng tự làm sạch đường cống

- Khơi thông, bảo vệ, không ngăn cản các dòng chảy tự nhiên hiện có của các suối,

hồ hiện có

* Khối lượng thoát nước:

Stt Hạng mục Khối lượng Đơn vị

7 Mương bê tông B=3m 118 m

8 Mương bê tông B=2m 208 m

2.4.2 Giao thông:

a) Cơ sở thiết kế:

- Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/2000

Trang 10

- Tài liệu, số liệu, thu thập tại địa phương, và các sở Ban Ngành tỉnh Quảng Nam

- Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của mạng lưới đường theo tiêu chuẩn quy trình, quy phạm ngành:

+ Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng

+ Quy chuẩn QCVN 07:2016/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị

+ Yêu cầu thiết kế đường đô thị : TCXDVN 104-2007

+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô : 22TCN 4054-2005

+ Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm : 22TCN 211-2006

+ Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng : 22TCN 223-95

+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu : 22TCN 272-05

+ Và các tiêu chuẩn, quy phạm, văn bản có liên quan khác

b) Nguyên tắc thiết kế

- Nghiên cứu đầy đủ tới hệ thống giao thông đối ngoại, công trình đầu mối, đấu nối với các khu vực xung quanh Mạng lưới đường hài hoà với địa hình tự nhiên, không đào đắp lớn gây phá vỡ cảnh quan thiên nhiên

- Coi công trình giao thông vừa đóng vai trò là công trình hạ tầng phục vụ vận tải vừa là công trình chuyển tiếp tiếp cận với cảnh quan, là công trình kiến trúc có thẩm mỹ cao Vì vậy, ngoài các yêu cầu đảm bảo về kỹ thuật cần đảm bảo tốt các yêu cầu về mỹ thuật, cảnh quan

- Tận dụng mạng đường hiện có, trên cơ sở đó cải tạo mở rộng, làm mới đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị

- Hạn chế tối đa sự thay đổi và phá vỡ hệ thống sinh thái, đồng thời tạo khả năng giao thông thuận tiện cho toàn khu quy hoạch, xem xét hướng phát triển mới để có các

đề xuất hợp lý

c) Định hướng phát triển giao thông

* Giao thông đối ngoại:

- Tuyến Quốc lộ 1A: Giáp với khu quy hoạch, ký hiệu mặt cắt 1-1, bề rộng mặt

cắt ngang đường B = 52m (5.75m + 7.5m + 1.5m + 10.5m + 1.5m + 10.5m + 1.5m + 7.5m + 5.75m);

- Tuyến đường khớp nối theo quy hoạch chi tiết 1/500 Khu đô thị Tây Bắc TP Tam Kỳ (GĐ1): Kết nối với QL1A, ký hiệu mặt cắt 2-2, bề rộng mặt cắt ngang B = 36m (6.0m + 7.5m + 9.0m + 7.5m +6.0m)

- Tuyến đường ven sông Bàn Thạch (đường Bạch Đằng): Kết nối khu quy hoạch vào trung tâm thành phố Tam Kỳ và đi xã Tam Đàn (nối với ĐT615), ký hiệu mặt cắt 5-5, bề rộng mặt cắt ngang B = 27m (6.0m + 15.0m +6.0m)

- Tuyến đường kết nối khu quy hoạch với đường Lam Sơn, ký hiệu mặt cắt 5-5,

bề rộng mặt cắt ngang B = 27m (6.0m + 15.0m +6.0m)

* Giao thông đô thị:

- Đường chính khu vực: Tuyến giao thông chính liên kết toàn bộ khu vực quy

hoạch Bao gồm tuyến tuyến trục chính cảnh quancó mặt cắt mặt cắt 2-2, B = 36m (6.0m + 7.5m + 9.0m + 7.5m +6.0m); 3-3, B=63,0m (6.0m+7.5m+3.0m+30.0m+3.0m+7.5m+6.0m) và tuyến có mặt cắt 4-4, B = 32m (6.0m

Trang 11

* Hệ thống bến bãi:

- Quy hoạch 02 bãi đỗ xe trong khu vực, diện tích 3.173m2

2.4.3 Quy hoạch cấp điện:

- Quyết định quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ

và Đồ án Quy hoạch Xây dựng : 03/2008/QĐ-BXD

- Các quy phạm chuyên ngành điện: 11TCN 18÷21: 2006 kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ Công Nghiệp V/v ban hành Quy phạm trang

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị TCXDVN 259:2001

- Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và

kỹ thuật hạ tầng đô thị TCXDVN 333:2005

Và các tiêu chuẩn, văn bản hiện hành có liên quan khác

b) Dự báo nhu cầu và phát triển phụ tải:

Tên Công trình ĐVT Chỉ tiêu Số lượng Kết quả

Điện sinh hoạt KW 500W/người 8.500 4.250

Đất công cộng KW 30W/m2 sàn 39.460 1.184

Ngày đăng: 30/11/2022, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w