1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG THÀNH PHỐ VỊ THANH PHÁT TRIỂN THÀNH THÀNH PHỐ THÔNG MINH GIAI ĐOẠN 2022-2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

120 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề án Xây dựng Thành phố Vị Thanh Phát Triển Thành phố Thông Minh Giai đoạn 2022-2025 và Định hướng đến năm 2030
Chuyên ngành Đô thị thông minh
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Vị Thanh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 (9)
    • I. CƠ SỞ PHÁP LÝ (9)
      • 1. Các văn bản của Trung ương (9)
      • 2. Các văn bản của tỉnh Hậu Giang (10)
      • 3. Các văn bản của thành phố Vị Thanh (11)
    • II. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN (12)
      • 1. Tổng quan về đề án xây dựng CQĐT và ĐTTM tỉnh Hậu Giang (12)
      • 2. Một số chỉ số và các vấn đề cần giải quyết của TP.Vị Thanh (13)
      • 3. Kết luận sự cần thiết (27)
  • PHẦN 2 (29)
    • I. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TẠI THÀNH PHỐ VỊ THANH (29)
      • 1. Về hạ tầng CNTT (29)
      • 2. Về ứng dụng CNTT (30)
      • 3. Về nguồn lực nhân sự CNTT (32)
    • II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐANG TRIỂN KHAI (32)
      • 1. Chính quyền điện tử (32)
      • 2. Hạ tầng ICT và nền tảng dữ liệu (32)
    • III. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC (33)
    • IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG, NHU CẦU ỨNG DỤNG CNTT .34 PHẦN 3 (34)
    • I. TỔNG QUAN VỀ ĐÔ THỊ THÔNG MINH (37)
      • 1. Khái niệm về ĐTTM (37)
      • 2. Các đặc trưng cơ bản của TPTM (39)
      • 3. Bộ chỉ số ĐTTM Việt Nam giai đoạn đến năm 2025 (Phiên bản 1.0) (41)
      • 4. Lợi ích của việc xây dựng ĐTTM (44)
    • II. THỰC TIỄN XÂY DỰNG ĐTTM (49)
      • 1. Thực tiễn xây dựng ĐTTM trên thế giới (49)
      • 2. Thực tiễn xây dựng ĐTTM tại Việt Nam (52)
      • 3. Một số thách thức đối với việc xây dựng TPTM (56)
      • 4. Bài học kinh nghiệm xây dựng ĐTTM (57)
  • PHẦN 4 (37)
    • I. QUAN ĐIỂM TRIỂN KHAI (59)
    • II. PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP CẬN XÂY DỰNG TPTM (60)
    • III. TẦM NHÌN VỀ TPTM VỊ THANH ĐẾN NĂM 2030 (62)
    • IV. MỤC TIÊU TRIỂN KHAI (62)
      • 1. Mục tiêu tổng quát (62)
      • 2. Mục tiêu cụ thể (63)
      • 3. Mục tiêu cho từng lĩnh vực (64)
  • PHẦN 5 (59)
    • I. TUÂN THỦ CÁC KHUNG KIẾN TRÚC VỀ ĐTTM CỦA BỘ TTTT VÀ TỈNH (68)
    • II. XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐTTM THÀNH PHỐ VỊ THANH (68)
      • 1. Mô hình khung tham chiếu ICT phát triển ĐTTM (68)
      • 2. Xác định mô hình triển khai TPTM cho Tp.Vị Thanh (71)
    • III. XÂY DỰNG, HÌNH THÀNH TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH TPTM VỊ (76)
    • IV. CÁC NHIỆM VỤ CHUYÊN NGÀNH (79)
    • V. NHÓM CÁC GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM (85)
      • 1. Giải pháp về tổ chức, nhân sự (85)
      • 2. Hoàn thiện môi trường pháp lý (87)
      • 3. Hình thành, kết nối liên thông, duy trì và vận hành hệ thống dữ liệu không (88)
      • 4. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông minh trong quy hoạch và quản lý phát triển đô thị (88)
      • 5. Phát triển hạ tầng ĐTTM (88)
      • 6. Phát triển các tiện ích, dịch vụ ĐTTM (89)
      • 7. Xây dựng tiềm lực phát triển ĐTTM bền vững (89)
      • 10. Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức ĐTTM (91)
  • PHẦN 6 (68)
    • I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN (93)
    • II. NGUỒN VỐN VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN (95)
    • III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM (96)
      • 1. Ủy ban nhân dân Thành phố Vị Thanh (96)
      • 2. Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo (96)
  • PHẦN 7 (93)
    • I. ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN (98)
      • 1. Về quản lý (98)
      • 2. Về kinh tế (98)
      • 3. Về xã hội (98)
      • 4. Hiệu quả với các đối tượng tham gia vào mô hình TPTM (98)
    • II. ĐÁNH GIÁ VỀ RỦI RO VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO (100)
      • 1. Về công nghệ (100)
      • 2. Về tài chính (100)
      • 3. Về nhân lực (100)
  • PHẦN 8 (98)
    • I. Kết luận (101)
    • II. Khuyến nghị (101)

Nội dung

- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về CQĐT và ĐTTM; - Hoàn thiện môi trường pháp lý; - Hình thành, kết nối liên thông, duy trì và vận hành hệ thống dữ liệu không gian đô thị số

CƠ SỞ PHÁP LÝ

1 Các văn bản của Trung ương

- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 – 2030;

Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, đặt ra các mục tiêu chiến lược nhằm thúc đẩy tăng trưởng bền vững và nâng cao đời sống người dân trong khu vực Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để định hướng phát triển toàn diện của tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2011-2020, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế chủ lực và xây dựng infrastructure hiện đại.

Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị đề ra mục tiêu đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy phát triển bền vững Đề án này nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển kinh tế Nghị quyết cũng xác định rõ các giải pháp để hội nhập quốc tế thông qua việc sử dụng công nghệ số và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện Việc thực hiện nghiêm túc nghị quyết góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa Đây là tài liệu quan trọng định hướng phát triển công nghệ thông tin nhằm xây dựng nền kinh tế số và đẩy mạnh hội nhập quốc tế của Việt Nam.

Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử xác định mục tiêu đẩy mạnh phát triển Chính phủ điện tử nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước Mục tiêu này hướng tới phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn, lấy người dân làm trung tâm trong quá trình phát triển chính phủ điện tử.

- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016-2020, thể hiện cam kết đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước Chương trình này nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin để cải thiện dịch vụ công, tăng cường minh bạch, đồng thời nâng cao năng lực quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước trong giai đoạn 2016-2020 Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện quyết liệt các mục tiêu của chương trình để góp phần xây dựng chính phủ điện tử, hiện đại hóa bộ máy hành chính công.

“triển khai TPTM ít nhất tại 3 địa điểm theo tiêu chí do Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn”;

Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Bộ Chính trị nhấn mạnh việc sớm triển khai xây dựng các khu hành chính - kinh tế đặc biệt để thúc đẩy phát triển kinh tế và thu hút đầu tư trong khu vực Đồng thời, nghị quyết cũng ưu tiên phát triển một số thành phố thông minh nhằm nâng cao chất lượng sống và năng suất đô thị Việc thực hiện các mục tiêu này góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và hiện đại hóa nền hành chính, kinh tế của đất nước. -**Sponsor**Bạn đang tìm kiếm cách để cải thiện bài viết của mình cho chuẩn SEO và giữ nguyên ý nghĩa cốt lõi? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/Cx9wWyIp?user_id=983577), bạn có thể dễ dàng tạo ra các bài viết chất lượng cao, tối ưu hóa SEO chỉ trong vài phút, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí Hãy tưởng tượng bạn có thể tập trung vào những ý tưởng lớn mà không lo lắng về việc viết lách! Phù hợp cho các startup và doanh nghiệp muốn tăng cường sự hiện diện trực tuyến mà không tốn quá nhiều chi phí Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 30/10/2016 của Bộ Chính trị nhấn mạnh việc xây dựng các khu hành chính - kinh tế đặc biệt và ưu tiên phát triển các thành phố thông minh.

Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 01/11/2016 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII nhấn mạnh việc ưu tiên phát triển một số thành phố thông minh để thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng suất lao động Đây là một trong những chủ trương lớn nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc ứng dụng công nghệ và nền tảng số vào quản lý và phát triển đô thị Việc xây dựng các thành phố thông minh góp phần cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy phát triển bền vững và hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế hiện đại, hiệu quả hơn.

- Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4;

Công văn số 58/BTTT-KHCN ngày 11/01/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các nguyên tắc định hướng về công nghệ thông tin và truyền thông trong xây dựng TPTM ở Việt Nam, nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển hạ tầng thông tin truyền thông.

- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/1/2018 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu CNTT giai đoạn 2016-2020;

Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững Việt Nam giai đoạn 2018 – 2025, định hướng đến năm 2030, nhấn mạnh chiến lược xây dựng các đô thị hiện đại, tiên tiến, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế bền vững của quốc gia.

- Quyết định số 829/QĐ-BTTTT ngày 31/05/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh (phiên bản 1.0);

- Văn bản số 4176/BTTTT-TTH ngày 22/11/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn triển khai thí điểm dịch vụ đô thị thông minh;

- Văn bản số 3098/BTTTT-KHCN ngày 13/9/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt Nam giai đoạn đến 2025 (phiên bản 1.0);

- Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT ngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0;

- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;

Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn là bước tiếp theo quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia Chiến lược này nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của chính phủ, cải thiện dịch vụ công và nâng cao trải nghiệm của người dân và doanh nghiệp khi tham gia vào các dịch vụ công trực tuyến Việc xây dựng Chính phủ số theo chiến lược đã giúp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, góp phần tạo ra một chính quyền minh bạch, hiện đại và kết nối hiệu quả hơn.

Chính phủ đã ban hành Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 Chiến lược này nhằm thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế số Việt Nam Việc này góp phần tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Chính phủ đặt mục tiêu xây dựng nền kinh tế số mạnh mẽ, đổi mới sáng tạo và phát triển xã hội số toàn diện để phù hợp với xu hướng chuyển đổi số toàn cầu.

Quyết định số 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và của quốc gia” Đề án nhằm xây dựng bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số toàn diện, hỗ trợ các cơ quan, địa phương xác định mức độ trưởng thành trong chuyển đổi số Việc này góp phần thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn Các chỉ số được xây dựng phù hợp với các mục tiêu phát triển của Chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đo lường, đánh giá và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện và bền vững.

2 Các văn bản của tỉnh Hậu Giang

- Kế hoạch số 07/KH-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử;

- Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 25/01/2016 của UBND tỉnh về việc thực hiện lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến giai đoạn 2016 – 2020;

Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 01/3/2018 của UBND tỉnh Hậu Giang đề ra chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Mục tiêu của kế hoạch là thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao tính minh bạch và khả năng kết nối trong hoạt động hành chính công Việc triển khai các giải pháp công nghệ thông tin giúp cải thiện dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn mới.

- Quyết định số 1816/QĐ-UBND ngày 22/11/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hậu Giang, phiên bản 1.0;

Kế hoạch số 922/KH-UBND ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh nhằm triển khai Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm phát triển chính phủ điện tử Mục tiêu của kế hoạch là thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và cải thiện dịch vụ công trực tuyến Đến năm 2020 và hướng tới năm 2025, kế hoạch đặt ra các mục tiêu cụ thể để xây dựng hệ thống chính phủ điện tử hiện đại, minh bạch và hướng tới sự phát triển bền vững của tỉnh.

Quyết định số 1648/QĐ-UBND ngày 02/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về kiện toàn Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử và Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao các Chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI và PCI nhằm thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, và tăng cường sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp Chính phủ tỉnh Hậu Giang xác định rõ vai trò của các ban chỉ đạo trong việc thúc đẩy chuyển đổi số, nâng cao năng lực lãnh đạo và thực thi các nhiệm vụ cải cách để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ công và môi trường đầu tư Việc kiện toàn này là bước quan trọng nhằm đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo và thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI và PCI, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh Hậu Giang.

- Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 02/12/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý, vận hành Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh Hậu Giang;

Chương trình số 257-CTr/TU ngày 30/12/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về các chủ trương và chính sách thúc đẩy cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Chương trình này nhằm nâng cao nhận thức và triển khai các giải pháp phù hợp để thúc đẩy chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế dựa trên nền tảng công nghệ mới Thực hiện nghị quyết này góp phần xây dựng tỉnh, thành phố phát triển bền vững, hội nhập quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.

- Kế hoạch số 319/KH-UBND ngày 27/2/2020 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

1 Tổng quan về đề án xây dựng CQĐT và ĐTTM tỉnh Hậu Giang

- Đề án xây dựng CQĐT và ĐTTM tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2020-2025 triển khai tại tỉnh Hậu Giang tập trung vào nhóm giải pháp trọng tâm sau:

- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về CQĐT và ĐTTM;

- Hoàn thiện môi trường pháp lý;

Hệ thống dữ liệu không gian đô thị số hóa của Thành phố Vị Thanh đã được hình thành và kết nối liên thông, đảm bảo khả năng duy trì và vận hành hiệu quả Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị giúp nâng cao quản lý, phát triển bền vững và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đô thị Hệ thống dữ liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều hành và phản ứng nhanh với các vấn đề đô thị của thành phố.

- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông minh trong quy hoạch và quản lý phát triển đô thị;

- Phát triển hạ tầng CQĐT và ĐTTM;

- Phát triển các tiện ích, dịch vụ CQĐT và ĐTTM;

- Xây dựng tiềm lực phát triển CQĐT và ĐTTM bền vững;

- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật, xã hội hoá trong và ngoài nước;

- Tích cực thúc đẩy hợp tác quốc tế, trao đổi chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn lực chất lượng cao

Mục tiêu tổng quát của đề án là ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại tỉnh Hậu Giang, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp Dự án hướng đến triển khai các ứng dụng và dịch vụ đô thị thông minh nhằm phát triển hạ tầng công nghệ trong toàn tỉnh Trong đó, xây dựng thành phố Vị Thanh và Ngã Bảy trở thành hai đô thị thông minh của tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và hiện đại hóa đô thị Đến năm 2025, Hậu Giang phấn đấu nằm trong nhóm 30 tỉnh dẫn đầu về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Vietnam ICT Index).

Đề án giai đoạn 2020-2025 của tỉnh Hậu Giang tập trung huy động nguồn lực vào các hệ thống dùng chung toàn tỉnh, chưa phân bổ nguồn lực cho các đơn vị cấp dưới như thành phố Vị Thanh Các quan điểm, nguyên tắc triển khai, mô hình kiến trúc tổng thể của Trung tâm Dữ liệu, Hệ thống Thông tin Thống nhất và khung ứng dụng phát triển là những căn cứ then chốt để đảm bảo phù hợp với chiến lược xây dựng Chính quyền Điện tử và Đô thị Thông minh của tỉnh.

2 Một số chỉ số và các vấn đề cần giải quyết của TP Vị Thanh

2.1 Thông tin chung về TP Vị Thanh

Thành phố Vị Thanh, đô thị loại 2 của tỉnh Hậu Giang, có diện tích gần 11.886 ha với khoảng 75% đất dùng cho sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long Thành phố gồm 9 đơn vị hành chính, gồm 5 phường và 4 xã, tạo thành một khu vực đa dạng về cơ cấu hành chính Địa hình bằng phẳng, thấp và hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt là đặc điểm nổi bật, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp và giao thông trong khu vực.

Dân số thành phố Vị Thanh đến năm 2020 đạt 72.686 người, với mật độ dân số 612 người/km², cho thấy sự phát triển nhanh chóng của đô thị Khoảng 60,35% dân cư sinh sống tại các khu vực thành thị, tập trung chủ yếu tại phường I, phường IV và phường VII.

Về mặt giao thông cả đường bộ lẫn đường thuỷ gồm có: Kênh xáng Xà No, sông

Ba Voi, sông Cái Lớn, Quốc lộ 61, Quốc lộ 61C, Tỉnh lộ 933,

Quốc lộ 61C đóng vai trò là đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng kết nối Vị Thanh với Cần Thơ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hạ tầng khu vực Tỉnh lộ 933 là tuyến đường chính kết nối Huyện Giồng Riềng và Gò Quao của Kiên Giang, tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân Các tuyến đường này góp phần tăng cường giao thương, nâng cao an sinh xã hội và thúc đẩy du lịch nội địa tại đồng bằng sông Cửu Long.

Đường Vàm Xáng nối với Cần Thơ, Tỉnh Lộ 931 nối với Thạnh Trị - Sóc Trăng, và tuyến kênh xáng Xà No giúp lưu thông dễ dàng từ Cần Thơ đến Vị Thanh, Rạch Giá, Hà Tiên, Cà Mau Đặc biệt, Quốc Lộ 61C, còn gọi là đường Vị Thanh - Cần Thơ, có vai trò quan trọng đối với Thành phố Cần Thơ, tỉnh Hậu Giang và toàn khu vực Tây sông Hậu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Đồng Bằng sông Cửu Long Tuyến đường dài hơn 47km, rộng 11,5m, đi qua Quận Cái Răng, huyện Phong Điền, Châu Thành A, Vị Thủy và thành phố Vị Thanh, giúp rút ngắn khoảng cách từ Vị Thanh đến Cần Thơ khoảng 15km Nhờ đó, tuyến đường này trở thành trục giao thông chính, thu hút nhiều phương tiện vận chuyển hàng hóa và thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực.

4 làn xe, nhưng hiện nay đi vào hoạt động với 2 làn xe

2.2 Mục tiêu phát triển của TP Vị Thanh

Theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025 của thành phố Vị Thanh, mục tiêu tổng quát là thúc đẩy đô thị văn minh, thân thiện, huy động tối đa nguồn lực đầu tư vào phát triển kinh tế - xã hội Thành phố tập trung ưu tiên phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp, đồng thời đẩy mạnh phát triển nông nghiệp an toàn theo hướng hữu cơ gắn kết chuỗi giá trị Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương Giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội và giải quyết các vấn đề xã hội luôn được đặt lên hàng đầu Tiếp tục cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội để góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Các định hướng và giải pháp chủ yếu tập trung vào từng lĩnh vực cụ thể để hướng tới mục tiêu phát triển toàn diện, bền vững của thành phố trong giai đoạn này.

Phát triển nông nghiệp theo hướng đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và công nghiệp chế biến, đồng thời nâng cấp hệ thống thủy lợi và hạ tầng khu sản xuất để hình thành các vùng chuyên canh ứng dụng công nghệ cao, hướng tới nền nông nghiệp có giá trị kinh tế cao và khả năng cạnh tranh trên thị trường Ưu tiên phát triển các sản phẩm có thế mạnh, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP nhằm mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả Phát triển các vùng lúa chất lượng cao, theo hướng an toàn, kết hợp các biện pháp phòng chống rủi ro thiên tai phù hợp Nâng cao hiệu quả kinh tế với cơ cấu kinh tế linh hoạt, thay đổi tư duy phát triển từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng, hướng tới tiêu chuẩn chất lượng và đáp ứng thị trường, chuyển từ phát triển theo số lượng sang phát triển bền vững dựa trên chất lượng.

+ Về cây khóm: Tiếp tục phát triển vùng khóm Cầu Đúc Hậu Giang, diện tích khóm đến năm 2025 là 2.540 ha, năng suất 16,5 tấn/ha, sản lượng 41.910 tấn Xây dựng

Trong giai đoạn tới, địa phương sẽ mở rộng áp dụng 15 mã vùng trồng và tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP để nâng cao chất lượng sản phẩm khóm Cầu Đúc Việc nâng cao chất lượng nhãn hiệu khóm gắn liền với chế biến các sản phẩm từ khóm và xây dựng chỉ dẫn địa lý sẽ giúp tăng giá trị thương hiệu Đến cuối năm 2025, mục tiêu là có từ 3-5 sản phẩm chế biến từ khóm được công nhận là sản phẩm OCOP đạt từ 3-5 sao, đi kèm nhãn mác, tem truy xuất nguồn gốc rõ ràng nhằm nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Về cây lúa, tỉnh tập trung sản xuất theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, nâng cao chất lượng và năng suất lúa tại các địa bàn như xã Vị Tân, Hỏa Lựu và phường III Việc sử dụng giống lúa chất lượng cao, phù hợp yêu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, cùng dengan ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật như 1 phải 5 giảm, 3 giảm 3 tăng, sản xuất lúa theo hướng hữu cơ, đã góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp giúp tăng hiệu quả sản xuất Dự kiến, diện tích lúa ổn định đến năm 2025 là 8.087,66 ha, với năng suất bình quân đạt 7,2 tấn/ha và sản lượng khoảng 58.520 tấn.

Trong kế hoạch phát triển cây ăn trái, thành phố tiếp tục cải tạo diện tích vườn tạp và chuyển đổi đất mía kém hiệu quả sang trồng các loại cây phù hợp như Măng cụt, Sầu Riêng, Chanh không hạt và Bưởi Năm Roi Dự kiến đến năm 2025, tổng diện tích cây ăn trái sẽ đạt 1.720,6 ha, với năng suất trung bình 12,4 tấn/ha, đem lại sản lượng khoảng 16.100 tấn, góp phần nâng cao giá trị nông nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.

Trong chiến lược phát triển rau màu, địa phương đã tập trung xây dựng vùng trồng rau an toàn theo hướng VietGap trên diện tích 3 ha tại xã Vị Tân, nhằm nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm Bên cạnh đó, các loại rau cải các loại cũng được phát triển với hướng đảm bảo an toàn, với tổng diện tích khoảng 5 ha tập trung tại các phường III, phường IV, phường VII, xã Hỏa Lựu, xã Tân Tiến và xã Vị Tân, góp phần cung cấp nguồn rau sạch, an toàn cho thị trường.

Chương trình phát triển chăn nuôi tập trung và an toàn sinh học nhằm thúc đẩy chuyển đổi phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình nhỏ sang các mô hình trang trại hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao hiệu quả và an toàn dịch bệnh Các mô hình xử lý chất thải tiên tiến như biogas và công nghệ sinh học được thử nghiệm và nhân rộng nhằm bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi Đến năm 2025, mục tiêu duy trì quy mô đàn bò 200 con, đàn heo 6.000 con, đàn gà 52.000 con và đàn vịt 78.000 con, với sản lượng thịt đạt 1.300 tấn Ngoài ra, dự án còn hoàn thành cơ sở giết mổ tập trung tại thành phố Vị Thanh, xã Hỏa Lựu, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Thủy sản nước ngọt là thế mạnh của khu vực, giúp thúc đẩy tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu nông, lâm, thủy sản cũng như kinh tế nông thôn Việc đa dạng hóa các đối tượng và hình thức nuôi phù hợp với từng địa phương nhằm ứng phó biến đổi khí hậu và xâm mặn; khuyến khích phát triển các hộ nuôi hình thành chuỗi liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến và vùng nuôi Áp dụng quy trình thực hành nuôi thủy sản tốt (GAP) và hạn chế sử dụng hóa chất cấm giúp đảm bảo an toàn và nâng cao giá trị sản phẩm Người dân được khuyến khích nuôi các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá thát lát, lươn với diện tích phù hợp; xây dựng vùng nuôi tập trung, đầu tư hạ tầng và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả Đến cuối năm 2025, mục tiêu duy trì diện tích thủy sản đạt 80 ha, sản lượng khoảng 1.470 tấn, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững ngành thủy sản khu vực.

Ngày đăng: 30/11/2022, 00:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w