1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021 - 2030 HUYỆN VÕ NHAI - TỈNH THÁI NGUYÊN

108 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thuyết Minh Tổng Hợp Quy Hoạch Sử Dụng Đất Thời Kỳ 2021 - 2030 Huyện Võ Nhai - Tỉnh Thái Nguyên
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quy hoạch sử dụng đất
Thể loại Báo cáo thuyết minh
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1 I CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (7)
    • 2.1. Căn cứ pháp lý của công tác lập quy hoạch sử dụng đất (8)
    • 2.2. Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ (11)
  • III. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (12)
    • 3.1. Mục đích (12)
    • 3.2. Yêu cầu (13)
  • IV. SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN (13)
  • V. BỐ CỤC BÁO CÁO THUYẾT MINH (14)
  • Phần I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI (15)
    • I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (15)
      • 1.1. Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (15)
      • 1.2. Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (17)
      • 1.3. Phân tích hiện trạng môi trường (20)
      • 1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường (22)
    • II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI (23)
      • 2.1. Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (23)
      • 2.2. Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực (24)
      • 2.4. Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn (30)
      • 2.5. Phân tích thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (32)
      • 2.6. Đánh giá chung (33)
    • III. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT (34)
  • Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI (35)
    • I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐA (36)
      • 1.1. Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên (36)
      • 1.2. Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân (45)
      • 1.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai (47)
    • II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT (47)
      • 2.1. Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất (47)
      • 2.2. Biến động sử dụng đất theo từng loại đất.....................................................47 2.3. Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất. .54 2.4. Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng đất. .58 (52)
      • 3.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (66)
      • 3.2. Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (73)
      • 3.3. Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới (74)
    • IV. TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI (75)
      • 4.1. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp (75)
      • 4.2. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp (76)
  • Phần III: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (79)
    • I. ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT (79)
      • 1.1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (79)
      • 1.2. Quan điểm sử dụng đất (79)
      • 1.3. Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng (81)
    • II. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (82)
      • 2.1. Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội (82)
      • 2.2. Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng (85)
      • 2.3. Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng (97)
    • III. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG (98)
  • Phần IV: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN (102)
    • I. XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, CẢI TẠO ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (102)
      • 1.1. Các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất (102)
      • 1.2. Các giải pháp bảo vệ môi trường để phát triển bền vững (102)
    • II. XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (103)
      • 2.1. Giải pháp về vốn đầu tư (103)
      • 2.2. Giải pháp về cơ chế chính sách (104)
      • 2.3. Phát triển nguồn nhân lực (105)
      • 2.4. Giải pháp về khoa học công nghệ (105)
      • 2.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch (106)
    • I. KẾT LUẬN (107)
    • II. KIẾN NGHỊ (108)

Nội dung

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng trong công tácquản lý Nhà nước về đất đai, trong sự phát triển hài hoà, cân đối của từng địaphương và của đất nước theo nền kinh

TÍNH CẤP THIẾT CỦA CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1 I CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ pháp lý của công tác lập quy hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;

- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch;

- Nghị quyết số 814/NQ-UBTVQH14 ngày 21/11/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ về triển khai,thi hành Luật Quy hoạch;

- Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính Phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;

Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ và giải pháp nhằm lập đồng thời các quy hoạch cho thời kỳ 2021 - 2030, có tầm nhìn đến năm 2050 Chỉ thị yêu cầu các bộ, ngành và địa phương phối hợp chặt chẽ để bảo đảm sự thống nhất và đồng bộ giữa các quy hoạch ở các cấp, đồng thời bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời tăng cường huy động nguồn lực, dữ liệu và hệ thống dự báo, nâng cao năng lực quản lý quy hoạch và cải thiện công khai, minh bạch kết quả quy hoạch Mục tiêu là xây dựng hệ thống quy hoạch liên thông từ cấp quốc gia đến cấp địa phương, bảo đảm quy hoạch 2021-2030 và định hướng 2050 phù hợp với yêu cầu hội nhập, chuyển đổi số và phát triển bền vững.

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, ban hành ngày 14/12/2018 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định chi tiết về thống kê đất đai, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nhằm chuẩn hóa dữ liệu đất đai và nâng cao tính đồng bộ, tin cậy và minh bạch trong quản lý đất đai Nội dung chính của văn bản gồm phạm vi và đối tượng áp dụng, các nguyên tắc và phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai; yêu cầu về tần suất, thời gian thu thập dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu đất đai và cách tích hợp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; quy định về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, cập nhật thông tin và quản lý bản đồ hiện trạng phù hợp với tiêu chuẩn của nhà nước; cùng trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cho các bộ, ngành, địa phương và đơn vị liên quan trong việc thực hiện thống kê, kiểm kê và cập nhật thông tin đất đai theo quy định.

Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất Văn bản này làm rõ phạm vi áp dụng, đối tượng nộp thu và cách xác định mức thu tiền sử dụng đất cho các dự án, giao dịch và quyền sử dụng đất Nó quy định nguyên tắc tính thu, căn cứ tính và bảng kê các mức thu theo từng loại đất, mục đích sử dụng và thời điểm nộp thu Đồng thời, thông tư hướng dẫn trình tự, hồ sơ và thẩm quyền giải quyết với các trường hợp miễn, giảm, hoãn hay điều chỉnh phí, cũng như xử lý vi phạm và thanh tra liên quan đến thu tiền sử dụng đất Các quy định trong thông tư này nhằm bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành về đất đai và thu phí.

Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất và thuê mặt nước, nhằm làm rõ cách áp dụng các quy định liên quan đến thuê đất, thuê mặt nước và các nghĩa vụ tài chính liên quan trong quản lý sử dụng đất đai và tài nguyên nước.

Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) cho huyện Võ Nhai, Thái Nguyên, nhằm thiết lập khung pháp lý và định hướng phân bổ đất đai, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả trên địa bàn.

Quyết định số 526/QĐ-UBND, ngày 25/02/2019, của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên phê duyệt việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Quyết định cũng xác định kế hoạch sử dụng đất năm đầu của đợt điều chỉnh quy hoạch tại huyện Võ Nhai.

- Quyết định số 46/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên Ban hành quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Quyết định số 1107/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030, nhằm xác định mục tiêu, cơ cấu đầu tư và lộ trình phát triển hệ thống giao thông để nâng cao khả năng kết nối liên vùng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội và đảm bảo an toàn, bền vững cho tỉnh Thái Nguyên.

Quyết định số 5203/QĐ-BNN-TCTL ngày 27/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Cầu - sông Thương giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được áp dụng cho khu vực lưu vực Mục tiêu của quy hoạch là xây dựng hệ thống thủy lợi đồng bộ, nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nước, đảm bảo an ninh nguồn nước và thích ứng với biến đổi khí hậu Quy hoạch tập trung cải thiện cấp nước, kiểm soát lũ, bảo vệ đất nông nghiệp và tăng cường hạ tầng thủy lợi, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng Việc phê duyệt tạo nền tảng cho các dự án đầu tư công và tư nhân, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng tại lưu vực sông Cầu - sông Thương Định hướng dài hạn nhấn mạnh tính bền vững, an toàn nguồn nước và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu trong tương lai.

- Quyết định số 312/QĐ-UBND ngày 01/3/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt rà soát, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2020;

- Quyết định số 1518/QĐ-UBND ngày 10/7/2014 của UBND tỉnh TháiNguyên về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Thái Nguyên năm 2013 và đến năm 2020;

Quyết định số 2500/QĐ-UBND ngày 05/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định việc điều chỉnh một số nội dung của Quyết định số 1518/QĐ-UBND ngày 10/7/2014 do UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành, nhằm cập nhật phạm vi thẩm quyền, nguyên tắc thực hiện và lộ trình triển khai liên quan tại địa phương.

- Quyết định số 3846/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND huyện Võ Nhai về phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch dự án: Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ

Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ, ngày 03/9/2020, của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 ở cấp huyện Nội dung chính nêu mục tiêu xác định, phân bổ và sử dụng đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh và bảo vệ môi trường, bảo đảm tính khả thi, sự đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cấp quốc gia Văn bản yêu cầu các địa phương cấp huyện rà soát, cập nhật dữ liệu đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng và lập quy hoạch sử dụng đất 2021-2030 cùng kế hoạch sử dụng đất năm 2021, làm cơ sở cho quyết định đầu tư, cấp phép và quản lý đất đai hiệu quả.

Văn bản số 3512/UBND-CNN ngày 10/9/2020 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021–2030, kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ nhằm hướng dẫn lập quy hoạch sử dụng đất ở cấp huyện và cấp tỉnh, xác định phạm vi, mục tiêu và lộ trình thực hiện, đồng thời bảo đảm tính đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất cấp huyện với quy hoạch cấp tỉnh phục vụ quản lý đất đai, sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu bản đồ

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên và huyện Võ Nhai nhiệm kỳ 2021 - 2025;

- Hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Thái Nguyên.

- Hồ sơ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Võ Nhai.

Hồ sơ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Võ Nhai trình bày cơ sở pháp lý và phạm vi điều chỉnh, đồng thời xác định các định hướng sử dụng đất cho từng khu vực nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nội dung chính bao gồm mục tiêu điều chỉnh, sự phân bổ đất đai mới, các biện pháp quản lý và đích đến của kế hoạch sử dụng đất năm đầu, cũng như lộ trình thực hiện đến năm 2020 để bảo đảm tính khả thi và bền vững của quy hoạch đất đai tại Võ Nhai.

- Hồ sơ Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, thương mại dịch vụ, nông lâm nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, văn hóa, giáo dục, du lịch,

- Hồ sơ Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đình Cả.

- Hồ sơ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã huyện Võ Nhai.

- Niên giám thống kê huyện Võ Nhai các năm từ 2011 đến năm 2019.

- Hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2014, 2019; Thống kê đất đai các năm từ năm 2015 đến năm 2018 huyện Võ Nhai.

- Hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2015, năm 2016, năm 2017, năm 2018, năm 2019, năm 2020, năm 2021 của huyện Võ Nhai;

- Báo cáo đánh giá tình hình kinh tế xã hội 5 năm 2016 - 2020 và xây dựng kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025 huyện Võ Nhai.

- Báo cáo kết quả công tác tài nguyên môi trường từ năm 2011 đến năm

- Báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Võ Nhai các năm từ năm 2011 đến năm 2020.

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CÔNG TÁC LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Mục đích

Bản thảo này tập trung đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai của huyện nhằm xây dựng tầm nhìn tổng quát về phân bổ quỹ đất cho các ngành và xác định các mục tiêu sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 Thực hiện phân tích sâu về nguồn lực đất đai, đất nông nghiệp, đất công nghiệp, đất đô thị và đất bảo tồn, từ đó đề xuất cơ cấu sử dụng đất hợp lý, cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường Nội dung còn làm rõ các định hướng phân bổ quỹ đất theo khu vực và nhóm ngành, gắn với hạ tầng hiện có, tiềm năng phát triển và nhu cầu vốn đầu tư, để hình thành các khu vực ưu tiên và cơ chế quản lý đất đai hiệu quả Các mục tiêu sử dụng đất được định lượng và theo dõi sát sao thông qua chỉ tiêu và lộ trình thực hiện đến năm 2030, nhằm tối ưu hoá quỹ đất, nâng cao chất lượng sống, thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững cho huyện.

Xây dựng cơ sở phân bổ diện tích các loại đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội cũng như bảo đảm quốc phòng, an ninh, được triển khai tới từng đơn vị hành chính cấp xã Quy trình phân bổ dựa trên nguyên tắc tối ưu hoá sử dụng đất, cân bằng lợi ích địa phương và tính bền vững, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và khả thi trong quản lý đất đai ở cấp xã Nội dung này làm nền tảng cho quy hoạch sử dụng đất cấp xã, giúp nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

- Tạo cơ sở đưa công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện đi vào nề nếp và có hiệu quả.

- Quy hoạch sử dụng đất phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã.

- Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

Đảm bảo sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và địa phương với khả năng, quỹ đất của huyện nhằm sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả Việc điều chỉnh quy hoạch và phân bổ đất đai dựa trên phân tích nhu cầu thực tế và nguồn lực địa phương giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện một cách bền vững Đây là nền tảng quản lý đất đai ở cấp huyện, giảm lãng phí đất đai và nâng cao hiệu quả đầu tư công tư trong lĩnh vực sử dụng đất.

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Việc khoanh định và phân bố đất đai nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động kinh tế trong thời gian tới là cơ sở để giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất; từ đó xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm, bảo đảm hài hòa giữa các mục tiêu và phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng, đồng thời đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả.

Chính sách được thiết kế để tạo điều kiện thu hút các dự án đầu tư và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp, đồng thời xây dựng các trung tâm văn hóa - xã hội và dịch vụ phục vụ cộng đồng và doanh nghiệp Nhờ đó, quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn được đẩy mạnh theo chiến lược phát triển kinh tế, tăng cường liên kết giữa đầu tư, sản xuất và dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế địa phương.

- xã hội của huyện đến năm 2030.

Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đồng thời thúc đẩy khai thác đất đai theo hướng bền vững phục vụ phát triển kinh tế Việc bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên được tích hợp vào mọi hoạt động sử dụng đất, nhằm duy trì tài nguyên và đa dạng sinh học cho các thế hệ tương lai Nhờ quản lý đất đai thông minh, cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, chúng ta có thể đạt được hiệu quả kinh tế lâu dài đồng thời tôn trọng nguyên tắc bảo vệ môi trường.

- xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn.

Yêu cầu

- Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải phù hợp với quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo tính khả thi và tính khoa học, đồng thời phù hợp với quy hoạch của tỉnh đã được phê duyệt và các chỉ tiêu quy hoạch tỉnh phân bổ Việc sử dụng đất cần đảm bảo hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Quy hoạch cần phản ánh rõ nhu cầu của thị trường nhằm tối ưu hóa phân bổ đất đai cho các mục tiêu phát triển và đảm bảo sự cân đối giữa các ngành Việc thực hiện quy hoạch sẽ tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển đồng bộ giữa các ngành, các lĩnh vực trong huyện, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Đảm bảo tuân thủ đầy đủ nguyên tắc, căn cứ và nội dung được quy định tại các văn bản pháp lý liên quan đến đất đai và quy hoạch, bao gồm Luật Đất đai 2013, Luật Quy hoạch 2017, Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, cùng Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ.

SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN

Sản phẩm của dự án lập Quy hoạch sử dụng đất huyện Võ Nhai thời kỳ

+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 -

2030 huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1:25.000.

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Võ Nhai thời kỳ 2021-2030 tỷ lệ 1:25.000.

BỐ CỤC BÁO CÁO THUYẾT MINH

Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất huyện Võ Nhai thời kỳ 2021-2030, ngoài phần đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghị, được trình bày gồm 4 phần chính nhằm mô tả hiện trạng sử dụng đất, đề xuất định hướng và mục tiêu quy hoạch, các giải pháp thực hiện và quản lý sử dụng đất, cũng như đánh giá tác động môi trường - xã hội và lộ trình triển khai để đảm bảo phát triển bền vững cho huyện Võ Nhai. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;

Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai;

Phần III: Phương án quy hoạch sử dụng đất;

Phần IV: Giải pháp thực hiện.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên

Võ Nhai là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở vùng đặc biệt khó khăn phía Đông Bắc của tỉnh và dọc theo Quốc lộ 1B; huyện có phạm vi tọa độ địa lý từ 21°0′36″ đến 21°0′56″ vĩ độ Bắc và từ 105°0′45″ đến 106°0′17″ kinh độ Đông.

- Phía Bắc giáp huyện Nà Rì (tỉnh Bắc Kạn).

- Phía Đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn).

- Phía Nam giáp huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang).

- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Đồng Hỷ (tỉnh Thái Nguyên).

1.1.2 Địa hình, địa mạo Điểm nổi bật của địa hình huyện Võ Nhai là núi cao, dãy Ngân Sơn chạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và dãy Bắc Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, vì vậy huyện có địa hình khá phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất sản xuất nông nghiệp tương đối ít. Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 100 - 800 m, đất nông nghiệp phân bố ở độ cao 100 - 450 m Huyện được chia ra làm 3 tiểu vùng như sau:

Tiểu vùng 1, nằm dọc Quốc lộ 1B, gồm thị trấn Đình Cả và các xã La Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng, có hệ thống giao thông và thủy lợi thuận lợi cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy du lịch sinh thái.

Tiểu vùng 2 gồm 5 xã phía Nam là Tràng Xá, Liên Minh, Phương Giao, Dân Tiến và Bình Long Vùng có địa hình đồi núi bát úp, bị chia cắt bởi nhiều khe, suối và sông, xen kẽ bởi núi đá vôi với bãi soi bằng phẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lâm nghiệp và phát triển đại gia súc.

- Tiểu vùng 3: Bao gồm các xã Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung,

Vũ Chấn, Thần Sa và Cúc Đường là một vùng đất rộng với địa hình đồi núi và khe suối, mang lại tiềm năng phát triển cho nông nghiệp và du lịch sinh thái Những đặc điểm tự nhiên này tạo điều kiện thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc và phát triển lâm nghiệp, mở ra cơ hội tăng trưởng kinh tế cho khu vực.

Khí hậu huyện Võ Nhai mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi Bắc

Bộ chia làm hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

* Chế độ nhiệt: Nằm trong vùng lạnh của tỉnh Thái Nguyên, phía Đông Bắc thuộc vùng lạnh nhất của tỉnh, phía Tây Nam ở mức trung bình.

Nhiệt độ trung bình trên 22,4 0 C Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm tập trung vào tháng 6, 7, 8 Trong đó, tháng nóng nhất là tháng 7 có nhiệt độ trung 27,8 0 C Tháng có nhiệt độ thấp nhất tập trung từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau. Trong đó, thấp nhấp là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 14,9 0 C Biên độ ngày và đêm trung bình 7 0 C, lớn nhất là vào tháng 10 hàng năm 8,1 0 C Số giờ nắng trung bình là 1.500 - 1.800 giờ/năm.

Chế độ mưa ở Thái Nguyên thể hiện mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa bình quân năm đạt 1.941,5 mm, thấp hơn các vùng khác của tỉnh Thái Nguyên (2.050–2.500 mm) và phân bố không đồng đều, với phần lớn tập trung vào mùa mưa (1.765 mm, chiếm 91% lượng mưa cả năm) Tháng 8 là tháng có lượng mưa lớn nhất, đạt 372,2 mm Mưa lớn và tập trung thường gây xói mòn đất, lũ lụt, ảnh hưởng tới cây trồng, độ phì của đất và các công trình xây dựng.

* Chế độ ẩm: Độ ẩm bình quân hàng năm trên địa bàn huyện dao động 80

Có tới 87% trong các tháng mùa khô, đặc biệt là cuối năm (tháng 11 và 12), độ ẩm thấp gây khó khăn cho việc phát triển cây vụ đông muộn, nhưng lại tạo điều kiện thuận lợi cho thu hoạch và bảo quản nông sản trong thời kỳ này.

* Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi hàng năm trên địa bàn huyện khoảng

Trong năm, tổng lượng bốc hơi đạt 985 mm, với tháng 1 có lượng bốc hơi cao nhất khoảng 100 mm Các tháng mùa khô có bốc hơi lớn hơn lượng mưa, khiến độ ẩm xuống dưới ngưỡng 0,5 và dẫn tới khô hạn gay gắt Nếu không có biện pháp tưới nước giữ ẩm hợp lý, sinh trưởng và năng suất của cây trồng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Chế độ gió mùa ở Võ Nhai có hai hướng gió chính thay đổi theo mùa: mùa hạ chủ yếu có gió Đông, mùa đông chủ yếu có gió Bắc, trong khi các tháng chuyển tiếp giữa các mùa gió Tây chiếm ưu thế Tốc độ gió trung bình hàng tháng dao động từ 1,5 đến 2 m/s, và gió mạnh thường xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, với mức max lên tới 32 m/s thường gặp vào tháng 6 Gió mạnh ảnh hưởng tiêu cực tới cây trồng, gây gió bão làm gãy cành, bật gốc cây lâu năm và làm đổ, dập cây hàng năm.

Võ Nhai là một huyện miền núi có địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá và núi đất, khiến nguồn nước rất phong phú nhưng phân bố không đồng đều giữa các tiểu vùng Bên cạnh nguồn nước mặt từ sông và suối, trên địa bàn huyện còn có nguồn nước từ các hang động trong núi đá vôi, hiện được khai thác và sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt của cộng đồng.

Trên địa bàn huyện hiện có hai hệ thống sông nhánh thuộc hệ thống sông Cầu và sông Thương, được phân bố ở hai khu vực phía Nam và phía Bắc Hai hệ thống này cung cấp hầu hết nước tưới cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các vùng phía Nam và phía Bắc huyện.

Sông Nghinh Tường là con sông lớn nhất chảy qua phía Bắc huyện và là nhánh của sông Cầu, bắt nguồn từ dãy vòng cung Bắc Sơn (Thái Nguyên) Dòng nước chảy qua các xã Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung và Thần Sa trước khi đổ vào sông Cầu.

Sông Rong là nhánh của sông Thương chảy ở phía Nam huyện, bắt nguồn từ xã Phú Thượng và đi qua các điểm địa phương gồm thị trấn Đình Cả, Tràng Xá, Dân Tiến và Bình Long, trước khi đổ ra tỉnh Bắc Giang.

1.2 Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên

Võ Nhai là huyện miền núi rộng lớn nhất tỉnh Thái Nguyên, bị chia cắt mạnh và có quỹ đất dành cho đô thị hóa cùng phát triển hạ tầng rất hạn chế Điều này ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư, hình thành các cụm công nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp tại địa phương, đồng thời đặt ra thách thức về cân bằng giữa phát triển đô thị và bảo tồn nông nghiệp Trong bối cảnh này, quỹ đất hạn chế và nguồn lực đầu tư hạ tầng eo hẹp tác động đến tiềm năng kinh tế - xã hội của Võ Nhai và khả năng khai thác lợi thế cạnh tranh của huyện. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Trong những năm qua, huyện Võ Nhai đã đối mặt với nhiều khó khăn chung của đất nước và của thế giới trước những biến động của kinh tế toàn cầu, đặc biệt là năm 2020 bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 Tuy nhiên, nhờ sự quyết tâm cao của toàn Đảng, toàn dân và của cả hệ thống chính trị, huyện đã từng bước vượt qua thách thức và đạt được những kết quả tích cực trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội của huyện.

- Giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu hằng năm tăng bình quân 6,4%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020, bình quân 3,9%/năm trong giai đoạn

+ Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân hằng năm 5,3% trong giai đoạn 2016 - 2020, bình quân 6,21%/năm trong giai đoạn 2010 - 2015.

+ Ngành công nghiệp, xây dựng tăng bình quân hằng năm 7% trong giai đoạn 2016 - 2020, giảm bình quân 1,68%/năm trong giai đoạn 2010 - 2015.

+ Ngành dịch vụ tăng bình quân hằng năm 6,3% trong giai đoạn 2016 -

2020, bình quân 20,91%/năm trong giai đoạn 2010 - 2015.

Đến năm 2020, cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành kinh tế chủ yếu thể hiện sự phân bổ lớn ở Công nghiệp, xây dựng với 54,8%, tiếp đến Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 38,3%, và Thương mại dịch vụ chiếm 6,9%.

- Sản lượng lương thực có hạt hằng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 51.409 tấn; giai đoạn 2011 - 2015 đạt 53.092 tấn.

- Đến hết năm 2020, có 06 xã/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

- Duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục các bậc học; đến hết năm

2020 có 48/67 trường đạt chuẩn quốc gia.

- Năm 2020 có 83,83% gia đình văn hoá; 71% làng bản văn hoá; 92,5% cơ quan vãn hoá.

Năm 2020, 15/15 xã, thị trấn đã đạt chuẩn bộ tiêu chí quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020 Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 15% được duy trì ở mức thấp, cho thấy sự tiến bộ trong chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng trẻ em Tỷ suất sinh thô được giảm trung bình 0,2‰ mỗi năm.

- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hằng năm giảm 5,72%.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 70%; có trên 95% người dân được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; có 99,7% hộ dân được dùng điện lưới quốc gia.

Bảng 01: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2010 - 2020

TT Chỉ tiêu ĐVT Năm

Tốc độ tăng bình quân (%) Giai đoạn 2010- 2015

1 Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) Tỷ.đ 1.314,1 1.590,

Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ.đ 522,5 706,3 890,0 6,21 5,30 Công nghiệp - Xây dựng Tỷ.đ 697,3 640,8 1.242,6 -1,68 7,00

2 Giá trị sản xuất (giá hiện hành) Tỷ.đ 1.314,1

Nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ.đ 522,50 690,2 893,5

Công nghiệp - Xây dựng Tỷ.đ 697,30 911,8 1.277

Nông, lâm nghiệp và thủy sản % 39,8 40,1 38,3

4 Thu nhập bình quân đầu người/năm Tr.đ 9,2 15,5 25,0

5 Tổng sản lượng lương thực có hạt Tấn 44.260 53.092 52.547

6 Bình quân lương thực/đầu người/năm

8 Giá trị sản phẩm bình quân trên

9 Tỷ lệ che phủ rừng % 64 60 70

(Nguồn: Niên giám thống kê các năm, báo cáo phát triển kinh tế xã hội năm

2.2 Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực

2.2.1 Lĩnh vực nông, lâm nghiệp

Ngành nông nghiệp địa phương đang đổi mới mạnh mẽ, chuyển sang sản xuất hàng hóa và tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế và đáp ứng nhu cầu thị trường Trọng tâm là phát triển các sản phẩm nông nghiệp địa phương đảm bảo chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh Đồng thời, các mô hình kinh tế tập thể, kinh tế trang trại, tổ hợp tác và làng nghề tiếp tục được khuyến khích phát triển; hiện nay trên địa bàn đã thành lập và hoạt động hiệu quả 20 tổ hợp tác, 54 hợp tác xã và 11 làng nghề.

Chương trình quy hoạch lại vùng sản xuất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm nâng cao giá trị kinh tế trên diện tích đất canh tác và tăng thu nhập cho người dân đang được triển khai đồng bộ Việc hình thành vùng sản xuất tập trung theo hướng canh tác cải tiến kết hợp với sử dụng giống năng suất, chất lượng cao đã tạo nền tảng cho nông nghiệp địa phương phát triển bền vững Mỗi năm, sản lượng lương thực có hạt đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, khẳng định hiệu quả của chiến lược nông nghiệp và đóng góp vào an ninh lương thực khu vực.

Trong năm 2020, cây ăn quả và cây chè đem lại thu nhập kinh tế cao cho người dân Diện tích chè toàn huyện đạt 1.305 ha, sản lượng chè búp tươi đạt 11.300 tấn, tăng 68% so với năm 2015; tổng diện tích cây ăn quả đạt 1.515 ha (khoảng 1.000 ha đã cho sản phẩm), tăng 57% so với năm 2015; một số vùng sản xuất cây ăn quả tập trung cho hiệu quả kinh tế cao như Na (xã La Hiên), bưởi (xã Tràng Xá), ổi (xã Phú Thượng) Giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đất trồng trọt năm 2020 đạt 76,1 triệu đồng/ha Công tác quản lý, khai thác các công trình thủy lợi được quan tâm, đầu tư và sửa chữa, đến nay trên địa bàn có 130 công trình đầu mối đảm bảo tưới tiêu cho khoảng 80% diện tích cây trồng.

Những giải pháp phát triển ngành lâm nghiệp được triển khai đồng bộ, từng bước nâng cao chất lượng và giá trị của rừng Diện tích trồng rừng hàng năm luôn đạt và vượt kế hoạch giao, trong khi giá trị sản lượng lâm sản gỗ khai thác duy trì ở mức trên 80 tỷ đồng mỗi năm Công tác khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ và phát triển rừng được quan tâm thường xuyên và thực hiện hiệu quả, nhằm đảm bảo rừng ngày càng bền vững Tỷ lệ che phủ rừng đạt 70%, vượt mức bình quân toàn tỉnh và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng ngành lâm nghiệp và bảo vệ môi trường.

Chăn nuôi phát triển khá với nhiều mô hình từ chăn nuôi gia trại đến trang trại tập trung theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp, gắn với liên kết bao tiêu sản phẩm Nhờ sự đa dạng mô hình và liên kết chuỗi tiêu thụ, ngành chăn nuôi khai thác hiệu quả nguồn lực và nâng cao giá trị sản phẩm Tổng đàn gia súc, gia cầm và sản lượng thịt xuất chuồng các loại hằng năm đều tăng từ 3-5% mỗi năm.

Việc đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đã góp phần tích cực vào phát triển sản xuất trên địa bàn với hơn 31.000 máy và thiết bị các loại, gấp ba lần so với giai đoạn 2011-2015 Công tác chuyển giao khoa học công nghệ được tăng cường thông qua trên 600 lớp tập huấn kỹ thuật cho hơn 30.000 lượt người tham gia Đồng thời, 40 mô hình sản xuất với tổng kinh phí thực hiện trên 15 tỷ đồng đã góp phần nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất.

2.2.2 Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng

Trong giai đoạn 2015-2020, ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương tiếp tục duy trì đà phát triển nhờ thực hiện tốt quản lý nhà nước và hoàn thiện quy hoạch các cụm công nghiệp như Cây Bòng (xã La Hiên) và quản lý hiệu quả cụm công nghiệp nhỏ Trúc Mai Sự phối hợp quản lý chặt chẽ này tạo điều kiện thuận lợi cho công nghiệp địa phương phát triển và giúp tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 7% mỗi năm Các ngành nổi bật được đánh giá phát triển khá hiệu quả gồm sản xuất gang, may công nghiệp, vật liệu xây dựng không nung và chế biến gỗ Hoạt động của công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đã thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm xây dựng, khai thác tiềm năng gỗ rừng trồng và tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân.

Nhờ triển khai đồng bộ nhiều công trình và dự án trọng điểm, huyện đã thay đổi đáng kể kết cấu hạ tầng và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Tổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng trên địa bàn giai đoạn 2015-2020 ước đạt 6.380 tỷ đồng Việc nâng cấp hệ thống đường giao thông, điện chiếu sáng, công viên, vườn hoa, cây xanh, trường học, trạm y tế, trụ sở làm việc và nhà văn hóa đã làm diện mạo ở một số điểm dân cư nông thôn hiện đại, văn minh hơn Đồng thời hệ thống cấp nước sinh hoạt đã được đầu tư để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

2.2.3 Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch

Hoạt động thương mại trên địa bàn huyện tiếp tục phát triển với hệ thống vận tải, siêu thị, chợ và điểm bán lẻ hàng hóa hoạt động ổn định; giá cả các mặt hàng thiết yếu ổn định và nguồn hàng đa dạng góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội và lưu thông hàng hóa giữa các vùng miền Các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống đáp ứng tốt nhu cầu của người dân, trong khi công tác quản lý thị trường được thực hiện hiệu quả, góp phần ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận thương mại, buôn lậu, hàng giả, hàng cấm và hàng kém chất lượng Các tuyến xe buýt công cộng duy trì hoạt động ổn định nhiều năm, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống người dân Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ bình quân tăng khoảng 12,7% mỗi năm Hoạt động bưu chính viễn thông ổn định, phục vụ tốt nhu cầu sử dụng của nhân dân.

Chúng tôi tiếp tục đẩy mạnh đầu tư và khai thác hiệu quả các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và di sản văn hóa; đồng thời xây dựng các chương trình và kế hoạch phát triển du lịch gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện theo định hướng và quy hoạch tổng thể phát triển của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và các năm tiếp theo Các dự án phát triển du lịch trên địa bàn, nổi bật như dự án điểm du lịch sinh thái Phượng Hoàng, được triển khai nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng, mở rộng cơ hội thu hút du khách và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững cho khu vực.

Dự án bảo tồn bản truyền thống dân tộc Tày tại xóm Mỏ Gà, xã Phú Thượng được quan tâm đầu tư nhằm bảo tồn giá trị văn hóa và phát triển du lịch cộng đồng; hàng năm nơi đây thu hút trên 20.000 lượt khách tham quan, tập trung chủ yếu tại các điểm du lịch nổi bật như Hang Phượng Hoàng - Suối Mỏ Gà ở xã Phú Thượng, Hồ Quán Chẽ ở xã Dân Tiến và Mái đá Ngườm ở xã Thần Sa.

2.2.4 Lĩnh vực giáo dục đào tạo

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Hệ thống trường lớp được ổn định và phát triển bền vững, đồng thời các nguồn lực đầu tư cho giáo dục được tăng cường để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT

Thông qua biến đổi khí hậu toàn cầu, huyện Võ Nhai và các huyện trung du miền núi phía Bắc cũng đang chịu nhiều hậu quả Tác động này liên quan mật thiết đến điều kiện đất đai và nguồn nước, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông - lâm nghiệp của huyện Sự thay đổi này thể hiện ở chất lượng đất xuống cấp, khô hạn và biến động về nguồn nước, làm phức tạp quá trình canh tác và quản lý rừng, từ đó tác động đến năng suất và hiệu quả phát triển nông lâm nghiệp của địa phương.

Biến đổi khí hậu gây rối loạn chu trình nước và nhịp mưa-nắng, làm gia tăng nguy cơ nắng nóng và sự biến động của lượng mưa Lượng mưa thay đổi và kéo dài các đợt mưa dẫn đến mất dinh dưỡng trong đất, ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng nông nghiệp ở nhiều vùng Những thay đổi về nhiệt độ, lượng mưa và thời điểm mưa, cùng với sự biến động của chu trình nước từ mưa đến bốc hơi, làm biến động độ ẩm đất, nước ngầm và dòng chảy, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến an ninh lương thực tại địa phương.

Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất, cường độ, biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố lốc, lũ quét, sạt lở đất, hạn hán và rét hại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của người dân Những biến động này đặt áp lực lên nông nghiệp, công nghiệp và hạ tầng, đồng thời đòi hỏi các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ rủi ro thiên tai để bảo vệ tính mạng, tài sản và nguồn lực sản xuất, cũng như nâng cao năng lực dự báo, chuẩn bị và đầu tư vào công nghệ phòng chống thiên tai cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Sự nóng lên trên toàn lãnh thổ khiến phạm vi thích nghi của cây trồng nhiệt đới ở huyện bị thu hẹp, tác động đến sinh trưởng, năng suất và thời vụ gieo trồng, đồng thời làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng; ảnh hưởng đến sinh sản và sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng mắc bệnh và lan truyền dịch bệnh vật nuôi.

Nhiệt độ tăng kết hợp với lượng ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp và tăng cường đồng hóa ở cây xanh, giúp thực vật sinh trưởng và tích lũy năng lượng hiệu quả hơn; tuy nhiên độ ẩm giảm có thể khiến tăng trưởng sinh khối của rừng giảm, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của hệ sinh thái Nguy cơ tuyệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, khiến một số loài quý hiếm có nguy cơ suy kiệt do biến đổi môi trường và mất môi trường sống.

Biến đổi khí hậu gây ra các hiện tượng xói lở bờ sông và sạt lở đất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến diện tích đất ở và buộc một bộ phận dân cư sống ở đồng bằng và khu vực đồi núi ven các sông suối phải di dời đến nơi ở khác Cơ sở hạ tầng, từ giao thông, thuỷ lợi đến năng lượng và cấp thoát nước, cũng bị ảnh hưởng, gây sức ép lên việc bố trí quỹ đất để xây dựng mới thay thế các công trình bị hư hỏng do thiên tai Tình hình này đòi hỏi các giải pháp quản lý rủi ro và thích ứng để bảo đảm cuộc sống người dân và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu lên đất đai và hạ tầng.

Sự nghèo kiệt và suy thoái của các nguồn tài nguyên đất, nước và rừng do biến đổi khí hậu và sự bất cẩn của con người trong quá trình sử dụng đã khiến các yếu tố đầu vào của sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng Những thách thức này đòi hỏi các cấp, ngành trong huyện phải triển khai các giải pháp ứng phó nhằm hạn chế tác động xấu tới sản xuất, đồng thời phục hồi tài nguyên để sử dụng hiệu quả, đi đôi với việc cải thiện môi trường và hướng tới phát triển bền vững.

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Ngày đăng: 30/11/2022, 00:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w