1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200 THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200

19 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Chữa Cháy Tự Động FM200 Thuyết Minh Thiết Kế Kỹ Thuật Hệ Thống Chữa Cháy Tự Động FM200
Trường học Trường đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật hệ thống chữa cháy và phòng cháy chữa cháy
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung về hệ thống I.1.1 Tổng quan Hệ thống FM-200 được sử dụng để chữa cháy, bảo vệ cho các thiết bị hoặc các vùng đặc biệt, nơi có sử dụng các tác nhân dẫn điện, nơi có yêu c

Trang 1

THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT

HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200

CÔNG TRÌNH : VĂN PHÒNG VNPT

ĐỊA CHỈ :

CÔNG TY TNHH THẾ SƠN

TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN

I.1 Giới thiệu chung về hệ thống

I.1.1 Tổng quan

I.1.2 Ưu điểm hệ thống

I.1.3 Tác nhân chữa cháy

I.1.4 Nồng độ

I.1.5 Khả năng phân hủy

I.1.6 Tính vệ sinh

I.1.7 Bảng so sánh đặt tính của FM200 với các hệ thống chữa cháy khác

I.2 Thiết bị hệ thống FM200

I.2.1 Bình chứa khí và van

I.2.2 Giá đỡ

I.2.3 Đầu kích hoạt xả khí bằng điện và bằng tay

I.2.4 Khớp nối cứng

I.2.5 Công tắc áp lực

I.2.6 Đầu phun khí

I.2.7 Bảng báo hiệu

I.2.8 Tủ điều khiển

I.2.9 Công tắc giữ, công tắc ngắt

I.2.10 Đầu dò khói

I.2.11 Chuông báo cháy và đèn chớp báo cháy (tích hợp còi hụ)

I.2.12 Hệ thống ống dẫn khí

II BÁO CÁO THIẾT KẾ

II.1 Kích thước và thể tích phòng Server

II.2 Tiêu chuẩn thiết kế

II.3 Tính toán lượng khí chữa cháy

II.4 Lựa chọn thiết bị

III NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

IV CATALOGUE NHÀ SẢN XUẤT

V BẢN VẼ THIẾT KẾ VÀ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

Trang 3

TỔNG QUAN HỆ THỐNG FM200

Trang 4

I TỔNG QUAN

I.1 Giới thiệu chung về hệ thống

I.1.1 Tổng quan

Hệ thống FM-200 được sử dụng để chữa cháy, bảo vệ cho các thiết bị hoặc các vùng đặc biệt, nơi có sử dụng các tác nhân dẫn điện, nơi có yêu cầu cao về vấn đề vệ sinh, và nơi có tính đến sự ảnh hưởng của trọng lượng phân tử không khí Hệ thống FM-200 được sử dụng trong các lĩnh vực sau:

 Các thiết bị xử lý dữ liệu

 Các thiết bị truyền thông

 Các phòng điều khiển

 Các thiết bị y tế có giá trị cao

 Các thiết bị công nghiệp có giá trị cao

 Thư viện, nhà bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật

Phòng máy tính, thiết bị viễn thông

Bảo tàng nghệ thuật Trung tâm điều khiển

Trang 5

Hệ thống FM200 được thiết kế phù hợp với các loại vật liệu sau:

 Loại A: Gỗ, vải, giấy hoặc các loại vật liệu cen-lu-lô

 Loại B: Các chất lỏng dễ cháy như xăng dầu, khí, gas …

 Loại C: Các loại thiết bị điện, điện tử

Đối với các lĩnh vực sử dụng khí dễ cháy, nguồn cấp khí FM-200 phải để riêng biệt với khí sử dụng Hệ thống FM-200 không sử dụng để dập tắt các vụ nổ

Hệ thống FM-200 không được để những nơi có chứa những chất sau:

 Pyrotechnic

 Reactive metals - sodium, potassium, magnesium, titanium, uranium và plutonium

 Metal hydrides

I.1.2 Ưu điểm hệ thống

 Thiết kế trên phần mềm của Nhà sản xuất tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam phát hành

 Khí không gây ngạt và ảnh hưởng đến con người trong quá trình dập tắt đám cháy

 Không sử dụng nước và bọt nên không làm hư hại tài sản sau khi đã dập tắt lửa

 - FM200 (heptafluoropropane) là một hợp chất gồm cacbon, flo và hydro (CF3CHFCF3), không màu, không mùi và không dẫn điện Hợp chất này dập lửa bằng cách gây “gián đoạn” hóa học quá trình cháy mà không làm ảnh hưởng đến lượng oxy sẵn có nên không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, không cần di chuyển người ngay lập tức khi phun

 Căn cứ trên quá trình thẩm định dữ liệu độc tính, cơ quan bảo vệ môi trường của Hoa Kỳ (US EPA) xác định rằng FM200 không gây ảnh hưởng đến tầng ôzôn

 FM200 là một hợp chất ổn định dưới dạng chất lỏng bảo quản dưới áp suất Khi nhả ra hợp chất này biến thành hơi và trộn lẫn với không khí để có thể lan tới những góc xa nhất của căn phòng được bảo vệ Chỉ cần một hàm lượng khoảng 7% thể tích là đủ để dập lửa trên các bề mặt Việc xả tức thì sau khi phát hiện lửa của hệ thống cho phép hệ thống có thời gian phản ứng dưới 10 giây

 Hệ thống FM200 được sử dụng trong các lĩnh vực sau:

 Các thiết bị xử lý dữ liệu

 Các thiết bị truyền thông

 Các phòng điều khiển

 Các thiết bị y tế có giá trị cao

 Các thiết bị công nghiệp có giá trị cao

 Thư viện, nhà bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật

 Phòng cách âm

 Khu vực lưu trữ chất cháy nổ

Trang 6

 Hệ thống FM200 đã đạt được các chứng nhận phòng cháy trên thế giới như UL, FM, USCG (Marine system & Agent), NFPA 2001, BFPSA, ISO 14520…

 Có thể điều khiển bằng tay hoặc tự động

I.1.3 Tác nhân chữa cháy

FM-200 (1,1,1,2,3,3,3 - heptafluoropropane) là một hợp chất của cacbon, fluo và hydro (CF3CHFCF3) FM-200 là loại chất khí không màu, không mùi và không dẫn điện FM-200 dập tắt đám cháy bằng sự kết hợp của các nguyên lý hóa học, vật lý mà không tác động trực tiếp đến oxy Điều này cho phép con người có thể quan sát, thở và rời nơi có cháy một cách an toàn FM-200

có nồng độ độc được cho phép bởi ỦY BAN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG của Mỹ (EPA's SNAP)

I.1.4 Nồng độ độc

200 được đáng giá là khá nhạy cảm với các bệnh tim mạch theo US EPA Tuy nhiên,

FM-200 được chấp nhận sử dụng trong một giới hạn theo EPA's SNAP

I.1.5 Khả năng phân hủy

Ở nhiệt độ 700°C, FM-200 sẽ tạo ra axit halogen Khi FM-200 được phun ra trong thời gian dưới 10 giây, lượng chất phân hủy tạo thành rất nhỏ do thời gian tiếp xúc với lửa ngắn

I.1.6 Tính vệ sinh

FM-200 sạch, không để lại chất thải, do đó loại trừ được chi phí vệ sinh sau khi dập tắt đám cháy

và tiết kiệm thời gian khắc phục hậu quả FM-200 không ảnh hưởng đến sắt, nhôm, đồng và các loại vật liệu khác như nhựa, cao su hay các hợp chất trong ngành điện

I.1.7 Bảng so sánh đặc tính của FM200 với các hệ thống chữa cháy khác

Nguyên lý chữa cháy Giảm nhiệt độ xuống dướinhiệt độ cháy Giảm nồng độ O2 dưới

15% Giảm nhiệt vàcách ly O 2

Nồng độ chữa cháy 6.25%< c <9% 30% < c < 70%

I.2 Thiết bị hệ thống FM200

Trang 7

I.2.1 Bình chứa khí và van

FM-200 được chứa trong bình thép áp lực cao dưới dạng lỏng và được nén nitrogen khô với áp suất 25 bar ở 210C Mỗi bình chứa sẽ có một đồng hồ đo áp lực, nắp che, và một cổng nối để nối với ống kích hoạt khí Kèm theo mỗi bình chứa khí là các nắp đậy an toàn và nắp bảo vệ lắp vào ngõ

xả và kích của bình khi không sử dụng Những nắp này được lắp với mục đích ngăn ngừa các trường hợp xả khí không kiểm soát Bình được kiểm tra thủy áp 62.1 bar và áp lực làm việc đến 31 bar

I.2.2 Giá đỡ

Giá đỡ thép sẽ sử dụng để gắn chặt bình vào tường theo phương đứng hoặc ngang Giá đỡ có nhiều loại dung cho bình có dung tích từ 16L, 32L, 52L, 106L, 147L, 180L, 343L sử dụng cho các loại bình khác nhau

I.2.3 Đầu kích hoạt xả khí bằng điện và bằng tay

Trang 8

Đầu điều khiển được gắn trực tiếp trên van

đầu bình Nó nhận tín hiệu điều khiển từ hệ

thống đầu dò khói hoặc tủ điều khiển để kích

hoạt hệ thống xả khí

Đầu điều khiển có khả năng tự thông gió

để ngăn ngừa tai nạn trong trường hợp có xả

khí từ bình điều khiển Nó được sử dụng kèm

với hệ thống mạch và tủ điều khiển theo tiêu

chuẩn NFPA

Có 3 loại đầu kích hoạt chính : loại kích

họat tự động bằng điện, loại kích hoạt tự động

bằng khí, loại kích hoạt bằng tay Ngoài ra

cũng có loại kích hoạt kết hợp 3 hình thức trên

Đầu điều khiển điện có gắn van kích họat

bằng tay tại vị trí đặt bình Việc đầu điều khiển

điện có chức năng kích hoạt bằng tay là rất cần

thiết để phòng ngừa trong trường hợp tủ điều

khiển gặp sự cố hoặt bảo trì, sử dụng trong

trường hợp giật xả khẩn cấp, v.v…

Đầu điều khiển điện sử dụng điện áp 24VDC, dòng điện 0.45A

I.2.4 Khớp nối ống

Khí FM-200 được dẫn từ bình chứa vào hệ thống ống

bằng khớp nối ống với kích thước đường kính trong là

25mm, 50mm và 80mm Khớp nối ống được làm bằng

Synthetic Rubber có tính chất mềm và linh hoạt, sử dụng

để nối hệ thống ống xả khí vào ngõ ra trên van của bình

chứa khí FM-200 Hoặt ống nối bằng thép cứng gắn với

hệ thống có ống góp

I.2.5 Công tắc áp lực

Công tắc điều khiển áp lực hoạt động dựa trên áp lực

hệ thống để kích hoạt hoặc không kích hoạt tín hiệu điện

truyền về tủ điều khiển Công tắc điều khiển áp lực được

sử dụng để thông báo hệ thống đang xả khí hoặt cách ly để

bảo trì

Công tắc áp lực sử dụng điện áp 230VAC, 10A

I.2.6 Đầu phun khí

Trang 9

Đầu phun được sử dụng để phun khí vào vùng cần bảo vệ Đầu phun có hai loại, loại phun 180° và loại phun 360° với nhiều kích thước lỗ phun và đường ống khác nhau tùy theo vị trí sử dụng và yêu cầu thiết kế Đầu phun được làm bằng đồng thau, sử dụng ren trong

I.2.7 Bảng báo hiệu

Bảng báo hiệu được sử dụng để thông báo khu vực được bảo

vệ bởi hệ thống FM200 Bảng báo hiệu được làm bằng tấm nhôm kích thước 210 x 210 x 1.6 mm

I.2.8 Tủ điều khiển

Tủ điều khiển là trung tâm của hệ thống Tủ điều khiển nhận tín hiệu báo cháy từ các đầu dò khói, xử lý, kích hoạt đầu điều khiển xả khí cũng như dừng quá trình xả khí Tủ điều khiển hoạt động dựa trên nguyên tắc nhận đủ tín hiệu từ 2 zone (vùng) hay 2 đầu báo khói bất kỳ mới kích hoạt

hệ thống Thời gian kích hoạt từ 30 – 60 giây tùy chế độ lập trình và thời gian phun từ 6 – 10 giây tùy lượng khí được thiết kế

Tủ điều khiển sử dụng một nguồn dự phòng để cấp điện trong thời gian 24 giờ khi xảy ra tình trạng mất điện phù hợp với tiêu chuẩn LPCB, EN12094-1, EN54-2, EN54-4, CE

 Tủ điều khiển có kích thước 385 x 310 x 90 mm hoặc 438 x 298 x 128 mm, sử dụng điện áp 240VAC, dòng điện 3A Màn hình LCD 64x128 pixel

 Có 3 vùng để chọn lập trình điều khiển xã khí

 Kết nối lên đến 20 đầu báo trên 1 vùng

 3 ngõ ra cho chuông/còi : 2 ngõ báo cháy, 1 ngõ báo kích hoạt xã khí

 Dòng điện lớn nhất của ngõ chuông còi là 200mA

 1 ngõ ra điều khiển xã khí: 21-28VDC, 1A

 6 ngõ vào giám sát

 6 ngõ ra phụ để điều khiển và giao tiếp với các hệ thống khác

 Kết nối lên đến 8 trung tâm hiển thị phụ qua RS485

 Kích thước: 439(W) x 276(H) x 70(D)mm

 Trọng lượng (không bao gồm ăcquy): 4.65Kg

I.2.9 Nút nhấn giữ, nút nhấn hủy và nút nhấn xả khẩn cấp

Khi có tín hiệu báo cháy, công tắc giữ được sử dụng để tạm ngưng hệ thống một khoảng thời gian để xác nhận tình trạng cháy để từ đó cho xả khí (nếu có cháy thật sự) hoặc ngắt tình trạng báo động (nếu không có cháy)

Trang 10

Công tắc ngắt được sử dụng để loại bỏ tình trạng báo động (nếu không có cháy hoặc người quản

lý có thể xử lý mà không cần phải xả khí)

 Điện áp hoạt động: 24VDC

 Định mức dòng điện: 2A@24VDC

 Cấp độ bảo vệ: IP24D

 Kích thước: W88xH88XD50

 Trọng lượng tịnh: 130g

I.2.10 Đầu dò khói

Đầu dò khói có thể là loại quang hoặc ion Đầu dò có nhiệm vụ phát hiện khói và gửi tín hiệu báo động về tủ điều khiển Đầu dò khói sẽ được lắp theo nguyên tắc 2 zone (2 vùng) Đầu dò khói được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn UL, ULC, TCVN 5738-2000

 Điện áp hoạt động: 9-33VDC

 Dòng điện tiêu thụ: : 45µA@24Vdc (chế độ chờ), 52mA@24Vdc (chế độ báo động)

 Có đèn led báo hiệu khi hoạt động bình thường và khi xảy ra báo động

 Có ngõ ra điều khiển led hiển thị từ xa

 Cấp độ bảo vệ : IP23D tuân theo tiêu chuẩn BS EN 60529

 Nhiệt độ môi trường: 0°C - 38°C

 Độ ẩm môi trường: 0%- 95%

 Kích thước (đường kính x chiều cao): 100x50mm (bao gồm đế)

 Trọng lượng (bao gồm đế): 150g

I.2.11 Đầu dò nhiệt

Đầu dò nhiệt có nhiệm vụ phát hiện nguồn nhiệt gia tăng đến ngững hoạt động của đầu dò và gửi tín hiệu báo động về tủ điều khiển Đầu dò khói sẽ được lắp theo nguyên tắc 2 zone (2 vùng)

Đầu dò nhiệt được sử dụng để giám sát và phát hiện nhiệt độ trong phòng Đầu dò sử dụng một cặp nhiệt trở tiếp xúc trực tiếp với môi trường xung quanh và dò nhiệt Trong điều kiện hoạt động bình thường, 2 nhiệt trở này chỉ nhiệt độ như nhau Khi có xảy ra cháy, nhiệt độ tăng nhanh đến 1 giá trị đặt trước và kết quả là đầu dò báo động và gửi tín hiệu báo động đến tủ báo cháy và tủ báo cháy điều khiển thiết bị cảnh báo tại khu vực đó hoạt động

 Điện áp hoạt động: 9-33VDC

 Dòng điện tiêu thụ: : 55µA@24Vdc (chế độ chờ), 52mA@24Vdc (chế độ báo động)

 Nhiệt cố định (57°C) kết hợp gia tăng (8°C/phút)

 Có đèn led báo hiệu khi hoạt động bình thường và khi xảy ra báo động

 Có ngõ ra điều khiển led hiển thị từ xa

 Cấp độ bảo vệ : IP23D tuân theo tiêu chuẩn BS EN 60529

 Nhiệt độ môi trường: 0°C - 38°C

 Độ ẩm môi trường: 0%- 95%

 Kích thước (đường kính x chiều cao): 100x50mm (bao gồm đế)

 Trọng lượng (bao gồm đế): 131g

I.2.12 Chuông báo cháy và đèn chớp báo cháy (tích hợp còi hụ)

Trang 11

Chuông và đèn chớp báo cháy loại chuyên dụng, báo động bằng âm thanh và tín hiệu trong trường hợp xảy cháy

Chuông có đường kính 6”, sơn đỏ Âm lượng 95 dB Sử dụng điện áp 24VDC

Đèn chớp ánh sáng đỏ, kích thước 13cm x 14cm x 7cm Sử dụng điện áp 24VDC Âm lượng còi

82 dB

I.2.13 Hệ thống ống dẫn khí

Hệ thống đường ống làm bằng thép carbon chịu áp lực cao Steamless steel ASTM A53 hoặt BS1387-Class B, phụ kiệm bằng gang Sau khi được lắp đặt xong sẽ sơn màu đỏ PCCC

BÁO CÁO THIẾT KẾ

Trang 12

II BÁO CÁO THIẾT KẾ

II.1 Kích thước và thể tích phòng Server.

Khu vực chữa cháy trong phòng Server là không gian phòng được giới hạn bởi tường riêng sàn nầng, trần và được xây kín

a Thể tích phòng Server: V = 99.23 m 3

Diện tích phòng Server là: S = 39.7m2 ; cao 2.5m

Diện tích sàn nâng là: S = 39.7m2 ; cao 0.4m

II.2 Tiêu chuẩn thiết kế của hệ thống FM200

a Tiêu chuẩn thiết kế

 TCVN 7161: 2009: Hệ thống chữa cháy bằng khí

 TCVN 5738 – 1993: Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo cháy

b Nồng độ khí cần thiết để dập tắt đám cháy theo tiêu chuẩn > 7,9%

c Khối lượng khí cần thiết để chữa cháy:

Trong đó:

W: khối lượng khí cần thiết để chữa cháy (kg) V: thể tích phòng cần chữa cháy (m³)

s: hệ số hóa hơi của FM200 khi phun ra khỏi bình (m³/kg); s = 0,13716 ở 20ºC c: nồng độ khí cần thiết để dập tắt đám cháy

II.3 Tính toán lượng khí chữa cháy

a Khối lượng khí FM200 phòng Server.

Khối lượng khí FM200 cần thiết để chữa cháy

Lượng khí cần thiết để chữa cháy (ở nồng độ 7.9%):

WFM = (99.23 + 15.88 / 0.13716) x [7.9 / (100 – 7.9)] = 72.24 kg Chọn lượng khí cần thiết để chữa cháy là 73 kg > 72.24 kg

II.4 Lựa chọn thiết bị

a Lựa chọn thiết bị cho phòng Kỹ Thuật.

V x c

W =

s x (100-c)

Trang 13

o Bình khí: 02 bình khí loại 106L

o Khối lượng khí FM200 nạp vào 1 bình là 73 kg

o Loại đầu phun khí: 360º

o Đường kính đầu phun khí: sử dụng 01 đầu phun D40-3600 lắp bố trí trong giữa phòng, đảm bảo bán kính đầu phun 8.2m bao phủ hết toàn bộ diện tích phòng Sử dụng 01 đầu phun D20-3600 lắp bố trí trong giữa sàn nâng, đảm bảo bán kính đầu phun 8.2m bao phủ hết toàn bộ diện tích sàn

o Sử dụng ống góp DN50 để kết nối khí từ các bình 106L dẫn vào đường ống phun vào phòng

o Dùng tủ điều khiển lọai 01 vùng để điều khiển

Các sô liệu thiết kế, lựa chọn thiết bị và số lượng khí sẽ được kiểm tra lại bằng phần mềm thiết kế chuyên dụng của nhà cung cấp Mục đích là để đảm bảo các số liệu lựa chọn là phù hợp với tiêu chuẩn mà nhà sản xuất đưa ra và đồng bộ hóa toàn bộ các thiết bị.

Trang 14

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Trang 15

III NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

III.1 Yêu cầu chữa cháy

Khu vực cần được bảo vệ là trong phòng có chứa máy tính, các trạm chuyển đổi, máy tính chủ

và các thông tin liên quan khác… với yêu cầu là khi xảy ra cháy, hệ thống FM200 lập tức được kích hoạt và dập tắt đám cháy trong thời gian nhanh nhất, không vượt quá 10 giây Mỗi khu vực là một không gian kín, riêng rẽ và độc lập nên chỉ yêu cầu bảo vệ chữa cháy trong không gian khu vực đó

III.2 Bố trí thiết bị phòng Kỹ Thuật

Sử dụng 01 bình khí loại 106L, được nạp 73kg khí FM200 để chữa cháy cho không gian khu vực trong phòng Server và bên dưới sàn nâng Bình được đặt trong phòng nối vào hệ thống ống dẫn khí thông qua khớp nối ống DN50

Đầu điều khiển bằng điện được lắp trên đầu bình nối với tủ điều khiển bằng cáp tín hiệu

Sử dụng 01 đầu phun khí loại DN40-3600 lắp bố trí đều trong phòng, đảm bảo bán kính đầu phun 8.2 m bao phủ hết toàn bộ diện tích phòng và 01 đầu phun khí loại DN20-3600 lắp bố trí bên dưới sàn nâng, đảm bảo bán kính đầu phun 8.2 m bao phủ hết toàn bộ diện tích sàn

Bố trí 02 đầu dò khói (loại quang điện) trong khu vực phòng Server và 02 đầu dò nhiệt theo nguyên tắc 2 zone (vùng) chéo nhằm phát hiện sớm nhất sự cố cháy (Tham khảo bản vẽ thiết kế)

Sử dụng 01 tủ điều khiển xả khí EP203 để điều khiển hệ thống tự động dò khói, dò nhiệt, kích họat xả khí tự động Tủ đặt trong phòng chứa bình khí FM200, lắp ở vị trí thuận lợi để dễ dàng điều khiển và xử lý hệ thống khi có sự cố

Nút nhấn giữ, nút nhấn hủy, nút nhấn xả khí hẩn cấp lắp đặt ngay bên ngoài của phòng, khi có sự

cố nhân viên vận hành dễ dàng thao tác điều khiển

Hệ thống báo động bao gồm chuông đèn chớp & còi hụ và đèn báo di tản được bố trí ở phía trên cửa phòng, ngay phía trên cửa ra vào là vị trí thuận lợi để báo động bằng âm thanh và đèn chớp cho tất cả mọi người trong khu vực di tản ra khỏi vùng nguy hiểm khi có cháy

Bảng cảnh báo đặt trước cửa phòng, ở vị trí dễ nhìn thấy để báo hiệu đây là khu vực được bảo vệ bởi hệ thống khí FM-200 Bảng hướng dẫn sử dụng sẽ lắp đặt trên tử điều khiển để hướng dẫn

III.3 Nguyên lý họat động

Khi xảy ra hiện tượng cháy, các đầu dò khói, dò nhiệt (được bố trí với mật độ dày hơn các hệ thống báo cháy thông thường) sẽ phát hiện và gửi tín hiệu cảnh báo về tủ, ngay lập tức hệ thống sẽ chuyển sang trạng thái báo động bằng chuông báo cháy Tuy nhiên, để ngăn ngừa tình trạng báo giả dẫn đến việc tự động xả khí trong khi thực sự không có cháy, hệ thống chỉ tự động xả khí khi cả 2 zone của khu vực bảo vệ đều báo động cháy (lúc này hệ thống báo động bằng đèn chớp và còi hụ) Khi cả 2 zone (2 vùng) đều báo cháy, hệ thống đã sẵn sàng để xả khí tự động Tuy nhiên trước khi xả khí tự động, hệ thống sẽ trì hoãn một khoảng thời gian định trước (tùy chế độ lập trình từ

30-60 giây) để người quản lý có thể xử lý Người quản lý có thể sử dụng nút giữ (HOLD) để giữ chế độ báo động, sau đó quan sát khu vực báo động và:

 Nếu xác định thật sự có cháy, người điều khiển sẽ nhả nút giữ (HOLD), hệ thống xả khí tự động đếm lại thời gian để xả khí hoặc người điều khiểm có thể nhấn nút xả khí (EXTINGUISHANT RELEASE) để xả khí trực tiếp

Ngày đăng: 30/11/2022, 00:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.1.7 Bảng so sánh đặt tính của FM200 với các hệ thống chữa cháy khác - HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200 THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200
1.7 Bảng so sánh đặt tính của FM200 với các hệ thống chữa cháy khác (Trang 2)
I.1.7 Bảng so sánh đặc tính của FM200 với các hệ thống chữa cháy khác - HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200 THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200
1.7 Bảng so sánh đặc tính của FM200 với các hệ thống chữa cháy khác (Trang 6)
I.2.7 Bảng báo hiệu - HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200 THUYẾT MINH THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG FM200
2.7 Bảng báo hiệu (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w