Những vấn đề thực tiễn bức xúc vềKH&CN được đặt ra từ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng khóa XI về phát triển Khoa học và Công nghệ đã tạo cơ sở pháp lý
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
––––––––––––
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––
Số: /BC-UBND Đồng Nai, ngày tháng năm 2017
DỰ THẢO
BÁO CÁOXây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách Khoa học và Công nghệ năm 2018
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai _
Thực hiện nội dung Công văn số 209/BKHCN-KHTH ngày 23/01/2017 của BộKhoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sáchkhoa học và công nghệ năm 2018; UBND tỉnh Đồng Nai báo cáo như sau:
A ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH KH&CN NĂM 2016 VÀ NĂM 2017:
I Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế, chính sách về KH&CN:
1 Triển khai thực hiện các Văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương:
Ở Trung ương, Luật Khoa học và Công nghệ sửa đổi năm 2013 số 29/2013/QH13ngày 18/6/2013 của Quốc hội ban hành và có hiệu lực ngày 01/01/2014; Nghị quyếtĐại hội XII của Đảng; Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lầnthứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Phát triển khoa học và côngnghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (NQTW6); Nghị quyết46/NQ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số20-NQ/TW; Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2020; Quyếtđịnh số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05/6/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việcphê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2016-2020;các Văn bản hướng dẫn của TW và địa phương về xây dựng kế hoạch phát triển KT-
XH 5 năm 2016-2020;…
Về phía địa phương, Nghị quyết Đại hội lần thứ X của của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2015-2020; Kế hoạch số 155-KH/TU ngày 11/11/2013 của Tỉnh ủyĐồng Nai thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (khóa XI) và UBND tỉnh cũng đã có Văn bản số 1850/UBND-CNNngày 10/3/2014 về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 155-KH/TU ngày11/11/2013 của Tỉnh ủy Đồng Nai; Đặc biệt là Quyết định số 3262/QĐ-UBND ngày07/10/2016 của UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học vàcông nghệ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;…
Những văn bản chỉ đạo của Trung ương và văn bản chỉ đạo, triển khai của địaphương là cơ sở pháp lý và là cơ sở khoa học vững chắc để địa phương triển khai thựchiện các nội dung phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và côngnghệ giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo
Trang 22 Đánh giá tình hình thực hiện cơ chế, chính sách về KH&CN:
a Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động KH&CN:
Công tác quản lý nhà nước về KH&CN theo Luật KH&CN tiếp tục được duy trìthực hiện và phát triển việc đổi mới của giai đoạn 2011-2015
- Đổi mới tư duy, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp pháttriển KH&CN: Xác định việc phát huy và phát triển KH&CN là một nhiệm vụ trọngtâm của cấp ủy đảng và chính quyền các cấp; là một trong những nội dung lãnh đạoquan trọng của cấp ủy, chính quyền; của người đứng đầu cấp ủy Đảng, chính quyền từtỉnh đến cơ sở Các mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN đã đưa vào tiêu chí đánh giá hiệu quảlãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu, của cấp ủy Đảng và chính quyềnhàng năm
- Đổi mới công tác quản lý hoạt động KH&CN theo hướng triệt để xóa bỏ cơ chếxin cho Quy trình đăng ký, xét duyệt, tuyển chọn, phê duyệt và giao nhiệm vụ chủ trìthực hiện nhiệm vụ KH&CN; quy trình tổ chức nghiệm thu, đánh giá kết quả nghiêncứu KH&CN được thực hiện theo quy định của Bộ KH&CN và các Quy trình quản lýcủa tỉnh đã ban hành Phát huy cao hơn vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp,các tổ chức KH&CN thông qua việc mời lãnh đạo của các ban, ngành, các tổ chứcKH&CN liên quan làm Chủ tịch Hội đồng tư vấn KH&CN trong việc xác định danhmục đề tài, dự án; xác định cụ thể đơn vị tiếp nhận và ứng dụng các kết quả nghiêncứu khoa học sau khi đề tài, dự án được tổng kết - nghiệm thu, kết thúc
- Tiếp tục phát huy mô hình Hội đồng Tư vấn xét duyệt thuyết minh, giám định,tổng kết đề tài/dự án theo mô hình 3.3, gồm các nhà khoa học ở Đồng Nai và 02Trung tâm khoa học lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (3 thành viên ở ĐồngNai, 3 thành viên tại Thành phố Hồ Chí Minh và 3 thành viên tại Hà Nội), góp phầnnâng cao chất lượng nghiên cứu của đề tài, dự án KH&CN
- Mô hình đưa cán bộ Sở KH&CN về làm việc tại huyện và áp dụng cơ chế hỗ trợ70/30 đối với các đề tài thuộc ngành y tế, giáo dục, lực lượng vũ trang và 50/50 đốivới các ngành khác và địa phương, đã mang lại kết quả rất khả quan Các huyện vàcác ngành đã quan tâm hơn đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển KH&CN, các đềtài sát với nhu cầu cấp cơ sở được triển khai nhiều hơn so với các năm trước Tiếp tụcxây dựng mô hình tổ chức hoạt động và quản lý Nhà nước về KH&CN cấp huyện, thị
xã, Thành phố Biên Hòa và các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng huyđộng thêm nguồn lực bổ sung vào nguồn lực của tỉnh Xây dựng Trung tâm Ứng dụngcông nghệ sinh học thành mô hình liên kết giữa KH&CN với đào tạo, sản xuất, kinhdoanh, hướng đến mô hình dạy nghề công nghệ cao cho nông dân
Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tỉnh Đồng Nai đã tận dụng đượcnhững lợi thế so sánh tương đối của vùng và đã đạt được những thành tựu kinh tế nhấtđịnh, nhất là trong giai đoạn từ năm 2006 đến nay Những vấn đề thực tiễn bức xúc vềKH&CN được đặt ra từ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 Ban Chấp hànhTrung ương Đảng (khóa XI) về phát triển Khoa học và Công nghệ đã tạo cơ sở pháp
lý vững chắc cho hoạt động KH&CN trong các lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng cũngnhư nghiên cứu và triển khai trên địa bàn tỉnh
Nhiệm vụ phát triển KH&CN ở Đồng Nai tiếp tục được duy trì và thực hiện môhình đổi mới hoàn toàn theo hướng xóa bỏ cơ chế xin cho, huy động nguồn lực của
Trang 3các ngành, các cấp; thu hút nguồn nhân lực KH&CN ngoài tỉnh; thiết lập tốt cơ chếliên kết giữa 4 nhà: (nhà khoa học - nhà quản lý - nhà doanh nghiệp - nhà nông) và cónhiều hoạt động tạo hiệu ứng xã hội để đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học,phát triển công nghệ theo chiều sâu và chiều rộng, góp phần phát huy hiệu quả thựcthi các Chương trình KH&CN của tỉnh.
Căn cứ vào các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của TW như: các Luật, Nghị định,Thông tư về KH&CN, Đồng Nai đã vận dụng bổ sung thêm những nội dung đặc thù,phát huy hiệu quả cơ chế quản lý nhiệm vụ KH&CN ở Đồng Nai: Đổi mới quy trìnhlựa chọn đề tài/dự án khoa học công nghệ
Việc xác định nhiệm vụ KH&CN hàng năm đã áp dụng cách tiếp cận kết hợp từtrên xuống và từ dưới lên để vừa nắm bắt đúng nhu cầu của khách hàng, vừa bảo đảmtính thống nhất thực hiện định hướng phát triển KH&CN của ngành Những cuộc hộithảo xác định nhu cầu KH&CN của khách hàng được tổ chức vào những tháng đầunăm cùng với sự tham dự của đầy đủ các bên liên quan: các tổ chức đào tạo, nghiêncứu; các ngành, doanh nghiệp và địa phương Công tác xác định nhiệm vụ KH&CNtheo cách tiếp cận nêu trên đã nâng cao được tỷ lệ đề tài nghiên cứu có tính ứng dụngcao, tránh được những đề tài kém hiệu quả và không có địa chỉ ứng dụng rõ ràng.Quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN được quy trình hóa thành 3 bước: Bước 1,
thông qua “Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KH&CN”; bước 2: thông qua “Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề cương”, và bước 3: thông qua “Hội đồng
KH&CN tỉnh” tham mưu trình UBND tỉnh ra quyết định cho phép thực hiện nhiệm vụ
KH&CN trong kỳ kế hoạch Thành phần từng hội đồng KH&CN được cơ cấu với cácthành viên khác nhau, bảo đảm tính khoa học, thực tiễn, vừa phù hợp với yêu cầuchuyên môn sâu của từng đối tượng nghiên cứu, vừa phù hợp với nhu cầu ứng dụngcủa từng ngành, từng địa phương Đồng thời, thành phần các hội đồng khoah học cònđảm bảo nguyên tắc thu hút đóng góp tri thức của những nhà khoa học, chuyên giacủa địa phương, vùng và cả nước
Đổi mới công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN nhằm tăng dần các nhiệm vụKH&CN có tính ứng dụng cao, phù hợp với nhu cầu KH&CN bức xúc của các ngành,các địa phương trên địa bàn, có nhiều khả năng nhân rộng và kết quả nghiên cứu đượcchuyển giao nhanh, có hiệu quả vào sản xuất và đời sống Mặt khác, cơ chế kiểm tra,kiểm sóat và thông tin, truyền thông về KH&CN cũng được tăng cường nhằm bảo đảotính khả thi cao đối với các hoạt động chuyển giao ứng dụng các kết quả nghiên cứu.Hoạt động quản lý Nhà nước về công nghệ cũng dần đi vào nề nếp, nhằm địnhhướng và hạn chế công nghệ lạc hậu khi đầu tư vào tỉnh; hiện tại công nghệ sản xuấttrong các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh được chú trọng, đã khuyến khích cácdoanh nghiệp đổi mới và nhập khẩu các công nghệ sản xuất tiên tiến, đặc biệt từ năm
2006 đến nay đã có nhiều dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao được đầu tư và đi vàosản xuất, nhất là trong các khu công nghiệp Bước đầu Sở đã trình UBND tỉnh phêduyệt một số chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ nhằm tiết kiệmnăng lượng, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
b Đổi mới cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước cho KH&CN và huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho KH&CN:
Trang 4Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế tài chính về hỗ trợ kinh phí 50/50 và 70/30thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ cấp tỉnh vàcấp huyện, cấp ngành có tính khả thi cao cũng đã đảm bảo hoạt động KH&CN ở cấphuyện, cấp ngành có chất lượng, hiệu quả cao hơn, góp phần phát triển KT-XH địaphương, phát triển hoạt động của ngành và qua đó đẩy mạnh hơn việc huy động thêmcác nguồn vốn của các địa phương, của các đơn vị chủ trì thực hiện và đóng góp củadân khi tham gia thực hiện các đề tài, dự án.
3 Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu của Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05/6/2015, Chiến lược quy hoạch phát triển KH&CN của các địa phương:
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ 6,Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Phát triển khoa học và công nghệphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (NQTW6); Nghị quyết 46/NQ-CPngày 29/3/2013 của Chính phủ về việc thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW; Quyếtđịnh số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lượcphát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1318/QĐ-BKHCN ngày 05/6/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt phươnghướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN chủ yếu giai đoạn 2016-2020;
Tỉnh ủy Đồng Nai đã ban hành Kế hoạch số 155-KH/TU ngày 11/11/2013 thựchiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng (khóa XI) về “Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; trong đó đã cụ thể hóa đưa vào Kế hoạch số 155-KH/TU ngày
11/11/2013 của Tỉnh ủy Đồng Nai với 29 chỉ tiêu và 26 nhiệm vụ phát triển khoa học
và công nghệ gắn với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội của địa phương đếnnăm 2015 và đến năm 2020
Trong năm 2016 - 2017, hoạt động KH&CN của địa phương đã thực hiện 29 chỉtiêu phát triển khoa học và công nghệ theo Kế hoạch số 155-KH/TU ngày 11/11/2013của Tỉnh ủy Đồng Nai với kết quả như sau:
+ Có 10 chỉ tiêu thực hiện vượt kế hoạch đề ra đến năm 2015
+ Có 08 chỉ tiêu thực hiện đạt kế hoạch đề ra đến năm 2015
+ Có 08 chỉ tiêu thực hiện chưa đạt kế hoạch đề ra đến năm 2015
+ Có 02 chỉ tiêu đã hoàn thành kết quả điều tra; Hiện đang tổng hợp, xử lý kết quảđiều tra
+ Có 01 chỉ tiêu chưa thực hiện (đang phối hợp tiến hành điều tra)
4 Ban hành các Văn bản QPPL và các văn bản về KH&CN ở địa phương:
- Trong năm 2016 và năm 2017, Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, xâydựng và tham mưu UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét, quyết định ban hành 09 văn bảnQPPL và văn bản KH&CN, cụ thể:
Trang 5+ Tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số865/QĐ-TTg ngày 24/5/2016 về thành lập Khu Công nghệ cao công nghệ sinh họctỉnh Đồng Nai
+ Tham mưu của UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Quy hoạch pháttriển khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
(QĐ số 3262/QĐ-UBND ngày 07/10/2016 của UBND tỉnh)
+ Tham mưu của UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Chương trình khoahọc và công nghệ hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh; ápdụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; bảo hộ tài sản sở hữu trí tuệ trong quá
trình hội nhập giai đoạn 2016-2020 (Quyết định số 837/QĐ-UBND ngày 22/3/2016
của UBND tỉnh)
+ Tham mưu của UBND tỉnh phê duyệt quyết định ban hành Quy chế quản lý và
sử dụng chỉ dẫn địa lý “Long Khánh” dùng cho sản phẩm chôm chôm tróc và chôm
chôm nhãn” (QĐ số 15/2017/QĐ-UBND ngày 21/4/2017 của UBND tỉnh).
+ Kiến nghị, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh về việc “bãi bỏ Điều 2Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về chế độ trợ cấp thu hút đối với CBCC làm
công tác CNTT” (UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh tại Tờ trình số 3889/TTr-UBND
ngày 27/4/2017, HĐND tỉnh đã có Văn bản số 249/HĐND-VP ngày 08/5/2017 của HĐND tỉnh v/v chấp thuận đề nghị xây dựng Nghị quyết HĐND tỉnh theo Tờ trình số 3889/TTr-UBND ngày 27/4/2017 của UBND tỉnh và Sở KH&CN đã có Tờ trình số 30/TTr-SKHCN ngày 01/6/2017 và dự thảo Nghị quyết trình UBND tỉnh)
+ Tham mưu của UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt và ban hành “Kếhoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ, chấtlượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020(Mục tiêu 2 thuộc Chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai giai
đoạn 2016-2020)” (Tờ trình số 24/TTr-CT2 ngày 27/4/2017 của Sở KH&CN)
+ Tham mưu của UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt và ban hành “Quyđịnh về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”
(Sở KH&CN đã dự thảo Quy định và có văn bản số 623/SKHCN-KHTC ngày 18/5/2017 gửi lấy ý kiến góp ý của các thành viên Hội đồng KH&CN tỉnh, các ngành, các cấp Hiện Sở KH&CN đang tổng hợp ý kiến góp ý của của các thành viên Hội động KH&CN tỉnh và ý kiến góp ý của các ngành, các cấp để hoàn chỉnh dự thảo Quy định và trình UBND tỉnh).
+ Tham mưu của UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt và ban hành Quyếtđịnh ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địabàn tỉnh Đồng Nai Hiện Sở Khoa học và Công nghệ đang nghiên cứu, xây dựng dựthảo Quy định để tổ chức lấy ý kiến góp ý của các ngành, các cấp Dự kiến trìnhUBND tỉnh ban hành trong quý III/2017 theo kế hoạch
+ Tham mưu của UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt và ban hành Quyếtđịnh ban hành Quy định quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ cấp cơ sở (cấp huyện, cấp ngành) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hiện Sở Khoa học
và Công nghệ đang nghiên cứu, xây dựng dự thảo Quy định để tổ chức lấy ý kiến góp
Trang 6ý của các ngành, các cấp Dự kiến trình UBND tỉnh ban hành trong quý III/2017 theo
kế hoạch
+ Tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt và ban hành Nghị quyết
về cơ chế, chính sách trọng dụng cá nhân khoa học và công nghệ trên cơ sở quy định
về tổ chức và hoạt động của Ban quản lý Khu công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnhĐồng Nai Sở KHCN đã hoàn chỉnh dự thảo Đề án theo ý kiến góp ý của Bộ KH&CN
và ý kiến góp ý của các ngành, các cấp Hiện đang tiếp tục lấy ý kiến góp ý dự thảo
Đề án của các ngành, các cấp trước khi hoàn chỉnh trình UBND tỉnh Dự kiến trìnhUBND tỉnh ban hành trong quý III/2017 theo kế hoạch
Nhìn chung, kết quả ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản về KH&CN trong năm 2016, 6 tháng đầu năm 2017 và dự kiến ban hành 6 tháng cuối năm 2017 của địa phương làm cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học cho việc định hướng phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn tới, phát triển mạnh công nghệ sinh học, đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, phát triển mạnh nguồn nhân lực KH&CN
có trình độ, chất lượng cao cũng như các cơ chế, chính sách trong việc sử dụng, trọng dụng các cá nhân khoa học và công nghệ, cơ sở cho việc quản lý triển khai có hiệu quả các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sở và quy định trong quản lý, sử dụng ngân sách đầu tư cho KH&CN theo quy định pháp luật;… đã từng bước góp phần phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh trong năm 2016, năm 2017 và
cả giai đoạn 5 năm 2016-2020.
II Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động KH&CN:
1 Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở:
Năm 2016 và năm 2017, hoạt động quản lý, nghiên cứu ứng dụng của tỉnh tiếptục được quan tâm, đẩy mạnh phát triển Tập trung đẩy mạnh đặt hàng nghiên cứu,chuyển giao, ứng dụng công nghệ để giải quyết, bảo đảm mang lại hiệu quả thiết thựccác chương trình khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng và phát triển đồng bộkhoa học xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ và cáchướng công nghệ ưu tiên phù hợp với Đồng Nai: công nghệ thông tin - truyền thông,công nghệ sinh học và công nghệ môi trường; Xây dựng những đề tài nghiên cứu sâuhơn về kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, dân tộc, tôn giáo nhằm xác lập những luận cứ khoahọc, thực tiễn cho những quyết định, chủ trương của lãnh đạo, chỉ đạo thực hiệnnhiệm vụ
a Hoạt động quản lý, nghiên cứu ứng dụng ở cấp Bộ, cấp tỉnh:
- Triển khai và quản lý 02 dự án cấp Bộ thuộc chương trình nông thôn miền núiđang triển khai trên địa bàn các huyện Cẩm Mỹ, Tân Phú thuộc tỉnh, cụ thể:
1 dự án: Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ để phát triển nghề nuôi ong mật tại tỉnh Đồng Nai theo hướng sản xuất xuất khẩu Đơn
vị chủ trì thực hiện: Trung tâm Ứng dụng CNSH Đồng Nai Kết quả TK-NT: xếp loại khá Đơn vị nhận chuyển giao kết quả và ứng dụng: Công ty Cổ phần ong mật Đồng Nai.
2 Dự án: Xây dựng mô hình sản xuất mãng cầu ta tại huyện Miền núi Tân Phú, tỉnh Đồng Nai Đơn vị chủ trì thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tân
Trang 7Phú Kết quả TK-NT: xếp loại khá Đơn vị nhận chuyển giao kết quả và ứng dụng: Trung tâm Nghiên cứu Cây ăn quả miền Đông Nam bộ.
- Quản lý 45 đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnhđang triển khai; Trong 2 năm 2016 và năm 2017: Triển khai mới 17 đề tài, dự án cấptỉnh; Tổ chức các Hội đồng tư vấn KH&CN tổng kết-nghiệm thu 18 đề tài/dự án cấptỉnh; Sơ kết 10 đề tài/dự án cấp tỉnh; Tổ chức giám định tiến độ 42 đề tài/dự án cấptỉnh
b Hoạt động quản lý, nghiên cứu ứng dụng ở cấp cơ sở cũng phát triển mạnh:
Công tác quản lý nhà nước về KH&CN cấp huyện tiếp tục được duy trì và pháttriển hiệu quả theo mô hình đưa cán bộ của Sở về làm việc tại các huyện; kết quả cụthể:
- Hướng dẫn và phối hợp với UBND các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh xâydựng kế hoạch hoạt động và tổ chức Hội đồng KH&CN xác định danh mục, triển khai đềtài, dự án năm 2016, năm 2017
- Tổ chức quản lý 59 đề tài, dự án cấp cơ sở (trong đó 20 đề tài, dự án triển khaimới trong kế hoạch năm 2016; 39 đề tài, dự án chuyển tiếp từ các năm trước sang thựchiện năm 2016; Tổng kết-nghiệm thu 31 đề tài, dự án; Kiểm tra, giám định 28 đề tài,
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Kết quả các đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp đã tạo
ra được nhiều nhân tố mới tích cực, tạo ra được những mô hình, giống cây trồng, vậtnuôi, bảo vệ các loài động, thực vật có lợi thế so sánh, có giá trị kinh tế, góp phầnchuyển dịch mạnh về cơ cấu sản xuất theo hướng kinh tế hàng hóa gắn với thị trường,tăng thu nhập cho người nông dân và thực hiện phát triển nông nghiệp, nông thôn bềnvững
Nổi bật ở lĩnh vực này là triển khai các đề tài, dự án như: Hoàn thiện chuỗi giá trịsản phẩm nấm ở Đồng Nai; Xác lập quyền chỉ dẫn địa lý Long Khánh cho sản phẩmchôm chôm tỉnh Đồng Nai; Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng thanh long theohướng Việt Gap tại Đồng Nai; Xây dựng mô hình chuỗi liên kết sản xuất, chế biến sảnphẩm ca cao chất lượng tại Đồng Nai; Nghiên cứu xây dựng mô hình trồng rừng câybản địa trên đất bán ngập tại hồ Trị An tỉnh Đồng Nai; Xây dựng mô hình sản xuấtmãng cầu ta tại huyện miền núi Tân Phú tỉnh Đồng Nai; Xây dựng mô hình sản xuất –tiêu thụ rau an toàn theo tiêu chuẩn ViệtGAP tại xã Phú Lợi và xã Gia Canh,huyệnĐịnh Quán,tỉnh Đồng Nai; Xây dựng mô hình nuôi chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus
Trang 8colchicus Linnaeus,1758) sinh sản và thương phẩm an toàn sinh học, đạt hiệu quảkinh tế cao; Xây dựng quy trình nuôi heo rừng (Susscrofa Linnaeus, 1758) theo môhình nuôi nhốt cải tiến tại xã Xuân Đường, huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai và khảo sát
bổ sung các chế phẩm sinh học vào thức ăn đến một số chỉ tiêu sinh trưởng trên heorừng; Xây dựng mô hình ứng dụng nhằm phát triển hồ tiêu và liên kết từ sản xuất đếntiêu thụ tại huyện Xuân Lộc;
+ Trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ:
Kết quả các đề tài, dự án trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ phục vụ chocông tác chọn lọc công nghệ, cải tiến công nghệ phù hợp với điều kiện tỉnh nhà, nhất
là công nghệ chế biến, điều tra tình hình công nghệ của địa phương, tạo ra các sảnphẩm có tính cạnh tranh cao và phục vụ thiết thực cho phát triển ngành sản xuất cácngành công nghiệp của tỉnh, phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vùa
và nhỏ Nổi bật ở lĩnh vực này là triển khai đề tài: Nghiên cứu thiết kế chế tạo cân ô tôdạng modul sử dụng trên nền đất yếu,…
+ Trong lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin:
Đồng Nai tiếp tục phát huy thế mạnh và đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu, ứngdụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách thủ tục hành chính Bộ phận một cửa điện
tử hiện đại trực thuộc Phòng Pháp chế là mô hình sáng tạo, mang lại hiệu quả caotrong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính tại Sở Khoa học và Côngnghệ Đồng Nai; Nghiên cứu, ứng dụng phần mềm E-school cho các Trường trung học
cơ sở trên địa bàn các huyện trong tỉnh
Duy trì, phát triển hoạt động của 148 Điểm thông tin KH&CN tại các xã, phườngtrong tỉnh và triển khai các chương trình công nghệ thông tin từ TW xuống địaphương
Kết quả đã đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhànước, đưa công nghệ thông tin về vùng nông thôn, phục vụ kiến thức người dân vàgóp phần phát triển hạ tầng công nghệ thông tin ở cơ sở
Nổi bật như việc đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý và điều hành hoạt động củabốn trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, THCS Trần Hưng Đạo, THCS Bùi HữuNghĩa và THCS Tam Hiệp thành phố Biên Hòa” Kết quả nghiên cứu đã tạo ra được
sự liên thông điện tử (số hóa các văn bản giấy tờ) giữa nhà trường với phụ huynh họcsinh Tạo điều kiện thuận lợi trong điều hành công việc; tạo ra môi trường làm việc vàtrao đổi thông tin điện tử giữa Ban giám hiệu nhà trường với giáo viên và phụ huynhhọc sinh thông qua phân quyền của phần mềm E-school Hỗ trợ giáo viên trong việcnhập liệu tính toán trong công tác học tập của học sinh và phát huy được hiệu quả việcứng dụng CNTT vào quản lý học tập bên cạnh các chương trình hỗ trợ giảng dạy, soạngiáo án Dự án triển khai đã giảm bớt khoảng cách đi lại, giảm thời gian và kinh phí,giảm thủ tục văn bản giấy tờ, thuận lợi trong điều hành chỉ đạo tác nghiệp giữa nhàtrường với phụ huynh học sinh được nhanh chóng và kịp thời
+ Trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng phát triển kinh tế, xã hội - nhân văn:
Kết quả nghiên cứu, ứng dụng ở lĩnh vực này góp phần bảo tồn và phát huynhững truyền thống văn hóa - lịch sử, truyền thống cách mạng của vùng đất Biên Hòa
- Đồng Nai xưa và Đồng Nai ngày nay Cung cấp những luận cứ khoa học cho tỉnh,
Trang 9cấp huyện để xây dựng các chủ trương, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, cũng như các biện pháp tổ chức chỉ đạo thực hiện.
+ Trong lĩnh vực Y tế - Chăm sóc sức khỏe và Giáo dục - Đào tạo:
Kết quả nghiên cứu, ứng dụng các đề tài trong lĩnh vực này tập trung nghiên cứunhững phương pháp điều trị mới, giảm đau và đỡ tốn kém chi phí điều trị cho bệnhnhân
+ Trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên - môi trường:
Kết quả nghiên cứu, ứng dụng ở lĩnh vực này đã cung cấp các cơ sở khoa học choviệc quy hoạch, kế hoạch và hoạch định chính sách trong công tác lãnh đạo, chỉ đạocủa tỉnh về công tác quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý
và các giải pháp ngăn ngừa, khống chế ô nhiễm, cải thiện và bảo vệ môi trường Kếtquả nội bật ở lĩnh vực này là các đề tài, dự án như: Xác lập cơ sở dữ liệu và đề xuấtcác chương trình nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế phục vụ cho các giải phápkhắc phục cơ bản hậu quả của dioxin; Nghiên cứu xây dựng chương trình khoa họccông nghệ ứng phó biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015 –
2020, tầm nhìn 2050; Nghiên cứu ảnh hưởng dòng chảy, ảnh hưởng của xâm nhậpmặn, đề xuất giải pháp quản lý lưu vực sông và giảm thiểu tác động sự xâm nhập mặn
do biến đổi khí hậu đến lưu vực sông tỉnh Đồng Nai;…
2.2 Những sản phẩm nổi bật của địa phương có ý nghĩa quốc gia có được từ hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN.
Đồng Nai đã nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt
theo hướng nông nghiệp công nghệ cao và đã có nhiều mô hình thành công tại Trungtâm Ứng dụng CNSH tỉnh Đồng Nai thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Hiện các môhình này tiếp tục được phát triển, nhân rộng cho doanh nghiệp và nông dân
Trong năm 2016, toàn tỉnh hiện đã có 18 đơn vị được cấp chứng nhận GAP (thựchành nông nghiệp tốt) cho 10 loại cây trồng như: chôm chôm, bưởi, sầu riêng, mãngcầu, chuối, xoài, ổi, tiêu, nấm và rau Tổng diện tích được cấp chứng nhận VietGap vàGlobalGAP là gần 332 hécta, trong đó có 2 loại cây trồng là xoài và bưởi đã được cấpchứng nhận GlobalGAP với diện tích gần 17 hécta
Hàng năm ngành nông nghiệp của tỉnh đều tiến hành lấy gần 300 mẫu để kiểm tratồn dư lượng hóa chất trong sản phẩm rau quả tươi để đánh giá mức độ ô nhiễm, cóbiện pháp khắc phục Kết quả cho thấy, lượng rau quả tươi có dư lượng thuốc bảo vệthực vật vượt mức cho phép gần 4,1% Hiện đa số nông dân Đồng Nai đã có ý thứctrong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để sản phẩm nông nghiệp được an toàn khiđưa ra thị trường tiêu thụ
3 Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của
tổ chức KH&CN công lập:
Ở Đồng Nai, Sở Khoa học và Công nghệ hiện có 05 đơn vị sự nghiệp công lậpthực hiện theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày14/6/2016 của Chính phủ, gồm: Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học, Trung tâmỨng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa họccông nghệ; Trung tâm phát triển phần mềm và Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn-đolường-chất lượng
Trong đó:
Trang 10- Trung tâm phát triển phần mềm và Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn-đo chất lượng là 2 đơn vị tự đảm bảo kinh phí chi hoạt động thường xuyên
lường Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học công nghệ và Trung tâm Ứngdụng tiến bộ KHCN là 2 đơn vị tự đảm bảo một phần kinh phí chi hoạt động thườngxuyên
Hiện nay, các đơn vị trên đã được UBND tỉnh phê duyệt phương án tự chủ tàichính của tổ chức KH&CN công lập trong 3 năm theo quy định điều 15 Nghị định số54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 của Chính phủ và được giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Quyết định số1889/QĐ-UBND ngày 8/6/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai; Thông báo số 780/TB-SKHCN ngày 12/6/2017 của Sở Khoa học và Công nghệ giao quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về tài chính cho các tổ chức KH&CN công lập
Trong năm 2017, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở KH&CN đã xâydựng nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng theo quy định tại Thông tư liên tịch số121/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộtrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng vàquyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chứckhoa học và công nghệ công lập và công văn số 4079/BKHCN-TCCB ngày06/11/2014 về việc xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thựchiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức KH&CN công lập
4 Đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động KH&CN phục vụ quản lý nhà nước
4.1 Tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng:
- Số lượng chuẩn đo lường, phương tiện đo được kiểm định: Số phương tiện đođược kiểm định năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 là 64.852 phương tiện đo
- Kết quả triển khai Chương trình 712 ở địa phương
+ Tham mưu của UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt Chương trình khoahọc và công nghệ hỗ trợ các đơn vị, doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh; ápdụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; bảo hộ tài sản sở hữu trí tuệ trong quátrình hội nhập giai đoạn 2016-2020 Kết quả thực hiện: đã tiếp nhận và hỗ trợ 24 đơn
vị doanh nghiệp đăng ký tham gia chương trình năm 2016 (trong đó: 14 đơn vị áp
dụng các công cụ quản lý tiên tiến và xây dựng tiêu chuẩn, 09 đơn vị bảo hộ tài sản
Sở hữu trí tuệ và 01 đơn vị thực hiện nghiên cứu sản sản phẩm mới, đổi mới công nghệ và tiết kiệm năng lượng).
+ Xây dựng Kế hoạch tăng cường triển khai cải thiện chỉ số PCI của tỉnh liênquan đến lĩnh vực khoa học và công nghệ
+ Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa năm 2015 và xây dựng Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2016.+ Công tác hỗ trợ ISO hành chính công: Báo cáo tình hình xây dựng áp dụng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của các cơ quan hành chínhnhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối vớiviệc duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
Trang 119001:2008; Hỗ trợ mở 01 lớp tập huấn kiến thức quản lý Hệ thống chất lượng theotiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho Công an tỉnh Đồng Nai.
4.2 Sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân:
- Tổ chức Lớp tập huấn về đăng ký bảo hộ và khai thác nhãn hiệu; Tổ chức cáchoạt động nhân ngày sở hữu trí tuệ thế giới 26/4 trong năm 2016 và 2017
- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Sở hữu trí tuệ
- Hướng dẫn thủ tục và tư vấn về sở hữu trí tuệ cho 708 tổ chức/cá nhân đăng kýxác lập quyền sở hữu công nghiệp; Số đơn nộp đăng ký 426 đơn; Số văn bằng đã cấp:
306 văn bằng (trong đó: 01 sáng chế, 29 kiểu đáng công nghiệp, 02 giải pháp hữu ích
- Công tác Đoàn Kiểm tra quyền Sở hữu trí tuệ:
Tham mưu UBND tỉnh về chủ trương phê duyệt thành lập Đoàn kiểm tra liênngành về phòng, chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giai đoạn 2016-2020 trên địabàn tỉnh; Xây dựng Kế hoạch triển khai Đoàn Kiểm tra quyền SHTT năm 2016; Tổngkết công tác của Đoàn kiểm tra liên ngành về phòng, chống xâm phạm quyền Sở hữutrí tuệ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015; xây dựng kế hoạch giai đoạn 2016-2020.Bên cạnh đó, hoạt động quản lý chuyên ngành cũng đã: Hoàn thiện báo cáonghiệm thu dự án Quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý bưởi Tân Triều; Tổng kết đề tàiChỉ dẫn địa lý Long Khánh cho sản phẩm chôm chôm,…
4.3 Thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ; đổi mới công nghệ:
- Thẩm định công nghệ 13 dự án đầu tư; Số công nghệ được chuyển giao, đưavào ứng dụng 12 công nghệ; Số hợp đồng chuyển giao công nghệ được thực hiện 16hợp đồng
- Cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ cho 08/08 đơn vị trước thời hạn
quy định (đạt 100%: trong đó 02/08 đơn vị cấp mới, 06/08 đơn vị điều chỉnh).
- Triển khai các văn bản pháp luật về quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức Hội thảo chuyển giao, cải tiến công nghệ trong hoạt động nâng caonăng lực cạnh tranh
- Góp ý trên 122 hồ sơ công nghệ của các chương trình, dự án và đề án theo yêucầu của các Sở, ban, ngành đúng thời hạn
- Hoàn tất Đề án “Điều tra và đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2016” và phối hợp Cục Thống kê tỉnh thựchiện “Điều tra và đánh giá trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trên địabàn tỉnh Đồng Nai năm 2017”
Trang 124.4 Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN; hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:
a Phát triển thị trường KH&CN:
- Hợp tác phát triển phần mềm với Công ty ChiroroNet của Nhật, góp phần quảng
bá hình ảnh của Sở và của tỉnh nhà đến thị trường Nhật Bản Góp phần đưa hình ảnhcủa Sở và của Đồng Nai đến với các khách hàng tiềm năng Nhật Bản; Chủ động pháthuy dịch vụ phần mềm Hợp tác với đối tác Nhật Bản về phát triển phần mềm, kết hợpvới công ty Chiroro Net cung cấp dịch vụ Data Center cho các đối tác Nhật bản, đãtriển khai đặt 5 máy chủ tại Data Center
- Giới thiệu phần mềm đánh giá trình độ công nghệ sản xuất cho các tỉnh CầnThơ, An Giang, Bà Rịa Vũng Tàu…Tiến hành tư vấn và chuyển giao phần mềm chotỉnh An Giang
b Phát triển doanh nghiệp KH&CN:
+ Số doanh nghiệp KH&CN được cấp giấy chứng nhận:
Giai đoạn 2011-2015, Đồng Nai đã thành lập 02 doanh nghiệp KH&CN: Công ty
CP Công nghệ Nhiệt Mặt trời (cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN năm2014) và Công ty CP Phát triển Công nghệ sinh học (DONA TECHNO) (cấp giấychứng nhận doanh nghiệp KH&CN năm 2015) Năm 2016, tiếp tục cấp giấy chứngnhận doanh nghiệp KH&CN cho Công ty TNHH một thành viên Trương ThanhKhoan Nâng tổng số doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiện nay là
03 doanh nghiệp (trong đó: lĩnh vực hoạt động về khoa học kỹ thuật và công nghệ có
01 doanh nghiệp KH&CN; lĩnh vực hoạt động về khoa học nông nghiệp có 02 doanhnghiệp KH&CN
+ Số cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận đầu tư:
Hiện Đồng Nai có 07 doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao đầu tư vào Trungtâm Ứng dụng Công nghệ sinh học Đồng Nai (đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư).Không có doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao ngoài Khu công nghiệp do Sở Kếhoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:
- Lĩnh vực khoa học tự nhiên: 0
- Lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ: 0
- Lĩnh vực khoa học y dược: 02 doanh nghiệp
- Lĩnh vực khoa học nông nghệ: 05 doanh nghiệp
- Lĩnh vực khoa học xã hội: 0
- Lĩnh vực khoa học nhân văn: 0
c Phát triển sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo:
- Trong 2016, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởinghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025 tại Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày18/5/2016 Tiếp đến Ngày 13/6/2017, Bộ Khoa học và Công nghệ mới có văn bản số1919/BKHCN-PTTTDN về việc hướng dẫn địa phương triển khai Đề án hỗ trợ hệsinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025
Trang 13Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ KH&CN,UBND tỉnh Đồng Nai đã có văn bản số 5904/UBND-KT ngày 20/6/2017 về việc giao
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan của tỉnh triểnkhai thực hiện Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đếnnăm 2025 trên địa bàn tỉnh Đây là nhiệm vụ mới bắt đầu triển khai tại địa phương nênchưa có kết quả số liệu cụ thể Hiện Sở Khoa học và Công nghệ đang tổ chức triểnkhai
- Bên cạnh đó, thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ
về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Hưởng ứng Chương trình khởinghiệp quốc gia, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban Kế hoạch số 9308/KH-UBND ngày06/10/2016 về việc phát động phong trào khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giaiđoạn 2016-2020; Kế hoạch nhằm thực hiện các mục tiêu:
+ Thúc đẩy tinh thần kinh doanh, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đặc biệt làkhởi nghiệp sáng tạo, nhằm tăng số lượng doanh nghiệp thành lập, hoạt động hiệu quả
và có khả năng tăng trưởng nhanh và bền vững sau khi thành lập
+ Đáp ứng nhu cầu khởi nghiệp của các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân thôngqua các hình thức như tập huấn, đào tạo kỹ năng, hỗ trợ tài chính, xúc tiến đầu tư,thương mại, khoa học kỹ thuật…
+ Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của khởi nghiệp trong phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh, xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm tăng khả năng hiện thựchóa của dự án khởi nghiệp
4.5 Thông tin và thống kê KH&CN:
- Hàng năm phát hành 06 số Tập san Thông tin khoa học và công nghệ, 12 sốBản tin khoa học và ứng dụng và 12 số Bản tin hoạt động Văn phòng thực hiện Đề ánhàng rào kỹ thuật thương mại tỉnh Đồng Nai (TBT)
- Nhân rộng và quản lý hoạt động của 148 Điểm thông tin KH&CN tại các Trungtâm học tập công đồng các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê cơ sở và thống kê tổng hợp về KH&CN củađịa phương với Bộ Khoa học và Công nghệ
Trang 14- Phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN (Bộ Khoa học và Côngnghệ) và Trung tâm Quy hoạch (Sở Xây dựng tỉnh) lập Quy hoạch Thành phố Khoahọc trên nền tảng phát triển Trung tâm Ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai.Hoàn thành việc thẩm định báo cáo tác động môi trường của dự án đầu tư Trung tâmChiếu xạ tỉnh.
4.7 Sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ:
Phát huy hiệu quả mô hình Hội đồng Tư vấn xét duyệt thuyết minh, giám định,tổng kết đề tài/dự án theo mô hình 3.3, gồm các nhà khoa học ở Đồng Nai và 02Trung tâm khoa học lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (3 thành viên ở ĐồngNai, 3 thành viên tại Thành phố Hồ Chí Minh và 3 thành viên tại Hà Nội), góp phầnnâng cao chất lượng nghiên cứu của đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh, cấp cơ sơ sở.Đẩy mạnh triển khai Kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực KH&CN cótrình độ, chất lượng cao giai đoạn 2016-2020 (thuộc Chương trình tổng thể đào tạophát triển nguồn nhân lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020)
Trong năm 2016 và 2017, Đồng Nai đang xây dựng Đề án về cơ chế, chính sáchtrọng dụng cá nhân khoa học và công nghệ trên cơ sở quy định về tổ chức và hoạtđộng của Ban quản lý Khu công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh Đồng Nai để trìnhHĐND tỉnh ban hành Nghị quyết Hiện nay dự thảo Đề án đang tổng hợp, hoàn chỉnhtheo ý kiến góp ý của Bộ Khoa học và Công nghệ và của các ngành, các cấp trên địabàn tỉnh Theo Kế hoạch đề ra Đề án sẽ hoàn thành trình HĐND tỉnh ban hành Nghịquyết trong quý IV/2017
4.8 Đánh giá tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn sự nghiệp KH&CN
để tăng cường năng lực nghiên cứu, chống xuống cấp, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động KH&CN; Đánh giá tình hình thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển cho KH&CN:
Tiềm lực Khoa học và Công nghệ của Đồng Nai tiếp tục được chú trọng quantâm và chỉ đạo phát triển mạnh Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹthuật KH&CN là mục tiêu chiến lược của Đồng Nai được thực hiện từng bước, nhấtquán theo các giai đoạn kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và theo Quyhoạch phát triển KH&CN của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã đượcphê duyệt Mục tiêu đến năm 2020, những cơ sở vật chất tiền thân này sẽ trở thànhnhân tố vật chất kỹ thuật hiện đại, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cao cho sảnxuất - đời sống, góp phần tạo nên một thành phố khoa học như mục tiêu đã vạch ra
- Năm 2017, thực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, Sở KH&CN đã tiếnhành đánh giá hiệu quả hoạt động Khu công nghệ cao Công nghệ sinh học tỉnh ĐồngNai, cụ thể: