Một trong những nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng huyện, được đưa vào Chương trình hành động nhiệm kỳ 2020-2025 là rà soát và lập các quy hoạch quan trọng cho Huyện
Trang 1THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH CHUNG TỶ LỆ 1/5.000 THỊ TRẤN BA CHẼ,
HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2040
Địa điểm: Huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
Ba Chẽ, tháng 07/2022
BỘ XÂY DỰNG
VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN QUỐC GIA
Địa chỉ: số 10 Hoa Lư - Hai Bà Trưng - Hà Nội Tel: (084.04)39760691 Fax: (084.04)39764339
VIUP
Trang 2THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH CHUNG TỶ LỆ 1/5.000 THỊ TRẤN BA CHẼ , HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2040
Địa điểm: Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh
Cơ quan phê duyệt
UBND TỈNH QUẢNG NINH
Kèm theo quyết định số / ngày / /……
Cơ quan thẩm định
SỞ XÂY DỰNG QUẢNG NINH
Kèm theo tờ trình số /TTr-UBND ngày / /
Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
UBND HUYỆN BA CHẼ
Kèm theo tờ trình số /TTr-UBND ngày / /2022
Cơ quan tư vấn lập quy hoạch
VIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN QUỐC GIA
Trang 3THUYẾT MINH TÓM TẮT
QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN BA CHẼ , HUYỆN BA CHẼ,
TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2040
- Cấp phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Cơ quan thẩm định : Sở Xây dựng Quảng Ninh
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ;
- Cơ quan lập quy hoạch: Viện Quy hoạch đô thị và Nông thôn Quốc gia
- Chủ nhiệm đồ án: Ths.KTS Vũ Nguyệt Minh
- Đồng Chủ nhiệm: KTS Tống Thị Mai Liên
KTS Hà Diệu Hoàng
- Kinh tế xây dựng: CN Nguyễn Văn Thắng
KS Nguyễn Thế Anh Bích
- Chuẩn bị kỹ thuật: Ths.KS Đỗ Hoàng Hiệp
Trang 4Mục lục
1 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch 5
2 Phạm vi nghiên cứu và quy mô lập quy hoạch: 5
3 Mục tiêu lập quy hoạch 6
4 Cơ sở lập quy hoạch: 6
5 Tính chất 8
6 Đặc điểm hiện trạng và những vấn đề cần giải quyết 9
7 Dự báo phát triển 10
8 Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị 12
9 Thiết kế đô thị 16
10 Quy hoạch sử dụng đất 17
11 Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 21
12 Đánh giá môi trường chiến lược 27
13 Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu 28
14 Kết luận 29
Trang 51 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Ba Chẽ là huyện có tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế lâm nghiệp, huyện có điều kiện tiếp nhận các cơ sở sản xuất công nghiệp từ Thành phố Cẩm Phả, Thành phố
Hạ Long Trong những năm qua, kinh tế của huyện có sự tăng trưởng nhưng chất lượng chưa thực sự bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã theo hướng tích cực nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm Hiện nay Ba Chẽ vẫn là huyện khó khăn nhất của tỉnh Quảng Ninh, dư địa kinh tế thấp, cơ chế chính sách chưa hấp dẫn, khó khăn trong việc thu hút đầu tư và điều kiện phát triển trên các lĩnh vực
Trong bối cảnh phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh và cả nước, trên cơ sở đánh giá tình hình hiện trạng và dự báo bối cảnh mới, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện
Ba Chẽ đã xác định mục tiêu trọng tâm giai đoạn phát triển mới là đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tập trung xây dựng huyện nông thôn mới, quyết tâm đưa Ba Chẽ trở thành trung tâm kinh tế lâm nghiệp của tỉnh Một trong những nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng huyện, được đưa vào Chương trình hành động nhiệm kỳ 2020-2025 là rà soát và lập các quy hoạch quan trọng cho Huyện theo tình hình phát triển mới trong đó có quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ
Đối với thị trấn Ba Chẽ, quy hoạch xây dựng thị trấn hiện tại được lập ở tỷ lệ 1/2000 và phê duyệt năm 2006; quy mô lập quy hoạch 347ha, các chỉ tiêu dự báo đến năm 2010 Như vậy hoạch này đã lạc hậu được khoảng 11 năm, không còn phù hợp để
sử dụng quản lý phát triển đô thị cho thị trấn, đặc biệt là về quản lý hoạt động xây dựng Với quy mô quy hoạch trước đây chỉ chiếm một phần nhỏ diện tích tự nhiên của thị trấn, chưa có liên kết với các khu vực có tiềm năng đô thị hóa làm cản trở nhiều đến khả năng thu hút dân cư và phát triển kinh tế dịch vụ Ngoài ra, cần xem xét đến định hướng nâng cấp lên đô thị loại IV trong tương lai đối với thị trấn Ba Chẽ với vai trò là trung tâm hỗ trợ cho vùng nông thôn miền núi, là động lực phát triển cho cả vùng huyện cũng như khu vực lân cận, đảm bảo đủ quy mô dân số và diện tích đô thị theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH về phân loại đô thị
Do vậy, để đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và nông thôn trong giai đoạn tới thì việc lập Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ đến năm 2040 là hết sức cần thiết và cấp bách
2 Phạm vi nghiên cứu và quy mô lập quy hoạch:
a.Phạm vi lập quy hoạch trực tiếp:
- Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính thị trấn Ba Chẽ, có mở một phần diện tích giáp ranh của 2 xã Đồn Đạc và Nam Sơn
+ Phía Bắc, phía Đông và phía Nam giáp xã Nam Sơn;
+ Phía Tây giáp xã Đồn Đạc
Trang 63 Mục tiêu lập quy hoạch
- Định hướng không gian phát triển thị trấn Ba Chẽ và phần phụ cận phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Ba Chẽ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và các quy hoạch chiến lược được UBND tỉnh Quảng Ninh chấp thuận, phê duyệt;
- Nâng cao vai trò, vị thế của thị trấn Ba Chẽ, phát triển theo hướng lan tỏa mở rộng tạo động lực cho vùng trung tâm huyện Ba Chẽ trong tương lai, đảm bảo các tiêu chí đô thị bền vững, xanh, gìn giữ môi trường;
- Phát triển kinh tế và đô thị Ba Chẽ với các yêu cầu gia tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ, công nghiệp và xây dựng; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị từng bước theo xu hướng thông minh, hiện đại đồng bộ; xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho đô thị loại IV
- Xây dựng quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ, làm cơ
sở lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư và tổ chức quản lý theo quy hoạch được phê duyệt phù hợp quy định của pháp luật
4 Cơ sở lập quy hoạch:
a Các văn bản quy phạm pháp luật:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 21/12/2017;
- Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021
- Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 18/2015/NĐ- CP ngày 14/02/2015 về Quy định về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố địa phương
Trang 7đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05/4/2016 của Thủ tướng Chính phú về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và quy định thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;
- Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện, giai đoạn 2017 – 2020;
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 479/QĐ-TTg ngày 07/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 4976/QĐ-UBND ngày 21/1282016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2025 có xét đến 2035 (Hợp phần I Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 KV, được Bộ Công thương phê duyệt tại; Hợp phần II Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung hạ áp sau các trạm biến áp 110kV, được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3873/QĐ-UBND ngày 13/10/2017);
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về
hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Các Luật chuyên ngành và văn bản dưới Luật khác có liên quan
b Các văn bản của tỉnh Quảng Ninh và huyện Ba Chẽ:
- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và ngoài 2050;
- Quyết định số 1446/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ;
- Quyết định số 4818/QĐ-UBND ngày 12/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Trang 8- Quyết định số 926/QĐ-UBND ngày 08/4/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 3574/QĐ-UNBND ngày 16/9/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 202, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Ba Chẽ lần thứ XXV, nhiệm kỳ 2020-2025, thông qua ngày 26/6/2020;
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thị trấn Ba Chẽ lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025, ngày 28/4/2020;
- Văn bản 3502/UBND-QH3 ngày 07/6/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về lập Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ đến năm 2040;
- Nghị Quyết số 28/NQ-HĐND ngày 27/10/2021 của Hội đồng nhân dân huyện
Ba Chẽ Khóa XX - Kỳ họp thứ Bốn về việc thông qua Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040
- Quyết định số 550/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Ba Chẽ, huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040
c Cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn và tài liệu:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01/2021/BXD (Ban hành theo thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5 /2021 của Bộ Xây dựng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình Hạ tầng kỹ thuật QCVN 07/2016/BXD ngày 26/07/2015 của Bộ Xây dựng;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành của Việt Nam và những tài liệu khác
có liên quan
d Cơ sở tài liệu, số liệu, bản đồ:
- Hồ sơ quy hoạch và chiến lược phát triển các ngành (giao thông, thủy lợi, nông lâm nghiệp, công nghiệp, nông thôn, y tế, giáo dục, thương mại, dịch vụ v.v ) liên quan tới khu vực thị trấn Ba Chẽ;
- Hồ sơ các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch nông thôn mới, các dự án đầu tư đã và đang triển khai trên địa bàn thị trấn Ba Chẽ;
- Các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu về khí tượng thủy văn, địa chất công trình, hiện trạng kinh tế xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan;
Trang 9- Là điểm tựa thúc đẩy sự phát triển chung của toàn huyện, là điểm hội tụ của các cộng đồng dân tộc trên địa bàn huyện;
- Là khu vực có kinh tế - xã hội phát triển, môi trường sinh thái được giữ gìn và
có quốc phòng an ninh được vững mạnh
6 Đặc điểm hiện trạng và những vấn đề cần giải quyết
a Đánh giá tổng hợp hiện trạng
- Thuận lợi
+ Cảnh quan thiên nhiên, điều kiện thời tiết khí hậu ôn hòa
+ Địa hình đồi núi đa dạng, có thể tạo dựng đô thị đặc trưng khác biệt với các khu vực còn lại của Tỉnh
+ Có nền văn hóa đặc trưng của các dân tộc địa phương, tạo nên sắc thái riêng + Quỹ đất rộng lớn có khả năng khai thác về du lịch, dịch vụ cũng như phát triển
đô thị trong tương lai
+ Trung tâm dịch vụ của vùng du lịch Ba Chẽ, điểm đến quan trọng trong tuyến
du lịch văn hóa, sinh thái, cảnh quan miền Đông tỉnh
- Khó khăn
+ Chia cắt địa hình khiến đầu tư hạ tầng khó, tốn kém
+ Dân cư còn ít, phân bố chưa tập trung; Hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị còn yếu
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, dịch vụ còn thiếu, do đó chưa hỗ trợ nhiều cho các sản phẩm du lịch địa phương
+ Khả năng cung cấp lao động khó khăn hơn các địa phương khác, đặc biệt là lao động trình độ cao
+ Đầu tư tăng nhanh từ Tỉnh cho hạ tầng liên vùng, đặc biệt là giao thông, thủy lợi, cấp nước và vệ sinh môi trường
+ Được tỉnh Quảng Ninh quan tâm tạo điều kiện về đầu tư, phát triển và các cơ chế thuận lợi khác
Trang 10+ Cân bằng giữa khai thác phát triển đô thị với giữ gìn, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên
+ Khả năng xung đột giữa phát triển, bảo tồn, bảo tồn và sản xuất nông nghiệp;
b Những vấn đề cần giải quyết
- Về cải tạo khu vực dân cư hiện trạng: Các khu phố của thị trấn hiện tại được xây dựng trên cơ sở hạ tầng được hoạch định từ lâu, các tuyến phố phần lớn là nhỏ hẹp mặc dù đã được đầu tư hoàn thiện hạ tầng, cần nghiên cứu để bố trí không gian phát triển mới cho đô thị;
- Về chọn đất và hướng phát triển không gian: Tuyến đường tỉnh 329, 330 đi qua thị trấn là một trong những động lực quan trọng để thu hút dân cư, phát triển kinh tế Tuy nhiên hiện nay chưa có nghiên cứu các định hướng kết nối phù hợp để hạn chế ảnh hưởng về an toàn giao thông, phát huy những thế mạnh về dịch vụ dọc tuyến Đối với sông Ba Chẽ đi qua khu vực cũng cơ bản nằm trong phạm vi phát triển trước đây, tuy nhiên chưa phát huy được hết giá trị cảnh quan và sử dụng đất hai bên sông, cần nghiên cứu để sử dụng tạo trục cảnh quan cho đô thị Ba Chẽ kết hợp với phát triển du lịch và dịch vụ, tạo dựng trung tâm cung cấp dịch vụ du lịch cho toàn khu vực
- Về sử dụng đất: Khu vực phát triển đô thị của thị trấn Ba Chẽ hiện tại có diện tích nhỏ, quỹ đất chật hẹp, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp sử dụng đất đảm bảo quy mô lâu dài theo định hướng đô thị loại IV (giai đoạn sau 2030)
- Về cơ sở hạ tầng: Nghiên cứu hoàn thiện cơ sở hạ tầng đáp ứng cho nhu cầu phát triển dân cư, các cơ sở kinh tế phát triển mới, đồng thời đảm bảo các tiêu chí đô thị loại IV theo quy định
- Về môi trường và phát triển bền vững: Nghiên cứu các mối liên hệ phát triển, kiểm soát tác động môi trường khu vực trong và ngoài ranh giới hành chính của Thị trấn để đảm bảo phát triển xanh và bền vững
- Về dân số và địa giới hành chính thị trấn: Hiện tại, dân số thị trấn năm 2020 là 4.700 người diện tích tự nhiên của là 6,9km2, chưa đủ tiêu chuẩn theo phân cấp tiêu chuẩn đơn vị hành chính của Nghị quyết Số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016
là dân số 8.000 người, diện tích tự nhiên từ 14 km2 trở lên Cần nghiên cứu các khu vực có thể mở rộng, nâng cấp và sáp nhập với thị trấn nhằm tăng dân số, tăng diện tích
và mở rộng quỹ đất
Ghi chú: Theo Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13, thị trấn vùng cao được tính 1,5 điểm; thị trấn miền núi được tính 1 điểm tại Điều 20 về Tiêu chuẩn phân loại
và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính thị trấn
Theo Điều 9 về Phân loại đô thị áp dụng cho một số đô thị có tính chất đặc thù của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13: Đô thị loại III, loại IV và loại V ở miền núi, vùng cao, có đường biên giới quốc gia thì tiêu chí quy mô dân số có thể thấp hơn nhưng tối thiểu đạt 50% mức quy định; các tiêu chí khác tối thiểu đạt 70% mức quy định của loại đô thị tương ứng
7 Dự báo phát triển
a Dự báo về dân số, lao động
Dự kiến quy mô dân số trong kỳ quy hoạch như sau:
- Dân số năm 2020: Khoảng 4.700 người;
Trang 11- Dân số đến năm 2030: Khoảng 20.000-25.000 người, Trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 12.000 - 15.000 người;
- Dân số đến năm 2040: Khoảng 30.000-40.000 người; Trong đó: Thị trấn Ba Chẽ hiện hữu khoảng 15.000 - 25.000 người
b Dự báo nhu cầu sử dụng đất
- Quy mô đất xây dựng đô thị Khu quy hoạch: khoảng 513,79 ha Trong đó: đất dân dụng khoản 243,29 ha, đất ngoài dân dụng 270,50 ha
Bảng: Dự báo đất xây dựng toàn đô thị
hữu (ha)
rộng (ha) Tổng toàn khu quy hoạch 690,00 697,00
3 Đất công cộng ngoài đô thị (cấp huyện) 3,94 6,27
4 Đất trường đào tạo, trường THPT 3,54 3,31
8 Đất an ninh quốc phòng 63,00 -
9 Đất giao thông đối ngoại và liên khu 27,67 35,13
10 Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối 3,65 4,35
11 Đất cây xanh cảnh quan, chuyên đề 21,31 12,20
1 Đất dự trữ phát triển - 15,48
2 Đất công viên nghĩa trang 1,56 6,08
c Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính
Thị trấn Ba Chẽ được định hướng là đô thị loại IV, các chỉ tiêu dự kiến áp dụng theo Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng Quy chuẩn QCVN: 01/2021/BXD;
Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt được
+ Đất dân dụng: Khoảng 97,3 m2/người;
Trang 12+ Đất đơn vị ở phát triển mới: 67,6 m2/người;
+ Đất công cộng đô thị: Khoảng 9,1 m2/người;
+ Đất cây xanh, TDTT đô thị: Khoảng 7,0 m2/người;
8 Định hướng phát triển không gian và thiết kế đô thị
Bố cục không gian kiến trúc toàn đô thị
a Hướng phát triển không gian và cấu trúc đô thị
Phát triển đô thị gắn kết với cảnh quan thiên nhiên hiện có, tạo nên đô thị nằm trong vùng cảnh quan sinh thái tự nhiên
Cấu trúc không gian đô thị kết hợp giữa điểm nhấn tập trung tại các nút giao, xây dựng theo các trục Tỉnh lộ 330, và mạng lưới dạng ô cờ tại các khu vực chức năng Không gian Thị trấn được tổ chức theo các hình thái đặc trưng của từng khu vực chức năng chuyên biệt Các khu vực chức năng này được giới hạn phạm vi phát triển bởi các không gian xanh, công viên
Các điểm nút giao cắt giữa các tuyến giao thông công cộng, được khai thác phát triển thành các trung tâm dịch vụ đô thị, điểm nhấn cho không gian đô thị
Mạng lưới không gian xanh đóng vai trò chủ đạo trong đô thị, được tổ chức theo tầng bậc từ toàn đô thị đến từng nhóm nhà ở Sử dụng các yêu tế tự nhiên hiện hữu như sông hồ, mặt nước, đồi núi, các mảng xanh nông nghiệp, kết hợp với hệ thống kênh đào, các chuỗi công viên chuyên đề, để tạo nên hình ảnh đặc trưng cho không gian đô thị
Không gian đô thị được xác lập chủ yếu là thấp tầng, trung tầng mật độ thấp gắn với không gian cây xanh mặt nước, xây dựng mật độ nén tập trung tại các khu vực trung tâm để tạo điểm nhấn, các khu vực chức năng được tổ hợp phù hợp với đặc thù hoạt động của từng khu vực
Các khu vực điểm cao như đồi núi khu vực phía Bắc và phía Nam thị trấn được phát triển thành các điểm nhấn, quan sát và định hướng không gian cho khu vực Khu vực dọc sông Ba Chẽ được chuyển đổi thành tổ hợp dịch vụ công cộng phục
vụ cho hoạt động du lịch sinh thái gắn với mặt nước
Các khu vực có địa hình dốc dọc các chân đồi, chân núi hạn chế san gạt lớn để tạo nên đặc trưng cảnh quan riêng cho khu vực
Các khu vực dân cư hiện hữu được khoanh vùng, bảo vệ, tạo khoảng đệm với các khu vực phát triển mới bởi các công viên cây xanh, công trình công cộng, hạn chế gia tăng mật độ, tầng cao đối với các làng xóm hiện hữu Các khu vực phát triển mới kế cận phải đảm bảo không gian có nét tương đồng với làng xóm hiện hữu, tránh những xung đột, tranh chấp về mỹ quan Kiểm soát chặt chẽ kiến trúc công trình trong các khu vực làng xóm hiện hữu
Hệ thống các hồ, mặt nước được khai thác sử dụng trên cơ sở mở rộng các hồ hiện hữu, kết nối bằng hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo để đáp ứng yêu cầu phòng chống ngập lụt kết hợp tạo cảnh quan đô thị
b Khu vực trọng tâm, các tuyến điểm nhấn, điểm nhìn quan trọng
Trang 13- Khu vực trọng tâm đô thị: Trọng tâm đô thị là điểm giao cắt của Tỉnh lộ 330 và trục trung tâm của Thị trấn, đây là điểm trung chuyển, tập trung các đầu mối giao thông, được sử dụng phát triển các trung tâm về dịch vụ công cộng
- Các tuyến quan trọng: gồm đường Tỉnh lộ 330, trục Trung tâm trục ven sông Ba Chẽ Tại các tuyến trục này phát triển kết hợp giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, giao thông công cộng, không gian đi bộ gắn với hoạt động thương mại Mặt đứng các tuyến trục này đóng vai trò hình ảnh của đô thị
- Các điểm nhìn quan trọng: Các điểm quan sát quan trọng định hướng cho thiết
kế đô thị là điểm nhìn dọc tuyến Tỉnh lộ 330, điểm nhìn dọc trục trung tâm mới, điểm nhìn từ núi Từ các điểm nhìn này xây dựng các hành lang quan sát là các không gian
mở, hạn chế xây dựng công trình
7.2 Định hướng phát triển các tiểu khu
Tổ chức các trung tâm, công trình chức năng theo nguyên tắc tổ chức mạng lưới tầng bậc, theo phân cấp, đảm bảo khả năng tiếp cận của người dân, bán kính phục vụ thuận lợi và tăng cường các tiện ích cộng đồng
Khai thác các chức năng cấp huyện đặt tại khu vực Thị trấn Ba Chẽ làm động lực hình thành và phát triển đô thị trong tương lai
Khu I:
Vị trí: Phía Nam sông Ba Chẽ, trung tâm thị trấn hiện hữu
Tính chất, chức năng: Trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao của huyện Ba Chẽ
Quy mô: Diện tích khoảng 71ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 2.460 người;
Tầng cao tối đa 15 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối
đa là 13 lần đối với khu vực phát triển mới Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể
- Hình thành các khu ở mới hoàn chỉnh về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
- Thực hiện cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan Nâng cấp, bổ sung hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn đô thị chất lượng cao; Phát triển không gian đô thị thấp tầng, mật độ trung bình;
- Cải tạo chỉnh trang các công trình cũ đã xuống cấp và nâng cấp trung tâm đô thị
đa chức năng với dịch vụ công cộng và thương mại, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị; Loại bỏ các công trình nhỏ lẻ xập xệ, cũ nát, khuyến khích hợp khối xây dựng các khu hỗn hợp đa chức năng, tổ hợp công trình quy mô lớn trên tuyến đường chính thị trấn (đường Hải Chi, đường Thanh Niên, , nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chỉnh trang đô thị
Trang 14- Cho phép chuyển đổi các cơ sở công nghiệp sang các chức năng dịch vụ đô thị, chức năng hỗn hợp và chuyển địa điểm vào cụm công nghiệp tập trung tại xã Nam Sơn
Khu II:
Vị trí: phía Nam sông Ba Chẽ, thuộc khu dân cư số 4 và khu đồi núi phía Nam và Đông Nam thị trấn
Tính chất, chức năng: Là khu đô thị mới phía Nam thị trấn
Quy mô: Diện tích khoảng 352ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 8.630 người;
Tầng cao tối đa 15 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối
đa là 13 lần đối với khu vực phát triển mới Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể
Định hướng:
- Hình thành các khu ở mới hoàn chỉnh về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật tại khu 4 và khai thác quỹ đất khu vực núi phía Nam thị trấn nhằm đa dạng các loại hình nhà ở thấp tầng tăng hiệu quả sử dụng đất
- Thực hiện cải tạo chỉnh trang không gian kiến trúc cảnh quan Nâng cấp, bổ sung hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn đô thị chất lượng cao; Phát triển không gian đô thị thấp tầng, mật độ trung bình;
- Cải tạo chỉnh trang các công trình cũ đã xuống cấp, chuyển đổi chức năng các khu vực cơ quan nhỏ lẻ vào khu vực cụm cơ quan hành chính chung; nâng cấp trung tâm đô thị đa chức năng với dịch vụ công cộng và thương mại, nâng cấp bộ mặt kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Cho phép chuyển đổi các cơ sở công nghiệp sang các chức năng dịch vụ đô thị, chức năng hỗn hợp và chuyển địa điểm vào cụm công nghiệp tập trung tại xã Nam Sơn
- Loại bỏ các công trình nhỏ lẻ xập xệ, cũ nát, khuyến khích hợp khối xây dựng các khu hỗn hợp đa chức năng, tổ hợp công trình quy mô lớn trên tuyến đường chính thị trấn (đường Hải Chi, đường Thanh Niên, , nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chỉnh trang đô thị;
Khu III
Vị trí:Phía Bắc thị trấn hiện hữu, thuộc phần còn lại của thị trấn hiện hữu
Tính chất, chức năng: là đô thị hỗn hợp – dịch vụ Bắc sông Ba Chẽ và bảo vệ an ninh quốc phòng
Quy mô: Diện tích khoảng 267 ha;
Dân số đến năm 2040 khoảng 3.910 người;
Tầng cao tối đa 25 tầng, mật độ xây dựng gộp tối đa 60%; Hệ số sử dụng đất tối
đa là 13 lần đối với khu vực phát triển mới Các chỉ tiêu cụ thể quy định tại từng khu vực và chức năng cụ thể
Định hướng: