1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy định sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và nông thôn
Thể loại Báo cáo giải trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở Tài chính Đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT chuyển toàn bộ phần Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn trong dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nôn

Trang 1

BÁO CÁO GIẢI TRÌNH Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025

Thực hiện Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 17/01/2022 của UBND tỉnh về ban hành Chương trình công tác năm 2022; văn bản số 74/UBND-VP2 ngày 17/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc chuẩn bị các nội dung trình tại kỳ họp thừ 7, HĐND tỉnh khóa XV; Quyết định số 722/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 về Thành lập Tổ soạn thảo xây dựng dự thảo Nghị quyết, Chương trình của Tỉnh ủy về lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2021-2025; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn

2022-2025 (Viết tắt Dự thảo Nghị quyết) và lấy ý kiến góp ý của các đơn vị tại

công văn số 1108/SNN-KHTC ngày 26/5/2022 liên quan đối với dự thảo Nghị quyết Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giải trình tiếp thu ý kiến góp ý như sau:

I Ý kiến góp ý

NỘI DUNG GÓP Ý Ý KIẾN TIẾP THU, BẢO LƯU

A Đối với các Sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan

1 Sở Kế hoạch và Đầu tư: nhất trí

2 Sở Công thương: nhất trí

3 Sở Khoa học và Công nghệ: nhất trí

4 Sở Du lịch: nhất trí

5 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình : nhất

trí

6 Sở Tài chính

Đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT chuyển toàn bộ phần Chính

sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn trong dự thảo Nghị quyết

quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông

thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025, với tổng kinh phí 90 tỷ

đồng tích hợp vào Đề án của UBND tỉnh về xây dựng nông thôn

mới tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025 (gọi tắt là Đề án xây

dựng Nông thôn mới), lưu ý tổng kinh phí vốn sự nghiệp thực

hiện Đề án xây dựng Nông thôn mới Sở Tài chính tham mưu cho

Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị giữ nguyên quan điểm vì đây

là chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn; việc xây dựng, thực hiện chính sách để phát triển kinh tế

Trang 2

UBND tỉnh bố trí khoảng từ 70-80 tỷ đồng/năm (tương đương với

mức đã bố trí dự toán năm 2022)

Lý do: Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn là một

trong những giải pháp để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng

nông thôn mới và trực tiếp sử dụng nguồn kinh phí Chương trình

MTQG Xây dựng nông thôn mới, do đó là nội dung không thể

tách rời khỏi Đề án xây dựng Nông thôn mới

nông nghiệp, nông thôn

và góp phần hoàn thiện

và duy trì bền vững kết quả các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Để có đầy đủ cơ sở xem xét ban hành chính sách này cần phải đưa

ra được: Cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn (đánh giá tình hình thực

hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông

thôn theo các Nghị định của Chính phủ (Nghị định

55/2015/NĐ-CP và Nghị định 116/2018/NĐ-55/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định

55/2015/NĐ-CP) của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh trong

thời gian qua mà theo đó, các tổ chức tín dụng có thể sử dụng các

loại vốn tự có, vốn huy động, vốn vay, để thực hiện cho vay

phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn); Quy định cụ thể về:

Đối tượng; Mức cho vay đối với từng loại mô hình, dự án; Thời

hạn cho vay; Lãi suất cho vay; Điều kiện đảm bảo tiền vay; Quy

trình, thủ tục cho vay;….Đồng thời có thuyết minh cơ sở đề xuất

các quy định này Đây là những vấn đề chưa trình bày đầy đủ

trong Báo cáo đánh giá tác động của chính sách

Bên cạnh đó, những năm qua Ngân sách tỉnh đã bố trí vốn ủy thác

qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để thực hiện các chính sách

cho vay hộ nghèo, hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp; Các tổ chức

khác như Liên minh Hợp tác xã, Hội Phụ nữ; Hội Nông dân cũng

đều thành lập và quản lý các Quỹ có chức năng cho vay phát triển

sản xuất kinh doanh…

Ngoài ra, việc bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân

hàng Chính sách xã hội để cho vay các đối tượng chính sách theo

quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan

là bố trí từ vốn đầu tư phát triển, không phải vốn thường xuyên

Do đó, đối với chính sách hỗ trợ vay vốn thực hiện các mô hình,

dự án phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn bằng nguồn vốn

ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội là vấn đề cần phải

nghiên cứu thêm, đề nghị chưa đưa nội dung này vào dự thảo

Nghị quyết này

Tiếp thu và sẽ tham mưu

đề nghị xây dựng Đề án riêng

- Đề nghị không đưa vào dự thảo Nghị quyết chính sách

“Hỗ trợ xây dựng, cải tạo, nâng cấp kênh mương, cống trong

vùng sản xuất lúa” Do ngoài nội dung Hỗ trợ áp dụng giống mới,

tiến bộ kỹ thuật mới sản xuất lúa theo hướng hữu cơ, đối với các

nội dung hỗ trợ khác còn lại theo quy định tại Nghị định số

35/2015/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan, Sở Tài

chính sẽ tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí để thực hiện

tùy theo tình hình thực tiễn hàng năm

- Đề nghị bổ sung thêm dự kiến mức kinh phí thực hiện

chính sách từng năm và tổng cả giai đoạn trong Phụ biểu 03 kèm

theo Dự thảo Nghị quyết Căn cứ dự kiến lộ trình đấu giá quyền

sử dụng đất nhất là các khu đất ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

- Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị giữ nguyên quan điểm vì Nghị định Nghị định số 35/2015/NĐ-CP chưa quy định cụ thể nội dung, điều kiện hỗ trợ

“Đầu tư xây dựng, duy

tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã, trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống giao

Trang 3

trong giai đoạn 2022-2025, Sở Tài chính dự kiến nguồn thu tiền

bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để thực hiện Chính sách “Hỗ trợ

áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật mới sản xuất lúa theo hướng

hữu cơ” mỗi năm khoảng 30 tỷ đồng (chưa bao gồm 68,4 tỷ đồng

kinh phí năm 2021 chuyển nguồn sang năm 2022)

thông, thủy lợi trên đất trồng lúa”

- Sở Nông nghiệp và PTNT tiếp thu bổ sung

dự kiến mức kinh phí thực hiện chính sách từng năm và tổng cả giai

đoạn trong Phụ biểu 03

Trên cơ sở dự toán năm 2022 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách)

ngân sách tỉnh đã cân đối bố trí vốn thường xuyên để thực hiện

Chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp là 54 tỷ đồng/năm (đã trừ

tiết kiệm 10% để tạo nguồn thực hiện chính sách cải cách tiền

lương) Do đó, trong giai đoạn 2022-2025 Sở Tài chính tiếp tục tham

mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh

thực hiện Chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp mỗi năm khoảng

54 tỷ đồng

Dự thảo đang xây dựng kinh phí để thực hiện Chính sách phát triển kinh

tế nông nghiệp là 60 tỷ đồng/năm

Đối với nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách:

Điều 2 Dự thảo Nghị quyết có nêu:

“Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn sử

dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, nguồn vốn thực

hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp

pháp khác

Chính sách phát triển đất lúa từ nguồn thu tiền bảo vệ và phát triển

đất lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hàng năm”

Tại điểm 1 nêu trên Sở Tài chính đã đề xuất chuyển nội dung

Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn sang Đề án xây

dựng Nông thôn mới, do đó đề nghị sửa lại như sau:

“Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp sử dụng nguồn

vốn ngân sách tỉnh (vốn sự nghiệp kinh tế) và các nguồn vốn hợp

pháp khác

Chính sách hỗ trợ phát triển đất trồng lúa từ nguồn thu tiền bảo vệ,

phát triển đất trồng lúa

Tiếp thu và chỉnh sửa

Đối với điểm b khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị quyết về Mức hỗ

trợ, điều kiện và đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ Đề

nghị bổ sung thêm “Chi tiết theo Phụ biểu số ….kèm theo”

Tiếp thu và bổ sung

Đối với nguyên tắc hỗ trợ (tại Điều 1 dự thảo Nghị quyết): Đề

nghị bỏ nội dung“Các đối tượng và nội dung hỗ trợ không có

trong Quy định này thì được hưởng các chính sách hỗ trợ của

Trung ương và của tỉnh đã ban hành”

Tiếp thu, chỉnh sửa

Đối với phương thức hỗ trợ (tại các Phụ biểu kèm theo dự thảo

Nghị quyết): Phương thức hỗ trợ theo dự thảo quy định là sau đầu

tư hoặc theo tiến độ thực hiện Đề nghị làm rõ cơ sở để quy định

như trên

Trên cơ sở thực tiễn sản xuất, các chính sách cơ bản không hỗ trợ 100%,

vì vậy cần quy định hỗ trợ sau đầu tư hoặc theo tiến độ đối với từng chính sách cụ thể

Trang 4

Đối với nhiệm vụ giao UBND tỉnh tại Điều 3 Dự thảo Nghị

quyết

Để triển khai thực hiện một số chính sách cụ thể tại dự

thảo Nghị quyết thì Tỉnh cần ban hành 03 Danh mục: Danh mục

máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp (liên quan đến

chính sách Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp); Danh mục các sản

phẩm chủ lực, đặc sản, đặc hữu của tỉnh (liên quan đến các chính

sách Hỗ trợ sản xuất giống; Hỗ trợ sản xuất lúa đặc sản, chất

lượng cao theo hướng hữu cơ); Danh mục giống mới, tiến bộ kỹ

thuật mới (liên quan đến chính sách hỗ trợ áp dụng giống mới,

tiến bộ kỹ thuật mới sản xuất lúa theo hướng hữu cơ thuộc Nhóm

chính sách Hỗ trợ phát triển đất trồng lúa)

Tuy nhiên tại Điều 3 Dự thảo mới chỉ quy định giao

UBND tỉnh ban hành 1 nội dung là Danh mục máy móc, thiết bị

phục vụ sản xuất nông nghiệp

Tại phần Phụ lục, chính sách Hỗ trợ áp dụng giống mới,

tiến bộ kỹ thuật mới sản xuất lúa theo hướng hữu cơ thuộc Nhóm

chính sách Hỗ trợ phát triển đất trồng lúa: Danh mục giống mới,

tiến bộ kỹ thuật mới đang quy định do cơ quan chuyên môn cấp

tỉnh ban hành Đề nghị xem xét cơ quan ban hành như vậy có đảm

bảo tính pháp lý để triển khai thực hiện?

Như vậy, để triển khai thực hiện Nghị quyết, đề nghị xem

xét bổ sung quy định giao cơ quan nào có thẩm quyền ban hành 3

loại Danh mục nêu trên (đảm bảo đủ về số lượng và đúng về thẩm

quyền)

Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị giữ nguyên quan điểm UBND tỉnh ban hành Vì theo khoản 2, điều 19 Nghị Định 57/2018 ngày 17/4/2018 thì do UBND tỉnh ban hành danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh; Đối với danh mục máy móc thiết bị: Tiếp thu, chỉnh sửa, để UBND tỉnh ban hành danh mục Đối với danh mục giống mới, tiến bộ kỹ thuật mới trong nhóm hỗ trợ phát triển đất trồng lúa

Sở Nông nghiệp và PTTN giữ quan điểm: Hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành, vì phụ thuộc sản xuất hàng năm, có các giống mới, tiến bộ kỹ thuật mới

Đề nghị bổ sung thêm trong dự thảo Nghị quyết quy định về việc

các chi phí thực hiện phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

theo quy định của pháp luật hiện hành

Sở NN và PTNT giữ nguyên quan điểm vì sau khi Nghị quyết HĐND tỉnh được thông qua thì

sẽ có hướng dẫn thực hiện bao gồm nội dung như đơn vị đề xuất

Đối với cơ sở xây dựng các định mức hỗ trợ

Tại dự thảo Tờ trình và Phụ lục kèm theo Báo cáo đánh giá tác

động của chính sách (sau đây gọi tắt là Báo cáo) đã đưa ra quy

định cụ thể của từng chính sách (đối tượng, điều kiện, mức hỗ

trợ), cùng với đó là so sánh với quy định của Trung ương Tuy

nhiên:

- Đối với những chính sách mà Sở Nông nghiệp và PTNT

nêu là vận dụng quy định của Trung ương thì mức hỗ trợ cũng vận

dụng mức hỗ trợ của trung ương theo tỷ lệ %, ngoài ra địa phương

quy định thêm mức hỗ trợ tối đa bằng số tiền cụ thể/ha Nhưng

chưa đưa ra căn cứ để đề xuất mức hỗ trợ tối đa bằng số tiền cụ

thể/ha

- Đối với những chính sách mà Sở Nông nghiệp và PTNT

nêu là “Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư quy định nội dung,

mức hỗ trợ” (thuộc nhóm chính sách Hỗ trợ phát triển kinh tế

Tiếp thu và chỉnh sửa bổ sung trong báo cáo đánh

giá tác động chính sách

Trang 5

nông thôn) và những chính sách mà “Trung ương chưa có quy

định chính sách hỗ trợ”: Sở Nông nghiệp và PTNT cũng chưa

đưa ra được cơ sở xây dựng định mức của địa phương

Đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT làm rõ về cơ sở đề xuất

các định mức hỗ trợ (trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện, khảo

sát thực tế về các loại chi phí, v, v.)

Đối với nội dung hỗ trợ chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT)

của một số chính sách

a) Chính sách hỗ trợ sản xuất giống: Dự thảo có quy định

với lĩnh vực chăn nuôi hỗ trợ tối đa 10% chi phí xây dựng CSHT,

chuồng trại,…; lĩnh vực lâm nghiệp tối đa 50% xây dựng CSHT

và tại Báo cáo có nêu cơ sở xây dựng chính sách là theo chính

sách của Trung ương (Thông tư 10/2021/TT-BNNPTNT ngày

19/8/2021 hướng dẫn nội dung đầu tư, hỗ trợ đầu tư thực hiện

nhiệm vụ phát triển sản xuất giống)

Tuy nhiên, tại Khoản 4 Điều 5 Thông tư

10/2021/TT-BNNPTNT quy định nội dung hỗ trợ sản xuất giống đối với lĩnh

vực lâm nghiệp, chăn nuôi không có nội dung hỗ trợ cơ sở hạ

tầng; mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài

chính Tại Điều 7 Thông tư 107/2021/TT-BTC ngày 3/12/2021

quy định quản lý sử dụng thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp

thực hiện nhiệm vụ phát triển sản xuất giống… có hướng dẫn nội

dung chi hỗ trợ sản xuất giống như sau: “NSNN hỗ trợ chi phí

nhân công, vật tư để sản xuất giống trên cơ sở định mức kinh tế kỹ

thuật…”

Do vậy, đề nghị bỏ nội dung hỗ trợ chi phí xây dựng

CSHT tại chính sách hỗ trợ sản xuất giống

Tiếp thu và chỉnh sửa

Chính sách Hỗ trợ các điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP

(thuộc nhóm chính sách Hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn): Hỗ

trợ 50% chi phí xây dựng, sửa chữa…Đề nghị bỏ nội dung hỗ trợ

chi phí xây dựng, sửa chữa, do nguồn kinh phí thực hiện chính

sách theo dự thảo Nghị quyết là từ nguồn vốn sự nghiệp

Đề nghị giữ nguyên quan điểm để phát triển các sản phẩm OCOP gắn với phát triển du lịch (và

vì hình thức hỗ trợ sau đầu tư)

Chính sách Hỗ trợ dự án xây dựng trung tâm, điểm bán hàng, giới

thiệu sản phẩm làng nghề (thuộc nhóm Chính sách hỗ trợ bảo

tồn, phát triển nghề, làng nghề truyền thống): Tại Báo cáo, Sở

Nông nghiệp và PTNT đưa ra căn cứ xây dựng chính sách là Nghị

định 52/2018/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn Tuy

nhiên theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Nghị định 52 thì

việc hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng CSHT cho làng nghề, trong

đó bao gồm xây dựng trung tâm, điểm bán hàng và giới thiệu sản

phẩm làng nghề thực hiện theo quy định Luật Đầu tư công Do đó,

đề nghị bỏ nội dung hỗ trợ này do nguồn kinh phí thực hiện chính

sách theo dự thảo Nghị quyết là từ nguồn vốn sự nghiệp

Tiếp thu và chỉnh sửa: nội dung Hỗ trợ dự án xây dựng trung tâm, điểm bán hàng, giới thiệu sản phẩm làng nghề thực hiện theo Nghị định

52/2018/NĐ-CP

Đối với nhóm chính sách Hỗ trợ phát triển đất lúa (Đây là nội

dung Sở Nông nghiệp và PTNT mới cập nhật vào dự thảo)

- Đề nghị rà soát nêu chính xác tên gọi như trong các văn bản

QPPL có liên quan của Trung ương, các cụm từ: “Nguồn thu tiền

Đã tiếp thu và chỉnh sửa

Trang 6

bảo vệ, phát triển đất trồng lúa”, “đất trồng lúa” (Hiện dự thảo

đang nêu là “đất lúa”)

Đối với chính sách Hỗ trợ áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật

mới sản xuất lúa theo hướng hữu cơ

Dự thảo đưa ra cơ sở xây dựng là vận dụng Thông tư 18, NĐ 35,

NĐ 62 (Riêng Thông tư 18 Bộ Tài chính đang dự thảo sửa đổi,

trong đó có dẫn chiếu tới TT 83, NĐ 98) Tại Thông tư, Nghị định

có quy định về sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí từ nguồn

thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và kinh phí được hỗ trợ

theo Điều 7 NĐ 35 để hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng

giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa

Bao gồm các nội dung hỗ trợ: đào tạo, tập huấn, hỗ trợ về giống,

thiết bị, vật tư thiết yếu, ứng dụng công nghệ cao; liên kết sản

xuất, tiêu thụ sản phẩm (hỗ trợ chi phí bao bì, tư vấn xây dựng

liên kết, hạ tầng liên kết (máy móc, thiết bị, ), chi phí chuyển giao

công nghệ…)

Tuy nhiên mức hỗ trợ tại Dự thảo Nghị quyết chỉ có hỗ trợ

giống, phân bón, chế phẩm sinh học mà không có mức hỗ trợ đối

với tiến bộ kỹ thuật mới (như tên chính sách), và thiết bị, công

nghệ cao, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (như trong các

Thông tư, Nghị định quy định)

Do đó, đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét bổ sung vào

dự thảo những nội dung hỗ trợ đầy đủ như Thông tư, Nghị

định

Tiếp thu và chỉnh sửa

Đối với nhóm Chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực,

sản phẩm đặc sản có lợi thế của tỉnh theo hướng hữu cơ, ứng

dụng CNC, có liên kết gắn sản xuất:

- Chính sách Sản xuất rau quả theo hướng hữu cơ; ứng

dụng công nghệ cao: Đề nghị quy định rõ dự án có phải đồng thời

thực hiện 2 nội dung theo hướng hữu cơ và ứng dụng công nghệ

cao mới được hỗ trợ hay không?

- Chính sách Hỗ trợ sản xuất trâu, bò, dê, hươu, lợn đặc

sản: đề nghị quy định rõ sản xuất con giống hay sản xuất gia súc

lấy thịt

- Chính sách Hỗ trợ phát triển các sản phẩm đặc sản, có

lợi thế của tỉnh, là nguyên liệu phát triển các sản phẩm OCOP đề

nghị làm rõ các sản phẩm là nguyên liệu phát triển các sản phẩm

OCOP là những gì?, tại sao chỉ hỗ trợ mỗi mua giống?

- Tiếp thu và chỉnh sửa (vì ưu tiên những mô hình dự án có ứng dụng công nghệ cao)

- Chính sách quy định

hỗ trợ sản xuất trâu, bò,

dê, hươu, lợn đặc sản

- Tiếp thu để nội dung chính sách: Hỗ trợ phát triển các sản phẩm đặc sản, có lợi thế của tỉnh

Đối với nhóm Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn

- Chính sách Hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với

du lịch nông thôn, du lịch sinh thái trải nghiệm: hỗ trợ 50% chi

phí thực hiện Đề nghị làm rõ thực hiện những nội dung gì?

- Chính sách Hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình cấp

nước nhỏ lẻ hộ gia đình: Đề nghị làm rõ quy mô như thế nào là

- Đề nghị giữ nguyên quan điểm vì: Các mô hình phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với du lịch nông nghiệp, du lịch sinh thái trải nghiệm nhiều loại hình khác nhau

- Các công trình xây dựng

có quy mô nhỏ, công nghệ đơn giản, vật liệu có sẵn trên thị trường, người dân

Trang 7

“nhỏ lẻ”, khái toán chi phí để xây dựng một công trình cấp nước

là bao nhiêu, để xem xét xây dựng chính sách theo hướng quy

định mức hỗ trợ cụ thể bằng tiền

- Chính sách Hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền; thiết kế mẫu

mã, mua bao bì, nhãn mác hàng hóa, xây dựng thương hiệu, nhãn

hiệu cho các sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên: Tên chính sách là

hỗ trợ các nội dung: quảng bá, tuyên truyền, thiết kế mẫu

mã,…mức hỗ trợ theo sản phẩm (75 triệu đồng/sản phẩm) Đề

nghị xem xét nếu hỗ trợ theo sản phẩm thì ghi tên chính sách là

“Hỗ trợ sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên”; còn nếu hỗ trợ chi

tuyên truyền quảng bá, mua bao bì nhãn mác, thì quy định mức

hỗ trợ là tỷ lệ % so với chi phí để thực hiện

- Chính sách Xây dựng, duy trì hệ thống giám sát và quản

lý chương trình cụ thể làm những công việc gì?

có thể trực tiếp thi công và tổng giá trị xây dựng công trình thấp (tổng chi phí khoảng 30-40 triệu/công trình)

- Tiếp thu và chỉnh sửa

- Tiếp thu và chỉnh sửa

B Đối với UBND các huyện, thành phố

1 UBND thành phố Ninh Bình nhất trí

2 UBND huyện Gia Viễn nhất trí

3 UBND huyện Yên Khánh nhất trí

4 UBND huyện Hoa Lư nhất trí

5 UBND Thành phố Tam Điệp

- Mục 2.I Sản xuất rau, quả theo hướng hữu cơ; ứng dụng công nghệ

cao: Đề xuất nâng mức hỗ trợ 50% kinh phí mua giống, phân bón hữu

cơ, tối đa không quá 25 triệu/ha/vụ đối với rau, 20 triệu/ha đối với cây

ăn quả

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm vì quy định đinh mức hỗ trợ và mức hỗ trợ tối đa trên 01 ha diên tích

- Mục 3.I Hỗ trợ sản xuất trâu, bò, dê, hươu, lợn đặc sản: Đề xuất

bổ sung con nuôi đặc sản: nai, chồn hương Đã tiếp thu và chỉnh sửa

- Mục 1.II Hỗ trợ sản xuất giống: Đối với lĩnh vực chăn nuôi đề

xuất hỗ trợ tối đa 30% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chuồng

trại, xử lý môi trường, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất

giống; tối đa 50% chi phí nhập giống ông bà; vật tư chăn nuôi,

thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm vì nguồn lực hạn chế và có rất nhiều nội dung phải hỗ trợ

- Mục 2.II Hỗ trợ vùng trồng cây nguyên liệu chế biến: Đề xuất

nâng mức hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng/ha

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm vì quy định đinh mức hỗ trợ và mức hỗ trợ tối đa trên 01 ha diên tích

6 UBND huyện Kim Sơn

- Hỗ trợ sản xuất lúa đặc sản, chất lượng cao theo hướng hữu cơ

và nội dung sản xuất rau, quả theo hướng hữu cơ; ứng dụng công

nghệ cao: Đề nghị bỏ nội dung “có đăng ký vùng sản xuất lúa theo

- Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm vì sản xuất theo

Trang 8

hướng hữu cơ của UBND huyện/TP”

- Sửa nội dung “sử dụng phân hữu cơ được phép sản xuất kinh

doanh” thành “sử dụng giống, phân hữu cơ, thuốc BVTV có

nguồn gốc sinh học được phép sản xuất kinh doanh” Bổ sung nội

dung “hỗ trợ 50% kinh phí mua thuốc BVTV có nguồn gốc sinh

học” Đối với sản xuất lúa đặc sản, chất lượng cao theo hướng

hữu cơ nên hỗ trợ liên tiếp 3 năm thay vì 3 vụ

hướng hữu cơ, hữu cơ thì phải quy định vùng

để tránh trường hợp 1 vụ trồng theo hướng hữu

cơ, vụ sau lại trồng vô

cơ Do nguồn lực có hạn

và có rất nhiều nội dung cần hỗ trợ nên chỉ hỗ trợ phân bón chứ không hỗ trợ thuốc BVTV

-Hỗ trợ sản xuất trâu, bò, dê, hươu, lợn đặc sản: Đề nghị sửa đổi

điều kiện hỗ trợ, đối với đàn trâu, bò, hươu quy mô đàn từ 15 con

trở lên; đối với đàn dê, lợn đặc sản quy mô đàn từ 30 con trở lên

- Nội dung “hỗ trợ 50% kinh phí mua máy móc phục vụ sản xuất

như máy băm, thái cỏ; máy nghiền trộn thức ăn” nên đưa vào mục

II Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp

- Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm quy định hỗ trợ cho từng loại đối tượng

- Những loại này đơn vị

đề nghị bổ sung sẽ do UBND tỉnh ban hành

- Hỗ trợ nuôi tôm công nghệ cao, vụ đông:

Đề nghị bổ sung thức ăn, chế phẩm vi sinh, thuốc thuỷ sản trong

nội dung hỗ trợ

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm vì do nguồn lực có hạn và có rất nhiều nội dung nên chỉ hỗ trợ mua giống

- Hỗ trợ vùng trồng cây nguyên liệu chế biến Đề nghị bỏ nội dung

“có đăng ký vùng sản xuất nguyên liệu chế biến của huyện, thành

phố”

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm

- Đối với nhóm chính sách hỗ trợ phát triển

kinh tế nông thôn: Đề nghị nêu rõ các nội dung được hỗ trợ là gì

Ví dụ, đối với hỗ trợ nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động

của các HTX nông nghiệp: Có thể hỗ trợ 50% kinh phí để xây

dựng trụ sở làm việc hoặc cửa hàng kinh doanh vật tư nông

nghiệp hoặc máy tính hoặc máy móc để làm các dịch vụ làm đất,

cấy lúa, điều tiết nước…

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm hỗ trợ 50% theo chi phí thực tế phát sinh

- Đối với chính sách hỗ trợ phát triển đất lúa từ nguồn thu tiền bảo

vệ và phát triển đất trồng lúa: Đề nghị bỏ nội dung “có đăng ký

vùng sản xuất lúa theo hướng hữu cơ của UBND huyện/TP” Nên

hỗ trợ cho tất cả các loại giống lúa sản xuất theo hướng hữu cơ

thay vì chỉ hỗ trợ giống lúa mới (có thể ưu tiên hỗ trợ giống lúa

mới trước)

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm

7 UBND huyện Yên Mô

Để triển khai các chính sách theo Nghị quyết trên đảm bảo tính

khả thi cao, phù hợp với tình hình sản xuất lúa hiện nay, UBND

huyện Yên Mô đề nghị sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, tham

mưu điều chỉnh điều kiện diện tích hỗ trợ đối với nội dung hỗ trợ

sản xuất lúa đặc sản, chất lượng cao theo hướng hữu cơ (thuộc

phụ biểu số 01): từ qui mô 50 ha/vụ/dự án trở lên xuống còn qui

mô 20 ha/vụ/dự án trở lên tạo điều kiện cho các địa phương triển

khai, áp dụng vào thực tiễn sản xuất

Sở Nông nghiệp và PTNT giữ nguyên quan điểm, vì quy mô 50ha trở lên để hình thành vùng sản xuất lúa mang tính chất hàng hóa

Trang 9

8 Hội nông dân

- Tại mục 4 chương I phần A: Hỗ trợ nuôi tôm công nghệ cao, vụ

đông điều kiện hỗ trợ: Quy mô từ 01 ha trở lên để nghị sửa thành:

quy mô từ 02 ha trở lên

Sở NN và PTNT giữ nguyên quan điểm để cho các đơn vị dễ tiếp cận

- Tại mục 1 chương II Phần A: Mức hỗ trợ đối với lĩnh vực chăn

nuôi: Hỗ trợ tối đa 10% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chuồng

trại, xử lý môi trường, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất

giống, chi phí nhập giống ông bà; vật tư chăn nuôi, thức ăn chăn

nuôi, thuốc thú y Góp ý: Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhập giống

ông bà; vật tư chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y

Sở NN và PTNT giữ nguyên quan điểm vì tổng nguồn lực còn hạn chế và rất nhiều nội dung cần được hỗ trợ

- Tại Mục 1 Chương II Phần A “Đối với lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ

tối đa 50% chi phí sản xuất giống bố mẹ; sản xuất giống thủy sản

Hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu/cơ sở” Góp ý:Chính sách đối

với sản xuất giống lĩnh vực thủy sản chưa được rõ ràng, quá

chung chung Lĩnh vực này cũng cần phải được hỗ trợ xây dựng

cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị … giống như các lĩnh vực

trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp ở trên

Sở NN và PTNT giữ nguyên quan điểm vì Lĩnh vực thủy sản chỉ hỗ trợ sản xuất giống bố mẹ

và sản xuất giống thủy sản, không hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị…

9 Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Đề nghị bổ sung nội dung “thuộc địa bàn nông thôn” vào

cuối tiết 2, điểm a, mục 1.1, khoản 1, điều 1 của Dự thảo

Nghị quyết Cụ thể: “ Chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng

các công trình cấp nước nhỏ lẻ hộ gia đình đối với các khu

vực không thể cấp nước từ các hệ thống cấp nước tập trung

thuộc địa bàn nông thôn”

Lý do bổ sung: - Phạm vi điều chỉnh của nghị quyết nêu tại

tiêu đề nghị quyết là “Quy định chính sách hỗ trợ phát triển

kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn

2022-2025” vì vậy đối tượng điều chỉnh của Nghị quyết cũng

nên chỉ giới hạn trong phạm vi này - Tại điểm 1, mục II,

phần B, Phụ biểu số 1 quy định về đối tượng được hỗ trợ

cũng nêu đối tượng được hỗ trợ là “ các gia đình nông thôn”

Vì vậy cần bổ sung thêm nội dung trên để xác định rõ đối

tượng điều chỉnh và tạo sự thống nhất giữa nội dung Dự thảo

Nghị quyết và phần Phụ biểu

Tiếp thu và chỉnh sửa

2 Đề nghị bỏ cụm từ “ Các đối tượng và nội dung hỗ trợ

không có trong quy định này thì được hưởng chính sách hỗ

trợ của Trung ương và của tỉnh đã ban hành” quy định tại

khoản 3, điều 1, Dự thảo Nghị quyết Lý do bỏ: việc quy

định như trên dễ dẫn đến việc hiểu là: tất cả các đối tượng

không được hỗ trợ bởi quy định này đương nhiên sẽ đương

nhiên được hưởng các chính sách hỗ trợ khác của Trung

ương và của tỉnh Trong thực tế có sự giao thoa giữa chính

sách này với các chính sách khác của Trung ương và của tỉnh

nên có đối tượng sẽ đồng thời thuộc đối tượng thụ hưởng

Tiếp thu và chỉnh sửa

Trang 10

nhiều chính sách nhưng cũng có những đối tượng không

được thụ hưởng chính sách nào Vì vậy quy định như trên

vừa không khả thi vừa có khả năng xung đột pháp lý với quy

định về đối tượng điều chỉnh của các chính sách hỗ trợ khác

10 Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Ninh Bình

Để phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị

xã hội, Ban Thường vụ Hội LHPN tỉnh đề nghị bổ sung nội dung

quy định trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và

các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động đoàn viên,

hội viên tích vực tham gia phát triển kinh tế theo hướng hữu cơ,

xây dựng các sản phẩm tiềm năng của địa phương đạt OCOP, góp

phần xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu

Tiếp thu và bổ sung vào

kế hoạch triển khai thực hiện

(Gửi kèm các văn bản góp ý của các đơn vị)

Sở Nông nghiệp và PTNT trân trọng báo cáo./

Nơi nhận:

- UBND tỉnh;

- Lãnh đạo Sở;

- Lưu: VT, KHTC,NVTH

GIÁM ĐỐC

Vũ Nam Tiến

Ngày đăng: 30/11/2022, 00:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w