1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phụ lục I Thuyết minh giải trình cơ sở tính toán định mức thu dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phụ lục I Thuyết minh giải trình cơ sở tính toán định mức thu dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Tỉnh Lào Cai
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 689,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TT Nội dung Đơn vị tínhMức thu tối đa đồng Căn cứ đề xuất mức thu trong dự thảo Nghị quyết Mức thu các tỉnh 8 tỉnh khu vực miền núi phía bắc Lao Cai Phú Thọ Yên Bái Lạng Sơn Bắc Giang Na

Trang 1

TT Nội dung Đơn vị tính

Mức thu tối đa (đồng)

Căn cứ đề xuất mức thu trong dự thảo Nghị quyết

Mức thu các tỉnh 8 tỉnh khu vực miền núi phía bắc Lao

Cai

Phú Thọ

Yên Bái

Lạng Sơn

Bắc Giang

Nam Định

Quảng Ninh

Bắc Cạn

I Các khoản thu áp dụng cho toàn bộ học sinh phục vụ nhu cầu tối thiểu của học sinh trong trường

1 Tiền nước uống

nghìn đồng/học sinh/tháng

6,000

Nước uống học sinh tự mang từ nhà đi, hoặc mua với giá thị trường 6.000đ/chai; hiện nay các trường đang thực hiện thu 6.000/tháng/hs để hỗ trợ mua củ lọc vật tư thay thế sửa chữa máy lọc nước khi hư hỏng

'- So sánh với các tỉnh khác trong khu vực thu từ: 6-10.000đ/tháng/hs

10.000đ/

hs/tháng

10.000đ/

hs/tháng

8.000đ/h s/tháng

6.000đ/hs /tháng

10.000đ/

hs/tháng

10.000đ/

hs/tháng

2 Tiền hỗ trợ dịch vụ dọn dẹp nhà vệ sinh trường, lớp học

Cơ sở giáo dục

nghìn đồng/học sinh/tháng

10,000

Thực tế hiện nay các trường trên địa bàn tỉnh đang thực thu tiền để mua chổi, giấy vệ sinh, nước tẩy rửa, xà phòng sát khuẩn thông qua hội phụ huynh học sinh thu, quản lý không có

sự thống nhất chung

Đơn vị đề xuất mức thu căn cứ tình hình thực tế các trường đang thực hiện và tham khảo định mức đã ban hành của một số tỉnh có cùng điều kiện về kinh tế - xã hội như tỉnh Lai Châu

10.000đ/

hs/tháng

25.000đ/

hs/tháng

20.000đ/

hs/tháng

14.000đ/h s/tháng

18.000đ/

hs/tháng

3 Tiền phô tô đề kiểm tra

a Cấp Tiểu học

nghìn đồng/học sinh/năm học

30,000

- Thực hiện Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông; các Thông tư về đánh giá học sinh phổ thông

- Việc kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua bài kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm; số trang/đề kiểm tra thông thường có từ 2 trang trở lên; mỗi lần kiểm tra có nhiều mã đề khác nhau do đó nhất thiết cần phô tô đề kiểm tra cho học sinh

- Trong khi đó, ngân sách nhà nước cấp cho các trường lại không có nguồn kinh phí để chi trả cho việc thực hiện kiểm tra, đánh giá học sinh

- Số bài kiểm tra tối thiểu/năm học: 60 bài; trung bình mỗi bài kiểm tra khoảng 2 trang;

Thành tiền: 60 * 2 * 250đ = 30.00đ

70.000đ/

hs/năm học 15.000đ/

hs/lần thi khảo sát, thi thử

60.000đ/

hs/năm học 17.000đ/h s/lần thi

tự luận và 15.000đ/h s/lần thi trắc nghiệm

15/hs/nă m

b Cấp Trung học cơ sở

nghìn đồng/học sinh/năm học

50,000 Tương tự như cấp tiểu học.Số bài kiểm tra cấp THCS tối thiểu/năm học: 86 bài; trung bình mỗi bài kiểm tra khoảng 3

trang; Số trang đề thi: 86 bài * 3 trang = 258 trang; Thành tiền: 258 * 250đ = 64.500đ

70.000đ/

hs/năm học

80.000đ/

hs/năm học

45/hs/nă m

c

Cấp trung học phổ thông,

Trung tâm Giáo dục

thường xuyên, Trung tâm

Giáo dục nghề nghiệp

-Giáo dục thường xuyên.

nghìn đồng/học sinh/năm học

70,000

Tương tự như trên tuy nhiên số bài kiểm tra cấp THPT tối thiểu/năm học: 100 bài; trung bình mỗi bài kiểm tra khoảng 4 trang; Số trang đề thi: 100 bài * 4 trang = 400 trang; Thành tiền: 400 * 250đ = 100.000đ

70.000đ/

hs/năm học

80.000đ/

hs/năm học

70/hs/nă m

II Các khoản thu theo cầu sử dụng các dịch vụ của học sinh trong trường (học sinh có nhu cầu sử dụng mới phải nộp)

Trang 2

1 Tiền phục vụ sinh hoạt đối với học sinh ăn, ở trường buổi trưa, tối về nhà (Mức thu này không áp dụng đối với trẻ em, học sinh thuộc đối tượng đang được hưởng chính sách hỗ trợ của Chính phủ và chính sách đặc thù của địa phương)

a Tiền ăn

nghìn đồng/học sinh/ngày

20,000

Thực tế cha mẹ học sinh không thể đưa đón học sinh vào buổi trưa, do vậy các trường phải

tổ chức nấu ăn cho học sinh ăn trên cơ sở thỏa thuận với cha mẹ học sinh; mức thu từ 18.000đ đến 20.000đ/học sinh/ngày ăn trưa và bữa phụ giữa buổi chiều Hiện tại mức thu của các trường trên địa bàn tỉnh:

- Mức ăn học sinh các trường nội trú là 39,7 nghìn/ngày (3 bữa sáng, trưa, tối)

- Mức ăn học sinh bán trú là 37 nghìn/ngày (3 bữa sáng, trưa, tối)

So với các tỉnh khác trong khu vực mức thu hiện đang thu thấp hơn

25.000đ/

HS/ngày

Thỏa thuận thuận

25.000đ/

HS/ngày

Thỏa thuận

25.000đ/

HS/ngày

30.000đ/

HS/ngày

40.000- 70.000-80.000đ/t háng/hs

b Tiền thuê người nấu ăn

nghìn đồng/học sinh/tháng

50,000

- Tại Điều 6 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định: Cứ 35 trẻ nhà trẻ hoặc 50 trẻ mẫu giáo thì được ký 01 lao động hợp đồng để bố trí vào vị trí nấu ăn;

- Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng VI (Lai châu) là 3,07 triệu/tháng, cộng 6% tăng MLTT năm 2022 là 3.254 triệu/tháng

- Nghị định 116/2016/NĐ-CP quy định hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 135% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh (tức 2.011.000đ/tháng/30HS) Như vậy tính bình quân là 67.000đ/tháng/hs

' Mức thu trong dự thảo NQ là 50 nghìn đồng/học sinh/tháng x 45hs = 2,25 triệu/tháng (chưa bằng mức lương tối thiểu vùng VI, thấp hơn mức hỗ trợ tại NĐ116/2016/NĐ-CP) và thấp hơn các tỉnh khác trong khu vực

80.000đ/t háng/hs

Thỏa thuận thuận

70.000đ/t háng/hs

100.000đ /tháng/hs

100.000đ /tháng/hs

110.000đ tháng/hs

80.0000đ /hs/tháng

c

Tiền chăm sóc trẻ mầm

non, học sinh tiểu học buổi

trưa và ngoài giờ hành

chính

nghìn đồng/học sinh/ngày

4,000

- Khoản 1, Điều 4 của Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT quy định: “Đối với GV dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày, mỗi GV dạy trên lớp đủ 6 giờ/ngày và thực hiện các công việc chuẩn bị cho giờ dạy trên lớp cũng như các công việc khác do Hiệu trưởng quy định để quy đổi đảm bảo làm việc 40h/tuần” Thực tế hiện nay GV Mầm non 100% dạy 2 buổi/ngày, thời gian làm việc lên đến 10h/ngày, tổng 50h/tuần (như vậy 1 ngày, 1 GV phải làm quá 2 giờ (trực trưa/ngày); 10 giờ trực trưa/tuần) nhưng chưa được hưởng chế độ gì

Đối với trường mầm non bình quân 35 trẻ/lớp; 1 GV hưởng lương bậc 3 hệ số 3,0 tăng giờ 1 tiết là 67.000đ, như vậy: 67.000đ*2h giờ/ngày*22 ngày = 2.940.000đ tháng/35 trẻ = 84.000đ /trẻ/tháng một tháng GV MN làm việc 22 công lấy 84.000đ/22 ngày = 4.000đ/ngày/trẻ

Đối với cấp tiểu học bình quân 45HS/1 lớp; 1 GV hưởng lương bậc 3 hệ số 3,0 tăng giờ

1 giờ khoảng 116.000đ, như vậy: 116.000đ*2 giờ/ngày*22 ngày = 5,104.000đ tháng/45học sinh =113.400đ/HS/tháng Nếu tính theo ngày = 5.000đ/ngày/hs

Như vậy mức thu trong dự thảo Nghị quyết thấp hơn mức chi tính tăng giờ GV tiểu học.

Trong khi đó các tỉnh khác thu 4.000đ/tiết quy ra 8.000đ/ngày gấp đôi tỉnh Lai Châu

- Để chia sẻ khó khăn với cha mẹ học sinh hỗ trợ 1 phần GV đề xuất thu múc 4.000đ/hs/ngày

4.000đ/ti êt/hs

4.000đ/gi ờ/trẻ

4.000đ/gi ờ/trẻ

120.000/

tháng/hs

6.000đ/tr ẻ/ngày

140.000/t háng/hs

4.000đ/gi ờ/trẻ

2 Tiền điện, nước sinh hoạt phục vụ cho học sinh ăn, ở trường buổi trưa: (NSNN không cấp tiền thực hiện nhiệm vụ này, Học sinh ở trường phải trả tiền điện nước sinh hoạt phục vụ cho chính bản thân hs)

a

Đối với cơ sở giáo dục đã

tách đồng hồ đo mức tiêu

thụ điện, nước khu sinh

hoạt học tập của học sinh

nghìn đồng/học sinh/tháng

Thu theo hóa đơn/số học sinh

sử dụng

Đã tách riêng đồng hồ chỉ sử dụng phục vụ cho học sinh do vậy học sinh phải trả tiền theo hóa đơn thực tế

Thỏa thuận thuận

Theo hóa đơn thực tế

Theo hóa đơn thực tế

45.000đ/ hs

Mức thu tối đa (đồng)

Căn cứ đề xuất mức thu trong dự thảo Nghị quyết

Mức thu các tỉnh 8 tỉnh khu vực miền núi phía bắc Lao

Cai

Phú Thọ

Yên Bái

Lạng Sơn

Bắc Giang

Nam Định

Quảng Ninh

Bắc Cạn

Evaluation Only Created with Aspose.Cells for NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.

Trang 3

Đối với cơ sở giáo dục

chưa tách đồng hồ đo mức

tiêu thụ điện, nước khu

sinh hoạt học tập của học

sinh

nghìn đồng/học sinh/tháng

Thu tối

đa 70%

giá trị hóa đơn thực tế/số học sinh

sử dụng

Do chưa tách đồng hồ thì tính tỷ lệ 30-70 với lý do: Học sinh ăn, ở bán trú cần sử dụng điện

để phục vụ sinh hoạt, học tập, vệ sinh cá nhân, đặc biệt lượng điện tiêu thụ vào buổi trưa, buổi tối khá lớn học sinh đông tổ chức đun nấu, quạt mát, chiếu sáng

Thỏa thuận thuận

Thu tối

đa 80%

giá trị hóa đơn

Theo hóa đơn thực tế

45.000đ/ hs

3 Tiền dạy thêm, học thêm, tại trường; (Học thêm ngoài số tiết quy định chương trình GDPT Mặt khác chương trình GDPT mới theo hướng đào taọ phát triển theo nhân cách và định hướng nghề nghiệp vì vậy ngoài thời gian học tập theo chương trình quy định, các trường tổ chức các chương trình học tập ngoại khóa theo hình thức tự chọn theo chủ đề phát triển năng lực cá nhân)

a

Các môn văn hóa (trừ mầm

non, tiểu học), kỹ năng

sống, kỹ năng quản lý tài

chính, hướng nghiệp khởi

nghiệp.

nghìn đồng/học sinh/tiết

10,000

Trên địa bàn tỉnh đang thực hiện thu tiền dạy thêm theo quy định tại QĐ số 32/2013/QĐ-UBND, Khoản 2 Điều 1 quy định mức thu 10.000đ/tiết/học sinh Tuy nhiên Khoản 3 Điều 1

QĐ số 20/2020/QĐ-UBND ngày 24/6/2020 sửa đổi bổ QĐ số 32/2013/QĐ-UBND quy định

"Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với nhà trường".Tuy nhiên, với quy định như vậy chưa có định mức sàn thống nhất chung, do đó trong quá trình triển khai, thực hiện có chỗ, có nơi chưa tạo được sự đồng thuận cao của xã hội, mặt khác tâm lý phụ huynh học sinh e ngại không dám đưa ra quan điểm, nên rất dễ xẩy ra tình trạng lạm thu, vì vậy cơ quan soạn thảo đề xuất đưa vào nội dung dự thảo Nghị quyết quy định mức thu cụ thể để có sự thống nhất Tham khảo các tỉnh cũng ban hành mức thu cụ thể

10.000đ/

hs/tiết

Thỏa thuận thuận

25.000đ/

hs/buổi

5.000đ/h s/tiết

10.000đ/h s/tiết

5.000đ/h s/tiết TP Nông thôn 4.00đ/tiết /hs

10.000đ/

hs/tiết

7.000đ/h s/tiết

b

Môn học tự chọn:

- Làm quen với tiếng Anh

cho trẻ em mẫu giáo;

- Cấp Tiểu học: Ngoại

ngữ 1 (Tiếng Anh lớp 1,

2);

- Cấp trung học cơ sở,

trung học phổ thông:

Ngoại ngữ 2 (Tiếng Trung

Quốc, Pháp, Nhật, Hàn

quốc, Nga, ; Tiếng Dân

tộc thiểu số).

nghìn đồng/học sinh/tiết

15,000

- Thực hiện Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về Ban hành chương trình giáo dục phổ thông, trong đó môn học tự chọn là môn học được

tổ chức dạy học tuỳ theo nhu cầu của học sinh và khả năng đáp ứng của cơ sở giáo dục;

- Hiện nay các đơn vị nhà trường cơ bản đủ biên chế và không biên chế giáo viên môn học

tự chọn: Cấp Tiểu học: Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh lớp 1, 2); Cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông: Ngoại ngữ 2 (Tiếng Trung Quốc, Pháp, Nhật, Hàn quốc, Nga, ; Tiếng Dân tộc)

Hơn nữa, trong xu hướng hội nhập quốc tế nhiều gia đình có nhu cầu ngoài học Tiếng Anh còn muốn học thêm ngoại ngữ khác Thực hiện Thông tư 50/2020/TT-BGD ĐT ngày 31/12/2020 Thông tư ban hành Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo

- Các nhà trường không có kinh phí thuê, hợp đồng giáo viên dạy cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh và dạy học môn học tự chọn Do đó, việc tổ chức cho trẻ em mẫu giáo làm quen với tiếng Anh và dạy môn học tự chọn trong các trường phổ thông là hết sức cần thiết, cần có cơ chế tạo điều kiện cho các nhà trường không có điều kiện tổ chức dạy học môn học

tự chọn đáp ứng nhu cầu của xã hội phục vụ chương trình đổi mới giáo dục phổ thông, phát triển năng lực cá nhân học sinh

- Các lớp học môn tự chọn bình quân 15hs/lớp*12.000đ = 180.000đ/giờ (1 tiết dạy tăng giờ

GV bậc 4) *2giờ/ngày = 360.000đ/ngày*22 công = 7.900.000đ/tháng tương đương lương giáo viên bậc 4

20.000đ/t iết/hs

Thỏa thuận thuận

25.000đ/

buổi/hs

10.000đ/h s/tiết

12.000đ/

hs/tiết

8.000đ/tr ẻ/tiết

d

Dạy ngoại ngữ đối với

giáo viên người nước

ngoài dạy

nghìn đồng/học sinh/tiết

30,000

Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh Lai Châu các trung tâm dạy ngoại ngữ thuê GV người nước ngoài trên dưới 30 triệu/tháng, ngoài ra còn có GV trợ giảng khi GV người nước ngoài lên lớp 1 tháng dạy 22 ngày mối ngày 4 tiết như vậy bình quân 500.000/tiết/15hs = 33.000đ/tiết/hs và tham khảo định mức đã ban hành của một số tỉnh có cùng điều kiện về kinh tế - xã hội như tỉnh Lai Châu

25.000đ/

hs/tiết

Thỏa thuận thuận

30.000đ/h s/tiết

30.000đ/

hs/tiết

Thỏa thuận

Trang 4

4 Tiền mua sắm vật dụng dùng phục vụ bán trú

a Trang bị năm đầu cấp

nghìn đồng/học sinh/năm học

120,000

- Thu tiền để mua sắm: Đố dùng dụng cụ nhà bếp bát, đũa, song, nồi, thùng chậu Mức thu căn cứ thực tế của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh đã thu và tham khảo định mức đã ban hành của một số tỉnh có cùng điều kiện về kinh tế - xã hội như tỉnh Lai Châu Mức thu tương đương với tỉnh Yên Bái, thấp hơn các tỉnh còn lại

250.000đ /hs/năm

Thỏa thuận thuận

150.000đ /hs/năm

160.000đ /hs/năm

375.000đ/

hs/năm

50.000đ/ hs

b Trang bị năm tiếp theo

(nếu có)

Từ năm thứ 2 trở đi nếu phải thu bổ sung tùy theo tình hình thực tế nếu có phát sinh hao mòn, hư hỏng thu không vượt quá 30% mức thu năm đầu cấp

Mức thu tối đa (đồng)

Căn cứ đề xuất mức thu trong dự thảo Nghị quyết

Mức thu các tỉnh 8 tỉnh khu vực miền núi phía bắc Lao

Cai

Phú Thọ

Yên Bái

Lạng Sơn

Bắc Giang

Nam Định

Quảng Ninh

Bắc Cạn

Evaluation Only Created with Aspose.Cells for NET.Copyright 2003 - 2020 Aspose Pty Ltd.

Ngày đăng: 29/11/2022, 23:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Việc kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua bài kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm; số trang/đề kiểm tra thơng thường có từ 2 trang trở lên; mỗi lần kiểm tra có nhiều mã đề khác nhau do đó nhất thiết cần phô tô đề kiểm tra cho học sinh. - Phụ lục I Thuyết minh giải trình cơ sở tính toán định mức thu dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo
i ệc kiểm tra, đánh giá học sinh thông qua bài kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm; số trang/đề kiểm tra thơng thường có từ 2 trang trở lên; mỗi lần kiểm tra có nhiều mã đề khác nhau do đó nhất thiết cần phô tô đề kiểm tra cho học sinh (Trang 1)
Đơn vị đề xuất mức thu căn cứ tình hình thực tế các trường đang thực hiện và tham khảo định mức đã ban hành của một số tỉnh có cùng điều kiện về kinh tế - xã hội như tỉnh Lai Châu - Phụ lục I Thuyết minh giải trình cơ sở tính toán định mức thu dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo
n vị đề xuất mức thu căn cứ tình hình thực tế các trường đang thực hiện và tham khảo định mức đã ban hành của một số tỉnh có cùng điều kiện về kinh tế - xã hội như tỉnh Lai Châu (Trang 1)
3 Tiền dạy thêm, học thêm, tại trường; (Học thêm ngoài số tiết quy định chương trình GDPT - Phụ lục I Thuyết minh giải trình cơ sở tính toán định mức thu dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo
3 Tiền dạy thêm, học thêm, tại trường; (Học thêm ngoài số tiết quy định chương trình GDPT (Trang 3)
Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh Lai Châu các trung tâm dạy ngoại ngữ thuê GV người nước ngồi trên dưới 30 triệu/tháng, ngồi ra cịn có GV trợ giảng khi GV người nước ngồi lên   lớp   1   tháng   dạy   22   ngày   mối   ngày   4   tiết   như   vậy   bình  - Phụ lục I Thuyết minh giải trình cơ sở tính toán định mức thu dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo
n cứ tình hình thực tế của tỉnh Lai Châu các trung tâm dạy ngoại ngữ thuê GV người nước ngồi trên dưới 30 triệu/tháng, ngồi ra cịn có GV trợ giảng khi GV người nước ngồi lên lớp 1 tháng dạy 22 ngày mối ngày 4 tiết như vậy bình (Trang 3)
Từ năm thứ 2 trở đi nếu phải thu bổ sung tùy theo tình hình thực tế nếu có phát sinh hao mòn, hư hỏng thu không vượt quá 30% mức thu năm đầu cấp - Phụ lục I Thuyết minh giải trình cơ sở tính toán định mức thu dịch vụ hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo
n ăm thứ 2 trở đi nếu phải thu bổ sung tùy theo tình hình thực tế nếu có phát sinh hao mòn, hư hỏng thu không vượt quá 30% mức thu năm đầu cấp (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w