TỈNH NINH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Ninh Thuận, ngày tháng 6 năm 2022 KẾ HOẠCH Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với triển khai thực hiện hi
Trang 1TỈNH NINH THUẬN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Ninh Thuận, ngày tháng 6 năm 2022
KẾ HOẠCH Liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với triển khai thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam” năm 2022 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
Thực hiện Quyết định số 21/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch triển khai những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2022;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với triển khai thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2022 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Mục đích:
- Đẩy mạnh liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp, tổ chức của nông dân (Hợp tác xã, Tổ hợp tác) và nông dân trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Trong
đó, hợp tác xã nông nghiệp làm nòng cốt nhằm khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, quản lý chất lượng và tiêu thụ sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh
- Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt, tạo điều kiện đưa các sản phẩm hàng hóa thiết yếu và hàng Việt Nam có thế mạnh đến tay người tiêu dùng nhằm nâng cao sức mua, bình ổn thị trường Xây dựng các mô hình chuỗi liên kết sản xuất - phân phối - tiêu dùng, các điểm bán hàng Việt, nhằm phát triển thị trường trong nước bền vững, góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho các sản phẩm, hàng hóa Việt, xây dựng thương hiệu Việt, củng cố và đa dạng hóa các loại hình phân phối, đồng thời ngăn chặn sản xuất hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp và người tiêu dùng
- Góp phần hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới năm 2022
2 Yêu cầu:
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan,
Trang 2đơn vị được giao trách nhiệm chủ trì hoặc tham gia phối hợp phải đảm bảo thực hiện hiệu quả nội dung công việc được phân công tại Kế hoạch này Các nội dung, nhiệm vụ có thể lồng ghép với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cấp, các ngành và địa phương, bảo đảm sử dụng nguồn kinh phí hiệu quả, hợp lý Định kỳ đánh giá tình hình, kết quả thực hiện và đề xuất những giải pháp phù hợp để thực hiện có hiệu quả nội dung của Kế hoạch
Triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và kết hợp lồng ghép với các đề
án, chương trình, kế hoạch đã được ban hành
II MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
- Phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững và tích hợp đa giá trị trong kinh
tế nông nghiệp để tạo ra giá trị gia tăng tối ưu trên một đơn vị diện tích canh tác thông qua chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển thương mại, dịch
vụ, du lịch và số hóa nông nghiệp
- Phát huy hiệu quả vai trò chủ thể của người dân, vai trò nòng cốt của
doanh nghiệp, các tổ chức của nông dân trong chuỗi giá trị sản xuất gắn với
chương trình tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
- Tập trung các nguồn lực để tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của tỉnh, tổ chức các hoạt động phát triển thị trường trong nước Đồng thời, lồng ghép vào nhiệm vụ thường niên của các đơn vị về phát triển kinh tế - xã hội để tạo hiệu ứng cộng hưởng mạnh mẽ trên toàn tỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 30/6/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới
2 Mục tiêu cụ thể:
- Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động 61 mô hình liên kết chuỗi giá trị sản phẩm trong năm 2021 giữa doanh nghiệp, hợp tác xã với nông dân trong sản xuất, sơ chế, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị sản phẩm cho các ngành hàng chủ lực; trong đó có 56 chuỗi liên kết trồng trọt (31 chuỗi liên kết giá trị lúa, 06 chuỗi liên kết giá trị bắp, 04 chuỗi liên kết giá trị măng tây, 04 chuỗi liên kết giá trị nho, 11 chuỗi liên kết giá trị rau các loại) và 05 chuỗi liên kết chăn nuôi (01 chuỗi liên kết giá trị chăn nuôi dê, cừu thịt, 01 chuỗi liên kết giá trị chăn nuôi bò, 02 chuỗi liên kết giá trị chăn nuôi lợn, 01 chuỗi liên kết giá trị gia cầm)
- Phấn đấu phát triển ít nhất 07 mô hình liên kết chuỗi giá trị sản phẩm; trong đó có 05 chuỗi liên kết trồng trọt, 01 chuỗi liên kết chăn nuôi và 01 chuỗi liên kết thủy sản
- Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại và các phiên chợ hàng
Việt để giới thiệu sản phẩm nông sản của tỉnh
Trang 3III NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1 Công tác thông tin tuyên truyền: Đa dạng hóa các hình thức thông tin
tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, nông dân tham gia sản xuất, kinh doanh về mục đích, nghĩa vụ và sự cần thiết phải liên kết trong kinh tế nông nghiệp; chương trình xúc tiến thương mại và các hoạt động tuyên truyền
cổ động về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” bằng các hình thức, nội dung phù hợp nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở, hợp tác
xã, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có cơ hội quảng bá sản phẩm, hàng hóa của đơn vị mình Đồng thời, khai thác và sử dụng thông tin để quảng bá thương hiệu một cách hiệu quả nhất
2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực phân phối hàng Việt Nam:
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp, các tổ chức của nông dân trên địa bàn tỉnh áp dụng công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, chú trọng về vệ sinh an toàn thực phẩm và phối hợp với nông dân sản xuất sản phẩm đạt chuẩn VietGap, GlobalGap, đáp ứng tiêu chuẩn hàng hóa đưa vào hệ thống phân phối hiện đại, hướng tới xuất khẩu một số sản phẩm chủ lực của tỉnh
- Củng cố, thành lập mới Hợp tác xã, Tổ hợp tác tại những nơi có đủ điều kiện và người dân có nhu cầu trong sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn, tập trung gắn với các sản phẩm chủ lực của các địa phương tham gia các chuỗi liên kết nông sản an toàn, chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm; tổ chức các lớp đào tạo, tư vấn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh về kỹ năng bán hàng, phát triển thương hiệu, kết nối cung cầu giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng
- Hỗ trợ cơ sở, doanh nghiệp, các tổ chức của nông dân ứng dụng phát triển thương mại điện tử, công nghệ 4.0 và chuyển đổi số nhằm từng bước chuyển đổi hoạt động từ phương thức truyền thống sang kinh doanh trên môi trường trực tuyến Đồng thời, phổ biến, tuyên truyền và nâng cao nhận thức của
cơ sở, doanh nghiệp, người tiêu dùng về thương mại điện tử, các mô hình công nghệ 4.0 và chuyển đổi số thông qua các phóng sự, hoạt động truyền thông đa kênh trên môi trường trực tuyến
3 Các hình thức liên kết:
- Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Trang 4- Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Liên kết sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
4 Phát triển liên kết chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh:
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động các mô hình liên kết chuỗi giá trị hiện có, đồng thời căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để xác định cụ thể và ưu tiên tập trung thúc đẩy phát triển các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của từng vùng, địa phương cùng với việc xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn theo các tiêu chuẩn và yêu cầu của thị trường, gắn với số hóa vùng trồng; xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức dịch
vụ hỗ trợ đồng bộ, hệ thống hậu cần thông suốt; đổi mới mạnh mẽ hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị và thúc đẩy hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong từng vùng và giữa các vùng, kết nối chuỗi giá trị toàn cầu
- Đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực cấp tỉnh: Phát triển các loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản theo Quyết định số 740/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận Bộ tiêu chí đánh giá, lựa chọn và phê duyệt danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Ninh Thuận
- Đối với nhóm sản phẩm đặc thù: Tập trung phát triển các phẩm được phê duyệt tại Quyết định số 1493/QĐ-UBND ngày 10/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận bộ tiêu chí đánh giá và phê duyệt danh mục 12 sản phẩm đặc thù tỉnh giai đoạn 2018-2020 và sản phẩm tiềm năng hướng đến sản phẩm đặc thù; Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 59/QĐ-UBND ngày 14/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoàn thiện sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bao bì, nhãn mác gắn với truy xuất nguồn gốc, thương hiệu địa phương và nhãn hiệu hàng hóa; tăng cường áp dụng công nghệ số trong quản lý
và thương mại sản phẩm để từng bước đẩy mạnh thương hiệu OCOP Việt Nam trên thị trường trong nước và hướng đến thị trường xuất khẩu
- Tiếp tục nghiên cứu đề xuất triển khai các nhiệm vụ quản lý và phát triển, mở rộng phạm vi, nội dung liên quan đến pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm đã được bảo hộ quyền, tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển các thương hiệu sản phẩm của tỉnh
- Triển khai Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ,
hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo năm 2022 liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP và đặc thù (đổi mới, ứng dụng công nghệ; sở hữu trí tuệ; truy xuất nguồn gốc, mã số mã
Trang 5vạch; hỗ trợ xây dựng và áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm OCCOP và đặc thù (VietGap, Global Gap; VietGAHP, HACCP )); tham gia Techmart, TechDemo, Growtech; Triển lãm OCOP…
- Tổ chức cho các chủ thể sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm đặc thù, OCOP tham gia các hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung-cầu hàng hóa, phiên chợ hàng Việt, chuyển đổi số, ứng dụng thương mại điện tử
5 Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm và thiết kế bao bì, nhãn hiệu sản phẩm:
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất sản phẩm đặc sản xây dựng mô hình trình diễn
kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, xử lý môi trường; ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất, chế biến các sản phẩm đặc sản tỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm thông qua các việc tổ chức các khóa tập huấn nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về vai trò của thiết kế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; kết nối doanh nghiệp với các nhà thiết kế; tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực thiết kế, phát triển sản phẩm, xây dựng thương hiệu
6 Hỗ trợ xúc tiến thương mại:
Tập trung triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ các hộ sản xuất, cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, trọng tâm là sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh, nhất là tham gia chương trình liên kết,
hỗ trợ kết nối cung - cầu tiêu thụ sản phẩm nông sản giữa các tỉnh, thành phố trong cả nước Ðồng thời, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu, xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm đặc sản của địa phương , cụ thể:
- Hỗ trợ xây dựng, hình thành chuỗi các cửa hàng, điểm hoặc gian hàng trưng bày, giới thiệu và bán các sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh Ninh Thuận tại các siêu thị, các chợ lớn trọng điểm tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, các khu, điểm du lịch Mỗi huyện, thành phố hình thành ít nhất 01 quầy/điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh
- Lựa chọn, hỗ trợ tham gia phân phối sản phẩm đặc sản của tỉnh thông qua hình thức thương mại điện tử, chuyển đổi số ngành thương mại; trên các trang mạng giới thiệu và bán sản phẩm nông sản, sản phẩm đặc sản hiện có; trên các hệ thống Sàn bán hàng điện tử của tỉnh;
- Tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực thường niên tại tỉnh (01 lần/năm) tập trung vào các sự kiện văn hóa, du lịch lớn; đối với các hội chợ, triển lãm khác: tổ chức gian hàng chung của tỉnh để giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất trưng bày, quảng bá và tìm kiếm thị trường; tổ chức kết nối giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và nhà phân phối nhằm đưa các sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực tỉnh Ninh Thuận vào các kênh phân
Trang 6phối; quảng bá danh mục sản phẩm đặc sản tỉnh trên các phương tiện thông tin truyền thông
7 Phát triển hệ thống phân phối hàng Việt Nam cố định, bền vững:
Tiếp tục triển khai Chương trình bình ổn thị trường một cách phù hợp, đồng thời gắn kết với việc thực hiện các mục tiêu của Cuộc vận động; ưu tiên đưa hàng Việt Nam vào hệ thống các điểm bán hàng bình ổn thị trường
Tiếp tục triển khai Chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trên môi trường trực tuyến” (website: www.tuhaohangvietnam.vn); hỗ trợ cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp trong các hoạt động xúc tiến thương mại, tổ chức các hoạt động đưa hàng Việt Nam về nông thôn, miền núi, các chương trình khuyến mại hàng Việt Nam như “Ngày hàng Việt”, “Tuần hàng Việt”,
“Tháng hàng Việt”; phối hợp với Bộ Công thương và đơn vị liên quan tổ chức
“Tuần lễ hàng Việt” trên địa bàn tỉnh
IV NGUỒN VỐN THỰC HIỆN
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch
1 Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà
nước hiện hành
2 Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia
3 Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, các tổ chức
quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác
4 Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối, chủ trì
phối hợp với các Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này
- Hỗ trợ phát triển các hình thức hợp tác, liên kết chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện các quy trình, thủ tục trong việc cấp giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý; đẩy mạnh huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai có hiệu quả Kế hoạch
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh
2 Sở Công thương:
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan
triển khai thực hiện hỗ trợ, khuyến khích tham gia các hội chợ, tuần lễ giới thiệu sản phẩm nông sản gắn với triển khai thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2022 trên địa bàn tỉnh Triển khai
Trang 7hiệu quả Chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn tỉnh và các hoạt động bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng gắn với Cuộc vận động
- Triển khai các nhiệm vụ, đề án hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến
bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng xuất, chất lượng sản phẩm và triển khai các chương trình xúc tiến thương mại hỗ trợ các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm; tổ chức các lớp đào tạo, tư vấn cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh về kỹ năng bán hàng, phát triển thương hiệu, kết nối cung cầu giữa nhà sản xuất và nhà phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 06 tháng, năm theo quy định
3 Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, thực hiện quản lý và phát triển, mở rộng phạm vi, nội dung liên quan đến pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm đã được bảo hộ quyền, tạo cơ sở vững chắc cho việc phát triển các thương hiệu sản phẩm của tỉnh; triển khai Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học và công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo năm 2022 liên quan đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm OCOP và đặc thù
4 Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn của tỉnh và lồng ghép nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác có liên quan và nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch đạt hiệu quả, đúng quy định
5 Sở Thông tin và Truyền thông:
Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương phối hợp với các Sở, ngành, địa phương để thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền về các cơ chế, chính sách và các hoạt động, biện pháp, cách làm sáng tạo đạt hiệu quả cao nhằm phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”
6 Liên minh hợp tác xã tỉnh:
Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan hỗ trợ và phát triển hợp tác xã Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý điều hành cho cán bộ và thành viên hợp tác xã, ưu tiên cho các hợp tác xã tham gia chuỗi liên kết
7 Đối với các Sở, ban, ngành liên quan:
Căn cứ nội dung quy định tại Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ
và các cơ chế chính sách đã được Trung ương và của tỉnh ban hành chủ động tổng hợp, cân đối, bố trí, lồng ghép nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia xây dựng
Trang 8các loại hình liên kết theo chuỗi giá trị, xúc tiến thương mại phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và lĩnh vực quản lý theo quy định
8 Các Hội, đoàn thể tỉnh:
- Thông tin, tuyên truyền, tư vấn, vận động và hỗ trợ các thành viên tham
gia và thực hiện đúng hợp đồng liên kết; xây dựng, phát triển và bảo vệ uy tín, giá trị chung của các sản phẩm nông nghiệp; phát triển thị trường, xây dựng và
quảng bá thương hiệu sản phẩm
- Bảo vệ quyền và lợi ích của thành viên trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng liên kết cung cấp các giải pháp, dịch vụ hỗ trợ thành viên nhằm chuẩn hóa quy trình kỹ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm; phương án đồng quản lý tài nguyên, môi trường sản xuất; ứng phó với khủng hoảng thị trường, biến đổi khí hậu, bảo vệ tài nguyên, môi trường
- Chủ động phối hợp với Sở Công thương và các đơn vị liên trong đẩy
mạnh tuyên truyền Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam” đến thành viên, hội viên để phát triển thị trường trong nước
9 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan, tập trung lồng ghép các nguồn lực để xây dựng và triển khai kế hoạch tại địa phương; trong đó tập trung vào các nội dung cụ thể:
- Xây dựng danh mục sản phẩm chủ lực của địa phương để tập trung ưu tiên phát triển
- Quy hoạch, phát triển vùng nguyên liệu
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu, áp dụng các quy chuẩn địa phương
- Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng xuất chất lượng sản phẩm và thiết kế bao bì, nhãn hiệu sản phẩm
- Triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ các hộ sản xuất,
cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến mọi tầng lớp Nhân dân tại
địa phương, nhất là người dân vùng sâu, vùng xa
- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ 06 tháng, năm theo quy định
10 Các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham gia thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt
- Chủ động bố trí các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch liên kết sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giữa doanh nghiệp với các tổ chức của nông
Trang 9dân bao gồm cả việc hỗ trợ, khuyến khích tham gia các hội chợ, tuần lễ giới thiệu sản phẩm nông sản gắn với triển khai thực hiện hiệu quả cuộc vận động
“Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” năm 2022 trên địa bàn tỉnh
Yêu cầu các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố khẩn trương tổ chức triển Kế hoạch đảm bảo kịp thời, thiết thực, hiệu quả, đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./
(Đính kèm phụ lục các chuỗi liên kết dự kiến phát triển năm 2022)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/cáo);
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tại mục V;
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh;
- VPUB: LĐ, TCDNC, VXNV, KTTH;
- Lưu: VT HC
KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
Trang 10Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục CÁC CHUỖI LIÊN KẾT DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN NĂM 2022
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
chuỗi liên kết Địa chỉ
Hình thức liên kết
Lĩnh vực, ngành hàng
Diện tích (ha)
Ước sản lượng (tấn)
Các bên tham gia liên kết
Doanh nghiệp
Hợp tác
xã
Ghi chú
1
Mô hình cánh
đồng lớn sản xuất
bắp giống
Xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước
Sản xuất,
Doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ dân
Công ty cổ phần giống cây trồng Nha Hố, Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam
Hợp tác
xã dịch
vụ nông nghiệp Phước Thiện
14
2575