1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN phát triển dạng bài tập tìm x phù hợp với đối tượng học sinh lớp 6

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề SKKN Phát triển dạng bài tập tìm x phù hợp với đối tượng học sinh lớp 6
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nguyệt
Trường học Trường THCS Tam Hợp
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tam Hợp
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊNTRƯỜNG THCS TAM HỢP CHUYÊN ĐỀ: PHÁT TRIỂN DẠNG BÀI TẬP TÌM X PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH LỚP 6... CHUYÊN ĐỀ: “Phát triển dạng bài tập tìm

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊN

TRƯỜNG THCS TAM HỢP

CHUYÊN ĐỀ:

PHÁT TRIỂN DẠNG BÀI TẬP TÌM X PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH LỚP 6.

Thực hiện chuyên đề: NGUYỄN THỊ THANH NGUYỆT

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Tam Hợp, tháng 10 năm 2021

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ:

“Phát triển dạng bài tập tìm x phù hợp với đối tượng học sinh lớp 6.”

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Trong thực tế giảng dạy chúng ta gặp khó khăn nhiều với những em học sinh yếu, đặc biệt là các em HS mất gốc Phải nói rằng các em này bị hổng kiến thức cơ bản rất nhiều, trình độ tiếp thu có phần còn hạn chế, ý thức học tập chưa cao, nhiều gia đình còn có hoàn cảnh khó khăn nên chưa quan tâm tới việc học hành của con, … Có rất nhiều lý

do cả khách quan lẫn chủ quan làm ảnh hưởng đến học tập của học sinh

Cụ thể trong đợt khảo sát chất lượng đầu năm học 2018 – 2021 của HS lớp 6, chúng tôi thấy nhiều em học sinh làm một bài toán tìm x đơn giản mà không thể giải được Qua kết quả đó có thể thấy kỹ năng giải toán của HS ta còn rất hạn chế

Mục tiêu hàng đầu của giáo dục đó là nâng cao chất lượng học sinh Và đối tượng hàng đầu cần quan tâm sâu sắc đó là các em yếu như trên

Phải nói rằng dạng toán tìm x là một dạng rất cổ điển đối vối học sinh khi học bộ môn

số học Các em đã được làm quen với dạng toán này từ khi học các lớp 1, 2… Nhưng thực tế khi gặp các dạng toán tìm x, y các em rất sợ và khi làm thường gặp rất nhiều lỗi

Trang 3

sai Đối với HS trung bình yếu thì không biết bắt đầu giải từ đâu, tính phép tính nào trước … Đối với HS khá thì khi gặp những dạng toán phát triển khó hơn thì vướng mắc không biết làm

Vì thế khi giảng dạy chương trình Toán 6 tôi cố gắng đưa ra một số cách giảng dạy cách giải dạng toán này Trước hết là giúp các em học yếu toán giải được các bài toán tìm x đơn giản, sau đó là phát triển sao phù hợp với các HS từ yếu, trung bình đến khá, giỏi

Dạng toán tìm x, y này ta gặp rất nhiều trong Số học lớp 6, 7 xuyên suốt cho đến năm học lớp 8, 9 Đó là 1 trong số dạng toán yêu cầu kỹ năng tính toán, suy luận, tư duy logic cho HS Vì vậy thường gặp trong các bài kiểm tra, bài thi

Đối với HS khá giỏi có thể phát triển rộng hơn, sâu hơn nên phát huy tốt khả năng tư duy Hơn nữa, nếu giỏi dạng toán này sẽ giúp HS học tốt phần đại số ở chương trình lớp

8, 9 …

Với thực trạng học sinh và những lí do trên nên tôi quyết định thực hiện chuyên

đề có tên: Phát triển dạng bài tập tìm x phù hợp với đối tượng học sinh lớp 6.

PHẦN II:NỘI DUNG

A CÁC BÀI TOÁN DẠNG TÌM X CỔ ĐIỂN:

Trang 4

1/ Bắt đầu từ những bài toán tính toán các phép tính tổng, hiệu, tích, thương:

Cho các bài toán đơn giải, chỉ thực hiện 1 phép tính

Từ 55 + 70 = 125 đi đến dạng toán ở tiểu học

Bài toán 1: Điền số thích hợp vào ô vuông

55 + = 125

Làm sao em tìm được số 70 để điền vào ô vuông?

Thay ô vuông bởi chữ x ta được bài toán tìm x sau

Bài 1.1 Tìm số tự nhiên x biết: 55 + x = 125

Ở dạng toán này HS sẽ làm ngay được

Tuy nhiên ở một số bài khác: VD bài tập sau: 125 – x = 135

HS yếu hay tính nhầm: x = 135 – 125 suy ra x = 10 (SAI)

hoặc x = 125 + 135 suy ra x = 260 (SAI)

Hướng dẫn HS yếu cách làm như sau:

Em hãy tự cho 1 ví dụ đơn giản về phép tính trừ tương tự như trên:

Vd: 5 – 2 = 3

Trang 5

Số x cần tìm nằm ở vị trí nào? (số 2)

Chắc chắn HS sẽ suy ra được 2 = 5 – 3

(Số trừ = Số bị trừ – Hiệu)

Nên HS sẽ không nhầm lẫn khi làm câu trên:

125 – x = 135

5 – 2 = 3 (GV chỉ cho HS thấy sự tương ứng)

Ở bài toán 1.1: 55 + x = 125 Khi thay x thành 7y ta có bài 1.2

=> Bài 1.2 55 + 7y = 125

- Cách hướng dẫn làm bài này:

Cách 1: Ta xem 7y như x ở bài 1.1

55 + x = 125

x = 125 – 55

=> 55 + 7y = 125

7y = 125 – 55

Trang 6

Cách 2: Để tìm y ta làm ngược theo thứ tự thực hiện phép tính Xem 7y như 1 số hạng ta tính 7y = ? (7y = 125 – 55)

Thay tích 7y bằng tổng 19 + x ta có bài 1.3

=> Bài 1.3 Tìm x biết:

55 + (19 + x) = 125

HS đã hiểu cách làm bài thì các bt sau HS làm dễ dàng:

=>Bài 1.4: Tìm x biết:

55 + 2(19 + x) = 125

=>Bài 1.5 : Tìm x biết:

55 + 2(19 + 4x) = 675 : 54

Để ý rằng: [55 + 2(19 + 4x)] 54 = 675

=> [55 + 2(19 + 4x)] = 675 : 54

Áp dụng thêm tính chất của phép nhân ta có được lời giải nhanh chóng bài toán tương đối rối ren như sau:

=>Bài 1.6: Tìm x biết 54 55 + 54 2 (19 + 4x) = 675

Trang 7

Bài 1.7: Có thể phát biểu bài toán 1.4: (55 + 2(19 + x) = 125) dưới dạng có lời văn:

Bạn An nghĩ ra 1 số Lấy số đó cộng với 19 rồi nhân với 2 rồi cộng tiếp với 55 thì được kết quả là 125 An nghĩ số nào vậy ?

2/ Khi học bài tính chất phép nhân, từ tính chất : Tích 2 thừa số bằng 0 thì ít nhất 1 thừa số bằng 0

a.b = 0 thì a = 0 hoặc b = 0

Bài toán 2: Tìm x biết: x.63 = 0

Thay x bởi biểu thức x – 25 ta được bài tập 2.1

Bài 2.1 Tìm x biết: (x – 25).63 = 0

Hướng dẫn :

Xem (x - 25) là một thừa số, ta thấy tích 2 thừa số trên bằng 0

Có kết luận gì thừa số (x - 25) ? ( thừa số chưa biết phải bằng 0)

Hoặc GV gợi ý : Xem (x - 25) là một thừa số chưa biết Tìm (x - 25) = ?

(ta lấy tích chia cho thừa số đã biết)

Thay x bởi 2y ta có bài toán 2.2

Trang 8

=> Bài 2.2: Tìm y biết : (2y – 25).63 = 0

Có thể phát triển bài toán thành bài toán tìm 2 thừa số biết tích của chúng bằng 0:

=> Bài 2.3

Tìm x, y biết : ( 2y – 25) x = 0

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ ta có bài tập sau:

=> Bài 2.4:

Tìm x,y biết : 2xy – 25x = 0

3/ Các bài toán về lũy thừa

Bài toán 3: Tìm số tự nhiên x biết: x3 = 8

Bài 3.2: Tìm số tự nhiên x biết: (13x – 11 )3 = (-3)2.15 + 208

Khi biến x ở trên lũy thừa ta có các bài toán sau

Bài 3.3: Tìm số tự nhiên x biết: 2x = 16

Trang 9

Tương tự như trên hs dễ dàng biến đổi 2x = 24 và tìm được x = 4

Sử dụng tính chất phân phối giữa phép cộng với phép nhân ta được

Để giải được các bài toán tìm x này thì hs cần phải đi ngược lại các cách biến đổi như trên để đưa bài toán từ phức tạp về đơn giản

B CÁC BÀI TOÁN DẠNG TÌM X KHÁC

1 Bài toán có lời văn

Bài toán 4.1: Tìm số tự nhiên x, biết rằng nếu chia nó cho 3 rồi trừ 4 sau đó nhân với 5

thì được 15

Nếu chuyển từ ngôn ngữ lời văn sang ngôn ngữ toán học ta được bài toán tìm x tương đối đơn giản:

Tìm x biết: (x : 3 – 4).5 = 15

Bài toán 4.2: Tý và Tỵ đi lạc nhau trong một tòa nhà cao tầng Tìm nhau mãi mới gặp

nhau ở tầng 2

Trang 10

Tỵ hỏi tý: “Cậu tìm tớ thế nào?”

Tý thở hổn hển: “Khi phát hiện ra không thấy cậu, tớ đi xuống 5 tầng, lại đi lên 6 tầng và cuối cùng đi xuống 7 tầng thì gặp cậu”

Bạn biết khi Tý phát hiện ra không thấy Tỵ thì Tý đang ở tầng mấy không?

Nếu gọi x là số chỉ tầng mà khi Tý phát hiện ra không thấy Tỵ ta có bài toán tìm x như sau:

Tìm x biết: x – 5 + 6 – 7 = 2

2) Tính tổng các số nguyên liên tiếp:

Khi học phép tính cộng và nhân, tính chất phép cộng, phép nhân Từ dạng bài toán tính nhanh của một tổng quen thuộc, GV có thể phát triển theo cách sau :

Bài toán 5 : Tính nhanh tổng sau : 1 + 2 + 3 + … + 99 + 100

Bài 5.1

Tính nhanh tổng các số tự nhiên từ 1 đến 2012

Bài 5.2

Tìm các số tự nhiên x biết :

x + (x + 1) + (x + 2) + …… + 2011 + 2012 = 2012 2013:2

Sau khi học bài Số nguyên, HS giải được bt sau :

Trang 11

Bài 5.3

Tìm các số nguyên x biết :

x + (x + 1) + (x + 2) + …… + 2006 + 2007 = 2007

C MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

Như vậy dựa vào cách phát triển vấn đề như trên thì các bài toán tìm x sẽ trở nên

dễ dàng hơn với các em Các em không những tự làm tốt các bài tập trên mà còn có thể

tự ra đề cho mình làm và ra các dạng bài khó hơn từng bước một Các em HS khá giỏi thì không những được nâng cao về kỹ năng tính toán, phát triển vấn đề mà còn học được cách giải một bài toán bằng cách đưa về dạng tìm x

Khi giải toán tìm x thì học sinh phải biết biến đổi ngược so với phép tính thông thường Thành thạo các phép biến đổi chuyển vế, tính chất phân phối giữa phép cộng và phép nhân

Một điểm lưu ý là HS thường không biết trình bày bài dạng này, nên khi hướng dẫn GV chú ý nhiều đến cách trình bày sao dễ nhìn, dễ thấy cách làm, đẹp và khoa học

Các BT luyện tập:

1/ Tìm các số tự nhiên x, y biết:

a) 9x – 13 = 671

Trang 12

b) 9(4y) – 13 = 671

c) 9(y – 28) = 671

2/ Tìm các số nguyên x biết :

a) 3x + 26 = 5

b) 123 – 5(x+4) = 38

c) [(6x – 72) : 2 ] 28 = 5628

d) 24 38 – 24 x = 16

e) x+ 9x + 5x+ 7x = 2244

f) (3x – 72) 59 = 4.510

PHẦN III:KẾT LUẬN

Qua việc giảng dạy giải bài tập tìm x theo cách trên, học sinh trung bình, yếu có thể giải các dạng toán tìm x cổ điển tương đối được Kĩ năng tính toán, tư duy và trình bày bài chyển biến tích cực Học sinh khá giỏi được mở rộng, đào sâu rèn luyện năng lực

Trang 13

tư duy và có hứng thú với việc học toán.

Một số ý kiến trong chuyên đề trên chắc chắn sẽ còn rất nhiều chưa hợp lí cần sửa đổi, bổ sung Vậy kính mong các thầy cô đồng nghiệp đóng góp ý kiến để giải pháp này hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn !

Tam Hợp , ngày 20/10/2021

Nguyễn Thị Thanh Nguyệt

Ngày đăng: 29/11/2022, 23:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w