CHƯƠNG 1: Q UÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA VNG 4CHƯƠNG 2: C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH CÔNG 6 CHƯƠNG 3: M ỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ DOANH NGHIỆP CÓ THỂ CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH CÔNG 9 C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
MÔN HỌC: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA VNG
Giảng viên: Nguyễn Phan Anh Huy
Hà Văn Tú - 19126120
Trang 2ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA KINH TẾ
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN HỌ C: Hệ thống thông tin quản lý KHÓA 2019 NĂM HỌC 2020 - 2021
Rất ít phố i hợp Thỉnh thoảng Thường xuyên Rất thường
nhóm, không phối hợp nhóm, phối hợp nhóm, xuyên phối hợp
phân chia có phân chia có sự phân chia nhóm, phân
công việc cụ công việc công việc hợp chia công việc
thể nhưng thiếu sự lý nhưng chưa nhóm hợp lý,
cân bằng, chưa nêu chi tiết phù hợp, nêuhợp lý công việc cụ được chi tiết
thể công việc, tiến
độ hoàn thànhcông việc
Không theo Theo hướng Theo hướng Theo hướng
đúng hướng dẫn của môn dẫn của môn dẫn của môn
dẫn của môn học, nhưng còn học, còn một số học (không có
học (cấu trúc lỗi trong trình lỗi chính tả và lỗi chính tả
các chương, bày văn bản, văn phong trong văn bản,
đánh số các đề chưa đánh số hình ảnh bảng
Phần
mở đầu
Trang 3một số nội dung thực sự thuyếtnhư: mục tiêu, phục.
biểu rõ ràng,văn phongtrong sáng,không có câu tối nghĩa…)
0,9 – 1,0
Nêu được trọnvẹn các nội dungtheo yêu cầu,phân tích có tínhthuyết phục
chưa trình bày, thực trạng Nhận xét được nhược điểm củatrích dẫn số nhưng chưa đầy ưu, nhược của doanh nghiệp,liệu cụ thể, đủ, thông tin doanh nghiệp, demo tốt
chưa mô tả chưa cập nhật, lý giải được Định hình được
chưa chính xác nguyên nhân và một số giảiđược thực Không có sự đưa ra giải pháp pháp cụ thể cải
nghiệp, nêu giảipháp khái quátchung, chưa cụ
Trang 4thiện tình hình,
mang tính thuyết
phục cao
Các phân tích, lập luậnlogic, phù hợp với
Phần
kết
luận
thể cho từngnhược điểm,khó khăn
Kết luận Kết luận chưa Kết luận nêukhông liên tổng quát hóa được nhữngquan đến nội được vấn đề điểm nổi bậtdung các vấn nghiên cứu của báo cáo
tiết
thực trạng vànội dung đặt ra
0,5
Nêu tóm tắt
những điểm nổibật của báo cáo,nêu những gì đãtìm hiểu, học hỏiđược trong quátrình làm tiểuluận và nêu
Trang 5BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
có thể chuyển đổi số thành côngThiết kế PowerpointTổng hợp và chỉnh sửa tiểu luận Thuyết trình chương 2Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển
đổi số thành côngThuyết trình chương 1Chương 1: Quá trình chuyển đổi số của VNG
Phần kết luậnPhần mở đầuChương 4, mục 4.4 Một số tính năng cơ bản
Trang 6CHƯƠNG 1: Q UÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA VNG 4
CHƯƠNG 2: C ÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH CÔNG 6
CHƯƠNG 3: M ỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ DOANH NGHIỆP CÓ THỂ CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH CÔNG 9
CHƯƠNG 4: H Ệ THỐNG PHẦN MỀM ỨNG DỤNG O DOO ERP 11
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
• ERP: Enterprise resource planning systems – hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp
• TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
• AI: Artificial Intelligence - trí tuệ nhân tạo
• AR: Augmented Reality - thực tế tăng cường
• IOT: Internet of things - Internet vạn vật
• CNTT: Công nghệ thông tin
• DN: Doanh nghiệp
• SMEs: Small and Medium Enterprise- doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Chương 4
Hình 4.1 Giá thành các gói dịch vụ của Odoo ERP 14
Hình 4.2 Minh họa tính năng xem tình trạng kho hàng của phần mềm Odoo ERP 15
Hình 4.3 Minh họa tính năng tạo sản phẩm của phần mềm Odoo ERP 15
Hình 4.3 Minh họa tính năng mua hàng của phần mềm Odoo ERP 16
2
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với cuộc cách mạng 4.0 hiện nay, chuyển đổi số là một công việc rất quan trọng vàthiết yếu Tuy nhiên, ở Việt Nam nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ dù cho nhận thức đượctầm quan trọng của nó nhưng họ lại chưa thể triển khai vì nhiều lý do Chính vì vậy nhómchúng em quyết định chọn đề tài “Quá trình chuyển đổi số VNG” để lấy ví dụ và phân tíchcho một kì lân VNG của Việt Nam đang vùng vẫy vươn ra Đông Nam Á nhờ vào bànđạp của việc chuyển đổi số, đề tài này hi vọng có thể thôi thúc các doanh nghiệp vừa và nhỏ
có nguồn cảm hứng và hiểu thêm, rút kinh nghiệm về việc chuyển đổi số thành công
2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra những khó khăn và cơ hội trong việc chuyển đổi số cho các doanh nghiệp ởViệt Nam, tìm ra con đường ngắn nhất để chuyển đổi số thành công cho doanh nghiệp
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: nghiên cứu nhằm thu thập những thông tin từ các nguồnnhư: báo, tạp chí, web, Sau đó sử dụng phương pháp thống kê xử lý và phân tích
dữ liệu phục vụ cho bài nghiên cứu
4 Bố cục
Bố cục của bài tiểu luận gồm 4 phần chính
− Phần nội dung
+ Chương 1: Quá trình chuyển đổi số của VNG
+ Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số thành công+ Chương 3: Các giải pháp để chuyển đổi số thành công
− Phần kết luận
− Tài liệu tham khảo
Trang 10Giai đoạn 2006 – 2008 là giai đoạn bứt phá của VNG trong quá trình chuyển đổi
số, đặc biệt là vào năm 2007, VNG khánh thành Trung tâm dữ liệu hiện đại nhất Việt Nam, làm chủ việc lưu trữ thông tin toàn bộ sản phẩm đang cung cấp Cho đến nay, VNG
có hai Trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn Tier-3, đặt tại TP HCM (Công viên Phần mềm Quang Trung) và Hà Nội (khu Công nghệ cao Hòa Lạc) với tổng diện tích trên 1.700 m2, công suất điện sử dụng trên 1.2 MW Tháng 6/2009, VNG triển khai thành công hệ thống đánh giá năng lực toàn công ty, làm nền tảng cho chiến lực phát triển nhân lực lâu dài.
Với những nỗ lực không ngừng nghỉ của VNG, công ty đã đón nhận rấtnhiều giải thưởng khác nhau từ trong và ngoài nước, có thể kể đến như huânchương Độc lập hạng Ba nhân dịp 10 năm thành lập, được World Startup Reportđịnh giá 1 tỷ USD, trở thành Startup kỳ lân đầu tiên của Việt Nam
1.2 Một số điểm ưu điểm và nhược điểm trong quá trình chuyển đổi số của VNG
Ưu điểm:
Là một trong những công ty Công nghệ hàng đầu Việt Nam, VNG luôn đi đầu trong công cuộc cập nhật xu thế công nghệ mới nhằm chuyển đổi số cho chính doanh nghiệp của mình Không những thế, với nhóm sản phẩm Dịch vụ Đám mây, VNG còn đồng hành với cùng rất nhiều doanh nghiệp khác trên toàn quốc trong quá trình chuyển đổi số Với mỗi
4
Trang 11bài toán tối ưu về mặt chi phí, vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ, trải nghiệmkhách hàng, tăng doanh thu, VNG đều có những sản phẩm riêng biệt nhằm tìm
ra lời giải tối ưu nhất cho cho từng vấn đề
Nhược điểm:
Để đạt Tier-3, Data Center phải đảm bảo thời gian hoạt động liên tục 99,982%,
bị gián đoạn không quá 1,6 giờ mỗi năm, có máy phát điện diesel với nhiên liệu chạyđược ít nhất 12 giờ Tuy nhiên, vào thời điểm gặp sự cố, Data Center của VNG bịgián đoạn trong nhiều giờ liền, ảnh hưởng lớn đến hàng loạt báo điện tử sử dụng hệthống quản lý nội dung (CMS) ePi của VNG và cả các ứng dụng của VNG như ZingMP3, Zalo, Zalo Pay, Điển hình là sự cố Data Center của VNG vào ngày 23/9/2018
Trang 12Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển
đổi số thành công2.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số là cơ sở cho việc sử dụng các công nghệ kỹ thuật số
và tạo điều kiện cho sự tương tác giữa Chính phủ, doanh nghiệp và người dân Sự sẵnsàng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật số không phải là yếu tố quyết định duy nhất đối với
“Chuyển đổi số”, nhưng nó là yếu tố quan trọng nhất Khả năng truy cập và cơ sở hạtầng kỹ thuật số đóng vai trò là nền tảng cho việc kết nối, trao đổi thông tin mang tính
tự do và không giới hạn phạm vi trên toàn cầu
Với cơ sở hạ tầng kỹ thuật số hiện đại cùng với chi phí phù hợp sẽ là nền tảngcho quá trình “Chuyển đổi số” quốc gia Trong quá trình “Chuyển đổi số”, xử lý vàphân tích dữ liệu đóng vai trò vô cùng quan trọng và là cốt lõi cho việc thay đổi, pháttriển các hoạt động kinh tế Do đó, tăng cường khả năng truy cập và chia sẻ dữ liệu làrất quan trọng, đòi hỏi quốc gia phải đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật số đểbảo đảm chất lượng, tính sẵn sàng cho việc kết nối
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số đề cập đến các yếu tố như: tính kết nối; tốc độ kết nối; cơ sở hạ tầng Internet
2.2 Hệ thống nền tảng số
Sức mạnh và tiềm năng của công nghệ và dữ liệu kỹ thuật số giúp cho Chính phủ,doanh nghiệp và người dân kết nối và tương tác với nhau hiệu quả hơn Để thúc đẩy quátrình ‘Chuyển đổi số’ điều cần thiết là phải thúc đẩy việc áp dụng, phổ biến và sử dụnghiệu quả các công cụ kỹ thuật số trong doanh nghiệp và người dân Nâng cao kỹ năng, hiểubiết công nghệ kỹ thuật số cho người dân và thúc đẩy sự sáng tạo trong Chính phủ, doanhnghiệp sẽ làm cho quốc gia thực hiện tiến trình ‘Chuyển đổi số’ nhanh và hiệu quả hơn
Bên cạnh yếu tố thúc đẩy Chính phủ, doanh nghiệp áp dụng công nghệ kỹ thuật số để đổi mới trong cách thức hoạt động, đồng thời, Chính phủ cần có các chính sách cần tăng
6
Trang 13cường niềm tin cho doanh nghiệp, người dân trong môi trường kỹ thuật số, ví dụ bằngcách nâng cao nhận thức, trao quyền cho mọi người và các doanh nghiệp để quản lý rủi
ro kỹ thuật số một cách tốt hơn
Yếu tố này chủ yếu đề cập đến nội dung như: sử dụng hiệu quả hạ tầng và dữliệu kỹ thuật số; Chính phủ, doanh nghiệp và người dân có khả năng khai thác và sửdụng lợi ích của công nghệ kỹ thuật số để tăng trưởng, cải thiện năng suất hoạt động
2.3 Công nghệ mới
Luôn nắm bắt được các xu hướng công nghệ mới là vô cùng quan trọng để bắt kịp với chuyển đổi số Hiện nay, các công nghệ mới nổi rất dài và đang phát triển mạnh mẽ, từ ứng dụng dành cho thiết bị di động, độ phân giải nhận dạng, thực tế ảo và tăng cường (VR
/ AR), AI và học máy, video kỹ thuật số được cá nhân hóa, cổng thông tin kỹ thuật số, thiết bị đeo được, truyền hình có địa chỉ đến Internet of Things và blockchain;…
Những công nghệ số này cung cấp cho tất cả các doanh nghiệp những cách thứcmới để nắm bắt kiến thức và thông tin chi tiết về khách hàng, đồng thời tăng cườngtích hợp và phổ biến dữ liệu trên các kênh Các công ty sẽ dễ dàng kết nối và cộng tác
kỹ thuật số với khách hàng hơn, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn, giúp rútngắn chu kỳ bán hàng, giảm chi phí hoạt động và luôn đi trước đối thủ một bước
Chẳng hạn như Thực tế tăng cường và Thực tế ảo đang gia tăng vào năm
2019 và đặc biệt là sự phát triển của AR sẽ ngày càng gia tăng Những công nghệnày dự kiến sẽ được sử dụng trong đào tạo nhân viên, nền tảng trò chuyện và bảo trì
và sửa chữa máy móc trong các ngành công nghiệp
Blockchain là một công nghệ đang phát triển nhanh chóng khác Mặc dù fintech
có lẽ là lĩnh vực ứng dụng rõ ràng nhất cho blockchain Tuy nhiên nhiều lĩnh vực cũng
đã và đang nhận ra vai trò của công nghệ này, như trong vận chuyển hàng hóa và dịch
vụ đã tận dụng hệ thống sổ cái trực tuyến phân tán
Trang 142.4 Chuyển đổi kỹ năng cho người lao động
Chuyển đổi số dẫn đến sự phá hủy mô hình cũ và sáng tạo ra những mô hìnhmới Sự phát triển khoa học và công nghệ và như: robot, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo,IOT dấy lên lo ngại sẽ đánh cắp việc làm của người lao động trong kỷ nguyên số
Đặc biệt, kỷ nguyên kỹ thuật số sẽ tạo ra những thay đổi lớn về cung - cầu laođộng Các nhà kinh tế và khoa học cảnh báo, thị trường lao động sẽ bị thách thức nghiêmtrọng giữa cung và cầu lao động cũng như cơ cấu lao động Trong một số lĩnh vực, với
sự xuất hiện của robot, số lượng nhân viên cần thiết sẽ chỉ còn 1/10 so với hiện nay Nhưvậy, 9/10 nhân lực còn lại sẽ phải chuyển nghề hoặc thất nghiệp Điều đó nói lên rằng kỷnguyên kỹ thuật số sẽ tạo nguy cơ dư thừa lao động ở một số ngành nghề Bên cạnh đó,
kỹ nguyên kỹ thuật số sẽ triệt tiêu lao động giản đơn, nhất là người lao động trong lĩnhvực nông nghiệp và thủ công Điều này có thể sẽ tạo ra thất nghiệp và gây bất ổn xã hội
Để thích ứng với kỷ nguyên số, người lao động cần phải trang bị các kỹ năngCNTT và ứng dụng vào công việc Hiện nay, hầu hết các công việc đều cần đến máytính và sử dụng phần mềm phục vụ cho công việc
Trao đổi e-mail hoặc nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu là hoạt động phổ biến nhất khi người lao động sử dụng máy tính tại nơi làm việc Tạo hoặc chỉnh sửa tài liệu điện tử cũng là một trong các hoạt động phổ biến Tại một số nước Liên minh châu Âu, người lao động sử dụng phương tiện truyền thông cho mục đích công việc ít nhất mỗi tuần một lần Trung bình, 30% công nhân tại Liên minh châu Âu sử dụng các ứng dụng trực tuyến để nhận các nhiệm vụ hoặc hướng dẫn cho công việc ít nhất một lần một tuần và khoảng 11% thường xuyên làm việc trên hệ thống phát triển và bảo trì hệ thống CNTT và phần mềm CNTT.
8
Trang 15Chương 3: Một số giải pháp để doanh nghiệp có thể
chuyển đổi số thành công
Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của DN, cần có đánh giá chung về thựctrạng, năng lực số tại các DN, từ đó có cơ sở đưa ra giải pháp tư vấn hiệu quả
Cần tìm được một chiến lược chuyển đổi số phù hợp dựa trên mục tiêu, địnhhướng mong muốn của doanh nghiệp nhằm tránh lãng phí nguồn lực, chi phí đầu tư vàđem lại hiệu quả trong quá trình chuyển đổi số
Trước hết, muốn thực hiện chiến lược về chuyển đổi số, doanh nghiệp cần phảisẵn sàng về 3 phương diện
3.1 Phương diện lãnh đạo
Ban lãnh đạo cần phải hiểu điều họ muốn và công nghệ có thể chuyển đổi công tycủa mình thế nào Muốn chuyển đổi số thành công, chủ doanh nghiệp, người điều hành phải
là người chỉ huy trực tiếp hoạt động, phê duyệt nguồn lực và quan trọng nhất họ phải lànhững kiến trúc sư quản trị sự thay đổi trong chuyển đổi số Ban lãnh đạo giữ vai trò chủchốt trong quá trình thực hiện việc chuyển đổi số cho doanh nghiệp, là bộ phận quyết địnhthành bại của chuyển đổi số Do vậy người đừng đầu, lãnh đạo doanh nghiệp cần nghiêncứu, tham khảo và tính toán cho mọi tình huống có thể xảy ra nhằm đảm bảo được việcthực hiện chuyển đổi số luôn đi đúng hướng và đem lại kết quả như mong muốn từđầu Sau quá trình hoạch đinh chiến lược, sẽ đến quá trình thực hiện, ở đây ban lãnh đạo
có trách nhiệm giám sát chặt chẽ, phát hiện và giải quyết được các vấn đề và lỗ hổng trongyếu tố nhân sự, công nghệ và phân bổ tài nguyên
3.2 Phương diện tổ chức
Chuyển đổi số cần sự tham gia của toàn bộ nhân sự trong cơ cấu tổ chức và cần cóphương pháp hiệu quả trong công tác quản lý và đào tạo Việc tổ chức phải được diễn rasau khi được, một bản kế hoạch rõ ràng, cụ thể yêu cầu sự có mặt và hợp tác của toàn bộnhân sự trong doanh nghiệp trong quá trình đó Và tất nhiên, với một doanh nghiệp mới thì
Trang 16thuật ngữ chuyển đổi số còn khá xa lạ chính vì vậy việc đào tạo và quản lý cần có mộtphương pháp cụ thể, đúng đắn và hiệu quả.
3.3 Phương diện công nghệ
Yếu tố cần phải phát triển song song với yếu tố nhân sự Bên cạnh yếu tố lãnh đạo
và nhân sự, doanh nghiệp cần hiểu rõ mục tiêu, định hướng của doanh nghiệp khi quyếtđịnh chọn việc chuyển đổi số nhằm chọn được đúng các công nghệ ứng dụng trong quátrình này Yếu tố công nghệ là một trong những yếu tố quan trọng nhất của việc chuyểnđổi số, vì vậy doanh nghiệp cần có nhận thức đúng đắn về khía cạnh này nhằm đảmbảo được hiệu suất cuối cùng của quá trinh Các giải pháp chuyển đổi số phải tập trungvào độ mở, khả năng tích hợp cũng như vận hành trên toàn chuỗi cung ứng Đặc biệtcác giải pháp chuyển đổi số chuỗi cung ứng cần coi trọng vào dữ liệu, quy trình, côngnghệ và nhân lực tích hợp bên trong cũng như bên ngoài
Ngoài ra, về phía Chính phủ cần hỗ trợ chuyển đổi số thông qua việc tăngcường xây dựng các quy tắc, quy định thúc đẩy kinh doanh không dùng giấy tờ Đồngthời hỗ trợ tài chính cho việc ứng dụng công nghệ số, minh bạch hóa các quy tắc, quyđịnh về quản lý dữ liệu
10