Tuy nhiên, trong bXi cảnh công nghiệp hia và hiện đRi hia hiện nay, nhiều vấn đề đang đặt ra đXi với gia đình dân tộc thiVu sX như sinh nhiều con, đii nghèo cao, trẻ em và phụ nữ thất họ
Trang 1KHOA L LUÂ N CH NH TRI
QUAN ĐI M CH! NGH"A LÊNIN V& GIA Đ'NH VÀ LIÊN HÊ VẤN Đ& GIA Đ'NH C!A C#C DÂN TỘC THIẾU SỐ Ở NƯ/C TA HIÊN
M#C-NAY
Tiểu luận cuối kỳ
Môn học: CH! NGH"A XÃ HỘI KHOA HỌC
MÃ SỐ L/P HP: LLCT120405_16 GVHD: GVC TS Đặng Thị Minh Tuấn NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 9
HỌC KỲ: I – NĂM HỌC: 2021-2022
Trang 31 Trần Tùng Bách
2 Nguyễn Võ Phương Bình
3 Phạm Thái Gia Phú
4 Trần Bảo Quân
5 Nguyễn Đình Tùng
NHẬN XÉT C!A GV:
………
………
………
………
………
………
………
………
GV ký tên
GVC TS Đặng Thị Minh Tuấn
Trang 5A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
3 Phương pháp thực hiện đề tài
B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ GIA ĐÌNH
1.1 Khái niệm gia đình
1.2 Vị trí của gia đình trong xã hội
1.3 Chức năng của gia đình .5
1.4 D nghEa của gia đình
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH GIA ĐÌNH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở NƯỚC TA VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ
2.1 Thực trRng các gia đình dân tôcUthiVu sX Y Viêt UNam hiênUnay
2.2 Đặc điVm, chức năng cơ bản của gia đình dân tộc thiVu sX hiện nay
2.3 Những vấn đề đặt ra với gia đình dân tộc thiVu sX hiện nay
2.4 Chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước ta đXi với các gia đình dân tộc thiVu sX
C KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO
BẢNG KẾ HOẠCH CHUNG
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM Vy
Trang 6A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Gia đình là hình thức xã hôiUthu nhf và là hình thức tg chức đăcUbiêtUchi
ci Y loài ngưji Gia đình được hình thành, duy trì và củng cX chủ yku dựa trên cơ
sY hôn nhân và huykt thXng Yku tX căn bản của gia đình không chi là tình cảm, huykt thXng mà gia đình cnn là môtUbô U phânkinhU tk thu nhf với viêcUtiêu dong hay sản xuất ra của cải vâtUchất C.Mác cho rằng, gia đình chính là “quan hệ
xã hội duy nhất” trong bugi đầu của lịch sử xã hội loài ngưji Nhj quan hệ này, với chức năng sinh con đẻ cái, quan hệ gia đình đã sản sinh ra và duy trì các quan hệ
xã hội khác Với nghEa đi, gia đình là một xã hội thu nhf: gia đình sản sinh ra các
cá thV ngưji, gắn kkt các cá thV ngưji thành xã hội Qua đi ci thV thấy gia đình là một thikt chk xã hội quan trọng, luôn gip phần đảm bảo sự gn định và phát triVn cho một quXc gia, dân tộc Với gia đình dân tộc thiVu sX Y Việt Nam, những đặc trưng văn hia tộc ngưji đang cnn bảo lưu mRnh mẽ, gip phần bảo tồn bản sắc văn hia tộc ngưji Tuy nhiên, trong bXi cảnh công nghiệp hia và hiện đRi hia hiện nay, nhiều vấn đề đang đặt ra đXi với gia đình dân tộc thiVu sX như sinh nhiều con, đii nghèo cao, trẻ em và phụ nữ thất học, ít được hna nhập cộng đồng…
ĐV hiVu rõ hơn quan điVm gia đình của chủ nghEa Mác-Lenin và sự vận dụng của lý luận đi với các vấn đề gia đình của các dân tộc thiVu sX Y nước ta hiện
nay Nhim sinh viên xin chọn đề tài: Tìm hiểu quan điểm chủ nghĩa
Mác-Lênin về vấn đề gia đình, liên hệ các vấn đề gia đình của các dân tộc thiểu số
ở nước ta hiện nay làm đề tài tiVu luận.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Mục tiêu bài tiVu luận này là gi•p ngưji đọc hiVu rõ hơn về quan điVm của chủ nghEa Mác- Lênin về gia đình Từ đi liên hệ với các vấn đề gia đình của các dân tộc thiVu sX Y nước ta hiện nay
Trang 7ĐV đRt được mục tiêu trên, bài tiVu luận tập trung vào những nhiệm vụ sau:
- Phân tích quan điVm của chủ nghEa Mác- Lênin về vấn đề gia đình
- Trình bày các vấn đề gia đình Y các dân tộc thiVu sX Y nước ta hiện nay:Nắm được tình hình Y các gia đình dân tôcUthiVu sX Y nước ta hiện nay và nhữngvấn đề ảnh hưYng đkn sự phát triVn gia đình của các dân tôcU.Từ đi ci chính sách
hỗ trợ của Đảng và Nhà nước ta đXi với các gia đình dân tộc thiVu sX
3 Phương pháp thực hiện đề tài
Tìm hiVu thông qua các ấn ph•m như sách, báo, các bài tuyên truyền ThXng kê các vấn đề môtUcách ci chọn lọc và cách giải quykt của Đảng,Nhà Nước
TiVu luận được thực hiện dựa trên cơ sY phương pháp luận của chủ nghEaduy vật biện chứng và chủ nghEa duy vật lịch sử, kkt hợp với một sX phươngpháp cụ thV như: lịch sử - logic, phân tích - tgng hợp, quy nRp - diễn dịch…
Trang 8B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: QUAN ĐI M C!A CH! NGH"A M#C - LÊNIN
V& GIA Đ'NH
1.1 Khái niệm gia đình
Gia đình là một cộng đồng ngưji đặc biệt ci vai trn quykt định đkn sự tồn tRi
và phát triVn của xã hội C.Mác và Ph.Ăngghen khi đề cập đkn gia đình đã cho rằng:
“Quan hệ thứ ba tham dự ngay từ đầu vào quá trình phát triVn lịch sử: hằng ngày tái tRo ra đji sXng của bản thân mình, con ngưji bắt đầu tRo ra những ngưji khác, sinh sôi nảy nY - đi là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đi là gia đình” Cơ sYhình thành gia đình là hai mXi quan hệ cơ bản quan hệ hôn nhân (như vợ và chồng)
và quan hệ huykt thXng (cha mẹ và con cái…) Những mXi quan hệ này tồn tRi trong
sự gắn bi, liên kkt, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau, bYi nghEa vụ, quyền lợi và
trách nhiệm của mỗi ngưji được quy định bằng pháp lý hoặc đRo lý [1].
Quan hệ hôn nhân là cơ sY, nền tảng hình thành nên các mXi quan hệ kháctrong gia đình, là cơ sY pháp lý cho sự tồn tRi của mỗi gia đình Quan hệ huyktthXng là quan hệ giữa những ngưji cong một dnng máu nảy sinh từ quan hệ hônnhân Đây là mXi quan hệ tự nhiên, là yku tX mRnh mẽ nhất gắn kkt với cácthành viên trong gia đình với nhau Trong gia đình, ngoài hai mXi quan hệ cơ bản
là quan hệ giữa vợ và chồng, quan hệ giữa cha mẹ với con cái, cnn ci các mXiquan hệ khác, quan hệ giữa ông bà với cháu chắt, giữa anh chị em với nhau, giữa
cô, dì, ch• bác với cháu, v.v [1].
Ngoài ra gia đình cnn ci nhiều khái niệm khác nhau như:
- Theo Liên hiệp quXc: “Gia đình là đơn vị cơ bản của xã hội và là môitrưjng tự nhiên cho sự phát triVn và hRnh ph•c của mọi thành viên” (Tuyên bX vềtikn bộ xã hội trong phát triVn của Liên hiệp quXc)
- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: “Gia đình là tập hợp ngưji gắn bivới nhau do hôn nhân quan hệ huykt thXng hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làmphát sinh các nghEa vụ và quyền lợi giữa họ với nhau” (Điều 3, khoản 2)
Trang 9Như vậy, gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hìnhthành, duy trì và củng cX chủ yku dựa trên cơ sY hôn nhân, quan hệ huykt thXng
và quan hệ nuôi dưỡng, cong với những quy định về quyền và nghEa vụ của cácthành viên trong gia đình
1.2 Vị trí của gia đình trong xã hội
Gia đình là tế bào của xã hội:
Gia đình ci vai trn quykt định đXi với sự tồn tRi, vận động và phát triVn của
xã hội Ph Ăngghen đã chi rõ: “Theo quan điVm duy vật, nhân tX quykt định tronglịch sử, quy đkn cong, là sản xuất và tái sản xuất ra đji sXng trực tikp nhưng bản thân sự sản xuất đi lRi ci hai loRi Một mặt là sản xuất ra tư liệu sinh hoRt: thực ph•m, quần áo, nhà Y và các công cụ cần thikt đV sản xuất ra những thứ đi; mặt khác là sự sản xuất ra bản thân con ngưji, là sự truyền nni giXng Những trật tự xã hội, trong đi những con ngưji của một thji đRi lịch sử nhất định và của một nước nhất định đang sXng, là do hai loRi sản xuất quykt định: một mặt là do trình độ phát triVn của lao động và mặt khác là do trình độ phát triVn của gia đình” Với việc sản xuất ra tư liệu tiêu dong, tư liệu sản xuất, tái sản xuất ra con ngưji, gia đìnhnhư một tk bào tự nhiên, là một đơn vị cơ sY đV tRo nên cơ thV - xã hội Không ci gia đình đV tái tRo ra con ngưji thì xã hội không thV tồn tRi và phát triVn được Vìvậy, muXn ci một xã hội phát triVn lành mRnh thì phải quan tâm xây dựng tk bào gia đình tXt, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nii: “…Nhiều gia đình cộng lRi mới thành xã hội, xã hội tXt thì gia đình càng tXt, gia đình tXt thì xã hội mới tXt HRt
nhân của xã hội là gia đình [1].
Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên
Từ khi cnn nằm trong bụng mẹ đkn l•c lọt lnng và suXt cả cuộc đji, mỗi cá nhânđều gắn bi với chặt chẽ với gia đình Gia đình là môi trưjng tXt nhất đV mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sic, trưYng thành, phát triVn Sự yên gn, hRnh ph•c của mỗi gia đình là tiền đề, điều kiện quan trọng cho sự hình thành, phát triVn nhân cách, thV lực, trí lực đV trY thành công dân tXt cho xã hội Chi trong
Trang 10môi trưjng yên ấm của gia đình, cá nhân mới cảm thấy bình yên, hRnh ph•c, ci
động lực đV phấn đấu trY thành con ngưji xã hội tXt [1].
Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội
Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên mà mỗi cá nhân sinh sXng, ci ảnh hưYng rất lớn đkn sự hình thành và phát triVn nhân cách của từng ngưji Chi trong gia đình thV hiện được quan hệ tình cảm thiêng liêng, sâu đậm giữa vợ và chồng, cha
mẹ và con cái, anh chị em với nhau mà không cộng đồng nào ci ci thV thay thk được.Tuy nhiên, mỗi cá nhân lRi không thV chi sXng trong quan hệ tình cảm gia đình, mà cnn ci nhu cầu quan hệ xã hội, quan hệ với những ngưji khác ngoài các thành viên trong gia đình Mỗi cá nhân không chi là thành viên của gia đình mà cnn là thành viên của xã hội Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình đồng thji cũng là quan hệgiữa các thành viên của xã hội Không ci cá nhân bên ngoài gia đình, cũng không thV
ci cá nhân bên ngoài xã hội Gia đình là cộng đồng xã hội đầu tiên đáp ứng nhu cầu quan hệ xã hội của mỗi cá nhân Gia đình cũng chính là môi trưjng đầu tiên mà mỗi
cá nhân học được và thực hiện quan hệ xã hội [1].
Ngày nay, gia đình Việt Nam đang được xây dựng với những giá trị nhân văntikn bộ theo tiêu chí no ấm, tikn bộ, hRnh ph•c trên cơ sY thực hiện quyền bình đẳnggiới và quyền trẻ em Trách nhiệm giữa nam và nữ trong công việc chăm lo đji sXnggia đình được chia sẻ và tôn trọng Tỷ lệ phụ nữ tham gia quykt định các công việcquan trọng của gia đình, tham gia các hoRt động chính trị, xã hội ngày càng cao
1.3 Chức năng của gia đình
- Tái sản xuất ra con người: là chức năng đặc biệt của gia đình, không một
cộng đồng nào ci thV thay thk được Chức năng này không chi đáp ứng nhu cầu tâm,sinh lý tự nhiên của con ngưji, đáp ứng nhu cầu duy trì nni giXng của gia đình, dnng
họ mà cnn đáp ứng nhu cầu về sức lao động và duy trì sự trưjng tồn của xã hội
- Nuôi dưỡng và giáo dục: Gia đình ci trách nhiệm nuôi dưỡng, dRy dỗ con
cái trY thành ngưji ci ích cho gia đình, cộng đồng và xã hội Chức năng này thVhiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thji thV hiệntrách nhiệm của gia đình với xã hội
Trang 11- Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: Cũng như các đơn vị kinh tk
khác, gia đình tham gia trực tikp vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra tư liệusản xuất và tư liệu tiêu dong Tuy nhiên, đặc tho của gia đình mà các đơn kinh tkkhác không ci được là Y chỗ gia đình là đơn vị duy nhất tham gia vào quá trìnhsản xuất và tái sản xuất ra sức lao động cho xã hội
- Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: Là
chức năng thưjng xuyên của gia đình, bao gồm việc thfa mãn nhu cầu tình cảm, văn hia, tinh thần cho các thành viên, đảm bảo sự cân bằng tâm lý, bảo vệ, chăm sic sức khfe ngưji Xm, ngưji già, trẻ em Sự quan tâm, chăm sic lẫn nhau giữa cácthành viên trong gia đình vừa là nhu cầu tình cảm, vừa là trách nhiệm, đRo lý, lương tâm của mỗi ngưji
1.4 nghŠa của gia đình
Gia đình là hiện tượng xã hội khách quan, ni biVu hiện mXi quan hệ giữa ngưji với ngưji Đi là sự tồn tRi khách quan không thV xia bf được Sự tồn tRi của gia đình ci liên quan tới nhiều vấn đề xã hội và các mXi quan hệ trong xã hội trong
đi ci lEnh vực pháp luật Việc nghiên cứu xã hội học gia đình ci ý nghEa thực tiễn hkt sức quan trọng đXi với lEnh vực pháp luật, thV hiện trên cả ba phương diện: hoRt động lập pháp, hành pháp và tư pháp Gia đình là mô Ut thV thXng nhất giữa các con ngưji ci mXi quan hê U tình cảm, huykt thXng và là mô Ut phần không thV thiku của xã hô Ui loài ngưji, sự tồn tRi của gia đình là thứ không gì ci thV xia bf được
Trang 12CHƯƠNG 2: T'NH H'NH GIA Đ'NH DÂN TỘC THI U SỐ
Ở NƯ/C TA VÀ MỘT SỐ VẤN Đ&
2.1 Thực trạng các gia đình dân tôc thiểu số Œ Viêt Nam hiên nay
Trải qua nhiều thk hệ, gia đình Việt Nam được hình thành và phát triVn với những chu•n mực đRo đức ci giá trị tXt đẹp Những truyền thXng quý báu như lnng yêu nước, yêu quê hương, kính già, yêu trẻ, tình nghEa, thuỷ chung, cần co
và sáng tRo trong lao động, bất khuất kiên cưjng vượt qua mọi khi khăn thử thách
đã được gia đình Việt Nam gìn giữ, vun đắp và phát huy trong suXt quá trình lịch
sử dựng nước và giữ nước Qua các thji kỳ, cấu tr•c và quan hệ trong gia đình ci thay đgi, nhưng những chức năng cơ bản của gia đình vẫn được gìn giữ Song vẫn cnn nhiều vấn đề bất cập về tình hình gia đình Y Việt Nam nii chung và gia đình Ymột sX dân tộc thiVu sX Y nước ta nii riêng:
Thứ nhất: Nghèo, cận nghèo trong các hộ gia đình dân tộc thiVu sX cnn cao Mặc do đRt được nhiều thành tựu trong lEnh vực giảm nghèo nhưng tỷ lệ nghèo và cận nghèo của các hộ Dân tộc thiVu sX vẫn đang cao gấp 3,5 lần tỷ lệ nghèo và cận nghèo chung của toàn quXc Dân tộc Chứt ci tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo cao nhất (89,3%), dân tộc Hoa ci tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo thấp nhất (2,9%) Và nhiều dân tộc như dân tộc Co, Xinh Mun, La Hủ, Chứt, Mảng, Pà
Thẻn ci sX hộ nghèo và cận nghèo chikm đkn hơn 70% [6].
Thứ hai: Nhiều hRn chk về điều kiện nhà Y, sinh hoRt Cả nước cnn 20,8%
hộ dân tộc thiVu sX đang sXng trong những ngôi nhà thiku kiên cX hoặc đơn sơ.Diện tích nhà Y bình quân đầu ngưji của các hộ dân tộc thiVu sX là 16,9 m2/ngưji,thấp hơn 6,3 m2/ngưji so với bình quân chung cả nước Đặc trưng văn hia của mỗidân tộc ci thV được thV hiện qua rất nhiều hình thức như: trang phục, âm nhRc,các phong tục tập quán và cả kikn tr•c của những ngôi nhà mà họ sinh sXng Tuynhiên, hiện chi ci 26,2% hộ dân tộc thiVu sX đang Y trong những ngôi nhà truyềnthXng của dân tộc mình, giảm 3,1% so với năm 2015 Nuôi nhXt gia s•c, gia cầmdưới gầm nhà hoặc sát cRnh nhà thưjng phg bikn Y
Trang 13vong dân tộc thiVu sX do đặc điVm xã hội và phong tục tập quán của các dân tộc Tuy nhiên, lXi sXng này ảnh hưYng đkn sức khfe và chất lượng cuộc sXng của bà con Toàn quXc hiện cnn 24,4% hộ dân tộc thiVu sX, chủ yku là ngưji Lự, La Chí,
Ơ Đu, Mông nuôi nhXt gia s•c, gia cầm dưới gầm sàn hoặc sát cRnh nhà đang Y Khoảng cách từ nhà của hộ dân tộc thiVu sX đkn các cơ sY hR tầng gần nhất bao gồm trưjng học, bệnh viện, chợ hoặc trung tâm thương mRi cnn xa Khoảng cách trung bình từ nhà đkn chợ của hộ dân tộc thiVu sX hiện là 8,9 km - khá xa đV các
hộ ci thV thưjng xuyên tikp cận hoRt động giao thương buôn bán, trao đgi
Khoảng cách trung bình từ nhà đkn bệnh viện gần nhất của đồng bào là 14,7 km;
từ nhà đkn trưjng tiVu học và trung học cơ sY gần nhất là 2,2 km và 3,7 km Tuy nhiên, khoảng cách đkn trưjng trung học phg thông vẫn tương đXi xa, tới 10,9 km.Các dân tộc Ơ Đu, Mảng, CXng, La Ha, Si La ci khoảng cách từ nhà đkn các cơ
sY cung cấp dịch vụ công cộng thuộc nhim xa nhất
Tình trRng tảo hôn của ngưji dân tộc thiVu sX giảm nhưng vẫn Y mức cao
Cứ 10 ngưji dân tộc thiVu sX thì ci 2 ngưji tảo hôn Hôn nhân cận huykt thXng của ngưji dân tộc thiVu sX đã giảm nhưng vẫn gia tăng Y một sX dân tộc thiVu sX
như: La Chí, Bru Vân Kiều, Lô Lô, Gia Rai, La Ha [6].
Trang 142.2 Đặc điểm, chức năng cơ bản của gia đình dân tộc thiểu số hiện nay
2.2.1 Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Một trong những chức năng quan trọng của gia đình truyền thXng là tRo racủa cải vật chất và nuôi sXng con ngưji ĐXi với gia đình dân tộc thiVu sX Y ViệtNam, chức năng này vẫn luôn được duy trì cho tới hiện nay Theo đánh giá củaNgân hàng thk giới, hộ gia đình dân tộc thiVu sX vẫn đing vai trn quan trọngtrong sản xuất nông nghiệp, tRo ra sản ph•m lương thực và xia đii giảm nghèo.Tuy nhiên, tỷ lệ giảm nghèo Y vong dân tộc thiVu sX chậm nhất và là lõi nghèo của cả nước Một trong những lý do cơ bản là hộ gia đình dân tộc thiVu sX vẫn dựa chủ yku vào sản xuất lương thực Những tikn bộ về tăng trưYng chung chưa
đủ đV xia nghèo cho ngưji dân tộc thiVu sX Đáng ch• ý là các hộ ngưji dân tộc thiVu sX ci tXc độ tăng bình quân chi tiêu thấp hơn đáng kV Sau khi kiVm soát các đặc điVm vong, tình trRng việc làm và đặc điVm nhân kh•u của chủ hộ, các hộngưji dân tộc thiVu sX Y nhim 40% nghèo nhất ci tXc độ tăng tiêu dong thấp hơn 12,6 điVm phần trăm so với các hộ ngưji Kinh và ngưji Hoa (WB, 2016) Thu nhập từ canh tác nông nghiệp của hộ gia đình chikm một phần tư (24%) thu nhập
hộ gia đình bình quân trên toàn quXc và 46% thu nhập của ngưji nghèo, trong khi
đi Y vong dân tộc lRi chikm đkn 84% sX hộ và chikm 92% trong thu nhập của ngưji nghèo dân tộc thiVu sX Tỷ lệ tự tiêu dong trong hộ (tiêu dong tự cung tự cấp của hộ gia đình) đRt cao trong cơ cấu tiêu dong của các hộ nghèo Cụ thV, tự tiêu dong chikm bình quân 35% tiêu dong của ngưji nghèo và 26% tiêu dong của nhim 40% nghèo nhất Nku xu hướng hiện nay vẫn tikp diễn thì đkn năm 2020, 84% những ngưji nghèo cnn lRi, theo định nghEa về chu•n nghèo của Tgng cục thXng kê và Ngân hàng thk giới, sẽ chi gồm những ngưji dân tộc thiVu sX (WB,
2016) [4].
2.2.2 Chức năng tái sản xuất ra con người
Trong sản xuất hộ gia đình, do tính chất lao động thủ công nên vẫn cần nhiềuđkn lao động cơ bắp Đây là lý do các hộ gia đình dân tộc thiVu sX vẫn sinh nhiềucon với mong muXn ci thêm sức lao động, thêm ngưji làm việc Tập quán sinh