1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Tiến Quy Trình Làm Việc Trong Công Việc Xuất Khẩu Hàng Hoá Của Việt Nam Sang Nước Ngoài Để Đạt Được Hiệu Quả Cao Nhất Trong Kinh Doanh Quốc Tế
Tác giả Phạm Thị Hoài Tiên
Người hướng dẫn Đặng Quý Nhân
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vận Tải Và Bảo Hiểm Ngoại Thương
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINHKHOA KINH TẾ MÔN HỌC: VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM NGOẠI THƯƠNG ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN CẢI TIẾN QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI ĐỂ ĐẠT HIỆU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

MÔN HỌC: VẬN TẢI VÀ BẢO HIỂM NGOẠI THƯƠNG

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

CẢI TIẾN QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC

XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI ĐỂ ĐẠT HIỆU

QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

Giáo viên hướng dẫn: Đặng Quý Nhân

Trình độ đào tạo: Đại học chính quy

Trang 2

Sinh viên thực hiện

Trang 3

A MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC

11

2.1 Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam và Philippines và thực trạng vận tải

Trang 4

2.2.4 Những lưu ý khi xuất khẩu hàng hóa đi Philippines20

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CẢI TIẾN QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ TỪ VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI 21

3.1 Những thách thức của hoạt động xuất khẩu hàng nguyên c ontainer (FCL) bằng

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT

2 L/C Letter of credit:Tín dụng thư

3 FCL Full Container Load: Vận chuyển nguyên container

4 CY Container Yard: bãi hạ hoặc dỡ container từ tàu lên hoặc

xuống

5 CNF Cost And Freight: Chi phí và vận chuyển

6 CFR Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí

7 CPT Carriage Paid To: Cước trả tới điểm đến

8 C/O Certificate of origin: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

9 T/Y Telegraphic Transfers: Chuyển tiền bằng điện

10 O/A Open Account: Phương thức ghi sổ

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH

Bảng 1.1 Cơ cấu thị trường XKHH của Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (%)

Biểu 1.2 Top 15 thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam 2011, 2020 (%)

Hình 2.1: Tổng Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Philippines trong những năm gần đây (triệu USD)

Hình 2.2: Tình hình xuất và nhập khẩu giữa Việt Nam và Philippines trong những năm gần đây (tính theo triệu USD)

Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cảng biển của Philipppines

Hình 2.4: Quy trình gửi hàng nguyên container

Hình 2.5: Sơ đồ quy trình quy trình vậ n tải theo hợp đồng xuất khẩu số TP-INV

1023/2015

Trang 6

Hình 2.6: Sơ đồ quy trình phân luồng hàng hóa tại cảng.

Hình 2.7: Sơ đồ quy trình chuyển tiền bằng T/T

Hình 3: Hệ thống quản lý phương tiện vận tải – ESys hoặc hệ thống giám sát hành trìnhLogistech 247

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa cùng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh

mẽ trên thế giới Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới với sự ký kết một loạt các hiệp định thương mại tự do (FTA) và là một thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Cho đến nay, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với hơn 170 quốc gia, xuất khẩu hàng hóa tới khoảng 230 thị trường, đã ký kết trên 150 hiệp định thương mại tự do, nhiều hiệp định thương mại song phương và khoảng 12 hiệp định

đa phương và vẫn còn đang đàm phán một loạt các hiệp định thương mại khác

Việt Nam cũng là một quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi từ vị trí địa lý vớiđường biển với hơn 3 260km bờ biển, nhiều cảng nước sâu, có biên giới với TrungQuốc, Lào, Campuchia, hệ thống sông ngòi chằng chịt và ở một vị trí như một lan cannhìn ra biển Do đó, Việt Na m đang là một quốc gia có tiềm năng lớn phát triển vận tảiđường biển và kéo theo đó là sự phát triển của dịch vụ logistics cảng biển

Tuy nhiên, ngoài những chính sách ưu đãi mà nhà nước dành cho các Doanhnghiệp từ khi Việt Nam gia nhập WTO, là những chính sách khuyến khích các Doanhnghiệp nước ngoài tham gia Vì vậy mà các Doanh nghiệp phải chịu sự cạ nh tranh gaygắt từ c ác Doanh nghiệp dịch vụ Logistics đóng trên địa bàn Các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ logistics trong nước có quy mô nhỏ, nhưng lại không biết liên kết lại, màkinh doanh theo kiểu cạnh tranh thiếu lành mạnh hạ giá dịch vụ để dành được hợ pđồng

Bên cạnh đó, Bối cảnh kinh tế thế giới năm 2020 đầy biến động, không thuận lợi cho thương mại quốc tế từ xung đột thương mại Mỹ - Trung, biến động về quan hệ kinh

tế – chính trị giữa các nền kinh tế lớn và đặc biệt là ảnh hưởng tiêu c ực của dịch

Covid-19 đến mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội Năm 2020 cũng là năm cuối nước ta nổ lực thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 Sự xuất hiện của

Trang 7

dịch Covid-19 đã gây ra nhưng ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh tế, trong đó xuất, nhập khẩu hàng hóa bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng Nhưng tại Việt Nam, thành tích xuấ t siêu không những được giữ vững mà còn có thể lập nên kỷ lục mới Tuy thành tích nà y còn chịu ảnh hưởng khá lớn bở i sự suy giảm của kim ngạch nhập khẩu, nhưng trong bối cảnh khó khăn do dịch bệnh diễn biến phức tạp, xuất khẩu vẫn là điểm sáng và là tiền đề quan trọng để nền kinh tế vững bước vào năm 2021.

Nhận thức được tầm quan trọng c ủa trong quy trình vậ n tải xuất khẩu hà ng hoá, emquyết định chọn đề tài “Cải tiến quy trình làm việc trong công việc xuất khẩu hàng

hoá của Việt Nam sang nước ngoài để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh quốc tế”

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu quy trình xuất khẩu hàng hoá của các công ty tại Việt Nam sang Philippinesthông qua vận tải đường biển T ừ đó, đưa ra các giải pháp cải tiến quy trình làm viêctrong công việc xuất khẩu để đạt hiệu quả cao nhất trong Kinh doanh quốc tế, đặ c biệt làtrong bối cảnh đại dịch Covid-19 hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng và không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần gỗ công nghiệp Thuận Phát Bài tiểu luận này sẽ tìm hiểu về một ví dụ cho quy trình làm việc trong xuất khẩu đi từ Việt Nam sang Philippines trong năm 2020 - 2021 và đưa ra các giải phá p cải tiến hiệu quả trong công việc xuất khẩu sang thị trường nước ngoài trong thời kỳ tiếp theo

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Dựa vào các lý thuyết và thực tế quytrình làm việc trong công việc xuất khẩu từ các Công ty Việt Nam như Công ty Cổphần gỗ công nghiệp Thuận Phát và một số công ty Logistics để làm cơ sở Từ đó, chắtlọc và tóm tắt thông tin để thực hiện bài tiểu luận

Phương pháp diễn dịch, quy nạp: Từ những thông tin được chắc lọc, tìm hiểu các

ưu, nhược điểm và đưa ra giải pháp cải tiến và quan điểm c á nhân và minh chứng cho quan điểm đó

5 Kết cấu tiểu luận

Trang 8

Ngoài phầ n tóm lược, mục lục, danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và kết luận, Luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài.

Chương 2: Thực trạng quy trình làm việc trong công việc xuất khẩu từ Việt

Nam sang nước ngoài.

Chương 3: Giải pháp cải tiến quy trình làm việc trong công việc xuất khẩu từ

Việt Nam sang nước ngoài.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam với quốc tế trong xuất khẩu hàng hoá

Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam được mở rộng theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa các quan hệ kinh tế Thị trường xuất khẩu đã được mở rộng nhanh, cơ cấu thị trường đã có sự chuyển dịch tích cực trong quá trình hội nhập quốc tế Hiện hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt trên 230 quốc gia và vùng lãnh thổ

Châu Á vẫn là khu vực thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam bằng việc tiếp tục thực hiện mạnh mẽ các cam kết mở cửa thị trường trong ASEAN và một s ố nước châu

Á (EPA với Nhật Bản, FTA trong khuôn khổ ASEAN với Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) Tỷ trọng của khu vực châu Mỹ tăng mạnh trong giai đoạn 2016-2020, chủ yếu do tăng xuất khẩu sang Hoa Kỳ Gia tăng xuất khẩu vào Hoa Kỳ chủ yếu là do tác động từ việc thực hiện Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ ( BTA) và cường quốc này nhanh chóng trở thành điểm tiếp nhận lớn nhất đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam ngay sau khi BTA có hiệu lực với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng dệt may, giày dép, đồ nội thất, thủy sản, nông sản Về Trung Quốc, thị trường xuất khẩu lớn thứ haicủa Việt Nam, tăng từ 11 tỷ USD năm 2011 lên 49 10 tỷ USD năm 2020, tức tăng gấp hơn

4 lần, chiếm 17,3% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020, tăng so với mức 11,5% năm 2011 Xuất khẩu sang Nhậ t Bản, thị trường xuấ t khẩu lớn thứ hai của Việt Nam năm 2012, 2013 và là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Na m kể từ năm 2014 đến nay, đã tăng từ 10,8 tỷ USD năm 2011 lên 19,3 tỷ USD năm 2020, chiếm tỷtrọng khoảng 6,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, giảm so với mức 11,1% năm 2011

Trang 9

Bảng 1.1 Cơ cấu thị trường XKHH của Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (%)

Biểu 1.2 Top 15 thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam 2011, 2020 (%)

Trang 10

1.2 Đặt vấn đề

Vận chuyển hàng hoá quốc tế là một bộ phận cấu thành quan trọng của buôn bán quốc tế, là một khâ u không thể thiếu trong quá trình lưu thông nhằm đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Trong đó, vận tải biển là giải pháp hữu hiệu cho vận chuyển hàng hóa xuyê n quốc gia Hoạt động này tập trung chủ yếu đến việc tổ chức chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, container, các chứng từ quy định trong các phương thức chuyên chở cũng như đề c ậ p đến việc giao nhận hàng hóa tại các cảng biển Trên thực tế,vẫn còn nhiều bất cập trong việc giao nhận vận tải, khó khăn về cơ sở hạ tầng…Đưa ra các giải pháp để khắc phục những vấn đề này là việc cần thiết

Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa hội nhập kinh tế, đây vừa là cơ hội mà cũng là một thách thức đối với nước ta, do nhiều vấn đề kinh tế chịu ảnh hưởng trực tiếp như xuất - nhậ p khẩu Việc gia nhậ p tổ chức thương mại, ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương đã mở ra nhiều cơ hội cho Việt Nam ta phát huy những thế mạnh, tháo gỡ hạn chế về thị trường xuất khẩu và tạo lập môi trường thương mại mới

Sự tăng trưởng xuất khẩu và đóng góp của nó vào sự phát triển kinh tế trong thời gian qua như một minh chứng cho thấy Việt Nam đã biết tận dụng các cơ hội này một cách hiệu quả

Tuy nhiên, hoạt động xuấ t nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam mới chỉ thiên về bề nổi, còn xét về mặt chất thì xuất nhập khẩu của nước ta còn nhiều hạn chế Chẳng hạn như cơ cấu hàng hóa xuất khẩu, những sản phẩm thô , dẫn đến giá trị xuất khẩu không cao Đây là những vấn đề tuy không còn mới, song việc tìm ra lời giải cho nó

Trang 11

vẫn còn một bài toán cho các nhà lập chính sách, các nhà nghiên cứu, cũng như những aiquan tâm tới nền kinh tế Việt Nam.

Lấy ví dụ minh hoạ, hiện nay Philippines đang là một trong những đối tác tìm năng nhất của Việt Nam

Thông qua ví dụ về thực trạng quy trình làm việc trong vận tải biển giữa Việt Nam

và Philippines hiện nay Từ đó, giúp hiểu rõ được những vấn đề và đưa ra những giải phápgiúp cải tiến quy trình việc làm trong hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là xuất khẩu khi Việt Nam là một nước đang khá ổn định trong bối cảnh đầy biến động, một trong s ố đó là

đạ i dịch Covid-19, cho doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và thị trường Việt Nam nói chung

1.3 Tóm tắt các giải pháp đề xuất cải tiến quy trình làm việc trong xuất khẩu

Nắm bắt được xu hướng chung của thế giới nói chung và nước ta nói riêng Địnhhướng được những cơ hội và thách thức mà công ty Xuất nhập khẩu Việt Nam đang đốimặt và đưa ra các giải pháp cải tiến:

- Đối với nguồn nhân lực nội bộ cần tăng cường công tác quản lý, đổi mới công tácchỉ đạo, điều hành trong ban giám đốc và các phòng ban mà vẫn đảm bảo được sự tự do pháthuy năng lực của nhân viên

- Thực hiện giao khoán cho các đơn vị trực thuộc trên cơ sở giao chỉ tiêu kinh tế, chophép các đơn vị được tự do hạch toán, kế toán nhằm đẩy mạnh hiệu quả s ản xuất kinh doanh của các đơn vị nhưng đến cuối kỳ hoặc theo định kỳ sẽ phải báo cáo cho công ty về tình hình sản xuất kinh doanh

- Tiếp tục quan tâm tìm kiếm và mở rộng thị trường đồng thời củng cố duy trì cácmối làm ăn sẵ n có, mở rộng mạng lưới dịch vụ và kết hợp linh hoạt các hình thức kinh doanh

- Đưa ra các giải pháp tối ưu chi phí, đảm bảo về hoạt động marketing trong thị trường đầy cạnh tranh giữa các công ty Logistics trong nước và nước ngoài đặt trụ sở tại Việt Nam

- Các giải pháp về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng cần được chú trọng

- Hoạt động dịch vụ của công ty phải đặt yêu c ầ u hiệu quả, an toàn, thuận lợi cho khách hàng lên đầu Chất lượng dịch vụ cao phải là điều quan tâm trước hết

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH LÀM VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU TỪ VIỆT NAM SANG NƯỚC NGOÀI.

Trang 12

2.1 Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam và Philippines và thực trạng vận tải biển tại Philippines.

a) Mối quan hệ giao thương giữa Việt Nam và Philippines

Philippines hiện là đối tác thương mại đứng thứ 5 của Việt Nam trong thị trườngASEAN (sau Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Singapore) và Philippines cũng là mộttrong những thị trường tiềm năng của Việt Nam trong những năm gần đây

Hiện nay, Việt Nam đang là một trong những đối tác cung cấp gạo lớn nhất cho Philippines khi mặt hà ng này thường c hiếm từ 15-20% tổng kim ngạch xuấ t khẩu của Việt Nam sa ng Philippines Dự kiến trong thời gian tới, các sản phẩm giàu tiềm năng đượcthị trường Philippines ưa chuộng như cà phê, hạt điều, hoa quả sấy khô sẽ tiếp tục gia tăng

và khai thác

Hình 2.1: Tổng Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Philippines trong những năm

gần đây (triệu USD)

Hình 2.2: Tình hình xuất và nhập khẩu giữa Việt Nam và Philippines trong

những năm gần đây (tính theo triệu USD)

b) Thực trạng vận tải biển tại Philippines.

Philippines là quốc gia quần đảo với khoảng 7107 đảo, phía Bắc giáp biển ĐàiLoan, phía Nam ngăn c ách với Malaysia bởi biển Sulu và Celebes, phía Đông là TháiBình Dương, phía Tây ngăn cách với Việt Nam bởi Biển Đông (cách Việt Nam khoảng

Trang 13

1.500 Km) Với những thuận lợi về mặt địa lý, cho nên ngành vận tải biển củaPhilippines hiện nay rất phát triển Ngành công nghiệp hàng hải ở Philippines là độnglực chính phát triển nền kinh tế quốc gia.

Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cảng biển của Philipppines

Cảng container quốc tế Manila (MICT) là cảng đông đúc nhất, đặc biệt là Manila International Cargo Terminal và Eva Macapagal Port Te rminal, cả hai đều nằm trong khu vực bến tàu của Manila Cảng Manila đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế vì phầnlớn lưu lượng c ontainer được xử lý ở đó Hoạt động c ủa c ác c ả ng luôn được tối ưu hóa công suất Ngoài ra, các c ông nghệ và giải pháp mới luôn được đưa vào sử dụng Do đó cáccảng quốc tế luôn có tính cạnh tranh cao và đạt tiêu chuẩn quốc tế

Cảng Subic Bay, Philippines chiếm một vị trí chiến lược trong các tuyến giaothông thương mại đi biển của châu Á Vịnh Subic ăn sâu vào đường bờ phía Tây Namđảo Luzon của Philippines theo trục Bắc-Nam khoảng 8 hải lý (15 km) và có chiều rộngkhoảng 3,5 hải lý (6,5 km) Về phía biển, vịnh được giới hạn bởi mũi Sampaloc và mũiMayagao cách nhau gần 6 hải lý (11 km) theo trục B ắc Đông Bắc - Nam Tây Nam.Đường bờ biển phía Tây của vịnh tương đối thẳng, định hình rõ với địa hình cao

ở phía sa u trong khi đường bờ phía Đông thì thấp và rậm rạp cây cối Độ sâu của vịnh giảmdần từ 60 m (cửa vịnh) đến 13,7 m (gần đầu vịnh) Đảo Grande chia đường vào vịnh thành hai luồng riêng biệt, trong đó chỉ có luồng phía Tây đảo là dành cho tàu thuyền lưu thông Với địa hình như vậy vịnh Subic cho phép mọi loại tàu mặt nước kể cả tàu sân bay cũng như tàu ngầm có thể neo đậu

2.2 Hoạt động vận tại hàng hoá từ Việt Nam sang Philippines

2.2.1 Giới thiệu hình thức và cước phí vận chuyển FLC

Trang 14

FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịutrách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container Khi người gửi hàng có khốilượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuêmột hoặc nhiều container để gửi hàng.

Hình 2.4: Quy trình gửi hàng nguyên container

*Trách nhiệm của các bên liên quan

Trách nhiệm của người gửi hàng FCL:

- Thuê và vận chuyển container rỗng về kho hoặc nơi chứa hàng của mình để đóng hàng

- Đóng hàng vào container kể cả việc chất xếp, chèn lót hàng trong container để hàng hóa không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển

- Đánh mã ký hiệu hàng và ký hiệu chuyên chở

- Làm thủ tục hải quan và niêm phong kẹp chì theo quy chế xuất khẩu

- Vận chuyển và giao container c ho người chuyên chở tại bãi container (CY), đồngthời nhận vận đơn do người chuyên chở cấp

- Chịu các chi phí liên quan đến các thao tác nói trên

- Việc đóng hàng vào container cũng có thể tiến hành tại trạm đóng hàng hoặc bãi container c ủa người chuyên chở Người gửi hàng phải vận chuyển hàng hóa của mình ra bãi container và đóng hàng vào container

Trách nhiệm của người chuyên chở:

- Phát hành vận đơn cho người gửi hàng

- Quản lý, chăm sóc, gửi hàng hóa chất xếp trong container từ khi nhận containertại bãi CY cảng gửi cho đến khi giao hàng cho người nhận tại bãi container cảng đích

- Bốc container từ bãi container cảng gửi xuống tàu để chuyên chở, kể cả việc chất xếp container lên tàu

- Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích

Trang 15

- Giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container.

- Chịu mọi chi phí về thao tác nói trên

Trách nhiệm của người nhận chở hàng ở cảng đích:

- Thu xếp giấy tờ nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng

- Xuất trình vậ n đơn (B/L) hợp lệ với người chuyên chở để nhận hàng tại bãi container

- Vận chuyển container về kho bãi của mình, nha nh chóng rút hàng và hoàn trả container rỗng cho người chuyên chở (hoặc công ty cho thuê container)

- Chịu mọi chi phí liên quan đến thao tác kể trên, kể cả chi phí chuyên chở

container đi về bãi chứa container

b) Cước phí vận chuyển FLC

Đơn vị tính phí của hàng FCL thường tính trên đơ n vị container hoặc Bill hoặcshipment Vì thế khi tính phí cho hàng FCL ta tính như sau: với những chi phí tính trêncontainer ta lấy giá cước x số lượng container Những chi phí tính trên Bill hoặc trênshipment thì ta lấy giá cước x số lượng bill hoặc số lượng shipment đó Đơn giá đượctính cho mỗi đơn vị container (80 USD/ 20DC tức là phải dùng 80 USD để vận tải 1container 20ft loại thường)

Ngoài số tiền phải trả để vận chuyển hàng hóa thì chúng ta cũng cần trả thêmmột số khoản phí phát sinh trong quá trình vận chuyển, gọi là phụ phí Phụ phí cướcbiển là các khoản phí tính thêm vào cước biển trong biểu giá của hãng tàu Mục đích củacác khoản phụ phí này là để bù đắp cho hãng tàu những chi phí phá t sinh thêm haydoanh thu giảm đi do những nguyên nhân cụ thể nào đó

Dưới đây là một số phụ phí thường hay gặp trong quá trình thực hiện giao nhậnhàng hóa bằng vận tải đường biển:

+ Phí THC là phụ phí xếp dỡ hàng tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container

để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng như: xếp dỡ, tập kết container từ CY racầu tàu… Thực chất đây là phí do cảng quy định, các hãng tàu chi hộ và sau đó thu lại từ chủhàng Phí THC thường có giá khoảng 120/180 USD per 20’/40’

+ Phí Seal là phí niêm phong C húng ta phải mua seal để niêm phong containercủa hãng tàu, trên seal có in số hiệu riêng biệt để kiểm soát an toàn cho hàng hóa và giúp hảiquan theo dõi, chống buôn lậu Phí niêm phong phải nộp ngay sau khi cơ quan hải quan hoànthành công việc niêm phong Phí Seal thường có giá khoảng 9 USD/pcs

Ngày đăng: 29/11/2022, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Danh mục các bản đồ, sơ đồ, hình Danh mục tài liệu tham khảo - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
anh mục các bản đồ, sơ đồ, hình Danh mục tài liệu tham khảo (Trang 2)
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH (Trang 5)
Bảng 1.1 Cơ cấu thị trường XKHH của Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (%) - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
Bảng 1.1 Cơ cấu thị trường XKHH của Việt Nam thời kỳ 2011-2020 (%) (Trang 9)
Hình 2.1: Tổng Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Philippines trong những năm gần đây (triệu USD) - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
Hình 2.1 Tổng Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Philippines trong những năm gần đây (triệu USD) (Trang 12)
Hình 2.2: Tình hình xuất và nhập khẩu giữa Việt Nam và Philippines trong những năm gần đây (tính theo triệu USD) - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
Hình 2.2 Tình hình xuất và nhập khẩu giữa Việt Nam và Philippines trong những năm gần đây (tính theo triệu USD) (Trang 12)
Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cảng biển của Philipppines - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống cảng biển của Philipppines (Trang 13)
Hình 2.4: Quy trình gửi hàng nguyên container - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
Hình 2.4 Quy trình gửi hàng nguyên container (Trang 14)
Hình 2.6: Sơ đồ quy trình phân luồng hàng hóa tại cảng - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình phân luồng hàng hóa tại cảng (Trang 19)
Hình 3: Hệ thống quản lý phương tiện vận tải – ESys hoặc hệ thống giám sát hành trình Logistech 247 - CẢI TIẾN QUY TRÌNH làm VIỆC TRONG CÔNG VIỆC XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ của VIỆT NAM SANG nước NGOÀI để đạt HIỆU QUẢ CAO NHẤT TRONG KINH DOANH QUỐC tế
Hình 3 Hệ thống quản lý phương tiện vận tải – ESys hoặc hệ thống giám sát hành trình Logistech 247 (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w