1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN TRIẾT học mác – LÊNIN đề tài 3 vật chất và ý thức liên hệ trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn hiện nay ở nước ta

29 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Triết học Mác – Lênin đề tài 3 Vật chất và ý thức liên hệ trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn hiện nay ở nước ta
Tác giả Thạch Thị Hoàng Duy, Nguyễn Lê Trí Hữu, Trương Việt Hà, Trịnh Sơn Giang, Nguyễn Ngọc Yến Vy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Thúy Cường
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 612,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học nhưnhững chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theonhững chuẩn mực thuần túy cơ học

Trang 1

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA LÝ LUẬN

CHÍNH TRỊ Bộ môn: Những NLCB của CNMLN

-

-TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Đề tài 3 : Vật chất và ý thức Liên hệ trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn

hiện nay ở nước ta

Trang 2

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA LÝ LUẬN

CHÍNH TRỊ Bộ môn: Những NLCB của CNMLN

-

-TIỂU LUẬN TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN

Đề tài 3 : Vật chất và ý thức Liên hệ trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn

hiện nay ở nước ta

Trang 3

Mục lục

A MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

I QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 2

1.1 Phạm trù vật chất 2

1.1.1 Quan điểm triết Mác về phạm trù vật chất 2

1.1.2 Quan điểm của triết học Mác-Lênin về phạm trù vật chất 2

1.1.3 Các đặc tính của vật chất 3

1.1.4 Tính thống nhất vật chất của thế giới 4

1.2 Phạm trù ý thức 5

1.2.1 Quan điểm của triết học Mác-Lênin về phạm trù ý thức 5

1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức 9

1.3.1 Vật chất là cái có trước quyết định ý thức 9

1.3.2 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất 10

1.4 Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ vật chất và ý thức 11

II TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN TRONG VIỆC NÂNG CAO Ý THỨC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ở NƯỚC TA 13

2.1 Xác định đúng động lực, mục đích học tập 13

2.1.1 Động lực học tập 13

2.1.2 Mục đích học tập 14

2.1.3 Xác định đúng trách nhiệm để thể hiện đúng giá trị của bản thân 14

2.2 Nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông cho sinh viên 15

Trang 4

2.3 Trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ

quốc hiện nay 17

2.4 Sinh viên nâng cao ý thức trách nhiệm trong phòng chống dịch COVID 19

2.5 Nâng cao ý thức chính trị cho sinh viên trong giáo dục và đào tạo ở bậc đại học, cao đẳng hiện nay 20

2.6 Những giải pháp chủ yếu để nâng cao trách nhiệm sinh viên 21

KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 5

A MỞ ĐẦU

Ngày nay, thế giới đã bước vào thế kỷ được mệnh danh là kỷ nguyên của toàncầu hoá, hội nhập hóa Trong xu thế toàn cầu hóa, con người có nhiều cơ hội tiếpxúc với những thành tựu, tư tưởng dưới nhiều hình thức khác nhau Đặc biệt, giớitrẻ nhất là sinh viên- một lực lượng xã hội năng động, nguồn nhân lực có trình độchịu tác động mạnh mẽ nhất Họ có thể tiếp thu những giá trị mới, tích cực do toàncầu hóa mang lại Song, họ cũng dễ bị mất phương hướng do tác động từ mặt tráicủa nó

Thực trạng đó đặt ra yêu cầu khách quan là phải nghiên cứu một cách đầy đủ,đúng đắn những diễn biến phức tạp trong đời sống tư tưởng chính trị của sinh viên,cần có những định hướng đúng đắn trong nhận thức chính trị cho sinh viên ngay từkhi còn ngồi trên ghế nhà trường Việc giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ nhất là sinhviên trở thành con người mới xã hội chủ nghĩa, có khả năng đảm đương nhữngnhiệm vụ của cách mạng là việc làm có ý nghĩa quyết định Do đó, phải đặc biệtquan tâm tới việc tìm ra các giải pháp giáo dục và nâng cao ý thức chính trị cho sinhviên bởi họ là lực lượng quan trọng góp phần quyết định hướng đi của đất nướctrong tương lai

Với ý nghĩa đó, nhóm chúng em chọn đề tài: “Vật chất và ý thức Liên hệ và nâng cao ý thức trách nhiệm của sinh viên trong giai đoạn ở nước ta.”

Trang 6

B NỘI DUNG

I QUAN ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC MÁC LÊNIN VỀ VẬT CHẤT VÀ Ý

THỨC

1.1 Phạm trù vật chất

1.1.1 Quan điểm triết Mác về phạm trù vật chất

Do chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình nên nhìn chung các nhà triếthọc duy vật thời kỳ cận đại đã không đưa ra được những khái quát triết học đúngđắn Họ thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học nhưnhững chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theonhững chuẩn mực thuần túy cơ học, xem vật chất, vận động, không gian, thời giannhư những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau Cũng có một

số nhà triết học thời kỳ này cố gắng vạch ra những sai lầm của thuyết nguyên tử(chẳng hạn như Descartes, Kant ) nhưng không nhiều và không thể làm thay đổicăn bản cái nhìn cơ học về thế giới, không đủ đưa đến một định nghĩa hoàn toànmới về phạm trù vật chất

1.1.2 Quan điểm của triết học Mác-Lênin về phạm trù vật chất

- Theo Ph Ăngghen: vật chất với tính cách là vật chất không có sự tồn tại cảmtính, nghĩa là cần phân biệt vật chất với tính cách là một phạm trù của triết học, một sángtạo của tư duy con người trong quá trình phản ánh hiện thực với các sự vật, hiện tượng cụthể của thế giới vật chất

- Kế thừa tư tưởng của Ph Ăngghen, V.I Lênin đã đưa ra định nghĩa về phạm trù vật chất, trong đó bao hàm các nội dung cơ bản sau đây:

+ Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức

+ Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó tác động lên giác quan của con người một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 7

+ Ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh.

1.1.3 Các đặc tính của vật chất

* Vận động

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

Vận động là thuộc tính cố hữu và là phương thức tồn tại của vật chất Nó tồn tạivĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt Theo quy luật này, vận động củavật chất được bảo toàn cả về số lượng và chất lượng Bảo toàn về lượng của vậnđộng có nghĩa là tổng số vận động của vũ trụ là không thay đổi, lượng vận động của

sự vật này mất đi thì cũng ngang bằng lượng vận động của các sự vật khác nhậnđược Bảo toàn về chất của vận động là bảo toàn các hình thức vận động và bảo toànkhả năng chuyển hóa của các hình thức vận động Một hình thức vận động cụ thể thì

có thể mất đi để chuyển hóa thành hình thức vận động khác, còn vận động nóichung tồn tại vĩnh viễn gắn liền với bản thân vật chất

- Những hình thức vận động cơ bản của vật chất

Hình thức vận động của vật chất rất đa dạng, được biểu hiện ra với các quy mô,trình độ và tính chất hết sức khác nhau Dựa vào những thành tựu khoa học của thờiđại mình, Ph Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành năm hình thức cơ bản:

cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội “Vận động trong không gian vũ trụ, vậnđộng cơ học của các vật thể tương đối nhỏ trên một thiên thể riêng biệt, chấn độngphân tử dưới hình thức nhiệt, dòng điện, dòng từ phổ, phân giải và hợp chất hóa học,

sự sống hữu cơ cho đến cái sản phẩm cao nhất của nó là tư duy”1

- Vận động và đứng im

Sự vận động không ngừng của vật chất không những không loại trừ mà trái lạicòn bao hàm trong đó sự đứng im tương đối Mặc dù “đứng im” mang tính chất

tương đối tạm thời, nhưng nó lại “chứng thực” cho hình thức tồn tại thực sự của vật

chất, là điều kiện cho sự vận động chuyển hóa của vật chất Không có đứng im

1 C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.20, tr.833

Trang 8

thì không có sự ổn định của sự vật và con người cũng không bao giờ nhận thứcđược chúng Không có đứng im thì sự vật, hiện tượng cũng không thể thực hiệnđược sự vận động chuyển hóa tiếp theo Vận động và đứng im tạo nên sự thống nhấtbiện chứng của các mặt đối lập trong sự phát sinh, tồn tại và phát triển của mọi sựvật, hiện tượng, nhưng vận động là tuyệt đối, còn đứng im là tương đối.

Quan niệm của phép biện chứng duy vật về vận động của vật chất đòi hỏi phảiquán triệt quan điểm vận động vào nhận thức và thực tiễn Quan điểm vận động đòihỏi phải xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng trong quá trình vận động, đồng thờikhi tiến hành cải tạo sự vật, hiện tượng phải thông qua những hình thức vận độngvốn có, đặc trưng của chúng Nhận thức các hình thức vận động của vật chất thựcchất là nhận thức bản thân thế giới vật chất

* Không gian và thời gian

Không gian và thời gian là các hình thức tồn tại của vật chất vận động, được conngười khái quát khi nhận thức thế giới Không có không gian và thời gian thuần túytách rời vật chất vận động V.I Lênin viết: “Trong thế giới, không có gì ngoài vậtchất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoàikhông gian và thời gian”1 Đây là hai thuộc tính, hai hình thức tồn tại khác nhau củavật chất vận động, nhưng chúng không tách rời nhau Về thực chất không gian vàthời gian là một thể thống nhất không gian- thời gian Vật chất có ba chiều khônggian và một chiều thời gian

Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian là cơ

sở lý luận khoa học để đấu tranh chống lại quan niệm duy tâm, siêu hình tách rờikhông gian và thời gian với vật chất vận động Quan niệm đó đòi hỏi phải quán triệtnguyên tắc phương pháp luận về tính lịch sử- cụ thể trong nhận thức và hoạt độngthực tiễn

1.1.4 Tính thống nhất vật chất của thế giới

* Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới

1 V.I Lênin: Toàn tập, Sđd, t.18, tr.209-210

Trang 9

Thế giới quanh ta tồn tại, nhưng hình thức tồn tại của thế giới là hết sức đadạng Vì thế, tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới Song, tínhthống nhất của thế giới không phải ở sự tồn tại của nó Sự khác nhau về nguyên tắcgiữa quan niệm duy vật và quan niệm duy tâm không phải ở việc có thừa nhận haykhông thừa nhận tính thống nhất của thế giới, mà là ở chỗ chủ nghĩa duy vật chorằng, cơ sở của sự thống nhất của thế giới là ở tính vật chất của nó.

* Thế giới thống nhất ở tính vật chất

Điều này được thể hiện ở những điểm cơ bản sau đây:

- Chỉ một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người

- Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau, biểu hiện

ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là sản phẩm của vật chất, cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan, phổ biến của thế giới vật chất

- Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn,

1.2 Phạm trù ý thức

1.2.1 Quan điểm của triết học Mác-Lênin về phạm trù ý thức

Ý thức là một trong hai phạm trù cơ bản được các trường phái triết học quantâm nghiên cứu, nhưng tùy theo cách lý giải khác nhau mà có những quan niệm rất khácnhau, là cơ sở để hình thành các trường phái triết học khác nhau, hai đường lối cơ bản đốilập nhau là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Đứng vững trên lập trường của chủnghĩa duy vật biện chứng, khái quát những thành tựu mới nhất

2 C, Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.20, tr.67

Trang 10

của khoa học tự nhiên và bám sát thực tiễn xã hội, triết học Mác-Lênin đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề ý thức, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

* Nguồn gốc của ý thức

- Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chiphối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất Ý thức của con người là do cảm giácsinh ra, nhưng cảm giác theo quan niệm của họ không phải là sự phản ánh thế giới kháchquan mà chỉ là cái vốn có của mỗi cá nhân tồn tại tách rời, biệt lập với thế giới bên ngoài

Đó là những quan niệm hết sức phiến diện, sai lầm của chủ nghĩa duy tâm, cơ sở lý luận củatôn giáo

- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình

Các nhà duy vật siêu hình đã đồng nhất ý thức với vật chất Họ coi ý thức cũngchỉ là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra Theo họ, sự khác nhaugiữa các giống, loài chỉ là ở cấp độ biểu hiện ra bề ngoài bằng ngôn ngữ hay không

mà thôi Nhà triết học Pháp Diderot cho rằng: “Cảm giác là đặc tính chung của vậtchất, hay là sản phẩm của tính tổ chức của vật chất”1

- Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

C Mác khẳng định quan điểm duy vật biện chứng về ý thức: “Ý niệm chẳngqua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến

đi ở trong đó”2 Ý thức là chức năng của bộ óc người Mối quan hệ giữa bộ ócngười hoạt động bình thường và ý thức không thể tách rời bộ óc Ý thức là hìnhthức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và là hình thức phản ánh cao nhất củathế giới vật chất Ý thức là sự phản ánh thế giới hiện thực bởi bộ óc con người Nhưvậy, sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phảnánh hiện thực khách quan là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Xem xét nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức cho thấy, ý thứcxuất hiện là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên, của lịch sử trái

2 V.I Lênin: Toàn tập, Sđd, t.18, tr.32.

3 C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.23, tr.35.

Trang 11

đất; trong đó, nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điềukiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển Nếu chỉ nhấn mạnh mặt tự nhiên

mà quên đi mặt xã hội, hoặc ngược lại thì ý thức đều dẫn đến những quan niệm sailầm, phiến diện của chủ nghĩa duy tâm hoặc duy vật siêu hình Nghiên cứu nguồngốc của ý thức cũng là một cách tiếp cận để hiểu rõ bản chất của ý thức, khẳng địnhbản chất xã hội của ý thức

* Bản chất của ý thức

“Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người”1 Như vậy, khi xem xét ý thức về mặt bản thể luận thì ý thức chỉ là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người Đối với con người, cả ý thức và vật chất đều là hiện thực, nghĩa là đều tồn tại thực Nhưng cần phân biệt giữa chúng có sự khác nhau, đối lập nhau về bản chất: vật chất là hiện thực khách quan; còn ý thức là hiện thực chủ quan Ý thức

là cái phản ánh thế giới khách quan, ý thức không phải là sự vật, mà chỉ là “hình ảnh” của sự vật ở trong óc người Ý thức tồn tại phi cảm tính, đối lập với các đối tượng vật chất mà nó phản ánh luôn tồn tại cảm tính Đây là căn cứ quan trọng nhất

để khẳng định thế giới quan duy vật biện chứng, phê phán chủ nghĩa duy tâm và duyvật siêu hình trong quan niệm về bản chất của ý thức Sự phản ánh ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt:

- Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh

- Mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

- Chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan

Từ kết quả nghiên cứu nguồn gốc và bản chất của ý thức cho thấy, “ý thức làhình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thực khách quan trên cơ

Trang 12

Theo C Mác: “Phương thức tồn tại của ý thức và của một cái gì đó đối với ýthức là tri thức Cho nên một cái gì đó nảy sinh ra đối với ý thức, chừng nào ý thứcbiết cái đó”2 Tri thức có nhiều lĩnh vực khác nhau như: tri thức về tự nhiên, xã hội,con người; và có nhiều cấp độ khác nhau như: tri thức cảm tính và tri thức lý tính; trithức kinh nghiệm và tri thức lý luận; tri thức tiền khoa học và tri thức khoa học,v.v…

Ý thức còn nảy sinh thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh Tìnhcảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó phản ánh quan hệ giữa người vớingười và quan hệ giữa người với thế giới khách quan Tình cảm tham gia và trở thành mộttrong những động lực quan trọng của hoạt động con người Sự hòa quyện giữa tri thức vớitình cảm và trải nghiệm thực tiễn đã tạo nên tính bền vững của niềm tin thôi thúc con ngườihoạt động vươn lên trong mọi hoàn cảnh

- Các cấp độ của ý thức

+ Tự ý thức là ý thức hướng về nhận thức bản thân mình trong mối quan hệ với ýthức về thế giới bên ngoài Đây là một thành tố rất quan trọng của ý thức, đánh dấu trình độphát triển của ý thức Trong quá trình phản ánh thế giới khách quan, con người cũng tự phânbiệt, tách mình, đối lập mình với thế giới đó để đánh giá mình thông qua các mối quan hệ.Nhờ vậy, con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác,đang tư duy; tự đánh giá năng lực và trình độ hiểu biết của bản thân về thế giới, cũng nhưcác quan điểm, tư tưởng, tình cảm,…

+ Tiềm thức là những hoạt động tâm lý diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của ý thức.Tiềm thức có thể tự động gây ra các hoạt động tâm lý và nhận thức mà chủ thể không cầnkiểm soát chúng một cách trực tiếp Tiềm thức có vai trò quan trọng trong đời sống và tưduy khoa học Khi tiềm thức hoạt động sẽ góp phần giảm bớt sự quá tải của đầu óc khi côngviệc lặp lại nhiều lần, mà vẫn đảm bảo độ chính xác cao và chặt chẽ cần thiết của tư duykhoa học

+ Vô thức là những hiện tượng do tâm lý điều khiển mà ý thức không kiểm soát

được trong một lúc nào đó Trong đời sống của con người, có những hành vi do

2 C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập, Sđd, t.42, tr.236

Trang 13

bản năng chi phối hoặc do những động tác được lặp đi lặp lại nhiều lần trở thànhthói quen đến mức chúng tự động xảy ra ngay cả khi không có sự điều khiển của lýtrí.

- Vấn đề “trí tuệ nhân tạo”

Ngày nay, khoa học và công nghệ hiện đại đã có những bước phát triển mạnh

mẽ, sản xuất ra nhiều loại máy móc vừa có khả năng thay thế lao động cơ bắp vừa

có thể thay thế cho một phần lao động trí óc của con người Chẳng hạn máy tínhđiện tử, “người máy thông minh” Song, điều đó không có nghĩa là máy móc cũng

có ý thức như con người Ý thức và máy tính điện tử là hai quá trình khác nhau vềbản chất Và dù máy móc có hiện đại đến đâu chăng nữa cũng không thể hoàn thiệnđược như bộ óc con người

Con người là một thực thể tự nhiên, có ý thức, sáng tạo ra mọi giá trị vật chất vàtinh thần, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội Khẳng định vai trò của

ý thức trong đời sống của con người về thực chất là khẳng định vai trò của conngười- chủ thể mang ý thức đó Cần có thái độ đúng đối với con người, quan tâm, chăm lophát triển con người toàn diện cả về thể chất và tinh thần

1.3 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

Khái niệm: là mối quan hệ hai chiều tác động qua lại lẫn nhau giữa vật chất và ýthức Trong mối quan hệ này vật chất là cái có trước quyết định ý thức, còn ý thức làcái có sau mang tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

1.3.1 Vật chất là cái có trước quyết định ý thức

+ Thứ nhất: vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức Vật chất sinh ra ý thức vì ýthức xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của con người cách đây từ 3 đến 7 triệu năm mà conngười là kết quả của một quá trình phát triển , tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên, của thế giớivật chất Con người do giới tự nhiên sinh ra, vật chất sinh ra mà ý thức là một thuộc tính của

bộ phận con người cho nên ý thức cũng là do tự nhiên, vật chất sinh ra Các thành tựu khoahọc của tự nhiên hiện đại đã chứng minh được rằng giới tự nhiên có trước con người, vậtchất là cái có trước, ý thức là

Trang 14

cái có sau, vật chất là tính thứ nhất còn ý thức là tính thứ hai Vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức và là nguồn gốc sinh ra ý thức.

+ Thứ hai: vật chất quyết định nội dung của ý thức Ý thức suy cho cùng dưới hìnhthức nào đều là phản ánh hiện thực khách quan Nội dung của nó chẳng qua là kết quả của

sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

+ Thứ ba: vật chất quyết định bản chất của ý thức Phản ánh và sáng tạo là hai thuộctính không tách rời nhau trong bản chất của ý thức Nhưng phản ánh của con người khôngphải là soi gương mà là phản ánh tích cực tự giác thông qua thực tiễn Thực tiễn là hoạtđộng vật chất có tính cải biến thế giới của con người và là cơ sở để hình thành phát triển ýthức, trong đó ý thức của con người vừa phản ánh vừa sáng tạo

+ Thứ tư: vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức Mọi sự tồn tại pháttriển của ý thức đều gắn liền với quá trình biến đổi của vật chất, vật chất thay đổi thì sớmhay muộn thì ý thức cũng phải thay đổi theo Con người là một sinh vật có tính xã hội ngàycàng phát triển cả thể chất lẫn tinh thần, thi ý thức- một hình thức phản ánh của óc ngườicũng phát triển cả về nội dung lẫn hình thức

1.3.2 Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

+ Thứ nhất: tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện ở chỗ ý thức là sự phản ánhthế giới vật chất vào trong đầu óc con người, do vật chất sinh ra nhưng khi đã ra đời thì ýthức có đời sống riêng, có quy luật vận động, phát triển riêng không lệ thuộc máy móc vàovật chất

+ Thứ hai: ý thức đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Conngười dựa trên những tri thức về thế giới khách quan từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng,biện pháp và ý chí quyết tâm để thực hiện thắng lợi mục tiêu đã xác định

+ Thứ ba: vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động của con người, nó

có thể làm cho hoạt động của con người đúng hay sai thành công hay thất bại

Ngày đăng: 29/11/2022, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w