Do kiến thức của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm chư nhiều và ít thời gian tiếpxúc về động cơ nên đề tài "Nghiên cứu hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ 4JK1/ISUZU" của em không
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU
TRÊN ĐỘNG CƠ 4JK1 CỦA HÃNG ISUZU
Khóa : 2015-2019
Ngành: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ
GVHD: Th.S CHÂU QUANG HẢI
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 2019.
i
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậ – – Hạnh phúc
***
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 07 năm 2019
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 ên đề tài: Nghiên cứu hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ 4JK1/ISUZU
2 Các số liệu, tài liệu n đ u Cẩm nang sửa chữa ISUZU, ENGINE 4JJ1/4JK1, internet
3 Nội ung th c hiện đề tài
- Nghiên cứu tổng quát về hệ thống cung cấp nhiên liệu Common – rail
- Trình bày cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu của
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậ – – Hạnh phúc
***
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thúy Nga MSSV: 15145099
Họ và tên sinh viên: Lê Thanh Tâm MSSV: 15145141
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
ên đề tài Nghiên cứu hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ 4JK1/ISUZU
Họ và tên Giá viên hướng dẫn: Th.S Châu Quang Hải
NH N
1 Về nội ung đề tài khối lượng th c hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị ch ảo vệ hay không?
5 Đánh giá l ại:
6 Điểm: ng chữ )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2019
Giá viên hướng dẫn
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậ – – Hạnh phúc
***
PH NHẬN T CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: Hoàng Thị Thúy Nga MSSV: 15145099
Họ và tên sinh viên: Lê Thanh Tâm MSSV: 15145141
Ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
ên đề tài Nghiên cứu hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ 4JK1/ISUZU
Họ và tên Giá viên hản biện: T.S Nguyễn Văn L ng Gi ng
NH N
7 Về nội ung đề tài khối lượng th c hiện:
8 Ưu điểm:
9 Khuyết điểm:
10 Đề nghị ch ảo vệ hay không?
11 Đánh giá l ại:
12 Điểm ng chữ )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 07 năm 2019
Giáo viên phản biện
(Ký & ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Trong xu thế hội nhập hiện nay, nền công nghiệp Việt N m đ ng đứng trước những cơhội đ y tiềm năng và ngành công nghiệp ô tô Việt N m cũng không ng ại lệ Ở nước ta
số lượng ô tô hiện đại đ ng được lưu hành ngày một tăng Công nghệ
ô tô là một ngành khoa học kỹ thuật phát triển rất nhanh trên phạm vi toàn thế giới, để
đá ứng nhu c u trên đã làm ch tốc độ gi tăng số lượng ô tô trên thế giới rất nhanh Các loại ô
tô này đều được cải tiến the hướng tăng công suất, tốc độ, giảm suất tiêu hao nhiên liệu, điện
tử h á quá trình điều khiển và hạn chế mức thấp nhất thành ph n ô nhiễm trong khí xả động
cơ Với s phát triển mạnh mẽ của tin học trong vai trò dẫn đường, quá trình t động hó đã đisâu và các ngành sản xuất và các sản phẩm của chúng, một trong số đó là ô tô Nhờ s giúp đỡ
củ máy tính để cải thiện quá trình làm việc nh m đạt hiệu quả cao và chống ô nhiễm môitrường, tối ưu h á quá trình điều khiển dẫn đến kết cấu củ động cơ và ô tô th y đổi rất phức
tạ , làm ch người sử dụng và cán bộ công nhân kỹ thuật ngành ô tô ở nước ta còn nhiều lúngtúng và sai sót nên c n có những nghiên cứu cụ thể về hệ thống điện tử trên động cơ ô tô
Vì vậy là một sinh viên của ngành cơ khí động l c sắ r trường, em chọn đề tài:
"Nghiên cứu hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ 4JK1/ISUZU" làm đề tài tốtnghiệp của mình Em rất mong với đề tài này em sẽ củng cố tốt hơn kiến thức của mình
để khi r trường em có thể đóng gó và ngành công nghiệp ô tô củ nước t , để góp ph nvào s phát triển chung của ngành
Do kiến thức của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm chư nhiều và ít thời gian tiếpxúc về động cơ nên đề tài "Nghiên cứu hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ 4JK1/ISUZU" của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong th y giá hướng dẫn và các
th y cô trong bộ môn tận tình chỉ bả thêm để đồ án củ em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến giá viên hướng dẫn Th.s ChâuQuang Hải đã chỉ bảo chúng em tận tình, giú chúng em vượt qua những khó khănvướng mắc trong khi hoàn thành đồ án của mình Bên cạnh đó chúng em cảm ơn các th
y tr ng kh đã tạo mọi điều kiện để em hoàn thành thật tốt đồ án tốt nghiệp này
Trang 6mà còn được sử dụng trên các dòng xe cao cấp của Toyota, Merce es và ISUZU
2 Các vấn đề nghiên cứu.
- Nghiên cứu tổng quát về hệ thống cung cấp nhiên liệu Common – rail
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu
- rình ày hương há kiểm tra và chẩn đ án sửa chữa hệ thống Comon – rail trên động
cơ 4JK1
3 Quá trình thực hiện và kết quả nghiên cứu.
Đồ án tốt nghiệp là một quá trình để cho chúng em :
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, áp dụng các kiến thức về động cơ đã học vào nghiên cứu
- Rèn luyện kĩ năng tổ chức công việc, tinh th n nghiêm túc trong công việc
- Rèn luyện kỹ năng mềm khác như kỹ năng viết tài liệu, trình bày vấn đề kỹ thuật một cách khoa học, kỹ năng làm việc nhóm
Quá trình thực hiện như sau:
- Tổng hợp, phân tích, chọn lọc những nguồn tài liệu sẵn có ( tiếng Anh và tiếng Việt)
- Ghi chép lại các tài liệu tham khảo, website, ph n mềm để trích dẫn
- Ngiên cứu và tìm hiểu hương há chẩn đ án và kiểm tr hư hỏng cung cấp nhiên liệu
củ động cơ
- Khi gặp vấn đề khó khăn, chúng em sẽ đề xuất r hương án giải quyết và
chứng minh, lí giải lý do chọn hương án đó
- r đổi và tham khảo ý kiến của th y hướng dẫn về những vấn đề chư chắc
chắn hoặc c n hỗ trợ thêm về kiến thức
Kết quả:
- Hoàn thành nhiệm vụ đồ án tốt nghiệ mà giá viên hướng dẫn đã đặt ra
Trang 7MỤC LỤC
TRANG BÌA PHỤ i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii
HI UNHN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
HI UNHN CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iv
TÓM TẮ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC VI T TẮT x
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ xi
I LIỆU THAM KHẢO xiii
Chương 1 ỔNG QUAN 1
1.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 1
1.1.1 Hệ thống C mm n-rail 1
1.1.2 Lịch sử phát triển của hệ thống C mm n-rail 1
1.1.3 Lĩnh v c á ụng 3
1.2 TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ 4JK1/ISUZU 3
Chương 2 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 5
2.1 NGUYÊN LÝ CHUNG 5
2.1.1 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ÁP SUẤT THẤP 6
2.1.2 Tổng quan 6
2.2.2 Các bộ phận chính của hệ thống 7
2.2.2.1 ơm nhiên liệu 7
2.2.2.1 Lọc nhiên liệu 8
2.2.3 Van một chiều: 9
2.2.4 Bộ làm mát nhiên liệu 10
2.3 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ÁP SUẤT CAO 11
2.3.1 Cụm ơm c á 13
2.3.1 ơm tiếp vận 13
2.3.1 ơm c á 14
1.3.2 Ống phân phối 17
1.3.3 Ống cao áp 20
1.4 KIM PHUN 21
2.4.1 Cấu tạo kim phun: 21
2.4.2 Nguyên lý hoạt động 22
Chương 3 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 26
Trang 83.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 26
3.2 CÁC CHI TI T TRONG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 27
3.2.1 Các hệ thống chính 27
3.2.1.1 Bộ xử lí trung tâm (ECM) 27
3.2.1.2 Hệ thống điều khiển bugi xông 34
3.2.1.3 Các chế độ của hệ thống xông máy 35
3.3 CÁC CẢM BI N TÍN HIỆU 36
3.3.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp (MAF) 36
3.3.2 Cảm biến nhiệt độ không khí nạp (IAT) 37
3.3.3 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT) 39
3.3.4 Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu (FT) 41
3.3.5 Cảm biến áp suất môi trường (BARO) 42
3.3.6 Cảm biến vị trí àn đạp ga (APP) 43
3.3.7 Cảm biến vị trí trục cam (CMP) 45
3.3.8 Cảm biến vị trí trục khuỷu (CKP) 46
3.3.9 Cảm biến tốc độ xe (VSS) 47
3.3.10 Cảm biến áp suất nhiên liệu ( FRP) 49
3.4 CÁC CƠ CẤU CHẤP HÀNH 50
3.4.1 Điều khiển lượng phun 50
3.4.2 Hệ thống luân hồi khí thải ( EGR) 52
3.4.3 V n đường ống nạ V n điều khiển vị trí ướm ga ) 55
3.3.4 Hệ thống tăng á ur ) 57
3.5 CÁC CHỨC NĂNG ĐIỀU KHIỂN KHÁC 61
3.5.1 Điều khiển tốc độ c m chừng 61
3.5.2 Điều khiển giảm động khi tăng giảm tốc 61
3.5.3 Điều khiển động cơ vận hành êm ịu 62
3.5.4 ác động củ các yếu tố ên ng ài đến lượng hun 62
Chương 4 CHẨN ĐOÁN V KIỂM TRA CÁC CHI TI T TRONG HỆ THỐNG COMMON RAIL 63
4.1 CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG COMMON RAIL 63
4.1.1 Một số khái niệm 63
4.1.2 Chẩn đ án hư hỏng và cách khắc phục 68
4.2 KIỂM TRA CÁC CẢM BI N CHÍNH TRONG HỆ THỐNG 71
4.2.1 Kiểm tra cảm biến vị trí trục khuỷu 72
4.2.2 Kiểm tr cảm iến vị trí trục c m CM ) 74
4.2.3 Kiểm tr cảm iến á suất trên đường ống nạ st ressure sens r) 76
Trang 94.2.4 Kiểm tr cảm iến nhiệt độ khí nạ IA 78
4.2.5 Kiểm tr cảm iến lưu lượng không khí nạ MAF) 80
4.2.6 Kiểm tr cảm iến nhiệt độ nước làm mát EC ) 82
4.2.7 Kiểm tr cảm iến nhiệt độ nhiên liệu F ) 84
4.2.8 Kiểm tr cảm iến á suất nhiên liệu FR ) 85
4.2.9 Kiểm tr cảm iến vị trí àn đạ g A ) 87
Chương 5 K T LU N VÀ KI N NGHỊ 89
5.1 K T LU N 89
5.2 ĐỀ NGHỊ 89
Trang 10DANH MỤC VI T TẮT
TẮT
reduction
module
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂ ĐỒ
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quan hệ thống nhiên liệu 6 Hình 2 2 Sơ đồ tổng qu n đường
một số bộ phận 8 Hình 2 4 Lọc nhiên liệu 9
Hình 2 5 Cấu tạo van một chiều 10
Hình 2 6 Bộ làm mát nhiên liệu 11
Hình 2 7 Vị trí bộ làm mát nhiên liệu trên xe 12
Hình 2 8 Sơ đồ tổng quan hệ thống nhiên liệu áp suất cao
12 Hình 2 9 Sơ đồ hoạt động của cụm ơm c á 14
Hình 2 10 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động củ ơm tiếp vận 15
Hình 2 11 Nguyên lý hoạt động ơm c á 16
Hình 2 12 Cấu tạo van FRP 17 Hình 2 13 Hoạt động của van FRP 18 Hình 2 14 Cấu tạo ống phân phối 19 Hình 2 15 Cấu tạo van giới hạn áp suất
20 Hình 2 16 Sơ đồ đặc tính cảm biến áp suất 21
Hình 2 17 Vị trí ống cao áp 22 Hình 2 18 Cấu tạo kim phun 23 Hình 2 19 Hoạt động của kim phun 24 Hình 2 20 Mã ID của kim phun 26 Hình 3 1 Vị trí ECM 30
Hình 3 2 Hình Bảng mã ECM 31 Hình 3 3 Bugi xông 36
Hình 3 4 Đặc tính nhiệt độ nước làm mát 37
Hình 3 5 Cảm biến MAF&IAT 38 Hình 3 6 Đặc tính của cảm biến MAF ( chế độ không tải ) 39
Hình 3 7 Cảm biến MAF& IAT ( th c tế) 39
Hình 3 8 Đặc tính cảm biến IAT 40 Hình 3 9 Chân cảm biến MAF&IAT (nhìn từ giắc cảm biến) 40
Hình 3 10 Vị trí cảm biến nhiệt độ nước làm mát 41
Hình 3 11 Biểu đồ đặc tính cảm biến ECT 42
Hình 3 12 Chân cảm biến ECT (nhìn từ giắc cảm biến) 42
Hình 3 13 Cảm biến FRP 43
Hình 3 14 Biểu đồ đặc tính cảm biến FRP 43
Hình 3 15 Cảm biến BARO 44 Hình 3 16 Biểu đồ đặc tính cảm biến BARO 45 Hình 3 17 Cảm biến vị trí àn đạp ga 45
Hình 3 18 Đặc tính cảm biến APP 45
Hình 3 19 Vị trí cảm biến chân g trên xe 46 Hình 3.20 Sơ đồ cảm biến trục c m 47
Hình 3.21 Nguyên lí cảm biến trục khuỷu 48
Hình 3.22 Mối quan hệ cảm biến CKP và CMP 48
Hình 3.23 Chân cảm biến CKP ( nhìn từ giắc cảm biến) 49
Trang 12Hình 3.24 Vị trí cảm biến VSS 49 Hình 3.25 Chân cảm biến VSS (nhìn từ giắc
Trang 13Hình 3.26 Xung cảm biến VSS 50
Hình 3.28 Cảm biến FT 51
Hình 3.29 Sơ đồ điều khiển độ rung 54
Hình 3.30 Sơ đồ hệ thống luân hồi khí thải 55
Hình 3.21Van EGR 56
Hình 3.32 Sơ đồ đặc tính van EGR 57
Hình 3.33 V n đường ống nạp 58 Hình 3.34 Sơ đồ đặc tính v n đường ống nạp 59 Hình 3.35 Sơ đồ nguyên lí hệ thống TURBO 60
Hình 3.36 Hoạt động của các cánh van 62
Hình 3.37 Van an toàn 63
Hình 4 1 Sơ đồ mạch điện cảm biến CK 75
Hình 4 2 Sơ đồ đấu dây của cảm biến CMP 77
Hình 4 3 Sơ đồ đấu dây của cảm biến áp suất trên đường ống nạp 78
Hình 4 4 Sơ đồ đấu dây của cảm biến IAT 80
Hình 4 5 Sơ đồ đấu dây của cảm biến MAF 82
Hình 4 6 Sơ đồ đấu dây của cảm biến ECT 84
Hình 4 7 Sơ đồ đấu dây của cảm biến FT 86
Hình 4 8 Sơ đồ đấu dây của cảm biến FRP 87
Hình 4 9 Sơ đồ đấu dây của cảm biến APP 89
Trang 14TÀ L ỆU THAM KHẢO
1 ISUZU Workshop manual 2007MY TF Series - Engine 4JJ1/4JK1 Model - Section 6.
Trang 15Chương 1: TỔNG QUAN.
1.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU.
Từ trước đến nay, hệ thống cung cấp nhiên liệu được xem như là trái tim của toàn
bộ động cơ, ất cứ s th y đổi nào trong hệ thống nhiên liệu cũng sẽ tác động rất lớn đếnsuất tiêu hao nhiên liệu, công suất động cơ, tiếng ồn cũng như lượng khí thải Do đó,ngày n y, hệ thống nhiên liệu trên động cơ Diesel ngày càng được cải tiến để đá ứngnhững nhu c u trên Các biện pháp tập trung vào việc giải quyết những vấn đề:
- ăng á suất hun để tăng chất lượng quá trình cháy
- ăng tốc độ phun nh m giảm thiểu lượng muội than sinh ra
- Điều chỉnh hương há hun nh m giảm thời gian phun từ đó nâng c tốc độ động cơ
- Điều khiển thời điểm hun và lưu lượng phun chính xác theo từng chế độ hoạt động củ động cơ
Hiện n y, các nhược điểm của hệ thống nhiên liệu Diesel đã được khắc phục b ngviệc ứng dụng khoa học công nghệ nh m cải tiến các bộ phận như ơm c á , kim phun,ống phân phối nhiên liệu áp suất cao, tối ưu việc điều khiển động cơ h àn t àn b ng điệntử
1.1.1 Hệ thống Common-rail.
Hệ thống nhiên liệu C mm n r il được gọi tắt CDI ( Common rail direct injection) là hệthống phun nhiên liệu iesel điều khiển điện tử, đây là công nghệ tiên tiến nhất trang bị chđộng cơ iesel Động cơ Diesel được ùng ch xe u lịch ngày càng nhiều Hạn chế lớn nhất
ch khả năng ứng ụng nó tr ng lĩnh v c này là tiếng ồn đặc iệt là ở động cơ Diesel hun tr ctiế uồng cháy thống nhất) S ng với yêu c u ngày càng c về giảm lượng tiêu thụ nhiênliệu và khí xả thì động cơ Diesel hun tr c tiế , tăng á c ngày càng được sử ụng rộng rãi tr
ng lĩnh v c xe u lịch
1.1.2 Lịch sử phát triển của hệ thống Common-rail.
S hình thành hỗn hợ cháy đặc iệt ở động cơ Diesel hun tr c tiế hụ thuộc h àn toàn vào quá trình phun nhiên liệu Hệ thống nhiên liệu ùng ch động cơ Diesel ch
vòi hun đã không th ả mãn được các yêu c u trên có những nhược điểm
+ Chất lượng quá trình hun hụ thuộc h n lớn và độ chính xác chế tạ và lắ
rá củ các ộ đôi
+ Ở tốc độ vòng qu y nhỏ á suất hun thấ
1
Trang 16+ Khó khăn tr ng việc điều chỉnh lượng nhiên liệu hun, thời điểm ắt đ u hun và thời
gi n hun hợ lý
+ hời gi n hun chính hụ thuộc và iên ạng c m củ ơm c á
Và giữ những năm 80 Fi t đã đi sâu nghiên cứu cải tiến hệ thống nhiên liệu ùng ch động cơ Diesel nh m th ả mãn các yêu c u s u
+ Cải thiện đặc tính công suất củ động cơ Diesel, để có mô-men lớn ở số vòng qu y nhỏ
+ Đá ứng yêu c u ngày càng khắt khe về khí xả
Năm 1993 hệ thống nhiên liệu mới đã thành công tr ng thí nghiệm và nhờ kết hợ với
mm n R il hệ thống nhiên liệu tích á ) được sản xuất hàng l ạt
việc tạ á suất và hun nhiên liệu là tách iệt nh u, một ơm c á riêng
iệt được đặt tr ng thân máy tạ r á suất liên tục, á suất này chuyển tới và được tích lại tr
ng R il cung cấ tới các vòi hun the thứ t làm việc củ các xyl nh
ECU điều khiển lượng nhiên liệu hun và thời điểm hun một cách chính xác ng cách
sử ụng các v n điện từ S len i )
- háng 10 năm 1997 Hệ thống C mm n R il được sử dụng đ u tiên trên dòng xe chở khách với dòng Alfa Romeo và Mercedes- Benz với áp suất hun lên đến 1350 bar
- Năm 1998 Merce es giới thiệu công nghệ CDI
- Năm 1999 Động cơ iesel đ u tiên của Common Rail trên dòng xe tải của hãng Ren ul đạttiêu chuẩn Euro 3 với áp suất hun lên đến 1400 bar
- Năm 2001 Hệ thống Common Rail thế hệ thứ 2 cho xe ô tô chở khách được sử dụng vàđạt hiệu quả kinh kế hơn, sạch hơn, êm hơn và mạnh hơn, áp suất phun lên đến 1600 r vàđược sử dụng l n đ u tiên trên dòng xe Volvo và BMW
- Năm 2002 Hệ thống Common Rail thế hệ thứ 2 cho xe tải được nâng cấp với lượng khíthải thấ hơn, tiêu thụ nhiên liệu được cải thiện và tăng công suất hơn, á suất
phun lên đến 1600 r, được sử dụng l n đ u tiên trên dòng xe của Man Cũng tr ng nămnày, Dens tung r hệ thống Common Rail với áp suất phun lên đến 1800 bar, với số l nhun lên đến 5 l n giúp hệ thống đá ứng được yêu c u khí thải Euro 4 mà không c n bộlọc diesel
- Năm 2003 Hệ thống Common Rail thế hệ thứ 3 được sử dụng chung cho các loại xe, ưuđiểm của nó là giảm đến 20% lượng khí thải, tăng 5% công suất, giảm 3% nhiên liệu và tiếng
ồn giảm đến 3 dB Áp suất hun 1600 r và được sử dụng đ u tiên trên dòng xe Audi Ở thế hệthứ 3 thì hệ thống Common Rail sử dụng vòi phun
Trang 17Piezo giúp cho hệ thống hun đạt độ chính xác c hơn lên đến 1800 r/ 26000 si r ng động
Trang 18cơ xăng nó được sử dụng trong công nghệ hun xăng tr c tiếp Kim phun Piezo có thể đạtkhoảng thời gian phun mồi (pilot injections ) là 0,1 ph n nghìn giây.
- Năm 2004 Ở Tây Âu, tỷ lệ ô tô chở khách với động cơ iesel vượt quá 50% Hệ thốngchọn lọc xúc tác - SCR trên dòng xe Mercedes, Euro 4 với hệ thống h àn lưu khí thải (EGR)
và hạt phân tử lọc của Man, công nghệ á điện kim phun của Bosch
- Năm 2008 Hơn một nửa số xe mới đăng ký ở ây Âu được d kiến sẽ là động cơ dieselCommon Rail thế hệ thứ 3 từ hãng sch, đặc trưng ởi s chuyển đổi nhanh chóng, nhỏ gọn, điệnáp- nội tuyến- vòi phun Các hệ thống phun sáng tạo làm lượng khí thải thấ tr ng động cơ ieselV6 mới của Audi A8 Đối với thế hệ Common Rail thứ tư củ hãng sch được thiết kế thì ápsuất hun c lên đến 2000 bar, những kim phun với những dạng hình học th y đổi
1.1.3 Lĩnh vực áp dụng.
Các ưu điểm củ hệ thống C mm n R il:
- Kh ảng làm việc củ á suất hun rất rộng được lấy tr ng vùng đặc tính
- Á suất hun c ở mọi chế độ tốc độ
- Chi lượng nhiên liệu hun làm h i h y nhiều l n), l n một gọi là hun mồi l n h i là hun chính vì vậy mà nhờ có l n hun mồi nên động cơ cháy êm hơn
- h y đổi ễ àng thời điểm ắt đ u hun, thời gi n hun và lượng nhiên liệu hun
- Có nhiều tiềm năng ch xu hướng hát triển động cơ Diesel tr ng tương l i trên tính linh h
ạt củ việc hun nhiên liệu
Với các ưu điểm nổi trội này hệ thống nhiên liệu C mm n R il hiện n y đã được ùng
ch động cơ Diesel không những ch động cơ xe u lịch mà còn sử ụng ch động cơ xe tải
và cả động cơ cỡ lớn củ tàu h ả, tàu thủy
Hiện nay, hệ thống nhiên liệu C mm n r il được nhiều hãng trên thế giới sản
xuất, như sch, C rte ill r, F r , Dens , v.v Đối với hãng Denso, hệ thốngCommon r il đã được phát triển từ những năm 1995 với thế hệ I ùng ơm c á H 0
và vòi phun X1, áp suất hun đạt cao nhất 120Mpa, trang bị trên ôtô tải HINO Năm 1999
hệ thống Common rail cho ôtô tải và ôtô khách r đời với ơm H 2 và vòi hun 2, áp suấthun đạt 135M Đến năm 2001 hệ thống Common rail thế hệ II r đời dùng
ơm H 3 và vòi phun G2, có áp suất hun đạt đến 180MPa, hệ thống này trang bị cho ôtô
y t H ice 2005; động cơ 4JK1-TC, 4JJ1-TC, v.v của ISUZU
1.2 TỔNG Q AN ĐỘNG CƠ 4JK1/ S Z
Và năm 2007 ở model xe TFR/TFS dành cho xe bán tải, động cơ 4 xy l nh thẳnghàng I4 4JK1-TC và 4JJ1-TC thay thế ch động cơ 4JA1-TC và 4JH1-TC với hệthống ơm hun nhiên liệu của Bosch VP44 Riêng ở thị trường Thái Lan thì cả loại 2động cơ 4JK1-Tc và 4JJ1- C đều được đư và sử dụng và năm 2005 H i
Trang 19loại động cơ 4JK1-TC và 4JJ1-TC được cải tiến the hướng hiện đại và là thế hệ tiếp theo dành cho dòng xe bán tải nhẹ, b ng việc thêm và các đặc tính riêng bao
Trang 20gồm nhiệm vụ, việc làm của 4 van trên một xy l nh đã được vận hành bởi hệ thốngtrục cam kép DOHC, hệ thống phun nhiên liệu Common rail, hệ thống tu n hoàn khíthải EGR) được làm mát b ng nước.
EGR b ng điện
Trang 21Hình 3.26 Xung cảm biến VSS 50
Hình 3.28 Cảm biến FT 51
Hình 3.29 Sơ đồ điều khiển độ rung 54
Hình 3.30 Sơ đồ hệ thống luân hồi khí thải 55
Hình 3.21Van EGR 56
Hình 3.32 Sơ đồ đặc tính van EGR 57
Hình 3.33 V n đường ống nạp 58 Hình 3.34 Sơ đồ đặc tính v n đường ống nạp 59 Hình 3.35 Sơ đồ nguyên lí hệ thống TURBO 60
Hình 3.36 Hoạt động của các cánh van
62
Trang 22Hình 4 1 Sơ đồ mạch điện cảm biến CK 75 Hình 4 2 Sơ đồ đấu dây của cảm biến CMP 77
Trang 23Hình 4 3 Sơ đồ đấu dây của cảm biến áp suất trên đường ống nạp 78 Hình 4 4 Sơ đồ đấu dây của cảm biến IAT 80 Hình 4 5 Sơ đồ đấu dây của cảm biến MAF 82 Hình 4 6 Sơ đồ đấu dây của cảm biến ECT 84 Hình 4 7 Sơ đồ đấu dây của cảm biến FT 86 Hình 4 8 Sơ đồ đấu dây của cảm biến FRP 87 Hình 4 9 Sơ đồ đấu dây của cảm biến APP 89
2 0
Trang 24TÀ L ỆU THAM KHẢO
1 ISUZU Workshop manual 2007MY TF Series - Engine 4JJ1/4JK1 Model - Section 6
2 Nguyễn Văn rạng.(2006) Nguyên lý động cơ đốt trong I.
2 0
Trang 252
0
Trang 26Chương 1: TỔNG QUAN.
1.1 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU.
Từ trước đến nay, hệ thống cung cấp nhiên liệu được xem như là trái tim của toàn
bộ động cơ, ất cứ s th y đổi nào trong hệ thống nhiên liệu cũng sẽ tác động rất lớn đến suất tiêu hao nhiên liệu, công suất động cơ, tiếng ồn cũng như lượng khí thải Do đó, ngày n y, hệ thống nhiên liệu trên động cơ Diesel ngày càng được cải tiến để đá ứng những nhu c u trên Các biện pháp tập trung vào việc giải quyết những vấn đề:
- ăng á suất hun để tăng chất lượng quá trình cháy.
- ăng tốc độ phun nh m giảm thiểu lượng muội than sinh ra.
- Điều chỉnh hương há hun nh m giảm thời gian phun từ đó nâng c tốc độ động cơ.
- Điều khiển thời điểm hun và lưu lượng phun chính xác theo từng chế độ hoạt động củ động cơ.
- Sử dụng hương há luân hồi khí xả (EGR)
Hiện n y, các nhược điểm của hệ thống nhiên liệu Diesel đã được khắc phục b ng việc ứng dụng khoa học công nghệ nh m cải tiến các bộ phận như ơm c á , kim phun, ống phân phối nhiên liệu áp suất cao, tối ưu việc điều khiển động cơ h àn t àn b ng điện tử.
1.1.2 Lịch sử phát triển của hệ thống Common-rail.
S hình thành hỗn hợ cháy đặc iệt ở động cơ Diesel hun tr c tiế hụ thuộc h àn toàn vào quá trình phun nhiên liệu Hệ thống nhiên liệu ùng ch động cơ Diesel ch
đến n y chủ yếu là kiểu sch 2 gồm0cặ ist n- xyl nh, đường ống ẫn u c vòi hun đã không th ả mãn được các yêu c u trên có những nhược điểm
Trang 27+ Chất lượng quá trình hun hụ thuộc h n lớn và độ chính xác chế tạ
Trang 29+ hời gi n hun chính hụ thuộc và iên ạng c m củ ơm c á
Và giữ những năm 80 Fi t đã đi sâu nghiên cứu cải tiến hệ thống nhiên liệu ùng
Trang 30ch động cơ Diesel nh m th ả mãn các yêu c u s u
+ iêu h nhiên liệu thấ
+ Cải thiện đặc tính công suất củ động cơ Diesel , để có mô-men lớn ở số vòng qu y nhỏ.
+ Cải thiện đặc tính khởi động lạnh.
+ Giảm tiếng ồn cháy gây r
+ Đá ứng yêu c u ngày càng khắt khe về khí xả.
Năm 1993 hệ thống nhiên liệu mới đã thành công tr ng thí nghiệm và nhờ kết hợ với hãng Robert Bosch năm 1997 hệ thống nhiên liệu mới ch động cơ Diesel được gọi
là C mm n R il hệ thống nhiên liệu tích á ) được sản xuất hàng l ạt.
Hệ thống C mm n R il là hệ thống hun kiểu tích á r ng hệ thống C mm n R il thì việc tạ á suất và hun nhiên liệu là tách iệt nh u, một ơm c á riêng
iệt được đặt tr ng thân máy tạ r á suất liên tục, á suất này chuyển tới và được tích lại tr
ng R il cung cấ tới các vòi hun the thứ t làm việc củ các xyl nh.
ECU điều khiển lượng nhiên liệu hun và thời điểm hun một cách chính xác ng cách
sử ụng các v n điện từ S len i ).
- háng 10 năm 1997 Hệ thống C mm n R il được sử dụng đ u tiên trên dòng xe chở khách với dòng Alfa Romeo và Mercedes- Benz với áp suất hun lên đến 1350 bar.
- Năm 1998 Merce es giới thiệu công nghệ CDI.
- Năm 1999 Động cơ iesel đ u tiên của Common Rail trên dòng xe tải của hãng Ren ul đạt tiêu chuẩn Euro 3 với áp suất hun lên đến 1400 bar.
- Năm 2001 Hệ thống Common Rail thế hệ thứ 2 cho xe ô tô chở khách được sử dụng
và đạt hiệu quả kinh kế hơn, sạch hơn, êm hơn và mạnh hơn, áp suất phun lên đến 1600 r
và được sử dụng l n đ u tiên trên dòng xe Volvo và BMW.
- Năm 2002 Hệ thống Common Rail thế hệ thứ 2 cho xe tải được nâng cấp với lượng khí thải thấ hơn, tiêu thụ nhiên liệu được cải thiện và tăng công suất hơn, á suất
phun lên đến 1600 r, được sử dụng l n đ u tiên trên dòng xe của Man Cũng tr ng năm này, Dens tung r hệ thống Common Rail với áp suất phun lên đến 1800 bar, với số l n hun lên đến 5 l n giúp hệ thống đá ứng được yêu c u khí thải Euro 4 mà không c n bộ lọc diesel.
- Năm 2003 Hệ thống Common Rail thế hệ thứ 3 được sử dụng chung cho các loại xe,
ưu điểm của nó là giảm đến 20% lượng khí thải, tăng 5% công suất, giảm 3% nhiên liệu
và tiếng ồn giảm đến 3 dB Áp suất hun 1600 r và được sử dụng đ u tiên trên dòng xe Audi Ở thế hệ thứ 3 thì hệ thống Common Rail sử dụng vòi phun
2 0
Trang 31Piezo giúp cho hệ thống hun đạt độ chính xác c hơn lên đến 1800 r/ 26000 si r ng động
2 0
Trang 322
0
Trang 33cơ xăng nó được sử dụng trong công nghệ hun xăng tr c tiếp Kim phun Piezo có thể đạt khoảng thời gian phun mồi (pilot injections ) là 0,1 ph n nghìn giây.
- Năm 2004 Ở Tây Âu, tỷ lệ ô tô chở khách với động cơ iesel vượt quá 50% Hệ thống chọn lọc xúc tác - SCR trên dòng xe Mercedes, Euro 4 với hệ thống h àn lưu khí thải (EGR) và hạt phân tử lọc của Man, công nghệ á điện kim phun của Bosch.
- Năm 2008 Hơn một nửa số xe mới đăng ký ở ây Âu được d kiến sẽ là động cơ diesel Common Rail thế hệ thứ 3 từ hãng sch, đặc trưng ởi s chuyển đổi nhanh chóng, nhỏ gọn, điện áp- nội tuyến- vòi phun Các hệ thống phun sáng tạo làm lượng khí thải thấ tr ng động cơ iesel V6 mới của Audi A8 Đối với thế hệ Common Rail thứ tư củ hãng sch được thiết kế thì áp suất hun c lên đến 2000 bar, những kim phun với những dạng hình học th y đổi.
1.1.3 Lĩnh vực áp dụng.
Các ưu điểm củ hệ thống C mm n R il :
- Kh ảng làm việc củ á suất hun rất rộng được lấy tr ng vùng đặc tính.
- Á suất hun c ở mọi chế độ tốc độ.
- Chi lượng nhiên liệu hun làm h i h y nhiều l n), l n một gọi là hun mồi l n h i là hun
chính vì vậy mà nhờ có l n hun mồi nên động cơ cháy êm hơn
- h y đổi ễ àng thời điểm ắt đ u hun, thời gi n hun và lượng nhiên liệu hun.
- Có nhiều tiềm năng ch xu hướng hát triển động cơ Diesel tr ng tương l i trên tính linh
h ạt củ việc hun nhiên liệu.
Với các ưu điểm nổi trội này hệ thống nhiên liệu C mm n R il hiện n y đã được ùng
ch động cơ Diesel không những ch động cơ xe u lịch mà còn sử ụng ch động cơ xe tải
và cả động cơ cỡ lớn củ tàu h ả, tàu thủy.
Hiện nay, hệ thống nhiên liệu C mm n r il được nhiều hãng trên thế giới sản
xuất, như sch, C rte ill r, F r , Dens , v.v Đối với hãng Denso, hệ thống Common r il đã được phát triển từ những năm 1995 với thế hệ I ùng ơm c á H 0
và vòi phun X1, áp suất hun đạt cao nhất 120Mpa, trang bị trên ôtô tải HINO
Trang 34Năm 1999 hệ thống Common rail cho ôtô tải và ôtô khách r đời với ơm H 2 và vòi
Trang 35hun 2, áp suất hun đạt 135M Đến năm 2001 hệ thống Common rail thế hệ II r đời dùng
ơm H 3 và vòi phun G2, có áp suất hun đạt đến 180MPa, hệ thống này trang bị cho ôtô y t H ice 2005; động cơ 4JK1-TC, 4JJ1-TC, v.v của ISUZU.
1.2 TỔNG Q AN ĐỘNG CƠ 4JK1/ S Z
Và năm 2007 ở model xe TFR/TFS dành cho xe bán tải, động cơ 4 xy l nh thẳng hàng I4 4JK1-TC và 4JJ1-TC thay thế ch động cơ 4JA1-TC và 4JH1-TC với hệ thống ơm hun nhiên liệu của Bosch VP44 Riêng ở thị trường Thái Lan thì cả loại 2 động cơ 4JK1-Tc và 4JJ1- C đều được đư và sử dụng và năm 2005 H i
2 0
Trang 36loại động cơ 4JK1-TC và 4JJ1-TC được cải tiến the hướng hiện đại và là thế hệ tiếp theo dành cho dòng xe bán tải nhẹ, b ng việc thêm và các đặc tính riêng bao
2 0
Trang 37gồm nhiệm vụ, việc làm của 4 van trên một xy l nh đã được vận hành bởi hệ thống trục cam kép DOHC, hệ thống phun nhiên liệu Common rail, hệ thống tu n hoàn khí thải EGR) được làm mát b ng nước.
hương há ố trí – số lượng xy lanh Thẳng hàng - 4 xy lanh
0
Trang 38B x S (mm/in) (Bore x Stroke) 95.7 x 87.4 / 3.76 x 3.44
Trang 39Thể tích công tác (cc) 2499
Áp suất nén tại trục khuỷu (Mpa / Psi) C hơn 3.0 / C hơn 435
Áp suất d u ở đ u kim phun khi hoạt động Được điều khiển b ng điện
Hệ thống luân hồi khí xả EGR Làm mát b ng nước và điều khiển van
EGR b ng điện
Hệ thống thông khí hộp trục khuỷu PCV Loại thường đóng
2 0
Trang 40Chương 2: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU.
2.1 NGUYÊN LÝ CHUNG.
Nhiên liệu được hút từ bình chứa qua bộ lọc b ng ơm tiếp vận, ơm này được lắp tr
c tiế trên ơm c á thông qu một mặt bích, nhiên liệu được tạo áp l c trong ơm c á và được đư đến ống phân phối thông qu các đường ống cao áp.
Tại ống phân phối, nhiên liệu sẽ luôn được duy trì ở áp l c c D đó, luôn có một lượng nhiên liệu ở tr ng điều kiện áp suất tối ưu sẵn sàng cung cấp tới các kim phun trong suốt các quá trình phun.
Thời điểm và lưu lượng hun được tính toán một cách chính xác thông qua ECM.
D a trên các tín hiệu đ u và khác nh u được gửi từ các cảm biến và các hệ thống định lượng, ECM sẽ đư r các tín hiệu điều khiển đến các van solenoid trong kim phun Khi nhận được tín hiệu này, các van solenoid sẽ th c hiện việc nhấc kim và cho một lượng nhiên liệu đã được tính toán chính xác trên lý thuyết vào trong từng xy lanh tương ứng Lượng nhiên liệu thừ thông qu đường nhiên liệu hồi từ kim phun về ống góp nhiên liệu hồi và s u đó trở về thùng chứa chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo.
Cảm biến áp suất nhiên liệu được lắp trên ống phân phối có chức năng thu thập dữ liệu áp suất của nhiên liệu hiện tại trong ống phân phối và chuyển tín hiệu áp suất này thành tín hiệu điện áp và gửi về ECM2 Một0 tham số khác cũng rất quan trọng góp
ph n quyết định tới việc gửi các tín hiệu điều khiển là nhiệt độ nhiên liệu.
Thông qua các tham số nhận được này ECM sẽ gửi tín hiệu điều khiển đến các