Điều kiện về quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế.... Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế Người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất trang
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT TPHCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING
Đề tài: SẢN PHẨM “MIẾNG HÚT DỊCH MŨI DR NEZ” DÀNH CHO NGƯỜI VIÊM XOANG, VIÊM MŨI
GVHD: Ths Lê Thị Tuyết Thanh
Mã số lớp học phần: _03CLC Học kì: 1- Năm học: 2021 - 2022 SVTH
1 Lê Tiểu Yến
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
thành
Lê Tiểu Yến 19124215 Phân tích swot, logo, bảng khảo
1 (Nhóm trưởng)
sát, chương 2, đối thủ cạnh tranh
100% (phần chi phí), kế hoạch
marketing trong 1 năm Trần Nguyễn Thảo Vy 19124212 Mở đầu, vĩ mô, bảng khảo sát,
marketing trong 1 năm, kết luận
Nguyễn Thị Kim Ngân 1912414
3
Vi mô, bảng khảo sát, chương 2, phân tích marketing mix, kế 100%
hoạch marketing trong 1 năm,
Mai Phú Thọ 19146132 Nội vi, bảng khảo sát, chương 2,
trong 1 năm, báo cáo tài chính
NHẬN XÉT CỦA GV:
Ký tên
Ths Lê Thị Tuyết Thanh
2
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Đồ thị kết quả khảo sát giới tính 12
Hình 1.2: Đồ thị kết quả khảo sát độ tuổi 12
Hình 1.3: Đồ thị kết quả khảo sát thu nhập 13
Hình 1.4: Đồ thị kết quả khảo sát chi tiêu để mua sản phẩm vệ sinh mũi 14
Hình 1.5: Đồ thị kết quả khảo sát tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn sản phẩm 14
Hình 1.6: Đồ thị kết quả khảo sát nơi mua sản phẩm vệ sinh mũi 15
Hình 1.7: Đồ thị kết quả khảo sát các bất tiện khi có dịch mũi liên tục 15
Hình 1.8: Đồ thị kết quả khảo sát mức độ ô nhiễm nơi sinh sống 16
Hình 1.9: Đồ thị kết quả khảo sát sản phẩm làm khách hàng nghĩ đến 17
Hình 1.10: Đồ thị kết quả khảo sát giá cả 17
Hình 1.11: Đồ thị kết quả khảo sát mẫu mã 18
Hình 1.12: Đồ thị kết quả khảo sát mức độ uy tín 19
Hình 1.13: Đồ thị kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ 19
Hình 1.14: Đồ thị kết quả khảo sát chất lượng sản phẩm 20
Hình 3.1: Logo sản phẩm 28
Hình3.2: Cấu tạo lớp bông hút dịch 29
Hình 3.3: Cấu tạo ống dẫn khí 30
Hình 3.4: Khăn giấy bỏ túi Pulppy Compact 33
Hình 3.5: Khăn giấy bỏ túi Pulppy Compact 33
Hình 3.6: Bình rửa mũi trên thị trường 34
Hình 3.7: Nước muối sinh lí Natri clorid 0.9% 34
Hình 3.8: Máy xông mũi họng và hút dịch mũi Nova AIR N-01 35
Hình 3.9: Máy hút dịch 1 bình Lucass SS-6A 36
Hình 3.10: Sơ đồ phân phối 37
3
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng ưu nhược điểm của nhà cung cấp nguyên vật liệu 8
Bảng 1.2: Bảng ưu nhược điểm của nhà cung cấp máy móc thiết bị 9
Bảng 1.3: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh 10
Bảng 1.4: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh 11
Bảng 1.5 Ma trận SWOT 25
Bảng 3.1: Chi phí nguyên vật liệu 32
Bảng 3.2: Chi phí lương trên 1 nhân viên 32
Bảng 3.3: Chiến lược marketing trong 1 năm 46
Bảng 4.1: Kế hoạch đầu tư của dự án 47
Bảng 4.2 Kế hoạch khấu hao của dự án 47
Bảng 4.3: Kế hoạch trả nợ gốc và lãi 47
Bảng 4.4: Doanh thu dự kiến trong 1 năm 48
Bảng 4.5: Kế hoạch doanh thu dự án 48
Bảng 4.6: Kế hoạch chi phí 48
Bảng 4.7: Kế hoạch lãi lỗ 48
4
Trang 5MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC
SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của dự án
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1.1 Môi trường vĩ mô
1.1.1 Văn hóa
1.1.1.1 Thói quen sử dụng khăn giấy
1.1.1.2 Thói quen sử dụng khăn tay
1.1.1.3 Thói quen chữa bệnh bằng phương pháp dân gian
1.1.1.4 Thói quen chủ quan khi mắc bệnh
1.1.1.5 Chú trọng đến sức khỏe
1.1.2 Pháp luật - chính trị
1.1.2.1 Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế
1.1.2.2 Điều kiện về quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế
1.1.2.3 Điều kiện cơ sở sản xuất thiết bị y tế được công bố đủ điều kiện sản xuất
1.1.2.4 Điều kiện đưa trang thiết bị y tế ra thị trường
1.1.3 Kinh tế
1.1.3.1 Thu nhập bình quân đầu người
1.1.3.2 Đô thị hóa
1.1.3.3 Tỷ lệ người bị viêm xoang
1.1.4 Tự nhiên
1.1.5 Công nghệ
1.1.5.1 Sử dụng nhựa sinh học trong các máy hút dịch trên thị trường:
1.1.5.2 Phương pháp Proetz:
1.2 Môi trường vi mô
1.2.1 Nhà cung cấp
1.2.1.1 Nhà cung cấp nguyên vật liệu
1.2.1.2 Nhà cung cấp thiết bị, máy móc
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh
5
Trang 61.2.2.1 Công ty TNHH New Toyo Pulppy
Công ty TNHH New Toyo Pulppy - chuyên sản xuất các loại khăn giấy
1.2.2.2 Các loại máy hút dịch mũi, máy hút đờm
1.2.2.3 Bệnh viện, phòng khám
1.2.3 Khách hàng
1.2.4 Trung gian Marketing
1.3 Môi trường nội vi
1.3.1 Nguồn lực tài chính
1.3.2 Nguồn nhân lực
1.3.3 Sản xuất
1.3.4 Nguồn nguyên vật liệu, năng lượng
1.3.5 Công nghệ
1.4 Phân tích và lập ma trận SWOT
1.4.1 Phân tích SWOT
1.4.2 Ma trận SWOT
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH STP
2.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)
2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)
2.3 Định vị doanh nghiệp (Positioning)
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MARKETING MIX
3.1 Sản phẩm
3.1.1 Giới thiệu về sản phẩm
3.1.2 Cấu tạo
3.1.3 Kích thước
3.1.4 Thành phần
3.1.5 Cách sử dụng
3.2 Cơ sở chọn giá:
3.2.1 Đối tượng mục tiêu
3.2.2 Chi phí
3.2.2.1 Định phí
3.2.2.2 Biến phí
3.2.3 Đối thủ cạnh tranh
3.2.4 Giá bán
3.3 Kênh phân phối
3.3.1 Chọn kênh phân phối
3.3.2 Chọn nơi, vị trí đặt cửa hàng
6
Trang 73.3.3 Các chính sách cho kênh phân phối 38
3.3.3.1 Công ty phân phối 38
3.3.3.2 Điểm bán lẻ 38
3.4 Chiến lược marketing trong 1 năm 39
CHƯƠNG 4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 47
4.1 Báo cáo tài chính 47
4.2 Kế hoạch dự phòng 49
PHỤC LỤC 50
BẢNG KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 50
7
Trang 8SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
Lý do chọn đề tài
Ngày nay mức độ đô thị hóa cao, dẫn đến không khí ô nhiễm, khói bụi, dẫn đến nhiềubệnh về mũi Con người càng ngày căng quan tâm sức khỏe và bảo vệ môi trường Việcxài khăn giấy hay khăn mùi xoa không đảm bảo tính an toàn chuyên dụng cũng như cóbụi lông có thể gây ra tình trạng tệ hơn Cùng với đó những sản phẩm chuyên dụng, antoàn, đảm bảo chất lượng, bảo vệ môi trường căng được ưa chuộng Nắm bắt xu hướng
đó nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài “MIẾNG HÚT DỊCH MŨI DR NEZ” Sảnphẩm đem đến cho người dùng trải nghiệm mới tốt hơn, thoải mái, tiện lợi hơn, đảm bảochất lượng và bảo vệ môi trường
Mục tiêu của dự án
Đem đến cho khách hàng giải pháp mới, an toàn, đảm bảo chất lượng, tiện lợi hơn Giúpcải thiện sức khỏe cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống của khách hàng Tạo rasản phẩm thân thiện với môi trường, giá thành phải chăng dễ tiếp cận khách hàng
1
Trang 9CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1.1 Môi trường vĩ mô
1.1.1 Văn hóa
1.1.1.1 Thói quen sử dụng khăn giấy
Khăn giấy phổ biến tới mức hầu như đi đâu chúng ta cũng bắt gặp Từ nhà hàng,quầy thức ăn nhanh, hay quán ăn bình dân, chưa kể đến mọi người thường mang theokhăn giấy riêng của mình
Người tiêu dùng có thói quen sử dụng khăn giấy vì sự tiện lợi, dễ mua cũng như giáthành sản phẩm nhưng có một vài nguyên nhân việc sử dụng khăn giấy có thể ảnhhưởng đến sức khỏe Các loại khăn giấy bán tràn lan không có đủ các yêu cầu chấtlượng cũng như nồng độ chất trôi nổi trên thị trường có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏengười tiêu dùng về lâu dài, nhất là khi dùng cho người bị viêm xoang về các chất tạomùi
1.1.1.2 Thói quen sử dụng khăn tay
Ngoài ra còn một số người hiện nay có thói quen sử dụng khăn mùi xoa Khăntay(khăn mùi xoa) là vật bất ly thân của đối với nhiều người Khăn mùi xoa nhỏ gọn, luônnằm trên người dễ dàng mang đi, tuy nhiên việc sử dụng khăn mùi xoa sẽ không đảmbảo cho sức khỏe vì khăn thường chỉ là vật trang trí hoặc bỏ trong túi áo túi quần dẫnđến việc không đảm bảo vệ sinh…
1.1.1.3 Thói quen chữa bệnh bằng phương pháp dân gian
Thói quen dùng các bài thuốc cổ truyền hay lá thuốc truyền miệng đã dẫn đến nhiều
hệ quả trong điều trị bênh viêm xoang Viêm xoang là bệnh có xu hướng kéo dài ảnhhưởng xấu đến sức khỏe, tuy nhiên nhiều người cho rằng bệnh viêm mũi, viêm xoang làbệnh vặt không đáng lo ngại Một bộ phận nghĩ viêm xoang phải phẫu thuật tốn kémhoặc chữa không hết nên đã tìm đến những cách mà họ cho rằng sẽ tiết kiệm được tiềnbạc và chi phí Hậu quả của việc tự điều trị ở nhà, dùng những loại thuốc, phương pháp
cổ truyền mà chưa được kiểm chứng khoa học đã làm cho bệnh trở nặng hoặc khôngthuyên giảm
1.1.1.4 Thói quen chủ quan khi mắc bệnh
Nhiều người vẫn nghĩ sổ mũi qua mấy ngày sẽ khỏi nhưng sẽ để lại nhiều hậu quảnếu không điều trị đúng cách Viêm xoang nếu không được điều trị đúng cách sẽ dẫnđến nhiều biến chứng như: làm bệnh nhân khó thở do niêm mạc mũi bị thoái hóa
2
Trang 10Nặng hơn có thể làm sưng tấy vùng mắt, vùng mi mắt, giảm thị lực, có thể dẫn tới mùmắt Một số trường hợp dẫn tới viêm màng não, thậm chí là tử vong nếu không đượcđiều trị kịp thời.
Việc đa số mọi người nghĩ viêm xoang chữa không khỏi hay chỉ là sổ mũi mấy ngàyhết dẫn đến tâm lý lơ là bệnh Chỉ ở nhà tự ý sử dụng nước muối sinh lý hay các loạithuốc tây tự mua là sẽ gây nên tình trạng khô mũi, cảm giác khó chịu
1.1.1.5 Chú trọng đến sức khỏe
Sau đại dịch Covid-19 nhiều người đã thay đổi quan điểm về bảo vệ sức khỏe ngay
cả những căn bệnh nhẹ như cảm, sổ mũi, và nó cũng đã ảnh hưởng đến nhu cầu bảo vệsức khỏe Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường khôn khí tác động không nhỏ sứckhỏe của con người Mọi người có xu hướng có nhiều bệnh vặt hơn như sổ mũi, cảm, …nên việc chăm sóc sức khỏe, chi tiêu nhiều hơn cho các dụng cụ chăm sóc sức khỏe làđiều quan trọng hiện nay
1.1.2 Pháp luật - chính trị 1.1.2.1 Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế
Người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế phải đáp ứng cácđiều kiện sau:
- Có trình độ từ cao đẳng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc trình độ từ đại học chuyên ngành kỹthuật hoặc chuyên ngành y, dược trở lên
- Đối với cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, người phụ trách chuyênmôn phải có trình độ đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa học hoặc sinh học
- Có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật trang thiết bị y tế tại các cơ sở trang thiết bị y tế từ 24 tháng trở lên
- Công nhân phải làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất
- Việc phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất phải được thể hiện bằng văn bản
1.1.2.2 Điều kiện về quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế
Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghịđịnh 36/2016/NĐ-CP: Cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế phải hoàn thành việc áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001 trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 và hệ thống quản
lý chất lượng ISO 13485 trước ngày ngày 01 tháng 01 năm 2020
3
Trang 11Địa điểm, diện tích, nhà xưởng sản xuất phù hợp với yêu cầu của loại trang thiết bị y
tế mà cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng cho sản xuất trang thiết bị y tế đó
1.1.2.3 Điều kiện cơ sở sản xuất thiết bị y tế được công bố đủ điều kiện sản xuất.
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 169/2018/NĐ-CP, cơ sở chỉ được sảnxuất trang thiết bị y tế sau khi đã được Sở Y tế cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủđiều kiện sản xuất trang thiết bị y tế
Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế gồm:
- Văn bản công bố đủ điều kiện sản xuất theo mẫu
- Bản kê khai nhân sự theo mẫu
- Văn bản phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất, kèm theo bản xácnhận thời gian công tác theo mẫu quy định và văn bằng, chứng chỉ đã qua đào tạo của người phụ trách chuyên môn
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng được công nhận bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật: ISO 13485
Trường hợp cơ sở không tự thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc không cókho tàng hoặc không có phương tiện vận chuyển mà ký hợp đồng kiểm tra chất lượng,bảo quản, vận chuyển với cơ sở khác thì phải kèm theo các giấy tờ chứng minh cơ sở đó
đủ điều kiện kiểm tra chất lượng, kho tàng, vận chuyển trang thiết bị y tế mà mình sảnxuất
1.1.2.4 Điều kiện đưa trang thiết bị y tế ra thị trường Điều kiện để trang thiết bị y tế được lưu hành trên thị trường
Theo quy định tại Nghị định 36/2016/NĐ-CP, Trang thiết bị y tế khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã có số lưu hành hoặc đã được cấp phép nhập khẩu
- Có nhãn hoặc có kèm theo nhãn phụ với đầy đủ các thông tin theo quy định
- Có tài liệu kỹ thuật để phục vụ việc sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị y tế, trừ trường hợp trangthiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế
- Có thông tin về hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt;
4
Trang 12- Có thông tin về cơ sở bảo hành, điều kiện và thời gian bảo hành, trừ trường hợp trang thiết bị y tế
sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành
Điều kiện để công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế
Điều kiện để công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế gồm:
- Được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã công bố đủ điều kiện sản xuất đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước
- Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn mà nhà sản xuất công bố áp dụng
1.1.3 Kinh tế 1.1.3.1 Thu nhập bình quân đầu người
Theo dữ liệu từ Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam nằm trong nhóm nền kinh tế cómức thu nhập trung bình thấp, với mức GNI bình quân đầu người đạt 2.540 USD
1.1.3.3 Tỷ lệ người bị viêm xoang
Viêm xoang là bệnh thường gặp ở Việt Nam, chiếm khoảng 25-30% tổng số cácbệnh nhân đến khám tai mũi họng Theo thống kê sơ bộ, nếu mỗi ngày có 1000 bệnhnhân đến khám thì có tới 57% người bị mắc bệnh viêm xoang và viêm mũi và xu hướngngày một gia tăng Theo các nghiên cứu mới nhất, viêm xoang thường gặp ở khoảng 15
- 17% dân số, do nhiều tác nhân gây ra Có nhiều dạng viêm xoang như viêm mũi xoang
dị ứng, viêm xoang do răng, viêm xoang thông thường, viêm xoang do nấm và viêmxoang trẻ em Ở Việt Nam, viêm xoang chủ yếu ở các thành phố có tốc độ đô thị hóacao
1.1.4 Tự nhiên
Yếu tố môi trường, khí hậu, thời tiết:
5
Trang 13Mức độ đô thị hóa cao, dân cư tập trung đông đúc ở các thành phố, khu dân cư gầnkhu công nghiệp làm gia tăng khói bụi từ phương tiện xe cộ cũng như ô nhiễm khôngkhí từ các nhà máy dẫn đến các bệnh về đường hô hấp ngày càng gia tăng Thống kê chothấy gần 90% mẫu kiểm tra không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh vượt quá mức và gâyhại cho cơ thể con người, và bụi lơ lửng là tác nhân chính gây ra bệnh viêm xoang, viêmmũi xuất hiện càng nhiều Ngoài ra việc thay đổi thời tiết cũng dẫn đến các bệnh trên.
Ngoài những nguyên nhân trên thì việc nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi đột ngộtcũng dẫn đến các bệnh về mũi Việc các nhân viên văn phòng ngồi máy lạnh nhiều giờ
và đột ngột tiếp xúc với môi trường nóng bên ngoài rất dễ bị sổ mũi, nghẹt mũi, viêmxoang mũi
Tại thành phố Thủ đô, mùa đông từ tháng 12 đến tháng 1 có mức độ ô nhiễm khôngkhí cao vì thường có gió mùa đông bắc tràn về, khí áp tăng cao, nhiệt độ hạ xuống khiếnchất ô nhiễm khó phát tán lên cao và bay ra xa Điều này làm cho các chất ô nhiễm luẩnquẩn sát mặt đất trong một thời gian dài
1.1.5 Công nghệ 1.1.5.1 Sử dụng nhựa sinh học trong các máy hút dịch trên thị trường:
Chất liệu: Silicon mềmMàu sắc: trắngĐặc điểm: Gắn vừa với các dây máy hút mũi, hút dịchCông dụng:
- Dùng để áp vào mũi người bệnh tạo lực hút đờm, dịch mũi ra ngoài
- Đầu silicon mềm, không ảnh hưởng đến niêm mạc mũi
- Không gây đau đớn hay chảy máu nhiều khi thực hiện
- Hạn chế biến chứng không mong muốn
- Phù hợp với bệnh viêm xoang nhẹ
Công dụng:
6
Trang 14- Proetz giúp điều trị bệnh xoang sau (xoang sàng và xoang bướm) làm giảm áp lực cho vùng xoang mũi của bệnh nhân.
- Tiêu diệt các ký sinh trùng, ngừa viêm nhiễm, giảm dịch mủ trong xoang
- Giúp các lông di chuyển trong tế bào vùng mũi dễ dàng hơn, phục hồi chức năng sinh lý bình thường
1.2 Môi trường vi mô 1.2.1 Nhà cung cấp 1.2.1.1 Nhà cung cấp nguyên vật liệu
Nhà cung ứng là các tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh cung cấp nguyên vật liệu cầnthiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Việc đầu tiên để sảnxuất ra được một sản phẩm thì doanh nghiệp phải lựa chọn được nhà cung cấp nguồnnguyên vật liệu phù hợp, chất lượng ổn định và giá cả hợp lý
Đối với sản phẩm miếng hút dịch mũi được cấu tạo bởi hai thành phần chính là bôngcotton và phôi nhựa sinh học Nên vì thế, nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản phẩmđược lựa chọn gồm 2 công ty: Công ty Cổ phần SX & TM Việt Hàn TLP (VIHAKO) vàCông ty TNHH Nhựa Vina Eco (Vinaeco)
STT Nhà cung cấấp
SX & TM Việt Hàn TLP (VIHAKO)
2 Công ty TNHH
- VIHAKO là một nhà cung ứng - Không có nhiêềuư u nguyên vật liệu vêề bông gòn đãi cho khách hànghàng đầều Việ t Nam thần thiêất
- Công khai bảng giá để khách - Quá nhiêều chi phíhàng lự a chọn bắất buộ c
- Các sản phẩm xơ polyester đã được cầấp giầấy ứch ng nhậ n OEKO – TEX Standard 100, GRS cer 琀琀琀琀 cate
- Sản phẩm đa dạng vêề chủ ng loại, mầẫu mã, kích thướ c ừtcác th ngươhi u nệ i 琀 ổ 琀 êấng ủc a
Hàn Quôấc, Trung Quôấc, ẤẤnộĐ ,Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam…
- Vinaeco là nhà sản xuầất và - Phí dịch vụ cao 7
Trang 16- Côn
g khai bảgiá đkhách
- Khô
ng
có nhiêềuu
hàng lự a chọn đãi cho khách hàng
- Tiêất kiệ m chi phí thuê nhần thần thiêấtcông, giảm sức lao động chần - Quá nhiêều chi phítay của con người bắất buộ c
- Có tuổi nghêề trên 10 nắm, - Phí dịch vụ caohoạt độ ng trong lĩnh vực sản - Thời gian vận chuyểnxuầất máy gia công nhự a sinh lầu
học
8
Trang 17- Công khai bảng giá để kháchhàng lựa chọn
Bảng 1.2: Bảng ưu nhược điểm của nhà cung cấp máy móc thiết bị
Nguồn: Tự tổng hợp
Sự phát triển của nền kinh tế Việt nam trong những năm gần đây cũng đánh dấunhững bước đổi thay của đời sống dân sinh nhu cầu sử dụng những sản phẩm chấtlượng, an toàn và thân thiện với môi trường ngày càng cao Nhận thấy được sự pháttriển tiềm năng và vai trò quan trọng của sản phẩm miếng hút dịch mũi dành cho nhữngngười bị viêm mũi, viêm xoang Như vậy, mọi doanh nghiệp không thể tồn tại và pháttriển nếu không được cung cấp các yếu tố đầu vào: nguyên vật liệu, máy móc, thiết bịdịch vụ Cung ứng là hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu đó của doanh nghiệp –cung ứng là hoạt động không thể thiếu trong mọi tổ chức Nên vì thế, nguyên vật liệuđầu vào cần phải đảm bảo an toàn, chất lượng và thân thiện môi trường Nhưng nhữngnhà cung cấp có thể coi là một áp lực đe dọa đối với doanh nghiệp khi họ có khả năngtăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp, haynhư không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp về số lượng, thời gian cung ứng ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách hàng mụctiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng Sự hiểubiết về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp trong việc tạo rasản phẩm dịch vụ, chọn cách thức kinh doanh để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tốthơn đối thủ Phân tích đối thủ cạnh tranh còn giúp cho doanh nghiệp xác định điểmmạnh, điểm yếu của mình so với đối thủ từ đó hình thành, triển khai và điều chỉnh chiếnlược kinh doanh hiệu quả nhất, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và ổn định trongtương lai
Miếng hút dịch mũi “Dr.Nez” là một sản phẩm có tính năng mới, tuy không có đốithủ cạnh tranh trực tiếp, chỉ có các sản phẩm có tính năng hút dịch mũi như các loạikhăn giấy, khăn ướt mà được rất nhiều người có thói quen dùng, cũng như các loại máyhút dịch, nước rửa mũi,
9
Trang 181.2.2.1 Công ty TNHH New Toyo Pulppy
Công ty TNHH - Pulppy là một trong những - Giấy Pulppy có điều chất
New Toyo Pulppy - loại giấy tốt nhất thị trường giấy hơi mỏng, thấm lượngchuyên sản xuất các hiện nay, được nhiều người nước nhỏ thì được chứ thấmloại khăn giấy dùng lựa chọn hơi nhiều một chút là bủn ra
- Sản xuất nhiều mẫu mã đa ngay, sẽ rất bất tiện khi dùngdạng, được làm từ thành thấm dịch mũi nếu dịch mũiphần an toàn và không có tràn ra nhiều sẽ gây mất vệhóa chất tẩy trắng độc hại, sinh và thẩm mỹ
không gây kích ứng da - Giá cả cao hơn những loại
- Pulppy Việt Nam được thông thường khác, nên vì thếtrang bị dây chuyền công những người có thu nhập caonghệ và thiết bị hiện đại nhất mới có khả năng sử dụng cao
- Sản phẩm của họ có mặt hơn
khắp các hệ thống phân phối - Sản phẩm của họ hạn chế có
từ các cửa hiệu tạp hoá cho mặt ở các hệ thống phân phốiđến siêu thị và các hệ thống tại các tỉnh
bán sỉ trên toàn Việt Nam
Bảng 1.3: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh
- Sản phẩm hút khá sạch
- Giá rẻ, thường chỉ từkhoảng vài chục nghìnđồng
10
Điểm yếu
- Khó kiểm soát lực hút, nếu lực hút quá yếu thì sẽkhông hút được dịch mũi, còn nếu lực hút quá mạnhthì sẽ làm tổn thương khoang mũi
- Người bệnh thường cần nhờ tới sự hỗ trợ củangười khác để hút mũi
- Với loại ống hút mũi: Do phải có
Trang 19một người dùng miệng để tạo lựchút nên không thể đảm bảo tránhđược hoàn toàn việc lây chéo bệnh
Máy hút dịch - Lực hút ổn định và liên - Kích thước máy thường lớn hơn
mũi tự động - 1 tục, có thể hút được cả dịch so với các dòng thiết bị hút mũi thủ
bình Lucass. mũi dạng lỏng và dạng đặc công nhưng nhìn chung thì vẫn đủ
- Có các mẫu dành riêng cho nhỏ gọn để mang theo người khi đinhiều đối tượng ra ngoài, đi công tác, du lịch…
- Có mẫu cho phép điều - Giá thành thường từ vài trămchỉnh lực hút cho phù hợp nghìn cho tới cả trên 1 triệu đồng,với lứa tuổi, tình trạng dịch cao hơn so với máy hút mũi bằngmũi tay Tuy nhiên, với khả năng hút
- Sử dụng dễ dàng, tiện lợi, dịch mũi linh hoạt thì mức giá nàykhông tốn sức vẫn được nhiều người đánh giá là
- Nhiều máy kết hợp giữa tương xứng với chất lượng.xông khí dung và hút mũi để - Máy hút mũi tự động là loại máygiúp bạn không phải sắm hút mũi cá nhân, máy hút mũi giaquá nhiều thiết bị khác nhau đình được đánh giá khá cao hiện
nay với khả năng hút dịch mũi tốt,linh hoạt, có thể hút khá nhanh màkhông tốn sức thao tác
Bảng 1.4: Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh
Nguồn: Tự tổng hợp
1.2.2.3 Bệnh viện, phòng khám
11
Trang 20Nhưng vì giá thành của các máy hút dịch khá cao, không phải ai cũng đủ điều kiệnmua, đa số các người bệnh bị viêm mũi, viêm xoang phải đến các trung tâm y tế, bệnhviện để được hút dịch, vừa tốn chi phí và mất thời gian.
Theo kết quả khảo khảo sát cho thấy số lượng người tham gia khảo sát là 55% nam
và 45% là nữa Tỷ lệ này cho thấy sự phù hợp trong khảo sát với thị trường doanhnghiệp hướng đến là mọi giới tính trong xã hội
Độ tuổi
Hình 1.2: Đồ thị kết quả khảo sát độ tuổi
Nguồn: Khảo sát
12
Trang 21Theo kết quả khảo sát, số người từ trên 18 tuổi đến dưới 30 tuổi tham gia làmkhảo sát chiếm tỷ lệ cao nhất là 50%, điều này là phù hợp vì đây là đối tượng đã bắtđầu đi làm có thu nhập và bắt đầu chú trọng đến sức khỏe Đồng thời đối tượng từ 30tuổi đến 50 tuổi cũng chiếm phần trăm không nhỏ ( 41%) Chiếm tỷ lệ thấp nhất là độtuổi dưới 18, tiếp đến là độ tuổi trên 50.
cá nhân giao động từ 1 đến 50 triệu / tháng
Mức chi hàng tháng cho sản phẩm vệ sinh mũi
13
Trang 22Hình 1.4: Đồ thị kết quả khảo sát chi tiêu để mua sản phẩm vệ sinh mũi
Nguồn: Khảo sát
Khảo sát cho thấy đa số mọi người thường trích một khoảng tiền khá ít trong thunhập cá nhân hàng tháng để mua các sản phẩm vệ sinh mũi Với gần một nữa người(48% ) đồng ý rằng sẽ chi dưới 500.000đ/ tháng cho các sản phẩm bảo vệ mũi
14
Trang 23Địa điểm thường mua sản phẩm vệ sinh mũi
Hình 1.6: Đồ thị kết quả khảo sát nơi mua sản phẩm vệ sinh mũi
Nguồn: Khảo sát
Đa số tất cả mọi người sẽ đến mua sản phẩm vệ sinh mũi tại các tiệm thuốc (91%) Điều này là hợp lý vì hành vi của người tiêu dùng khi nghĩ đến các sản phẩm, vật dụng, trang thiết bị y tế sẽ nghĩ đến đầu tiên là các tiệm thuốc
Sự bất tiện khi có dịch mũi liên tục
Hình 1.7: Đồ thị kết quả khảo sát các bất tiện khi có dịch mũi liên tục
Nguồn: Khảo sát
15
Trang 24Theo kết quả khảo sát cho thấy vấn đền dịch mũi liên tục xuất hiện gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và sinh hoạt của mỗi người mắc bệnh Phần lớn mọi người đều cảm thấy khó chịu (76%) và gây cản trở trong quá trình làm việc và sinh hoạt (47%),gây đau mũi (42%) và mất tự tin trước đám đông ( 36%).
Tình trạng ô nhiễm tại khu vực sinh sống
Hình 1.8: Đồ thị kết quả khảo sát mức độ ô nhiễm nơi sinh sống
Nguồn: Khảo sát
Theo kết quả, số nguồi tham gia khảo sát đa phần đang sinh sống tại nơi có mức độ ô nhiễm trung bình chiếm tỷ lệ cao nhất (40%), ít ô nhiễm là 38% Và đang sinh sống tại nơi có mức độ ô nhiễm cao là 17% , cuối cũng thấp nhất là 5% không ô nhiễm Hiện nay
đa phần con người đang phải sinh sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm theo các mức độ khác nhau, tỷ lệ người sống tại vị trí môi trường ô nhiễm thấy là rất ít Điều này làm gia tăng các bệnh lý về đường mũi và đường hô hấp
Sản phẩm làm khách hàng nghĩ đến
16
Trang 26Theo kết quả khảo sát khách hàng thường ưu tiên mua sản phẩm với giá cả hợp lý,vừa túi tiền và thường xem giá trước khi mua Nhưng đối với sản phẩm chất lượng tốtnhưng giá cao vẫn sẽ được lựa chọn ở một số phân khúc khác hàng.
Mẫu mã
Hình 1.11: Đồ thị kết quả khảo sát mẫu mã
Nguồn: Khảo sát
Theo kết quả khảo sát người mua thường có xu hướng lựa chọn những loại sản phẩm
có mẫu mã đẹp, ấn tượng và nhỏ gọn, tiện lợi Một bộ phận khách hàng còn quan tâm đến sự đa dạng về kích thước của sản phẩm
Mức độ uy tín
18
Trang 27Hình 1.12: Đồ thị kết quả khảo sát mức độ uy tín
Nguồn: Khảo sát
Theo khảo sát độ uy tín của sản phẩm rất quan trọng với sự lựa chọn mua hàng củangười tiêu dùng với các tiêu chí: sản phẩm có tem chống giả, sản phẩm đã được kiểmnghiệm chất lượng của bộ y tế và có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng Bên cạnh đó sự đánhgiá của người mua trước cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn sản phẩm
Trang 28sự phản hồi ý kiến đánh giá của khách hàng một cách nhan chống và thái độ cư sử đúng mực tạo sự thoải mái cũng là các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm của người mua.
sử dụng, tiện lợi và sản phẩm không chứa hương liệu gây kích ứng
1.2.4 Trung gian Marketing
Các nhà sản xuất thường sẽ tập trung vào việc sản xuất và bán với một số lượng lớnsản phẩm nhằm gia tăng lợi nhuận nhờ quy mô Chính vì vậy mà họ không bán hàngcho toàn bộ những người tiêu dùng cuối cùng mà họ sẽ chỉ bán cho những nhà bán lẻ,buôn sỉ hoặc trung tâm phân phối Nhà sản xuất sẽ duy trì được nhu cầu và mở rộng quy
mô sản xuất nhờ thị phần của các trung gian marketing kia tăng lên nhờ trung gianMarketing Trong dự án này, những trung gian marketing tiềm năng như sau:
1.3 Môi trường nội vi 1.3.1 Nguồn lực tài chính
20
Trang 29Có khả năng huy động vốn từ nội bộ, vay vốn tín dụng nhà nước cũng như vốn kêugọi từ tổ chức đầu tư, các cổ đông sáng lập để củng cố khả năng tài chính để đáp ứngđầy đủ các nhu cầu về vật tư, sản xuất, tiền lương, … của công ty.
1.3.2 Nguồn nhân lực
Công ty có đội ngũ năng động, nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm trong ngành với cácchuyên viên kiểm định y tế, chuyên viên tư vấn y tế, … giữ vai trò chủ chốt trong việcphát triển sản phẩm của công ty Đội ngũ quản lý cấp cao khác có trung bình hơn 15năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối các sản phẩm y tế
Bên cạnh đó, còn có một đội ngũ quản lý cấp trung vững mạnh được trang bị kỹcàng nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao cũng như tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt huyếtvào sự phát triển của công ty
Công ty cũng đã đào tạo được đội ngũ tiếp thị và bán hàng có nhiều kinh nghiệm vềxác định cũng như phân tích thị hiếu của người dùng
Công ty còn có một đội ngũ nghiên cứu và phát triển bao gồm những kỹ sư và cácnhân viên kỹ thuật Bộ phận nhân sự này làm công tác nghiên cứu và liên tục cộng tácvới các tổ chức nghiên cứu trên thị trường để xác định thị hiếu tiêu dùng
Công ty đảm bảo, hỗ trợ công việc đầy đủ cho người lao động và tạo mọi điều kiệnthuận lợi để người lao động có thể giam gia những khóa đào tạo nhằm nâng cao nhữngkiến thức chuyên môn và nghiệp vụ
1.3.3 Sản xuất
Công ty áp dụng quy trình sản xuất được quản lý chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượngsản phẩm và kiểm soát tốt những chi phí trong các khâu sản xuất
Các nhà máy, dây chuyền của công ty luôn tuân thủ nguyên tắc sản xuất gắn với sự
an toàn cũng như dựa trên nhu cầu của thị trường để điều chỉnh kế hoạch sản xuất chophù hợp Thực hiện công tác quản lý chặt chẽ và nâng cao chất lượng sản phẩm và tiếnhành tiết kiệm trên mọi khâu của quy trình sản xuất, đặc biệt là nguồn nguyên vật liệu.Công ty thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ an toàn vềtài sản và cơ sở sản xuất
1.3.4 Nguồn nguyên vật liệu, năng lượng
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất, công ty đã tiến hành thu mua nguyên liệu từ Công ty
Cổ phần SX & TM Việt Hàn TLP (VIHAKO) Bên cạnh đó, công ty có dự định sẽ mở
21
Trang 30rộng quy mô trong tương lai khi hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việcxây dựng các trang trại trồng cây gòn.
Đối với công ty kinh doanh, sản xuất vật tư y tế thì nguồn cung cấp nguyên vật liệu
ổn định và chất lượng đặc biệt quan trọng Do đó, công ty đã và đang xây dựng các quan
hệ bền vững với các nhà cung cấp uy tín và chất lượng
1.3.5 Công nghệ
Hiện nay, công ty đã đổi mới sử dụng những công nghệ, đầu tư các dây chuyền máymóc, công nghệ hiện đại và nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm y tế, đápứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng Các nhà máy sản xuất vật tư, thiết bị y tếhiện đại, có quy mô lớn của công ty
Hầu hết những máy móc thiết bị đã được chuyên môn hóa, được lắp đặt sử dụng bởicác chuyên gia hàng đầu hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ đã cho ra đờisản phẩm chất lượng cao
1.4 Phân tích và lập ma trận SWOT
1.4.1 Phân tích SWOT
STRENGTH
W1: Sản phẩm độc quyền, mới trên thị trường
W2: Khả năng huy động vốn từ nhiều nguồn đầu tư
W3: Đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, lành nghề quản lý cấp trung vững mạnh.W4: Đội ngũ bán hàng, tiếp thị sáng tạo, năng động kết hợp với đội ngũ nghiên cứu, phát triển sản phẩm
W5: Chính sách hỗ trợ, khen thưởng người lao động kịp thời, rõ ràng
W6: Dây chuyền sản xuất công nghệ cao, đảm bảo chất lượng sản phẩm
W7: Công nghệ hiện đại, sản phẩm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người dùng
WEAKNESSES
S1: Nguồn lực tài chính còn hạn chế
S2: Sản phẩm mới chưa được nhiều người biết đến
S3: Nhà cung cấp nguyên liệu xa, tăng chi phí vận chuyển
S4: Công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm còn yếu kém
S5: Giá thành sản xuất sản phẩm còn cao
S6: Quy mô sản xuất còn hạn chế
OPPORTUNITIES
22
Trang 31O1: Khách hàng thích dùng sản phẩm nhanh, tiện lợi, dễ sử dụng.
O2: Đô thị hóa phát triển, thu nhập bình quân đầu người tăng
O3: Khí hậu thay đổi, môi trường ô nhiễm làm tăng các bệnh lý về đường hô hấp.O4: Sản phẩm thân thiện với môi trường
O5: Sự cung cấp vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm
O6: Kênh phân phối trung gian tiềm năng
THREATS
T1: Sự phổ biến của khăn giấy và thói quen sử dụng của người tiêu dùng
T2: Thói quen dùng thuốc dân gian để chửa bệnh
T3: Người bệnh chủ quan về bệnh
T4: Các quy định về trang thiết bị y tế, quy chế đăng ký sản suất và đưa ra thị trường
T5: Công nghệ lấy dịch mũi đang phổ biến và phát triển
T6: Khả năng tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của nhà cung cấp
T7: Thị trường cạnh tranh do nhiều đối thủ
1.4.2 Ma trận SWOT
S
S1: Sản phẩm độc quyềnS2: Khả năng huy độngvốn
S3: Đội ngũ nhân viênnhiệt huyết
S4: Đội ngũ bán hàng, tiếpthị năng động, sáng tạoS5: Chính sách hỗ trợ,khen thưởng kịp thời, rõràng
S6: Dây chuyền sản xuấtcông nghệ cao
S7: Sản phẩm an toàn chosức khỏe người dùng
23
W
W1: Nguồn vốn còn hạnchế
W2: Sản phẩm mới chưađược nhiều người biết đếnW3: Nhà cung cấp nguyênliệu xa
W4: Công tác tiếp thị,quảng bá sản phẩm cònyếu kém
W5: Giá thành sản xuấtcao
W6: Quy mô sản xuất cònhạn chế
W7: Sản phẩm nhỏ gọn,tiện lợi
Trang 32O1: Khách hàng thích SO1: S1, S2, O5 chiến WO1: W1, O5 chiến lược
dùng sản phẩm nhanh, lược kêu gọi, mở rộng vốn kêu gọi vốn đầu tư
O2: Thu nhập bình quân SO2: S3, S4, S5, O7 chiến chiến lược quảng quá sảnđầu người cao lược phát triển sản phẩm phẩm
O3: Môi trường ô nhiễm SO3: S6, O6 chiến lược WO3: W5, O2 chiến lược
làm tăng các bệnh lý về phân phối sản phẩm, tạo về giá sản phẩm
O4: Sản phẩm thân thiện SO4: S7, O3 trách nhiệm lược mở rộng quy mô sảnvới môi trường xã hội, chiến lược bảo vệ xuất
O5: Cung cấp vốn từ các môi trường WO5: W7, O1 chiến lược
trung gian tiềm năng
O7: Công nghệ hiện đại
T1: Người tiêu dùng ST1: S1, S4,S7 chiến lược WT1: W1, W5, W6, T4
quen dùng khăn giấy khác biệt hóa sản phẩm chiến lược tận dụng tối đaT2: Dùng thuốc dân ST2: S4, T3 chiến lược hỗ trợ của nhà nước.gian để chửa bệnh quảng bá sản phẩm WT2: W2, W4, T1,T2,T3
T3: Người bệnh chủ ST3: S6, S7, T4 sản xuất chiến lược quảng báquan về bệnh an toàn, vệ sinh đáp ứng truyền miệng
T4: Các quy định pháp đúng yêu cầu pháp luật WT3: W3, T6 ký hợp
luật về trang thiết bị y ST4: S4, S6, T5 chiến đồng dài hạn với nhà
T5: Công nghệ lấy dịch tiếp thị sản phẩm WT4: W7, T1 chiến lược
mũi đang phổ biến và ST5: S1, S2, T6 chiến tiếp thị, phân khúc thịphát triển lược đàm phán, thỏa thuận trường
T6: Khả năng tăng giá với nhà cung cấp WT5: W4, T7 nâng cao
hoặc giảm chất lượng ST6: S1, S6, S7, T7 chiến chuyên môn và khả năngcủa nhà cung cấp lược khác biệt hóa sản dự báo xu hướng ngành.T7: Thị trường cạnh phẩm, mở rộng quy mô thị
24