BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG KHOA HÓA NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT THỦY SẢN ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM MÔ PHỎNG Đà Nẵng, năm 2022 GVHD.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA HÓA NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỊT-THỦY SẢN
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ SẢN PHẨM MÔ PHỎNG
Đà Nẵng, năm 2022
TRẦN THỊ KIM NHUNG TRẦN KHÁNH MY
Trang 2NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Trang 3
MỤC LỤC
_Toc119422997
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SẢN PHẨM MÔ PHẨM 2
1.1 Giới thiệu về sản phẩm mô phỏng: 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Nguyên tắc tạo ra sản phẩm mô phỏng 2
1.2 Nguyên liệu 2
1.2.1 Nền surimi 2
1.2.2 Phụ gia – Vai trò 3
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất chung 4
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 4
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất 5
1.3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ 6
1.4 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mô phỏng 8
1.4.1 Chỉ tiêu cảm quan 8
1.4.2 Chỉ tiêu vi sinh 8
1.4.3 Chỉ tiêu kim loại nặng 8
1.4.4 Chỉ tiêu độc tố vi nấm 9
1.4.5 Chỉ tiêu hóa lý 9
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM MÔ PHỎNG 10
2.1 Quy trình sản xuất thanh cua từ surimi 10
2.2 Quy trình sản xuất Tôm viên nhân phomai 12
2.3 Quy trình sản xuất thịt cua biển từ surimi cá tuyết Nhật Bản 14
KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1 1 Sơ đồ nguyên tắc sản xuất sản phẩm mô phỏng từ surimi 2
Hình 1 2 Surimi lạnh đông 2
Hình 1 3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mô phỏng 4
Hình 1 4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mô phỏng 5
Hình 2 1 Sản phẩm thanh cua 10
Hình 2 2 Quy trình sản xuất thanh cua 12
Hình 2 3 Tôm viên nhân phomai 12
Hình 2 4 Quy trình sản xuất tôm viên nhân phomai 13
Hình 2 5 Quy trình sản xuất thịt cua biển từ surimi cá tuyết Nhật Bản 14
DANH SÁCH BẢNG Bảng 1 1 Các phụ gia dùng trong sản phẩm mô phỏng 3
Bảng 1 2 Bảng thuyết minh quy trình công nghệ 6
Bảng 1 3 Chỉ tiêu cảm quan 8
Bảng 1 4 Chỉ tiêu vi sinh 8
Bảng 1 5 Chỉ tiêu kim loại nặng 8
Bảng 1 6 Chỉ tiêu độc tố vi nấm 9
Bảng 1 7 Chỉ tiêu hóa lý 9
Bảng 2 1 Các sản phẩm mô phỏng trên thế giới và Việt Nam 10
Trang 51
MỞ ĐẦU
Với mỗi sinh viên nói chung và sinh viên ngành công nghệ thực phẩm nói riêng việc tích lũy kiến thức qua giáo trình, bài giảng trên lớp rất quan trọng và cần thiết, tuy nhiên sẽ thật thiếu sót nếu chúng ta không được thực hành và tìm hiểu về ứng dụng của những kiến thức đó trong cuộc sống và sản xuất
Là sinh viên năm 4 trải qua 4 năm gắn bó cùng các Thầy (Cô) khoa Hóa, chúng
em đã học khá nhiều kiến thức Đặc biệt dưới sự dìu dắt của Cô TS.Nguyễn Thị Trúc Loan, chúng em tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu về đề tài “Sản phẩm mô phỏng”
Sau đây là bài báo cáo của nhóm chúng em, qua seminar này hi vọng Cô cùng tất cả các bạn lắng nghe và đóng góp ý kiến giúp đề tài của chúng em được hoàn thiện tốt hơn
Nhóm em xin chân thành cảm ơn
Trang 62
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN SẢN PHẨM MÔ PHẨM
1.1 Giới thiệu về sản phẩm mô phỏng:
1.1.1 Định nghĩa
Sản phẩm giả sản xuất trên nền protein surimi gọi là “sản phẩm mô phỏng”, có đặc tính gần giống với sản phẩm tự nhiên Sản phẩm mô phỏng được chế biến từ surimi, lấy surimi làm chất nền protein có đầy đủ thành phần về protein nhưng lại không chứa cholesterol, cho nên sản phẩm mô phỏng cũng thuộc loại sản phẩm an toàn cho con người, đặc biệt tăng cao giá trị kinh tế, nâng cao giá trị surimi, đa dạng hóa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Hiện nay sản phẩm mô phỏng từ surimi đã có mặt nhiều, gồm các sản phẩm giả thủy sản và phi thủy sản đa dạng như giả thịt bò, thịt tôm, thịt heo, thịt gà, bạch tuộc,…
1.1.2 Nguyên tắc tạo ra sản phẩm mô phỏng
Nguyên tắc của quá trình sản xuất sản phẩm mô phỏng là lấy surimi làm nền protein phối trộn các phụ gia tạo mùi vị, màu và phụ gia làm tăng cấu trúc sản phẩm, sau đó định hình giống như sản phẩm tự nhiên sẽ được sản phẩm mô phỏng
Hình 1 1 Sơ đồ nguyên tắc sản xuất sản phẩm mô phỏng từ surimi
1.2 Nguyên liệu
1.2.1 Nền surimi
Surimi là một loại thực phẩm truyền thống có nguồn gốc từ cá của các nước châu
Á như Nhật Bản, Hàn Quốc Surimi là thịt cá cao cấp được tách xương, rửa sạch, nghiền nhỏ, không có mùi vị và màu sắc đặc trưng, có độ kết dính vững chắc, là một chế phẩm bán thành phẩm, là một nền protein, được sử dụng rộng rãi làm nhiều sản phẩm gốc thủy sản khác
Hình 1 2 Surimi lạnh đông
Trang 73
1.2.2 Phụ gia – Vai trò
Bảng 1 1 Các phụ gia dùng trong sản phẩm mô phỏng
Nhóm phụ gia Tính chất – Mục đích sử dụng Yêu cầu
Tạo
vị
Đường
Tăng giá trị dinh dưỡng cho thực phẩm; tạo vị ngọt; có khả năng giữ nước nên ổn định cấu trúc protein trong bảo quản đông; hình thành màu sắc, mùi vị đặc trưng
TCVN 6958:2001
về đường tinh luyện
Sorbitol
CH2OH-
(CHOH)4-
CH2OH
Sorbitol có vị ngọt, là chất tạo dẻo giúp điều vị
và cải thiện màu sắc của surimi,đồng thời có khả năng giữ nước và bảo quản thực phẩm Có nhiều nhóm –OH có khả năng tạo nên 2 lớp nước kép xung quanh phân tử protein, khi đông lạnh và tan băng, lớp nước bên ngoài có thể bị mất đi nhưng vẫn còn lớp nước bên trong do đó làm cho protein ổn định cấu trúc
QCVN 4-8:2010/BYT về phụ gia thực phẩm – chất tạo ngọt
Natri
glutamat
Tạo vị ngọt ngon; cung cấp acid amin; có khả năng ổn định cấu trúc của protein trong bảo quản lạnh và tan băng; liều lượng tối đa 10g/1kg nguyên liệu
QCVN 4-1:2010/BYT về PGTP – chất điều
vị Muối
phosphate
Na2HPO4 làm tăng tính trương nở, tính ngậm nước và tính kết dính Na2HPO4 làm tăng độ pH của thịt cá và làm ngăn sự co của protein, tăng cường trương nở protein
TCVN 9639:2013
về muối tinh
Tạo mùi
Rất quan trọng, giúp hình thành sản phẩm đặc thù gần giống tự nhiên Các chế phẩm hương thơm như hương heo, bo, gà,…có thể được tổng hợp nhân tạo hoặc chiết suất tự nhiên
TCVN 6417:2010 Hướng dẫn sử dụng hương liệu
Tạo màu
Hoàn thiện trạng thái cảm quan của sản phẩm mô phỏng
QCVN 4-10:2010/BYT– chất tạo màu
Dinh dưỡng
Nhóm bổ sung dinh dưỡng protein (acid amin, đường, vitamin, chất khoáng đa và vi lượng,
nhằm mục đích tăng chất lượng thực phẩm về mặt dinh dưỡng giúp sản phẩm hoàn hảo hơn
TCVN 11427:2016 về sử dụng protein trong thực phẩm
Chất
ổn
định
Chất ổn
định
Giúp bảo vệ protein dưới tác dụng của nhiệt độ (nhiệt độ thay đổi trong khoảng rộng làm cho protein bị biến tính, mất nước, biến màu,…), có tác dụng giữ nước, giảm hao hụt đồng thời giữ giá trị cảm quan
QCVN 4-13:2010/BYT
về phụ gia thực phẩm
Chống oxi
hóa
Hạn chế quá trình oxy hóa các chất trong sản phẩm mô phỏng
QCVN 4- 6:2010/BYT
Chất
gia
tăng
Lòng trắng
trứng
Chứa nhiều protein hòa tan, khi gia nhiệt bị biến tính phá vỡ cấu trúc bậc
cao tạo gel liên kết
TCVN 1858:2018
về trứng gà
Trang 84
cấu
trúc
Tinh bột
Tăng độ liên kết gel, độ kết dính của các thành phần trong surimi, tăng độ dẻo dai, độ mịn, đàn hồi và độ đặc của surimi Tỉ lệ tinh bột tăng thì
độ đông kết của surimi tăng Nếu tỷ lệ tinh bột tăng quá mức sẽ làm giảm độ đàn hồi
0546:2014 về tinh bột sắn [27]
Caramin
Được sản xuất từ carageenan hút nước mạnh nên tạo gel, tạo sự đông tụ, tính bền dẻo, nâng cao cảm quan, tăng giá trị dinh dưỡng, kéo dài thời gian quản bảo, đảm bảo chất lượng trong thời gian dài
TCVN 9947:2013 Phụ gia thực phẩm - Chất tạo màu - Caramin
Surelasting Là chất tăng cấu trúc, tăng khả năng bền nhiệt
của sợi protein
Nhóm chất
xơ
Làm tăng cấu trúc cho sản phẩm mô phỏng TCVN 9050:2012
về chất xơ
Kết luận: Từ tính chất – mục đích của các phụ được dùng trong sản xuất surimi
và sản phẩm mô phỏng nêu ở hai bảng trên, ta có thể thấy:
- Khắc phục đáng kể tình trạng bẻ gãy của protein trong surimi, đồng thời bảo quản với thời hạn kéo dài mà không bị ảnh hưởng chất lượng sản phẩm
- Tính chất đồng tạo gel, tăng độ liên kết gel, tăng độ kết dính trong surimi giúp sản phẩm dẻo, dai hơn Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Tạo màu, mùi, vị nâng cao cảm quan người sử dụng, nâng cao giá trị sản phẩm, tạo hương vị đặc trưng, phụ vụ và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
- Cải thiện và tạo giá trị dinh dưỡng nhất định giúp sản phẩm trở nên hoàn hảo hơn
- Ổn định và gia tăng cấu trúc, giúp sản phẩm bền nhiệt khi trải qua hai quá trình hấp chín và cấp đông
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất chung
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Hình 1 3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mô phỏng
Trang 95
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Hình 1 4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mô phỏng
Surimi đông lạnh
Cắt nhỏ
Xay thô
(t<12 o C, =4-5m)
Phối trộn
Hấp sơ bộ
(t=90-95 o C, =5s)
Định hình
Hấp chín -Làm nguội
(t>100 o C, = 8m)
Cấp đông
(t tâm = -18 o C,=20m)
Bao gói
Dò kim loại
Đóng thùng
Bảo quản
Sản phẩm
Sorbitol
Đường
Tinh bột sắn
Chất tạo màu
Natri glutamat
Muối
Lòng trắng trứng
Đá vảy
Trang 106
1.3.3 Thuyết minh quy trình công nghệ
Bảng 1 2 Bảng thuyết minh quy trình công nghệ
Thông số
1
Nhập
nguyên
liệu
+ Nguyên liệu chính: Surimi + Phụ gia, gia vị: Tinh bột bắp, tinh bột sắn, lòng trắng trứng, hành, tỏi, đường, muối, sorbitol, E110, E124, E316, E450(i), E452(i), E621, E200
2 Cắt
nhỏ
Giảm kích thước khối thịt để rút ngắn thời gian xay
d=15mm
Sau khi rã đông, tháo block, nền surimi được cắt nhỏ thành từng miếng
3 Xay
thô
Giảm kích thước khối thịt tạo điều kiện cho quá trình phối trộn đồng đều phụ gia, gia
vị
t<12oC
=4-5 phút d=3÷5mm
Surimi được xay thô bằng thiết bị trong vòng 4 ÷ 5 phút Trong quá trình xay, nhiệt độ khối nguyên liệu tăng do ma sát do đó cần bổ sung thêm đá vảy hoặc nước lạnh để duy trì nhiệt độ yêu cầu
4 Phối
trộn
Bổ sung gia vị và phụ gia vào tăng giá trị cảm quan và chất lượng sản phẩm Tạo nên một hệ nhũ tương bền với tất
cả các thành phần, hình thành nên một hệ đồng nhất, gia vị phân bố đều trong khối nguyên liệu
Tinh bột:2%
Lòng trắng trứng: 6%
Muối:1.5%
Đường:2.5
% Hành tỏi:5%
Sorbitol:4%
Bột ngọt:1%
Phụ gia khác:1%
Sau quá trình xay thô, nguyên liệu, phụ liệu, phụ gia được cho vào trong thiết
bị xay và được phối trộn theo một trình tự nhất định Cho thêm đá vảy vào trong quá trình phối trộn nhằm giữ nhiệt độ thích hợp để không biến tính protein thịt cá
5 Hấp sơ
bộ
Tăng cường tác dụng của phụ gia, ổn định cấu trúc sản phẩm, tạo
độ dẻo sau phối trộn thuận lợi cho quá trình định hình
t=90-95oC
=5 giây Hấp sơ bộ bằng hơi nước sôi trong 5 giây
6 Định
hình
Tạo hình dạng cho sản phẩm, tăng giá trị cảm
t = 2÷140C
P=0,2kg/cm2
Hỗn hợp surimi được cho vào phiễu chứa nhân cho
Trang 117
quan Đồng thời là thời gian cho gia vị và phụ gia tạo cấu trúc gel bền vững hơn cho sản phẩm
vào phiễu chứa còn lại cho vào máy tạo viên sau đó rập khuôn thành hình hình vuông
7
Hấp
chín-Làm
nguội
Làm chín sản phẩm, cải thiện cấu trúc, tăng giá trị cảm quan sản phẩm, tiêu diệt được một vài
vi sinh vật và tăng thời gian bảo quản Sản phẩm có độ dai, dẻo hơn
t>100oC
= 8m
Sau khi sản phẩm tạo viên thì được đưa vào thiết bị hấp – làm nguội Tại đây, được hấp chín bằng hơi có nhiệt
độ >100°C trong vòng 8 phút Sau đó, sản phẩm đi vào bộ phận làm nguội của thiết bị được làm nguội ở nhiệt độ 15 – 20ºC trong vòng 10-20 phút Nhiệt độ
và thời gian đều ảnh hưởng đến chất lượng, cấu trúc của sản phẩm
8 Cấp
đông
Hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ đóng băng của dịch bào, hạn chế sự hư hỏng của sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản
t=30÷35ºC
ttâm=-18oC
=20m
Sản phẩm sau khi được làm nguội được đưa đến thiết bị cấp đông để làm đông sản phẩm
9 Bao
gói
Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối
Độ hút chân không: 80%
Sau khi được cấp đông, sản phẩm được kiểm tra và cho vào bao bì để bao gói và hút chân không Sản phẩm bị lỗi trong quá trình kiểm tra sẽ bị loại ra để mang đi tái chế
10
Dò
kim
loại
Phát hiện những mảnh kim loại lẫn trong sản phẩm để xử lý, đảm bảo chất lượng, sự an toàn của sản phẩm
Sử dụng thiết bị dò kim loại, sản phẩm có kim loại
sẽ được loại ra ngoài và đưa đi xử lý Các sản phẩm đạt yêu cầu được đưa vào thiết bị đóng thùng
11 Đóng
thùng
Tạo điều kiện quá trình phân phối sản phẩm tphòng=18
oC
Mỗi thùng sẽ chứa số lượng gói quy định, dán lại bằng keo và chất kho bảo quản
12 Bảo
quản
Duy trì chất lượng của sản phẩm trong thời gian dài
t= -18±20C
Các thùng chứa sản phẩm
bò viên được đặt vào trong phòng lạnh đông nhiệt độ -18ºC ± 20C
Trang 12
8
1.4 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mô phỏng
Quyết định 46/2007/QĐ-BYT: Quy định về giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm đối với sản phẩm của cá chế biến bằng nhiệt
QCVN 8-1: 2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm đối với nhóm thủy hải sản dùng qua xử lí nhiệt
Quyết định số 1417/QĐ-BNN-QLCL ngày 20/6/2012 Danh mục các các chỉ tiêu hóa học chỉ định kiểm nghiệm đối với lô hàng thủy xuất khẩu
1.4.1 Chỉ tiêu cảm quan
Bảng 1 3 Chỉ tiêu cảm quan
Trạng thái Hình dạng viên tròn
Màu sắc Màu tươi sáng không có vết lạ Có màu từ vàng đến cam Mùi vị Có mùi vị đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ
1.4.2 Chỉ tiêu vi sinh
Bảng 1 4 Chỉ tiêu vi sinh
Tổng số vi sinh vật hiếu khí 106
1.4.3 Chỉ tiêu kim loại nặng
Bảng 1 5 Chỉ tiêu kim loại nặng
1 Antimon (Sb) 1,0
2 Arsen (As) (đối với Arsen vô cơ) 2,0
3 Cadimi (Cd) 0,05
5 Thủy ngân (Hg) 0,5
Trang 139
1.4.4 Chỉ tiêu độc tố vi nấm
Bảng 1 6 Chỉ tiêu độc tố vi nấm
Aflatoxin B1 5 Aflatoxin B1, B2, G1,G2 15
1.4.5 Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 1 7 Chỉ tiêu hóa lý Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
Độ ẩm Không quá 17÷18%
Trang 1410
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM MÔ
PHỎNG
Bảng 2 1 Các sản phẩm mô phỏng trên thế giới và Việt Nam
Thủy sản
Thế giới
Tôm khô từ surimi cá Tuyết Nhật Bản Bánh bạch tuột Tokoyoki Nhật Bản
Mô phỏng thịt cua biển từ surimi cá tuyết Nhật Bản
Mô phỏng thanh cua từ surimi
Việt Nam
Tôm mủ ni từ surimi cá mối Sản phẩm mô phỏng ghẹ từ surimi Sản phẩm mô phỏng cua huỳnh đế từ surimi cá mối
Mô phỏng sò điệp từ surimi
Cá viên nhân trứng cá (Tobiko) Rich Mama
Tôm viên nhân phomai “A School of fishes”
Cá viên nhân pate cá hồi Sài Gòn Food
Cá viên rau củ Tân Vĩnh Phát
Thịt
Sản phẩm mô phỏng thịt heo từ surimi cá nhám Sản phẩm mô phỏng bò từ surimi
Mô phỏng gà từ surimi cá hố
Gà viên lá chanh SG Food
Sản phẩm
khác
Thế giới Xúc xích từ surimi cá mintai Nhật Bản
Mô phỏng dăm bông từ suirmi cá Mintai Nhật Bản Việt Nam
Sản phẩm mô phỏng chả cá lăng Đất Việt Xúc xích bỏ từ surimi cá mè
Xúc xích heo từ surimi cá sơn thóc
(Theo KHCN surimi và phẩm mô phỏng Trần Thị Luyến và trên thị trường)
2.1 Quy trình sản xuất thanh cua từ surimi
Thanh cua (cua giả) được làm từ surimi - thịt cá đã được gỡ bỏ, rửa sạch để loại
bỏ chất béo và các phần thịt không mong muốn, sau đó băm thành bột nhão Bột nhão này được trộn với các thành phần khác trước khi được làm nóng và ép thành hình dạng bắt chước thịt cua
Mặc dù cua giả được làm từ hải sản, nhưng thường không chứa cua - ngoại trừ một lượng nhỏ chiết xuất cua đôi khi được thêm vào để tạo hương vị Thành phần chính trong thanh cua là surimi - thịt cá chế biến, thường bao gồm 35% đến 50% sản phẩm tính theo trọng lượng
Hình 2 1 Sản phẩm thanh cua