1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)

66 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôm Viên Hai Nhân Phomai Trứng Muối Chảy
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga, Huỳnh Đức Thiện, Lê Thị Minh Nga, Hà Dược Thảo, Võ Mạnh Thắng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Trúc Loan
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Dự Án Phát Triển Sản Phẩm
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÔM VIÊN HAI NHÂN PHOMAI TRỨNG MUỐI CHẢY ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG KHOA HÓA NGHÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM GVHD NGUYỄN THỊ TRÚC LOAN NHÓM A SCHOOL OF FISHE.

Trang 1

KHOA HÓA NGHÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

GVHD: NGUYỄN THỊ TRÚC LOAN NHÓM: A SCHOOL OF FISHES THÀNH VIÊN :

NGUYỄN THỊ THANH NGA HUỲNH ĐỨC THIỆN

LÊ THỊ MINH NGA

HÀ DƯỢC THẢO

VÕ MẠNH THẮNG

TÔM VIÊN HAI NHÂN PHOMAI

TRỨNG MUỐI CHẢY

Trang 2

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÓM 6

1.1 Tên nhóm: A SCHOOL OF FISH 6

1.2 Slogan 6

1.3 Logo 6

CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CREATIVE THINKING 7

2.1 Sơ đồ xương cá (sơ đồ nguyên nhân-kết quả) 7

2.2 Phương pháp bản đồ tư duy (mindmap) 7

2.3 Phương pháp động não (brainstorming) 7

2.4 Kỹ thuật SCAMPER 8

2.5 Phương pháp sáu chiếc mũ tư duy 8

2.6 Vai trò của tư duy sáng tạo trong phát triển sản phẩm mới 8

CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG 9

3.1 Quy trình nghiên cứu thị trường 9

3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 10

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp: 10

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp: 11

3.2.3 Xử lí, phân tích thông tin 11

3.3 Các thuộc tính của sản phẩm thực phẩm 12

3.3.1 Giá trị dinh dưỡng: 12

3.3.2 Chất lượng vệ sinh: 12

3.3.3 Chất lượng thị hiếu (hay cảm quan): 13

3.3.4 Chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ (bao bì): 13

3.3.5 Chất lượng công nghệ: 13

3.4 Vai trò của dữ liệu thị trường trong việc nảy sinh ý tưởng mới: 13

3.4.1 Xác định: 14

3.4.2 Điều tra: 14

3.4.3 Kiểm tra: 14

3.4.4 Kết quả: 14

CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ ĐIỀU TRA THUỘC TÍNH CỦA SẢN PHẨM 14

4.1 Địa điểm khảo sát 14

Trang 3

4.2 Phân loại sản phẩm 15

4.2.1 Đồ hộp 15

4.2.2 Đồ bao bột 15

4.2.3 Đồ lên men 16

4.2.4 Đồ ăn vặt từ thủy sản 17

4.2.5 Đồ khô 17

4.2.6 Surimi 18

Bảng 4.2.6 So sánh giữa surimi có nhân và không nhân 18

4.3 Định nghĩa về Surimi 18

4.4 Lợi ích của Surimi 19

CHƯƠNG 5 NẢY SINH Ý TƯỞNG 20

5.1 Ý tưởng của Nguyễn Thị Thanh Nga 20

5.2 Ý tưởng của Huỳnh Đức Thiện 23

5.3 Ý tưởng của Hà Dược Thảo 26

5.4 Ý tưởng của Lê Thị Minh Nga 30

5.5 Ý tưởng của Võ Mạnh Thắng 33

CHƯƠNG 6 SÀNG LỌC Ý TƯỞNG, XÂY DỰNG PHIẾU ĐIỀU TRA 36

6.1 Sàng lọc ý tưởng. 36

6.2 Xây dựng phiếu điều tra (sàng lọc đợt 3 từ 2 ý tưởng xuống 1 ý tưởng) 39

CHƯƠNG 7 XÂY DỰNG PDS CHO SẢN PHẨM 43

7.1 Lập bảng khảo sát về sản phẩm 43

7.2 XÂY DỰNG PDS 57

7.2.1 Tổng quan sản phẩm 57

7.2.2 Chất lượng sản phẩm 57

7.2.3 Thị trường mục tiêu 58

7.2.4 Thành phần và chức năng 59

7.2.5 Quy trình chế biến Error! Bookmark not defined 7.2.6 Công thức phối trộn: Hiện tại chưa biết 62

7.2.7 Bao bì 62

7.2.8 Quy định chính phủ 62

7.2.9 Thương mại hóa sản phẩm 63

CHƯƠNG 8: PHẦN TỔNG KẾT VÀ CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 4

8.1 Tổng kết 64 8.2 Tài liệu tham khảo 64

LỜI MỞ ĐẦU

Như chúng ta đã biết thì các sản phẩm có nguồn gốc từ Surimi đóng một vị trí quan

trọng trong chiến lược phát triền sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng Các chuyên gia FAO

nhận định rằng surimi là cơ sở của thực phẩm trong tương lại

Ngày nay, sự phát triển của cuộc sống, con người cần nhiều thời gian cho công việc

đã kéo theo sự phát triển của ngành chế biến thực phẩm ăn liền mang tính tiện lợi và không chỉ vậy người tiêu dùng hiện nay họ còn quan tâm đến giá trị dinh dưỡng.Mà Surimi là sản phẩm có nguồn gốc Nhật Bản và tai Việt Nam họ có thể không biết đến dòng sản phẩm này trong khi chúng ta lại sử dụng nó khá thường xuyên trong các bữa ăn, trong các buổi tiệc, buổi tụ tập với bạn bè,… Đây là dòng sản phẩm có giá trị gia tăng từ cá tạp, surimi có chất lượng cao: Hàm lượng protein cap, lipid thấp, sự thiếu vắng hoàn toàn của cholesterol và gluxit, cơ thể con người dễ hấp thụ Do vậy surimi được dùng để sản xuất các sản phẩm mô phỏng có giá trị kinh tế Hiện nay Surimi và sản phẩm mô phỏng rất phát triển Còn ở Việt Nam các sản phẩm mô phỏng còn khá hạn chế Vì vậy việc nghiên cứu sản xuất các sản phẩm mô phỏng góp phần đa dạng hóa các mặt hàng thực phẩm trở nên rất cần thiết Các sản phẩm surimi và các sản phẩm mô phỏng nếu phát triên tốt sẽ góp phần không nhỏ đáp ứng nhu càu thực phẩm cho con người, nâng cao hiệu suất và chất lượng cá khai thác được Đồng thời nó còn đem lại hiệu quả kinh tế cao nhờ những ưu điểm của măt hàng này về giá trị dinh dưỡng cũng như mặt cảm quan Sản phẩm “ Tôm viên hai nhân phomai trứng muối chảy” hứa hẹn sẽ mang lại cho thị trường Surimi một sự mới lạ, độc đáo, với hương vị phù hợp với đại đa số người tiêu dùng và những lợi ích mà nó mang lại như có lượng protein cao giúp giảm cân vì nó mang lại cảm giác mau no khi ăn,…

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÓM

1.1 Tên nhóm: A SCHOOL OF FISH

Lấy ý tưởng từ những con cá trong đàn

Những con cá trong cùng một đàn đó sẽ là hình ảnh đại diện cho thành viên trong nhóm khi chúng luôn hỗ trợ, đi cùng nhau, bảo vệ lẫn nhau

1.2 Slogan

“A lone we can do so little, togetther we can do so much”

Dịch “Một mình thì chúng ta sẽ làm được ít, nhưng cùng nhau thì chúng sẽ làm được nhiều điều hơn”

1.3 Logo

Ý nghĩa: Màu xanh thể hện sự hi vọng mong muốn nhóm ngày càng trở nên tốt hơn, đàn

cá biểu thị cho việc là nhóm luôn đoàn kết đi đâu cũng có nhau

Trang 8

CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CREATIVE THINKING

2.1 Sơ đồ xương cá (sơ đồ nguyên nhân-kết quả)

2.2 Phương pháp bản đồ tư duy (mindmap)

 Dùng hình ảnh màu sắc phong phú để kích thích bộ não sáng tạo, ghi nhớ, phân tích, tổng hợp

 Liên kết thông qua các nhánh mỗi nhánh là một chủ đề nhỏ

 Chúng ta có thể sáng tạo các thông tin theo các nhánh đến vô tận

 Chúng ta có thể thấy rằng các sơ đồ tư duy không chỉ cho thấy các thông tin mà cho thấy cấu trúc cụ thể của một chủ đề và mức độ quan trọng của những riêng lẻ trong

đó đối với nhau Nó giúp bạn liên kết các ý tưởng và tạo kết nối với ý khác

2.3 Phương pháp động não (brainstorming)

 Đề xuất ra một khối lượng lớn các ý tưởng của một vấn đề trong một khoảng thời gian ngắn từ đó rút ra được nhiều đáp án cơ bản của nó

 Là công cụ tuyệt vời dành cho nhóm để tạo ra những ý tưởng điên rồ nhất

 Đây là một phương pháp xem xét được tất cả các nguyên nhân có thể và nó thích hợp khi không có thông tin và với các vấn đề không cấu trúc nhưng nó chỉ là phán đoán

 Những quy tắc cơ bản của Brainstorming

 Không chỉ trích

 Khuyến khích những ý tưởng điên rồ nhất

 Cố gắng sáng tạo và khuyến khích thật nhiều ý tưởng

 Dùng phương pháp quá giang

 Liệt kê ra tất cả các ý tưởng

Trang 9

2.4 Kỹ thuật SCAMPER

Đây là kỹ thuật dùng để cải tiến, thay đổi sản phẩm làm cho sản phẩm trở nên tốt hơn dựa trên 1 sản phẩm mẫu có sẵn Nó sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi sau:

 S(subtitute): Tôi có thể thay thế nó hay không? Và điều gì sẽ xảy ra nếu thay đổi nó?

 C(combine): Tôi có thể kết hợp nó với cái gì khác hay không? Điều gì xảy ra khi kết

hợp nó với cái khác?

 A(adapt): Tôi có thể mở rộng hay thêm vào điều gì đó không?

 M(modìy): Tôi có thể điều chỉnh hay thay đổi nó theo hướng khác hay không

 P (put to use): Tôi có thể sử dụng nó với mục đích khác hay không?

 E(eliminate): Tôi có thể loại bỏ điều gì đó hay không?

 R (reverse): Tôi có thể tái sắp xếp nó không?

Chúng ta có thể sử dụng kỹ thuật từ hai công cụ trở lên và nó không cần theo thứ tự nào cả

2.5 Phương pháp sáu chiếc mũ tư duy

Đây là phương pháp tuyệt vời để có thể nhìn ra được các mặt của vấn đề

Khi đội mũ, mỗi chiếc mũ sẽ đại diện cho một kiểu tư duy khác nhau Chúng loại trừ lẫn nhau

 Mũ màu trắng: Xử lí thông tin cần thiết, đánh giá vấn đề một cách khách quan trên

dữ kiện có sẵn

 Mũ màu đen: Đoán trước các tình huống xấu

 Mũ màu xanh lá cây: Tìm kiếm những ý tưởng, những giải pháp mới

 Mũ đỏ: Đánh giá vấn đề dựa trên trực giác cảm xúc

 Mũ vàng: Nêu lên những suy nghĩ lạc quan, tích cực

 Mũ màu xanh dương: Điều khiển quá trình họp Tổng hợp ý kiến và đưa ra phương

án cuối cùng

Sáu chiếc mũ chứng tỏ là con số đúng và số tối đa mà con người có thể nhớ

2.6 Vai trò của tư duy sáng tạo trong phát triển sản phẩm mới

Tư duy sáng tạo giúp chúng rất nhiều trong đời sống, công việc hằng ngày như:

 Nó giúp chúng ta nảy sinh ý tưởng mới

 Truy suất được vấn đề đưa ra những kết luận khả quan với nhiều thông tin

 Nâng cao hiệu suất làm việc

 Tạo ra những đột phá mới

Từ đó chúng ta có thể thấy rằng vai trò tư duy sáng tạo trong việc phát triển sản phẩm mới

là rất cần thiết chúng giúp chúng ta đưa ra những cải tiên nhỏ trong sản phẩm có sẵn của công ty hay của đối thủ cạnh tranh lớn hơn nữa là nó giúp cho chúng ta cải tiến quy trình, phương pháp thực hiện làm tối ưu hóa quá trình hoạt động và hơn cả là nó còn hỗ trợ cho chúng ta trong việc đổi mới công nghệ chiến lược Từ đó làm cho sản phẩm của công ty mang tính đột phá, khác biệt, đáp ứng được nhu cầu của thị ttrường Và đặc biệt là nó làm cho công ty của chúng ta có chỗ đứng, tầm ảnh hưởng trên thị trường

Trang 10

CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG

3.1 Quy trình nghiên cứu thị trường

Mỗi đơn vị nghiên cứu thị trường đều có những phươn pháp nghiên cứu thị trường khác nhau phù hợp với đặc thù sản phẩm của họ, nhưng quy trình nghiên cứu thị trường đều bao gồm những bước sau

Bước 1: Xác định mục tiêu và vấn đề

Việc nghiên cứu thị trường có mang lại lợi ích cho doanh nghiệp hay không phụ thuộc rát nhiều vào việc bạn có xác định đúng vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải hay không? Và mục tiêu mà bạn mong muốn là gí? Nếu xác định sai thì coi như mọi dữ liệu của bạn là vô nghĩa do đó bước 1 là bước rất là quan trọng

Bước 2: Chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp

Tùy vào mục tiêu, quy mô, nguồn lực mà có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau Bạn có thể tham khảo các phương pháp nghiên cứu như: phỏng vấn trực tiếp, khảo sát qua thư, khảo sát trực tuyến, phỏng vấn nhóm, quan sát hành vi, phỏng vấn sâu khảo sát qua mạng xã hội,… Và chọn ra phương pháp phù hợp mang lại hiệu quả nhanh chóng và tiết kiệm hết mức có thể

Bước 3: Thiết kế và chuẩn bị bảng câu hỏi nghiên cứu thị trường

Mặc dù mỗi phương pháp nghiên cứu thị trường cần có sự chuẩn bị khác nhau nhưng chung quy lại vẫn phải lên kế hoạch, chuẩn bị bảng câu hỏi nghiên cứu thị trường và thiết kế quy trình nghiên cứu thật kĩ để thu lại những thông tin chất lượng nhất

Bước 4: Tiến hành thu thập thông tin

Tại bước này bạn sẽ tiến hành tiếp cận các đối tượng cần lấy thông tin để đưa bảng khảo sát thị trường, phỏng vấn lấy ý kiến, quan sát, thử nghiệm Trong quá trình này các hành vi và câu trả lời của khách hàng đều được ghi lại

Bước 5: Tổng hợp và phân tích dữ liệu thu thập được

Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, chúng ta sẽ tổng hợp những thông tin đó thành bảng dữ liệu hoàn chỉnh, sau đó sẽ sử dụng các phần mền như Excel, Minitab, để tạo đồ thị một cách trực quan giúp cho quá trình phân tích dữ liệu một cách dễ dàng Từ đó mang lại cho doanh nghiệp kết quả nhanh chóng và chính xác nhất

Trang 11

Bước 6: Đánh giá thực trạng thị trường, năng lực hiện tại, nhân định xu hướng

Đây là bước quan trọng mà mọi người liên quan cần ngồi lại để xem xét kết quá vừa có đã giải quyết được vấn đề của doanh nghiệp hay chưa và áp dụng kết quả vào xây dựng chiến lược Marketing cho công ty

3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

a, Dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài

-Dữ liệu bên trong: Gồm các báo cáo nội bộ về các lĩnh vực hoạt đông của doanh nghiệp

(báo cáo marketing, báo cáo tài chính, báo cáo doanh nghiệp, báo cáo nhân sự)

-Dữ liệu bên ngoài: Gồm các thông tin, dữ liệu có sắn bên ngoài doanh nghiệp ( ấn phẩm cơ quan nhà nước; các loại sách báo, tạp chí sản xuất định kỳ; nguồn thông tin thương mại và các nguồn khác)

c, Dữ liệu định kì thường xuyên và dữ liệu đặc thù đặc biệt

-Dữ liệu định kì là những dữ liệu định tính và định lượng được công bố định kỳ tái suất bản thường xuyên

-Dữ liệu đặc biệt là những dữ liệu chỉ được thu thập cho một dự án nghiên cứu nào đó

3.2.1.3 Phương pháp thu thập

a, Quy trình

B1: Xác định nguồn thông tin cần thiêt cho cuộc nghiên cứu

B2: Tìm các nguồn dữ liệu, xác định các nguồn dữ liệu đã thu thập được

B3: Tiến hành thu thập các nguồn thông tin

B4: Đánh giá các thông tin dữ liệu thu thập được( vì dữ liệu thứ cấp có thể có nội dung không phù hợp, các thông tin thu thập trước đây không giống hoàn toàn với mục tiêu nghiên cứu hiện tại, dữ liệu lạc hậu, chất lượng sử dụng kém, không phải là dữ liệu gốc nên độ chính xác kém, )

Để đánh giá nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được người ta đánh giá như sau

Trang 12

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp:

3.2.2.1 Định Nghĩa:

Là loại dữ liệu được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu, có thể thu thập bằng các phương pháp quan sát thực nghiệm điều tra, phỏng vấn

3.2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

 Quan sát hành vi (quan sát bằng người và bằng máy, quan sát có tổ chức và không có

tổ chức, quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp)

 Khảo sát, điều tra

 Phỏng vấn nhóm (phỏng vấn nhóm tập trung, phỏng vấn nhóm danh nghĩa, phỏng vấn nhóm chuyên gia)

 Bằng thử nghiệm (thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm hiện trường)

 Theo dõi người dùng mạng xã hội

3.2.3 Xử lí, phân tích thông tin

Trang 13

 Chúng ta có thể sử dụng các phần mền quản lí cơ sở dữ liệu để phân loại, khôi phục, loại bỏ các thông tin dữ liệu

 Các phần mền thống kê giúp cho việc phân tích thị trường, thiết lập giá, phân tích media, phân tích độ thỏa mãn của khách hàng,…bằng các công cụ thống kê như trung

vị, trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, Ngoài ra chúng ta cần quan sát, so sánh, đối chiếu thông tin để xác thực độ tin cậy của thông tin và bổ sung thêm các mặt còn thiếu của vấn đề

 Sử dụng phương pháp thống kê miêu tả, thông kê suy luận để phân tích thông tin

 Thống kê miêu tả: Là phương pháp cho phép miêu tả mật độ phân phối, hình dáng tần suất của các biến Các công cụ sử dụng như: Sắp xếp theo thứ tự, đồ thị đơn biến hay đa biến, biểu đồ, trung vị, phương sai,

 Thống kế suy luận: Là phương pháp chúng ta rút ra kết luận và đo độ tin cậy của các kết luận dựa trên thông tin mà chúng ta thu thập được Gồm các hình thức kiểm định thống kê, hình thức ước lượng giá trị và các chỉ số thống kê phản ánh mối quan hệ quy hồi và tương quan, Nhằm mục đích tối ưu hóa, kiểm soát quá trình sản xuất để sớm phát hiện ra sự bất thường trong sản xuất

3.3 Các thuộc tính của sản phẩm thực phẩm

3.3.1 Giá trị dinh dưỡng:

Thực phẩm theo quan niệm tiêu dùng gồm các loại đồ ăn, uống được con người sử dụng nhằm đảm bảo nhu cầu tồn tại, dinh dưỡng, phát triển… khi nói đến thực phẩm người ta nghĩ ngay đến chất lượng dinh dưỡng, chất lượng cần cho nhu cầu phát triển

3.3.2 Chất lượng vệ sinh:

Chất lượng vệ sinh nghĩa là tính không độc hại của thực phẩm, đòi hỏi tuyệt đối có tính nguyên tắc Thực phẩm không được chứa bất kỳ độc tố nào ở hàm lượng nguy hiểm cho người tiêu dùng, không có hiệu ứng tích tụ về mức độ độc hại Nguyên nhân của mức độ độc hại của thực phẩm có bản chất hoá học (kim loại nặng, nitrat), hoặc bản chất sinh học

 Thực phẩm không chứa độc tố trực tiếp nhưng sẽ trở thành độc hại bởi chế độ ăn uống lựa chọn

 Độc hại lâu dài do sự dư thừa chất như thừa muối, thừa chất béo

 Độc hại trong một thời gian ngắn khi sử dụng một sản phẩm không phù hợp đối tượng (ví dụ: người luôn bị dị ứng với cua và một số loại cá)

Cần điều tra thị trường để cải thiện sản phẩm lành mạnh mà vẫn đảm bảo sự tiện lợi cho người tiêu dùng

Trang 14

3.3.3 Chất lượng thị hiếu (hay cảm quan):

Chất lượng thị hiếu là chất lượng được đánh giá bằng mức độ ưa thích của con người trên các tính chất cảm quan dựa trên các giác quan Chất lượng cảm quan rất quan trọng nhưng

có tính chủ quan và biến đổi theo thời gian, không gian và theo cá nhân

 Về cảm giác: trong một hoàn cảnh nào đó, người tiêu dùng chờ đợi ở thực phẩm những cảm giác về mùi, vị, xúc giác, thị giác, đôi khi thính giác (độ giòn) xác định Các cảm giác này khó định lượng và đo được

 Về tâm sinh lý: dựa trên phong tục tập quán tiêu dùng của từng người và trên quan hệ

xã hội, việc đánh giá chất lượng cảm quan liên quan trực tiếp về tâm sinh lý người đánh giá, tâm sinh lý gắn liền và tiếp theo cảm giác nhận được

 Về lý thuyết, chất lượng thị hiếu là tốt khi thoả mãn những nhu cầu người tiêu dùng

ở một thời điểm xác định Vì không thể thoả mãn tất cả mọi người trong cùng một thời điểm, nhất là khi sản phẩm được bán ở nhiều nước khác nhau, các nhà công nghiệp cần lựa chọn thị trường và xác định chỉ tiêu chất lượng cảm quan đối với từng sản phẩm tiêu thụ tại thị trường đó

3.3.4 Chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ (bao bì):

Chất lượng sử dụng là phương diện tạo điều kiện cho người tiêu thụ dễ dàng sử dụng sản phẩm bao gồm:

 Khả năng bảo quản: sản phẩm phải có khả năng tự bảo quản lâu dài (thời hạn sử dụng)

kể từ khi mua về và để trong các điều kiện bảo quản bình thường (tủ lạnh, khô, mát)

và kể từ khi mở bao bì lần đầu (ví dụ sữa hộp sau khi đã mở nắp…) Đây là tính chất rất quan trọng để người mua sản phẩm lựa chọn với khối lượng lớn

 Thuận tiện khi sử dụng sản phẩm: dễ bảo quản, dễ đóng mở bao gói, dễ cất giữ, đóng thành nhiều gói nhỏ (như chè gói nhỏ), bao bì dễ mở như nút chai vặn hay bia hộp so với nút nhựa kín hoặc nút kim loại dập

 Phương diện kinh tế: giá bán buôn, bán lẻ, thường giá phụ thuộc vào chất lượng và tâm lý xã hội

 Phương diện thương mại: sản phẩm luôn có sẵn, dễ đổi hay trả lại nếu không đạt yêu cầu

 Phương diện luật pháp: nhãn phải chính xác, trên nhãn ghi đúng ngày sản xuất, thời hạn tiêu thụ, khối lượng, thể tích, thành phần

3.3.5 Chất lượng công nghệ:

Chất lượng công nghệ là toàn bộ hoạt động công nghệ chế biến sản phẩm từ nguyên liệu tới thành phẩm cuối cùng Trong quá trình sản xuất sẽ tạo ra chất lượng sử dụng, cảm quan Công nghệ tiên tiến đảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt

3.4 Vai trò của dữ liệu thị trường trong việc nảy sinh ý tưởng mới:

Trang 15

 Hình thành mục tiêu nghiên cứu

Để có thể đáp ứng nhu cầu thị trường

3.4.2 Điều tra:

 Điều tra đối thủ cạnh tranh và cách đối thủ tiếp cận thị trường

 Phân tích sản phẩm của đối thủ – đặc tính, ưu thế và công nghệ

 Phân tích đối thụ cạnh tranh về sản phẩm, giá cả

Giúp chúng ta biết được điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ, có nhiều thông tin đầu vào cho việc ra quyết định đúng đắn khi phát triển sản phẩm, xác định những cơ hội giúp bạn gia tăng thị phần như: Tái định vị sản phẩm, thay đổi giá cả hoặc phương pháp quảng cáo, gia tăng ngân sách tiếp thị hoặc cải thiện hệ thống phân phối

3.4.3 Kiểm tra:

 Kiểm tra kích thước thị trường: theo dõi có bao nhiêu khách hàng tiềm năng - có bao nhiêu người có nhu cầu sử dụng nhưng chưa được đáp ứng

 Kiểm tra khả năng sinh lời

 Kiểm tra mức độ tăng trưởng

3.4.4 Kết quả:

 Liệu sản phẩm có đáp ứng nhu cầu khách hang hiệu quả hay không?

 Chiến lược quảng cáo và khuyến mãi có hiệu quả hay không?

CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG VÀ ĐIỀU TRA THUỘC TÍNH CỦA

SẢN PHẨM

4.1 Địa điểm khảo sát

BigC, Vinmart, Lotte, Coopmart, …

Trang 16

 Được đóng trong dạng hộp tiện lợi

 Các nguyên liệu phụ được sử dụng chủ yếu là : đường, muối, nước nắm, hành, tiêu, ớt,…

4.2.2 Đồ bao bột

 Giá của đồ bao bột chủ yếu nằm trong khoảng 117đ/1g-169đ/1g Có 1 sản phẩm cao hơn (334đ/1g) là do trong sản phẩm có chứa tôm nguyên con không phải là loại đã xay nhuyễn

 Hình dạng của đồ bao bột chủ yếu là dạng cuộn tròn

Trang 17

 Chủ yếu được đóng trong những bao nilong đóng kín có khay đựng bên cạnh có một

số loại được đóng hộp giấy, bao nilong hút chân không

 Đồ bao bột là loại sản phẩm được kết hợp rát nhiều nguyên liệu với nhau đa số thì

nó kết hợp với đường, muối hành, củ sắn,tiêu,

 Đa số sản phẩm bao bột không cần rã đông trước khi sử dụng

 Xuất xứ 100% là của Việt Nam

 Thành phần phụ nhiều nhất trong đồ lên men là muối

Trang 18

4.2.4 Đồ ăn vặt từ thủy sản

 Gía của đồ ăn vặt từ thủy sản nằm trong từ 127/1g-1042/1g

 Hình dạng chủ yếu là hình que hoặc miếng mỏng

 Thành phần phụ là dầu, bột mì, đường là chủ yếu

 Sản phẩm này thì sẽ sử dụng ngay khi mở bao bì

4.2.5 Đồ khô

 Trọng lượng đóng gói thường rơi vào mức khoảng 100-300g

 Hình dạng sản phẩm rơi vào dạng miếng

 Bao bì tập trung 2 loại chính là hũ nhựa kín và bao nilon trút chân không

 Gía của đồ khô sẽ dao động từ 309,5/1g-523,5/1g có hai loại sản phẩm cao hơn so với mặt chung là Ruốc hàu (1000đ/1g) và ruốc Bề Bề (1700đ/1g) là do nguyên liệu hàu và bề bề là hai nguyên liệu đắt tiền hơn so với các loại cá, tôm thông thường

Trang 19

4.2.6 Surimi

 Giá cả dao động từ khoảng 135đ/1gđến 200đ/1g Một số sản phẩm có giá thành cao hơn do nguyên liệu phụ như các chất tạo hương,tạo màu và 1 số surimi có nhân

 Đa số surimi ở dạng viên tròn, một số khác thì ở dạng viên tròn có nhân, hình lát,

 Thời hạn chủ yếu là surimi là 12 tháng

 Nguyên liệu phụ của Surimi : Nguyên liệu tinh bột gồm 3 loại: tinh bột sắn,tinh bột lúa mì,tinh bột khoai tây tùy vào loại sản phẩm Protein đầu nành: làm cân đối thành phần dinh dưỡng Protein lòng trắng trứng: làm bề mặt surumi mịn và trắng hơn và

1 số loại gia vị có thể thay thế được

 Surimi sẽ được phân thành hai dạng là Surimi viên có nhân và Surimi viên không nhân

-Ít trên thị trường, giá trị dinh dưỡng, giá

trị cảm quản cao hơn, được ưa chuộng hơn

-Phổ biến khắp các siêu thị, cửa hàng, tạp hóa, giá thành rẻ

Bảng 4.2.6 So sánh giữa surimi có nhân và không nhân

Hiện nay thì tỉ lệ Surimi có nhân thấp vì thì trường Việt Nam chưa đa dạng về loại Surimi này và đa số là nhập khẩu từ nước ngoài

Xác định dòng sản phẩm mà nhóm phát triển SURIMI viên có nhân

4.3 Định nghĩa về Surimi

SURIMI (nghĩa là thịt xay trong tiếng Nhật) là một loại thực phẩm có nguồn gốc từ cá của các nước Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc Nguyên liệu chính được làm từ cá, cá sau khi rửa sạch sẽ được phi lê, xay nhỏ, rửa qua 3 lần bằng dung dịch rửa để làm mất màu và mùi

Trang 20

của thịt cá ,sau đó băm nhuyễn và phối trộn các nguyên liệu phụ sau đó định hình, xử lý nhiệt sẽ cho sản phẩm được gọi là Surimi

4.4 Lợi ích của Surimi

 Tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu

 Là sản phẩm giá trị gia tăng

 Phù hợp cho người ăn kiêng vì thực phẩm làm từ surimi thường hàm lượng chất béo thấp, nhưng khi ăn có cảm giác giống sản phẩm thật

 Đa dạng hóa sản phẩm: Tạo ra các món ăn giả hải sản phù hợp với sở thích, thói quen của mỗi người, nhất là những người bị dị ứng với tôm, cua

 Surimi có hàm lượng protein cao, lipid thấp, không có cholesterol và glucid, cơ thể

dễ hấp thụ

Trang 21

CHƯƠNG 5 NẢY SINH Ý TƯỞNG Dựa trên phương pháp Scamper từ những sản phẩm Surimi có sẵn trên thị trường

5.1 Ý tưởng của Nguyễn Thị Thanh Nga

5.1.1 Cá viên rau củ nhân nấm đùi gà

 Phân tích scamper từ phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là Cá viên basa rau củ

Combine/Kết hợp: Kết hợp thêm nhân là nấm đùi gà

Modify/sửa đổi: Thay vì hình tròn thì nó sẽ là hình vuông

 Mô tả:

-Dạng vuông, màu trắng của cá basa bên trong có nhân là nấm đùi gà được xay nhuyễn -Nguyên liệu: Thịt cá basa (65%), nấm đùi gà (10%), cà rốt (8%), bắp (3%), đường, muối, tiêu, hành, tỏi, chất xơ từ lúa mỳ và một số chất phụ gia khác

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các quán ăn,

 Đối thủ cạnh tranh: Anfish, Sgfood, Agfish,

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 30.000 đồng/bì 300g

 Thời gian sản xuất: 1 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: Đưa sản phẩm đến gần với khách hàng mục tiêu,

mở rộng thị trường ra ngoài nước

5.1.2 Cá viên nhân trứng muối thì là

 Phân tích scamper từ phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là Cá basa thì là AG

Combine/kết hợp:

Trang 22

-Kết hợp thêm nhân là trứng muối

-Chúng ta có thể nướng chúng lên ngoài việc chiên hay hấp như trước

Eliminate/loại bỏ: Loại bỏ nguyên liệu là tỏi

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh, nướng trên lửa

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các quán ăn, các hộ gia đình, dân văn phòng

 Đối thủ cạnh tranh: Anfish, Sgfood, Agfish,

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam và nó được kết hợp với rất

là ít nguyên liệu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 30.000 đồng/bì 300g

 Thời gian sản xuất: trong ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu đưa sản phẩm gần hơn đên với khách hàng, tạo ra lợi nhuận cho công ty

5.1.3 Mực viên nhân bắp non

 Phân tích scamper từ phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là Cá viên nhân Pate cá hồi SGfood

Substitue/thay thế: thay thế cá thành mực, nhân pate cá hồi thành nhân bắp non Modify/sửa đổi: thay vì có hình dạng tròn thì nó sẽ có hình trụ như cái kén

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các quán ăn,

 Đối thủ cạnh tranh: Anfish, Sgfood, Agfish,

Trang 23

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi chưa nguyên liệu thực sự đa dạng đa số thì nó chỉ là làm từ thị

cá và nhân được thêm vào thì chưa phổ biến

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 60.000 đồng/bì 300g

 Thời gian sản xuất: trong ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 90%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: đưa sản phẩm đến gần hơn với khách hàng, và

mở rộng thị trường ra nước ngoài để tất cả mọi người cùng biết đến dòng sản phẩm Việt Nam

5.1.4 Cá viên tẩm mè đen nhân phô mai

 Phân tích scamper từ phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là Cá viên nhân phô mai RICH MAMA

Combine/kết hợp: Kết hợp thêm lớp phủ bên ngoài là mè đen

Substitue/thay thế: Thay thế cá đồng cờ thành cá tra

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các quán ăn,

 Đối thủ cạnh tranh: Anfish, Sgfood, Agfish,

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm phổ biến trên thị trường nhưng đa

số chúng đều không có tẩm bột bên ngoài để tăng thêm độ giòn hay hương vị cho sản phẩm

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 50.000 đồng/bì 300g

 Thời gian sản xuất: 2 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 85%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: Đưa sản phẩm đên gần hơn với khách hàng để tạo được danh tiếng cho công ty và để mọi người biết đến

5.1.5 Cá viên tẩm cốm nhân đậu hũ non

 Phân tích scamper từ sản phẩm Cá viên nhân phô mai RICH MAMA

Trang 24

Combine/kết hợp: Kết hợp thêm lớp phủ bên ngoài là cốm

Substitue/thay thế: Thay thế cá đồng cờ thành cá tra, nhân phô mai thành nhân đậu

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các quán ăn,

 Đối thủ cạnh tranh: Anfish, Sgfood, Agfish,

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm phổ biến trên thị trường nhưng đa

số chúng đều không có tẩm bột bên ngoài để tăng thêm độ giòn hay hương vị cho sản phẩm và có rất ít sản phẩm có nhân bên trong và không đa dạng về các loại nhân

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất, dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 50.000 đồng/bì 300g

 Thời gian sản xuất: trong ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: Đưa sản phẩm đến vơi khách hàng mục tiêu để mọi người đều biết đến và có thẻ mở rộng thị trường sang cả nước ngoài

5.2 Ý tưởng của Huỳnh Đức Thiện

5.2.1 Cua viên trộn rau cải tím nhân gạch cua

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là cá viên nhân trứng cá hồi

Substitue/thay thế:

-Thay thế nguyên liệu chính thịt cá tra sang thịt cá basa

-Thay thế tinh bột lúa mỳ sang tinh bột sắn

-Thay thế nhân trứng cá hồi thành gạch cua

Combine/kết hợp: kết hợp nguyên liệu giữa động vật và thực vật (rau cải tím)

 Mô tả:

-Dạng tròn, màu tím của rau cải tím và có nhân là gạch của bên trong

-Nguyên liệu: cá basa, rau cải tím, gạch cua, tinh bột sắn, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu ăn, Protein lòng trắng trứng, nước, chất điều vị

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

Trang 25

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 55.000 đồng/bì 250g

 Thời gian sản xuất: 2 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.2.2 Tôm viên nhân trứng tôm

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là tôm viên nhân phô mai

Substitue/thay thế: Thay thế nhân phô mai thành nhân trứng tôm

Eliminate/loại bỏ: loại bỏ 1 số nguyên liệu phụ hạt tiêu, tỏi

 Mô tả:

-Dạng tròn, màu đỏ như màu tôm bên trong có nhân trứng tôm màu cam

-Nguyên liệu: thịt cá basa, trứng tôm, tinh bột lúa mỳ, tinh bột bắp, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu cọ, Protein lòng trắng trứng, nước, chất điều vị

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 50.000 đồng/bì 500g

 Thời gian sản xuất: 2 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 85%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.2.3 Tôm viên bọc cốm nhân phô mai

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là cá viên nhân phô mai

Trang 26

-Nguyên liệu: thịt cá tra, cốm, hành, tinh bột lúa mỳ, tinh bột bắp, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu cọ, Protein lòng trắng trứng, nước, chất điều vị.chất tạo hương -Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu,

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko, Quacert

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 40.000 đồng/bì 250g

 Thời gian sản xuất: 2 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.2.4 Mực viên trộn túi mực nhân phô mai

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là cá viên nhân phô mai

Substitue/thay thế: thay thế thành phần chính cá tra sang cá basa

Combine/kết hợp: kết hợp với túi mực

Modify/sửa đổi: điều chỉnh màu sắc, màu đen đặc trưng

 Mô tả:

-Dạng tròn, màu đen mới lạ, bên trong có nhân phô mai

-Nguyên liệu: cá basa,túi mực, hành, tinh bột lúa mỳ, tinh bột bắp, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu cọ, Protein đậu nành, protein long trắng trứng, nước, chất điều vị -Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko, Quacert

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 40.000 đồng/bì 250g

 Thời gian sản xuất: 3 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: 85%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

Trang 27

5.2.5 Cá viên cay bạc hà nhân khoai tây nghiền

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là cá viên nhân rau củ

Substitue/thay thế: thay nhân rau củ tổng hợp thành khoai tây nghiền

Combine/kết hợp: kết hợp với ớt, hạt tiêu và bạc hà tạo độ cay và the

Modify/sửa đổi: Thay đổi kích thước sản phầm lên đường kính 0,5 cm, điều chỉnh

màu trắng sang vàng nhạt

 Mô tả:

-Dạng tròn, màu vàng nhạt với nhân khoai tây bên trong

-Nguyên liệu: cá tra, ớt, tiêu, bạc hà, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu ăn, surimi

từ cá biển, Protein lòng trắng trứng, nước, chất điều vị

-Bao bì: Bì nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình, những người thích ăn cay

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 55.000 đồng/bì 500g

 Thời gian sản xuất: 3 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.3 Ý tưởng của Hà Dược Thảo

5.3.1 Tôm viên hình vuông 2 nhân pho mai và trứng muối chảy

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là Cá viên phô mai SG food

Substitue/thay thế:

- Thay thế tinh bột lúa mỳ sang tinh bột sắn

-Thay thế nhân phô mai thành nhân phô mai và trứng muối chảy

Combine/kết hợp: kết hợp nguyên liệu giữa phô mai và trứng muối tạo nên nhân 2

ngăn Tạo cảm giác mới lạ

Adapt/thích ứng: đáp ứng nhu cầu độc, lạ, mới của thị trường hiện nay để tạo nên

lợi thế cạnh tranh bằng các cải tiến đổi mới về hình dạng từ viên hình tròn sang viên hình vuông và dùng 2 loại nhân trong cùng 1 viên

Modify/sửa đổi: Tăng kích thước sản phẩm lên từ 4-5 cm giúp khách hàng cảm nhận

rõ vị của từng loại nhân khi sử dụng

 Mô tả:

Trang 28

-Dạng vuông, màu trắng của lớp bột bao ngoài và có nhân 2 ngăn là 1 nửa nhân phomai

1 nửa nhân trứng muối

-Nguyên liệu: Sốt phomai chảy, sốt trứng muối chảy, tinh bột sắn, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu ăn, surimi từ cá basa, Protein lòng trắng trứng, nước, chất điều vị, chất ổn định, hương tôm, chất tạo màu

-Bao bì: Bì nilong dạng túi zip (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 75.000 đồng/bì 250g

 Thời gian sản xuất: 3 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.3.2 Tôm viên nhân xúc xích

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là tôm viên nhân phô mai

Substitue/thay thế: Thay thế nhân phô mai thành nhân xúc xích

Eliminate/loại bỏ: loại bỏ 1 số nguyên liệu phụ hạt tiêu, tỏi, …có trong nhân vì xúc

xích đã có đủ các nguyên liệu mà nhân cần có

Combine/kết hợp: Việc kết hợp với nhân là xúc xích giúp chúng ta dễ dàng hợn tỏng

khâu sản xuất (chọn 1 nhà cung cấp xúc xích phù hợp để hợp tác) chúng ta cơ bản chỉ cần tập trung cho phần vỏ

 Mô tả:

-Dạng tròn, màu đỏ như màu tôm bên trong có nhân xúc xích màu đỏ sẫm

-Nguyên liệu: surimi từ cá biển, xúc xích bi, tinh bột lúa mỳ, tinh bột bắp, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu cọ, Protein lòng trắng trứng, nước, chất điều vị

-Bao bì: Túi zip (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình, các nhà hàng lẩu

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

Trang 29

 Dự kiến giá: 82.000 đồng/bì 500g

 Thời gian sản xuất: 4 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.3.3 Cá viên nhân tàu hũ phô mai

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là cá viên nhân phô mai

Combine/kết hợp: kết hợp với tàu hũ phô mai

-Dạng tròn, màu trắng bên trong có nhân tàu hũ phô mai

-Nguyên liệu: thịt cá, tàu hũ phô mai, tinh bột lúa mỳ, tinh bột bắp, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu cọ, Protein lòng trắng trứng, nước, chất điều vị

-Bao bì: Túi zip nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình, các nhà hàng lẩu, cửa hàng bán đồ chiên

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 48.000 đồng/bì 250g

 Thời gian sản xuất: 4 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.3.4 Cá viên hình cá nhân rau củ phô mai

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là cá viên nhân phô mai

Combine/kết hợp: Phô mai và rau củ

Trang 30

-Nguyên liệu: thịt cá tra, trứng ,đậu nành, sữa, phomai, rau củ cắt hạt lựu (cà rốt , đậu

hà lan, bắp mỹ, khoai tây,tinh bột lúa mỳ, tinh bột bắp, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu cọ, nước, chất điều vị

-Bao bì: Túi zip nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình, các nhà hàng lẩu, cửa hàng bán đồ chiên

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 48.000 đồng/bì 250g

 Thời gian sản xuất: 4 ngày

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.3.5 Thanh cua hình tròn nhân mực bông cải xanh

 Phân tích Scamper: phân tích từ sản phẩm có trên thị trường là thanh cua thanh dài

Combine/kết hợp:

-Kết hợp giữa mực và bông cải tạo hương vị lạ, màu sắc đẹp cho nhân

-Kết hợp giữa thanh cua và nhân giúp khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn so với các loại thanh cua truyền thống trên thị trường

Modify/sửa đổi: Thay đổi hình thanh dài thành hình viên tròn

 Mô tả

-Dạng hình viên tròn, bên trong có nhân mực xay cùng bông cải xanh

-Nguyên liệu: Surimi cá trác, mực, bông cải xanh xay mịn, trứng, tinh bột lúa mỳ, tinh bột bắp, đường tinh luyện, muối Iot, tỏi, dầu cọ, nước, chất điều vị

-Bao bì: Túi zip nilong (Hút chân không)

 Cách sử dụng: chiên qua dầu, hấp, nấu lẩu, nấu canh

 Thị trường mục tiêu: Việt Nam

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, các hộ gia đình, các nhà hàng lẩu, cửa hàng bán đồ chiên

 Đối thủ cạnh tranh: Rich MaMa, SG Food, Tobiko

 Sơ bộ quy mô thị trường: Surimi là dòng sản phẩm khá phổ biến trên thị trường, nhưng hiện nay dòng Surimi có nhân chưa đa dạng ở Việt Nam, đa số là nhập khẩu

 Các chi phí liên quan đến thiết kế, sản xuất: dây chuyền sản xuất, nguyên liệu, nguồn lực, kinh nghiệm, thiết kế bao gói…

 Dự kiến giá: 49.000 đồng/bì 250g

 Thời gian sản xuất: 2 ngày

Trang 31

 Mức độ phù hợp công nghê, tài chính: phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: mục tiêu dài hạn

5.4 Ý tưởng của Lê Thị Minh Nga

5.4.1 Cá viên nhân nấm kim châm bọc da cá basa

 Phân tích scamper

Substitute/thay thế: thay thế vào đó nhân nấm kim châm Vì nấm kim chi ngon và

tốt co người bị tăng huyết áp, ngăn ngừa bệnh tai biến

Combine: Kết hợp thực vật và động vật (nấm và cá) thêm vào đó da cá basa khi hấp

sẽ rất ngon

Adapt: hài hoà vị giác người dùng, kết hợp hài hoà nhu cầu người tiêu dùng, về rau

và chất đạm, không lo tăng cân

Modify/sửa đổi: Sửa đổi thành phần, bao bì, phụ liệu, hình dạng,

 Mô tả:

-Dạng viên tròn; có nhân nấm bên trong dạng sợi ngắn

-Nguyên liệu: thịt cá basa 40%, nấm kim châm 20%, bột 15%, da cá basa 5%, các phụ gia khác 20% (đường, muối, tiêu, hành, tỏi, dầu, chất điều vị dầy E1412, chất ổn định,…)

- Bao bì: bao ni long trong hút chân không

 Cách sử dụng: hấp, nấu lẩu, nấu canh, chiên qua dầu

 Thị trường mục tiêu: các siêu thị, các cửa hàng, quán lẩu, hộ gia đình

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, người đã đi làm

 Đối thủ cạnh tranh: Quacert, JAS-ANZ, BRC, Rich MaMa,SG Food,Tobiko…

 Sơ bộ quy mô thị trường: surimi thuộc dòng sản phẩm phổ biến hiện nay, tuy nhiên, còn là hàng nhập khẩu, và surimi có nhân còn ít, chưa có sự kết hợp nhiều,

 Các chi phí liên quan thiết kế, sản xuất: dây chuyền, nguyên liệu, nhân lực, training

về kinh nghiệm, …

 Dự kiến giá: 80.000 đồng/ bì 500g

 Mức độ phù hợp công nghệ, tài chính: rất phù hợp 80%

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: Mục tiêu dài hạn

5.4.2 Cá viên rau củ nhân tôm 1 nửa, phomai 1 nửa

 Phân tích scamper

Substitute/thay thế: Thay thế hình thức là từ 1 nhân có 2 loại, dạng tôm đặc, dạng

phomai dẻo sánh,

Combine/kết hợp: Kết hợp rau củ và 2 loại nhân hài hoà, tạo nên món ăn có đầy đủ

chất dinh dưỡng cả về đạm và rau

 Mô tả:

-Hình tròn, to, màu xanh trắng ở ngoài

Trang 32

-Nguyên liệu: thịt cá basa 30%, bột 10%, rau củ 10%, tôm 15%, phomai 15%, các phụ gia khác 20% (đường, muối, tiêu, hành, tỏi, dầu, chất điều vị dầy E1412, chất ổn định, …)

-Bao bì: bao ni long trong hút chân không

 Cách sử dụng: hấp, nấu lẩu, nấu canh, chiên qua dầu

 Thị trường mục tiêu: các siêu thị, các cửa hàng, quán lẩu, hộ gia đình

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, người đã đi làm, trẻ em 3 tuổi trở lên

 Đối thủ cạnh tranh: Quacert, JAS-ANZ, BRC, Rich MaMa, SG Food, Tobiko…

 Sơ bộ quy mô thị trường: surimi thuộc dòng sản phẩm phổ biến hiện nay, tuy nhiên, còn là hàng nhập khẩu, và surimi có nhân còn ít, chưa có sự kết hợp nhiều,

 Các chi phí liên quan thiết kế, sản xuất: dây chuyền, nguyên liệu, nhân lực, kinh nghiệm,…

 Dự kiến giá: 100.000 đồng/ bì 500g

 Mức độ phù hợp công nghệ, tài chính: rất phù hợp

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: Mục tiêu dài hạn

5.4.3 Cá viên nhân thập cẩm bánh bao

 Phân tích scamper

Substitute/thay thế: Thay thế nguyên liệu về nhân, mix nhiều loại thập cẩm tương tự

nhân bánh bao tạo hương vị mới lạ

Combine/kết hợp: Kết hợp thực vật và động vật, lần đầu kết hợp nhân dạng bánh bao

 Mô tả:

-Hình tròn, màu trắng bên ngoài, bên trong là nhân thập cẩm

-Nguyên liệu: thịt cá basa 50%, (nấm hương, nấm mèo,…) 10%, bột 15%, da cá basa 5%, các phụ gia khác 20% ( đường, muối, tiêu, hành, tỏi, dầu, chất điều vị dầy E1412, chất ổn định, …), trứng cuốc ¼ cái

-Bao bì: bao ni long trong hút chân không

 Cách sử dụng: hấp, nấu lẩu, nấu canh, chiên qua dầu,…

 Thị trường mục tiêu: các siêu thị, các cửa hàng, quán lẩu, hộ gia đình

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, người đã đi làm

 Đối thủ cạnh tranh: Quacert, JAS-ANZ, BRC, Rich MaMa, SG Food, Tobiko…

 Sơ bộ quy mô thị trường: surimi thuộc dòng sản phẩm phổ biến hiện nay, tuy nhiên, còn là hàng nhập khẩu, và surimi có nhân còn ít, chưa có sự kết hợp nhiều,

 Các chi phí liên quan thiết kế, sản xuất: dây chuyền, nguyên liệu, nhân lực, training

về kinh nghiệm,…

 Dự kiến giá: 50.000 đồng/ bì 500g

 Mức độ phù hợp công nghệ, tài chính: rất phù hợp

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: Mục tiêu dài hạn

5.4.4 Nghêu viên kết hợp cá nhân đậu hủ non

 Phân tích scamper

Trang 33

Substitute/thay thế: Thay thế nguyên liệu, nhân đậu hủ non, và nghêu (trên thị trường

chưa có hoặc ít dòng nghêu viên)

Combine/kết hợp: Kết hợp hài hoà giữa nghêu, cá và đậu hủ non tạo nên một hương

-Bao bì: bao ni long trong hút chân không, bên ngoài hộp giấy

 Cách sử dụng: hấp, nấu lẩu, nấu canh, chiên qua dầu,…

 Thị trường mục tiêu: các siêu thị, các cửa hàng, quán lẩu, hộ gia đình

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, người đã đi làm

 Đối thủ cạnh tranh: Quacert, JAS-ANZ, BRC, Rich MaMa, SG Food, Tobiko …

 Sơ bộ quy mô thị trường: surimi thuộc dòng sản phẩm phổ biến hiện nay, tuy nhiên, còn là hàng nhập khẩu, và surimi có nhân còn ít, chưa có sự kết hợp nhiều,

 Các chi phí liên quan thiết kế, sản xuất: dây chuyền, nguyên liệu, nhân lực, training

về kinh nghiệm, …

 Dự kiến giá: 90.000 đồng/ bì 500g

 Mức độ phù hợp công nghệ, tài chính: rất phù hợp

 Mục tiêu chiến lược đối với công ty: Mục tiêu dài hạn

5.4.5 Bạch tuột viên 3 lớp tẩm ớt nhân phomai

 Phân tích scamper

Substitute/thay thế: Thay thế nguyên liệu cá tra thành cá basa

Combine/kết hợp: Kết hợp độc đáo bạch tuột phủ bên ngoài lớp ớt cay và bên trong

hương vị lạ của phomai

Adapt/thích ứng: người thích ăn cay

Eliminate/loại bỏ: tương ớt chấm kèm, vì sản phẩm vừa cay ngon tròn vị

 Mô tả:

-Hình tròn to

-Nguyên liệu: thịt cá basa, phomai, bột, ớt, các phụ gia khác (đường, muối, tiêu, hành, tỏi, dầu, chất điều vị dầy E1412, chất ổn định, …),hương bạch tuột

-Bao bì: bao ni long trong hút chân không, bên ngoài hộp giấy

 Cách sử dụng: hấp, nấu lẩu, nấu canh, chiên qua dầu, …

 Thị trường mục tiêu: các siêu thị, các cửa hàng, quán lẩu, hộ gia đình

 Khách hàng mục tiêu: học sinh, sinh viên, người đã đi làm

 Đối thủ cạnh tranh: Quacert, JAS-ANZ, BRC, Rich MaMa, SG Food, Tobiko …

 Sơ bộ quy mô thị trường: surimi thuộc dòng sản phẩm phổ biến hiện nay, tuy nhiên, còn là hàng nhập khẩu, và surimi có nhân còn ít, chưa có sự kết hợp nhiều,

Ngày đăng: 29/11/2022, 23:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Những con cá trong cùng một đàn đó sẽ là hình ảnh đại diện cho thành viên trong nhóm khi  chúng luôn hỗ trợ, đi cùng nhau, bảo vệ lẫn nhau - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
h ững con cá trong cùng một đàn đó sẽ là hình ảnh đại diện cho thành viên trong nhóm khi chúng luôn hỗ trợ, đi cùng nhau, bảo vệ lẫn nhau (Trang 7)
 Hình dạng của đồ bao bột chủ yếu là dạng cuộn tròn - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
Hình d ạng của đồ bao bột chủ yếu là dạng cuộn tròn (Trang 16)
4.2.2 Đồ bao bột - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
4.2.2 Đồ bao bột (Trang 16)
 Hình dạng sản phẩm rơi vào dạng miếng - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
Hình d ạng sản phẩm rơi vào dạng miếng (Trang 18)
 Hình dạng chủ yếu là hình que hoặc miếng mỏng. - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
Hình d ạng chủ yếu là hình que hoặc miếng mỏng (Trang 18)
 Đa số surimi ở dạng viên trịn, một số khác thì ở dạng viên trịn có nhân, hình lát,.. - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
a số surimi ở dạng viên trịn, một số khác thì ở dạng viên trịn có nhân, hình lát, (Trang 19)
Cá viên hình cá nhân rau củ phô mai - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
vi ên hình cá nhân rau củ phô mai (Trang 37)
Thanh cua hình trịn nhân mực bông cải xanh - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
hanh cua hình trịn nhân mực bông cải xanh (Trang 38)
Bảng 6.1 Sàng lọc 25 ý tưởng xuống 10 ý tưởng - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
Bảng 6.1 Sàng lọc 25 ý tưởng xuống 10 ý tưởng (Trang 39)
-Thơng qua việc lập bảng khảo sát thì nhóm sẽ biết được khách hàng có mong muốn như thế nào đối với sản phẩm từ đó nhóm sẽ xây dựng PDS cho sản phẩm - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
h ơng qua việc lập bảng khảo sát thì nhóm sẽ biết được khách hàng có mong muốn như thế nào đối với sản phẩm từ đó nhóm sẽ xây dựng PDS cho sản phẩm (Trang 44)
Câu 17: Bạn muốn cá viên hai nhân phomai trứng muối có kích thước cạnh hình - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
u 17: Bạn muốn cá viên hai nhân phomai trứng muối có kích thước cạnh hình (Trang 54)
o Trạng thái, hình dạng: Hình vng, có độ đàn hồi, dẻo. - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
o Trạng thái, hình dạng: Hình vng, có độ đàn hồi, dẻo (Trang 59)
Định hình - PBL 1 TÔM VIÊN PHOMAI VÀ TRỨNG MUỐI (ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG)
nh hình (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w