Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, xử lý tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất
Trang 1VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Số: Hậu Giang, ngày tháng năm 2022
KẾ HOẠCH Phát triển lâm nghiệp năm 2023
Kính gửi: Tổng cục Lâm nghiệp
Thực hiện Công văn số 936/TCLN-KHTC ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc xây dựng kế hoạch phát triển lâm nghiệp năm 2023,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang xây dựng Kế hoạch phát triển lâm nghiệp năm 2023 theo đề cương hướng dẫn, như sau:
Phần 1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM 2022
I HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ ĐẤT QUY HOẠCH CHO PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG SẢN XUẤT
1 Hiện trạng đất quy hoạch cho phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,
rừng sản xuất
Sở Nông nghiệp và PTNT đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022 về việc công bố hiện trạng rừng tỉnh Hậu Giang năm 2021, theo đó tổng diện tích đất rừng của tỉnh là 5.883,10 ha, trong đó, diện tích đất rừng quy hoạch cho lâm nghiệp là 3.982,57 ha; diện tích đất rừng ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp là 1.900,53 ha (gồm của các tổ chức khác và hộ gia đình quản lý) Tổng diện tích rừng của tỉnh là 3.776,4 ha (rừng đặc
dụng: 1.482,7 ha, rừng sản xuất: 2.293,7 ha (Trong đó: Nhà nước quản lý 393,17 ha; Hộ gia đình và tổ chức khác quản lý là 1.900,5 ha) Tỷ lệ che phủ rừng đạt
3,1%
2 Hiện trạng rừng (Chia theo nguồn gốc, loại rừng; chia theo khu vực quản
lý, ): Nguồn gốc rừng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thuộc loại rừng trồng, được phân thành 02 loại: Rừng đặc dụng và rừng sản xuất, phân bổ phần lớn trên địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang
3 Các nguồn lực hiện có
Năm 2022, tỉnh Hậu Giang không được Trung ương bố trí vốn để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nhưng UBND tỉnh cũng đã bố trí được
972 triệu đồng để phát triển lâm nghiệp Ngoài ra, tỉnh cũng tận dụng từ nguồn Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để bố trí trồng lại rừng đặc dụng theo Kế hoạch đã
đề ra Về lực lương lao động thì chủ yếu sử dụng lực lượng lao động phổ thông, lao động theo thời vụ tại địa phương
II KẾT QỦA THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
II 1 CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, HƯỚNG DẪN, TRIỂN KHAI CÁC CƠ
Trang 2CHẾ, CHÍNH SÁCH
1 Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai các cơ chế chính sách về công tác phát triển lâm nghiệp tại địa phương
Thực hiện Quyết định số 3458/QĐ-BNN-TCLN ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 190/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 về thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Bên cạnh đó, thực hiện theo Quyết định số 524/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án “Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025”, đã tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 03 tháng 6 năm
2021 về trồng cây xanh phân tán và trồng rừng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời xây dựng Kế hoạch thực hiện theo phân kỳ hàng năm
2 Công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày
18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng,
xử lý tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật: Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm phối hợp với các chủ rừng tăng cường thực hiện công tác tuần tra bảo vệ rừng: Kết quả trong 06 tháng đầu năm đã lập biên bản và xử lý 05 vụ vi phạm, phạt tiền: 5.000.000 đồng về hành vi lấn, chiếm rừng ở Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng, đồng thời phạt bổ sung buộc 02 hộ gia đình trồng lại rừng với diện tích 619,8 m2 II.2 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch
a Về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng
- Công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng: Tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện tốt công tác PCCCR trong suốt mùa khô năm 2022, kết quả không để xảy ra cháy rừng Đồng thời, đã chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm phối hợp với lực lượng Công an, Dân quân tự vệ, các chủ rừng thường xuyên thực hiện công tác tuần tra bảo vệ rừng, bảo vệ vườn chim với số lượng 289 cuộc/604 lượt người tham gia; tổ chức tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng, PCCCR số lượng 44 cuộc/1.432 người tham dự gồm người dân sống trong rừng, ven rừng và học sinh
- Công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại rừng đặc dụng: Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có 01 khu rừng đặc dụng là Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng mang hệ sinh thái rừng tràm ngập nước, đây là một trong những nét đặc trưng của các loại rừng khu vực đồng bằng sông Cửu Long, hiện nay có nhiều loài quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam như: Chim Điêng điểng, Diệc xám, Cú lợn, Rái cá, Cầy vòi hương, Rắn Hổ đất, Rắn Mai gầm,…
b Phát triển rừng và nâng cao năng suất, chất lượng rừng
Trang 3- Thực hiện Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 21/3/2022 của UBND tỉnh về trồng cây xanh phân tán và trồng rừng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2022, gồm: Trồng cây lâm nghiệp phân tán: 1.460.000 cây lâm nghiệp các loại; trồng rừng: 10 ha rừng đặc dụng và 30 ha rừng sản xuất Đến nay, đã tổ chức đấu thầu chào hàng cạnh tranh qua mạng và đã lập hồ sơ phê duyệt kết quả gói thầu: Kinh phí trồng cây phân tán; chuẩn bị hồ sơ, liên hệ với đơn vị cung cấp cây giống và phối hợp với các địa phương chuẩn bị giao, nhận cây Đồng thời các đơn vị chủ rừng như Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng và Công ty Cổ phần Nông nghiệp Mùa Xuân Hậu Giang cũng đang chuẩn bị trồng rừng theo Kế hoạch Song song theo
đó, phối hợp UBND TP.Vị Thanh tổ chức Lễ phát động “Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ” Xuân Nhâm Dần năm 2022, đồng thời các địa phương hưởng ứng tổ chức Lễ phát động và trồng được 2.627 cây Dầu, Bằng lăng, Sao đen Bên cạnh đó, các địa phương tổ chức trồng cây nhân ngày sinh nhật Bác Hồ 19/5 và ngày Môi trường thế giới 05/6 với số lượng 11.559 cây Bằng lăng, Sao đen, Dầu, Kèn hồng, Giáng hương
- Đối với rừng tự nhiên (Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung): Tỉnh Hậu Giang không có rừng
tự nhiên nên không có thực hiện
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ: Thực hiện theo chủ chương của UBND tỉnh cho phép Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng hợp đồng giao khoán khai thác kèo ong
tự nhiên và gác kèo ong truyền thống đối với các hộ dân sống trong rừng, ven rừng tại phân khu Phục hồi sinh thái, vừa đảm bảo công tác bảo vệ rừng, PCCCR
và cũng vừa tạo thêm thu nhập cho chủ rừng và các hộ dân Hiện nay có 62 thành viên ký hợp đồng thực hiện, trong mùa khô năm 2022 (05 tháng) đã thu được khoảng 3.000 lít mật ong tương ứng khoảng 1.200 triệu đồng
c Quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng
- Xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững: Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 05/11/2021 về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng giai đoạn 2021 - 2030
- Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững: Không có
d Nhiệm vụ khác:
Ngoài thực hiện công tác Lâm nghiệp của tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang còn phụ trách, tham mưu UBND tỉnh quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh Trong 6 tháng đầu năm 2022, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh đã tiếp nhận 736,265 triệu đồng từ nguồn tiền uỷ thác của các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh và tiếp nhận lại 2.540,608 triệu đồng tiền trồng rừng thay thế từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam Hiện nay, Quỹ đang quản lý tổng số tiền: 4.650,374 triệu đồng từ nguồn
thu uỷ thác dịch vụ môi trường rừng và tiền trồng rừng thay thế (gồm: Tiền ủy
Trang 4thác DVMTR năm 2020 chưa sử dụng hết chuyển sang là 207,833 triệu đồng; Tiền ủy thác DVMTR năm 2021 là 1.166,321 triệu đồng; Tiền ủy thác DVMTR năm 2022 là 735,612 triệu đồng; Tiền trồng rừng thay thế 2.540,608 triệu đồng
từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam)
2 Tình hình huy động, phân bổ kinh phí: Năm 2022, UBND tỉnh có bố trí
cho Sở Nông nghiệp và PTNT nguồn vốn trồng cây lâm nghiệp phân tán: 972 triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách địa phương, kế hoạch sẽ giao cây cho các địa phương tổ chức trồng trong tháng 07 năm 2022
II.3 TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3: Tỉnh Hậu Giang không có tham gia thực hiện 02 tiểu dự án trên
III ĐÁNH GIÁ
1 Kết quả đạt được
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp Tham mưu ban hành các Kế hoạch thuộc lĩnh vực ngành phụ trách đúng theo quy định
và phối hợp với các địa phương triển khai thực hiện tốt công tác trồng rừng, trồng cây phân tán, phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng kế hoạch
- Tuyên truyền, vận động, tạo điều kiện để các tổ chức và Nhân dân tích cực tham gia trồng cây, trồng rừng nhằm tạo bóng mát, cảnh quan môi trường trong khuôn viên tại các cơ quan, xí nghiệp, trường học, đường nội thị và đường giao thông nông thôn trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố Từng bước nâng cao môi trường sống của Nhân dân
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn chủ động triển khai thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, mùa khô năm 2022 không để xảy ra cháy rừng
2 Tồn tại và nguyên nhân
Tỉnh Hậu Giang có diện tích rừng không lớn, chỉ có 01 khu rừng đặc dụng
là Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng để bảo tồn những đặc trưng của hệ sinh thái đất ngập nước ngọt của vùng trũng Tây Nam bộ nhưng hiện nay có trên 1.000 hộ dân sống trong rừng và ven rừng, do đó đã ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo vệ rừng
nhất là công tác PCCCR hàng năm Nguyên nhân: Do lịch sử để lại, tiền thân của
Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng là Lâm trường Phương Ninh, trước khi thành lập Lâm trường thì đã có các hộ dân sinh sống nơi đây; Tỉnh chưa có quỹ đất để di dời các hộ dân sinh sống trong khu rừng đặc dụng để bố trí ổn định cho dân sinh sống
3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
- Đối với rừng đặc dụng: Việc bảo tồn những đặc trưng của hệ sinh thái đất ngập nước ngọt của vùng trũng Tây Nam bộ là rất cần thiết Tuy nhiên việc ổn định dân cư và góp phần phát triển kinh tế xã hội ở vùng giáp ranh khu rừng đặc dụng (Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng) cũng là vấn đề cần sớm được giải quyết Vì vậy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang đã phối hợp với các
Trang 5Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình Bộ, ngành Trung ương và Chính phủ cho phép chuyển một phần diện tích rừng đặc dụng tại Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng sang rừng sản xuất
- Đối với rừng sản xuất: Nâng cao chất lượng rừng thông qua các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh để cải thiện cấu trúc, năng suất, sản lượng và tăng tỷ lệ che phủ của cây rừng; tổ chức sản xuất theo hướng đa mục đích, thực hiện liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, thu hút đầu tư sản xuất: Nông - lâm, lâm - ngư kết hợp, nông - lâm ngư - dịch vụ du lịch
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021
về trồng cây xanh phân tán và trồng rừng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2021 - 2025, đồng thời tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch trồng cây xanh phân tán và trồng rừng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2023
- Tiếp tục nhân rộng các mô hình khuyến lâm, mô hình sản xuất lâm nghiệp đạt hiệu quả Hỗ trợ, tư vấn tổ chức, cá nhân trồng rừng theo hướng trồng rừng thâm canh, ưu tiên phát triển rừng gỗ lớn tạo nguồn nguyên liệu gỗ xẻ, ván sử dụng tại chỗ và cung ứng cho thị trường
- Phối hợp với các cơ quan hữu quan triển khai lĩnh vực Lâm nghiệp đô thị trên địa bàn của tỉnh
Phần 2 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, TIỂU DỰ ÁN
1 NĂM 2023
I BỐI CẢNH, DỰ BÁO
1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về lâm nghiệp
ngày càng hoàn thiện, phù hợp với thực tiễn, tạo hành lang pháp lý huy động nguồn lực cho phát triển lâm nghiệp Vai trò, trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng của các ngành và chính quyền các cấp, các tổ chức xã hội ngày càng được làm rõ và nâng cao; nhận thức và trách nhiệm của các địa phương và người dân
về tầm quan trọng của rừng được nâng lên rõ rệt Những kết quả của tái cơ cấu trong ngành lâm nghiệp đã tạo ra những chuyển biến tích cực đối với sự phát triển của ngành
2 Nhằm duy trì ổn định độ che phủ của rừng của tỉnh, góp phần giảm thiểu
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, hạn chế xói mòn đất, bồi lắng sông rạch, tạo cảnh quan môi trường phù hợp với khí hậu, đất đai, quy hoạch; nâng cao nhận thức của cộng đồng về vai trò, giá trị của rừng, ý nghĩa của việc trồng cây xanh, trồng rừng, lợi ích của bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái; cải thiện môi trường tự nhiên, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
3 Phát triển lâm nghiệp bền vững trên cơ sở quản lý, sử dụng hiệu quả tài
nguyên rừng; hài hòa các mục tiêu về kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường; đưa lâm nghiệp thực sự trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật theo hướng hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, liên kết theo chuỗi từ phát triển rừng, bảo vệ rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng Đổi mới mô hình tăng trưởng từ dựa vào mở rộng diện tích và khối lượng sang
Trang 6tập trung vào nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm lâm nghiệp Phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ; lâm nghiệp đô thị, cảnh quan và các loại hình du lịch bền vững gắn với rừng
II MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung:
- Tăng cường công tác bảo vệ và phát triển rừng, quản lý và sử dụng bền vững diện rừng hiện có; nâng cao chất lượng, sản lượng từ rừng, tăng giá trị của rừng sau khai thác, tạo sản phẩm lâm sản phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, góp phần nâng mức thu nhập của người làm nghề rừng; cải tạo vườn tạp, đất hoang, đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả
để chuyển sang trồng cây lâm nghiệp, nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của địa phương
- Duy trì sự cân bằng sinh thái, bảo tồn hệ sinh thái rừng Tràm; đa dạng sinh học của hệ sinh thái đất ngập nước ngọt tỉnh Hậu Giang, gắn với việc phát triển du lịch sinh thái rừng trong thời gian tới
- Từng bước đa dạng hóa sản phẩm từ rừng, thực hiện sản xuất theo chuỗi giá trị từ khi trồng đến khi khai thác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế; góp phần tạo công ăn, việc làm, nâng mức thu nhập cho người dân vùng khó khăn, giảm tỷ
lệ hộ nghèo ở một số địa phương
2 Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Triển khai trồng rừng đối với diện tích rừng do nhà nước quản lý, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức và trồng cây phân tán Đối với rừng gỗ nhỏ trồng tập trung của các tổ chức trồng khoảng 30ha/năm, xúc tiến các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, từng bước rút ngắn chu kỳ kinh doanh đạt dưới 6 năm Rừng gỗ nhỏ trồng phân tán của hộ gia đình khoảng 50ha/năm; áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, rút ngắn chu kỳ kinh doanh rừng tràm trồng trên ruộng là 5 năm và tràm trồng kê liếp là 4 năm; sản lượng gỗ khai thác đạt 55.000m3/năm
+ Xây dựng, áp dụng mô hình khuyến lâm, sản xuất lâm nghiệp đạt hiệu quả, bền vững; phổ biến, nhân rộng các mô hình nhằm khai thác tiềm năng quỹ đất ở một số địa phương có diện tích đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, đất nhiễm phèn, đất viên lang để chuyển sang trồng cây lâm nghiệp phù hợp với điều kiện từng khu vực
+ Trồng thử nghiệm một số loại cây dược liệu dưới tán rừng đối với các khu rừng đặc dụng, rừng sản xuất và rừng trồng của hộ dân giúp tăng nguồn thu nhập
+ Phát triển dịch vụ môi trường rừng, đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu phù hợp với quy định của pháp luật; góp phần tạo nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng hàng năm của tỉnh
Trang 7- Về xã hội: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân sinh sống bằng nghề rừng thông qua các chương trình, dự án đầu tư trồng rừng trên địa bàn tỉnh
- Về môi trường: Giữ vững tỷ lệ che phủ rừng ổn định 3% (bao gồm tỷ lệ che phủ cây trồng phân tán) Chất lượng rừng ngày càng tăng lên, góp phần quan trọng bảo tồn nguồn gen, tính đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái rừng, phát huy tốt vai trò, tác dụng chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, điều tiết nguồn nước, hạn chế thiệt hại thiên tai do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, góp phần vào việc thực hiện giảm phát thải khí nhà kính; giảm thiểu tối đa các vụ phá rừng, cháy rừng gây ảnh hưởng môi trường sinh thái, đời sống, xã hội của cộng đồng và an ninh môi trường
- Về an ninh, quốc phòng: Góp phần bảo đảm ổn định an ninh chính trị, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của địa phương, là nền tảng cho sự phát triển và ổn định chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế
III NHIỆM VỤ
III.1 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG
a Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
- Thiết lập hồ sơ quản lý rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu theo đơn vị quản lý rừng và đơn vị hành chính các cấp để phục vụ theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm thông qua công tác điều tra, kiểm kê rừng nhằm xác định, nắm bắt chính xác toàn bộ diện tích rừng; chất lượng rừng (trong và ngoài quy hoạch cho lâm nghiệp) và diện tích đất chưa có rừng được quy hoạch cho mục đích lâm nghiệp gắn với chủ quản lý cụ thể trên địa bàn tỉnh; để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về quản lý bảo vệ và phát triển rừng, việc lập
quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng từ tỉnh đến địa phương
- Tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp thuê rừng và đất rừng, xử lý các trường hợp đất rừng bị lấn chiếm, tranh chấp, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư không đúng quy định Khắc phục và giải quyết dứt điểm tình trạng lấn chiếm đất rừng trái pháp luật, giữa các địa phương và giữa người dân địa phương với các đơn vị quản lý đất rừng
- Tăng cường các biện pháp quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có trên địa bàn tỉnh, bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều tra, kiểm tra, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Tiếp tục thực hiện điều tra đa dạng sinh học đối với các khu vực Bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ưu tiên bảo vệ; bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng
b Phát triển rừng và nâng cao năng suất, chất lượng rừng
- Phối hợp với các địa phương, chủ rừng tổ chức trồng cây xanh phân tán,
Trang 8trồng rừng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang theo Kế hoạch 113/KH-UBND ngày 03/6/2021 của UBND tỉnh
- Nâng cao năng suất, chất lượng rừng: Hướng dẫn, hỗ trợ các hộ gia đình trồng rừng trên địa bàn về kỹ thuật lâm sinh để tăng trữ lượng rừng đến tuổi khai thác đạt từ 60-70m3/ha
c Quản lý rừng bền vững: Tiếp tục tham mưu thực hiện phương án quản lý rừng bền vững của Khu BTTN Lung Ngọc Hoàng giai đoạn 2021 - 2030 theo Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 05/11/2021 của UBND tỉnh Hậu Giang Đồng thời, đề nghị các đơn vị chủ rừng là tổ chức xây dựng và thực hiện phương
án quản lý rừng bền vững theo quy định tại Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý rừng bền vững
III.2 TIỂU DỰ ÁN 1 DỰ ÁN 3: Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang không có
thực hiện Tiểu Dự án 1, Dự án 3, do không thuộc đối tượng áp dụng
IV NHU CẦU VỐN ĐỂ THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 3: Không có
V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Về cơ chế, chính sách
- Triển khai thực hiện hiệu quả Luật Lâm nghiệp, các cơ chế, chính sách hiện hành và một số chính sách Trung ương, địa phương mới ban hành
- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, công khai, minh bạch, quan tâm phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật và có chính sách phù hợp để thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư vào lĩnh vực Lâm nghiệp
- Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ cho cộng đồng dân cư vùng đệm rừng đặc dụng; đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa nghề rừng, khuyến khích các
tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình đầu tư phát triển rừng sản xuất, nâng cao giá trị của rừng, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của Trung ương và các tổ chức khác cho bảo vệ và phát triển rừng
2 Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật: Sở Nông nghiệp và PTNT
phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố phối hợp xây dựng kế hoạch đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cộng đồng đối với việc trồng rừng và trồng cây xanh phân tán; công tác bảo vệ và phát triển rừng; vai trò quan trọng của việc trồng cây, trồng rừng đối với phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, hạn chế tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu Đồng thời, tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Tết trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ”, trồng cây ngày môi trường thế giới và một số ngày lễ lớn, nâng cao chỉ tiêu trồng cây phân tán hàng năm
3 Khoa học, công nghệ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, bảo
vệ rừng trên địa bàn tỉnh như: Theo dõi, cập nhật diễn biến rừng bằng phần mềm
Trang 9FRMS; ứng dụng các phần mềm Google Earth, Firms, Windy.com phục vụ cho công tác quản lý rừng, theo dõi, cảnh báo cháy rừng; sử dụng các app để đo, vẽ nhanh diện tích rừng, đất rừng ngoài thực địa phục vụ cho công tác chuyên ngành
4 Phát triển nguồn nhân lực
- Cử lực lượng công chức, viên chức và người lao động thuộc lực lượng Kiểm lâm tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành về quản lý, bảo
vệ rừng và phát triển lâm nghiệp các cơ quan chuyên môn tổ chức Đồng thời, phối hợp với các trường tổ chức các lớp tập huấn ngắn hạn cho lực lượng Kiểm lâm và chủ rừng
- Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm từ các tỉnh thực hiện tốt công tác phát triển lâm nghiệp
5 Huy động nguồn lực: Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các Sở,
ngành, đơn vị có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố tăng cường huy động mọi nguồn lực xã hội, đa dạng hóa nguồn vốn triển khai thực hiện kế hoạch
trồng cây, trong đó:
- Vận động, kêu gọi ủng hộ của các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng đóng góp nguồn lực để thực hiện kế hoạch
- Lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, địa phương, nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án để thực hiện kế hoạch
- Huy động nguồn lực về lao động, tình nguyện viên tham gia các tổ chức, đoàn thể, cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân, tham gia trồng, chăm sóc, bảo vệ cây trồng hiệu quả
VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2021 về trồng cây xanh phân tán
và trồng rừng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, đồng thời tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch trồng cây xanh phân tán số lượng 1.480.000 cây và trồng rừng (Rừng đặc dụng 10 ha và Rừng sản xuất 30 ha) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2023, nhằm duy trì sự cân bằng sinh thái, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu; cải tạo môi trường, điều hoà khí hậu, tạo cảnh quan nông thôn và góp phần duy trì độ che phủ rừng đạt từ 3%
- Tranh thủ kịp thời và tối đa các nguồn lực từ Trung ương đến địa phương; lồng ghép các cơ chế, chính sách để thực hiện kịp thời và hiệu quả các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm hỗ trợ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương về cây giống, kỹ thuật trồng cây, chăm sóc, bảo vệ … để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai tốt công tác trồng cây phân tán, trồng rừng trên địa bàn tỉnh
Trang 10- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và PTNT
VII ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ: Không có
Sở Nông nghiệp và PTNT kính báo cáo Tổng cục Lâm nghiệp tổng hợp./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CCKL
KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thị Giang