1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Các bước thực hiện một bài nghiên cứu

40 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bước thực hiện một bài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG NCKH – XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NCKH Trình tự đặt ra câu hỏi nghiên cứu Chủ đề → Thu hẹp → Tập trung chủ thể → Đặt ra câu hỏi nghiên cứu (Topics → Narrowing → Focusing on Subjects.

Trang 1

BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG NCKH – XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NCKH

Trình tự đặt ra câu

hỏi nghiên cứu

Chủ đề → Thu hẹp → Tập trung chủ thể → Đặt ra câu hỏi nghiên cứu

(Topics → Narrowing → Focusing on Subjects → Asking Research Questions)

Câu hỏi nghiên cứu

(Research questions)

- Chỉ thẳng vào vấn đề cốt lõi (the core of systematic investigation)

- Thông qua đầu ra kết quả nghiên cứu chính xác cần đặt câu hỏi

chính xác (recording accurate research outcomes is tied to asking the right questions)

- Tính chất câu hỏi nghiên cứu:

+ Dễ hiểu, đi thằng trọng tâm + Thu hút người đọc

+ Đặc trưng → yêu cầu người nghiên cứu tìm hiểu sâu + Là lĩnh vực/chủ thể ưu tiên ban đầu và thiết lập quãng đường tìm hiểu

- Tập trung vào nghiên cứu, xác định phương pháp, giả thuyết và

hướng dẫn các bước của yêu cầu, phân tích và báo cáo (research, determines the methodology and hypothesis, and guides all stages

of inquiry, analysis, and reporting)

Các câu hỏi nghiên

cứu phù hợp

(The right research

questions)

- dễ hiểu (easy to understand)

- đi thẳng vào vấn đề (straight to the point)

- hấp dẫn (engaging)

Trình tự nghiên cứu

khoa học → gồm 7

bước

- Câu hỏi nghiên cứu/ Vấn đề (Research question/Problem)

- Bối cảnh/ Quan sát (Background/Observation)

- Giả thuyết (Formulate hypothesis)

- Thiết kế nghiên cứu (Design experiment)

- Kiểm định giả thuyết/ Thu thập dữ liệu (Test hypothesis/Collect data)

- Diễn giải/ Kết quả phân tích (Interpret/Analyze results)

- Công bố công trình (Publish findings)

Nghiên cứu học thuật

(Research of study)

theo OECD

“Bất kỳ hoạt động có hệ thống sáng tạo nào được thực hiện nhằm tăng nguồn kiến thức, bao gồm kiến thức về con người, văn hóa và xã hội, và việc sử dụng kiến thức này để đưa ra các ứng dụng mới”

"Any creative systematic activity undertaken in order to increase the stock of knowledge, including knowledge of man, culture, and society, and the use of this knowledge to devise new applications"

Nghiên cứu học thuật

theo John W

Creswell

"Nghiên cứu là một quá trình gồm các bước được sử dụng để thu thập

và phân tích thông tin nhằm tăng cường hiểu biết của chúng ta về một chủ đề hoặc vấn đề nào đó"

"Research is a process of steps used to collect and analyze information

to increase our understanding of a topic or issue"

Trang 2

Research of study

consists of three steps

- pose a question (đặt câu hỏi)

- collect data to answer the question (thu thập dữ liệu để trả lời câu

hỏi)

- present an answer to the question (trình bày câu trả lời cho câu

hỏi)

Mục đích nghiên cứu 3 mục đích: khám phá, mô tả và giải thích

(Exploratory, Descriptive, Explanatory)

Các dạng nghiên cứu 3 dạng: thu thập dữ liệu, đo lường và phân tích

(Data collection, measurement, and analysis)

Đặc điểm của nghiên

- Tính chất chung, tổng quát (replicable & generative)

- Theo định hướng hành động (action-oriented)

- Nhiều sự tham gia, bao gồm mối quan tâm xã hội ở tất cả giai

đoạn nghiên cứu (participatory, involving all parties concerned

at all stages of the study)

- Đơn giản, kịp thời, có thời hạn, sử dụng thiết kế tương đối đơn

giản (relatively simple, timely, and time bound, employing a comparatively simple design)

- 4 giai đoạn:

+ Khám phá (Exploration) + Mô tả (Description) + Giải thích (Causal explanation)

+ Sự dự đoán (Prediction)

Trang 3

Chu trình nghiên cứu

- Bắt đầu với ý tưởng chung (a very broad idea)

- Thực hiện vài nghiên cứu sơ bộ để xác định vấn đề (do some preliminary research to identify a problem)

- Trình bày thiết kế (lay out the foundations of the research design)

Các bước của chu

trình thiết kế Gồm 8 bước: 7 bước cơ bản + (2) tổng quan y văn

Một số yêu cầu của

tổng quan y văn

- Trong NCKH, không sử dụng tạp chí về cuộc sống hằng ngày

- Lấy nguồn từ tạp chí khoa học uy tín trên thế giới hoặc trong nước

Bước 1: Xác định vấn

đề (Identifying the

problem)

Xác định vấn đề, lĩnh vực cần nghiên cứu

- lĩnh vực nghiên cứu? (What field of study?)

- những chủ đề để nghiên cứu? (What topics for study?)

- những vấn đề gì cho việc học tập? (What problems for study?)

- tại sao phải nghiên cứu nó? (Why study it?)

- cho những mục đích gì? (For what purposes?)

- trả lời cái gì? (What to answer?)

Bước 2: Tổng quan y

văn (Literature review)

- Tại sao phải tổng quan? (Why?)

- Tổng quan cái gì? (What?)

- Tổng quan cho kết quả cụ thể gì? (Detail Finding?)

Bước 3: Đặt câu hỏi,

mục tiêu và giả thuyết

nghiên cứu

(Setting research

questions, objectives,

and hypotheses)

- Mục tiêu sẽ nói chính xác (precisely say) những gì cần được

nghiên cứu, mô tả loại thông tin cần được thu thập và cung cấp

một khuôn khổ cho phạm vi nghiên cứu (researched, delineate the type of information that should be collected, and provide a framework for the scope of the study)

- Giả thuyết (hypothesis) là một tuyên bố hoặc mệnh đề (an unproven statement or proposition) chưa được chứng minh có thể được bác bỏ hoặc hỗ trợ bởi dữ liệu thực nghiệm (refuted or supported by empirical data)

- Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (Secondary data study)

- Nghiên cứu mô tả (Observational study)

Trang 4

Bước 5: Lựa chọn

mẫu thiết kế

(Deciding on the

sample design)

- Đề cập đến các phương pháp cần tuân theo trong việc chọn mẫu

từ tổng thể (refers to the methods to be followed in selecting a sample from the population)

- Kỹ thuật ước tính (the estimating technique)

- Công thức trực quan (a vis formula)

➔ Tính toán thống kê mẫu (computing the sample statistics)

Bước 6: Thu thập mẫu

(Collecting data)

- Bao gồm từ quan sát đơn giản đến khảo sát quy mô lớn trong bất

kỳ quần thể xác định nào (range from simple observation to a large-scale survey in any defined population)

- Alphanumeric codes (Mã chữ và số) are used to reduce the

responses to a more manageable form for storage and future processing

Điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu (facilitates processing the data)

Bước 8: Viết lại

nghiên cứu hoàn chỉnh

(Writing the report)

- Developing Research Proposal

- Writing Report

- Disseminating

- Utilizing Results Mục tiêu cuối cùng

- mô tả những gì chúng tôi mong đợi đạt được bởi một dự án

(describe what we expect to achieve by a project)

- Thể hiện bằng các thuật ngữ đơn giản và được hướng đến

(expressed in lay terms and are directed) khách hàng nhiều như

đối với nhà nghiên cứu

- có thể được liên kết với một giả thuyết (be linked with a hypothesis)

General/overall

objectives - states what you expect to achieve in general terms

Specific objectives

- break down the general objective into smaller

- logically connected parts that systematically

- should specify exactly what you will do in each phase of your study

How should your

objectives be stated?

- Focus

- Using action verbs

- Avoid the use of vague non-active verbs

Trang 5

- Clear time and space

Research Hypothesis - a specific statement of prediction

- It describes in concrete (rather than theoretical) terms

Trang 6

BÀI 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU – ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

IMRAD

Introduction (Đặt vấn đề) Method (Phương pháp) Results (Kết quả) And

Những yêu cầu của

việc “đặt vấn đề”

- Nghiên cứu trên nền kết quả của những nghiên cứu trước

- Xác định rõ sẽ bổ sung thêm gì mới

- Bổ sung những gì mới trên nền những tồn tại của nghiên cứu trước

- Ngắn gọn, khẳng định rõ câu hỏi NC hoặc mục tiêu NC

- Chỉ trích dẫn TLTK tạo cơ sở cho nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên

cứu

- Chỉ trình bày mục tiêu tổng quát

- Bắt đầu bằng động từ hành động

- Biến số

- Chỉ số cụ thể đo lường được

Tổng quan tài liệu

(Tổng quan y văn)

- Nằm sau “đặt vấn đề”, “câu hỏi NC” và “dàn ý NC”

- Tác giả quan tâm điều gì?

- Bài viết về công trình nghiên cứu (full text, bài báo khoa học, báo cáo)

 Không chỉ tập hợp, liệt kê mà phân tích, đánh giá, so sánh hướng tới mục tiêu

- Tránh lặp lại nghiên cứu trước

- Biết được nghiên cứu trước đã làm gì → hoàn thiện phần đặt vấn

đề

- So sánh các loại nghiên cứu trong chủ đề dự tính thực hiện

- Cho lý lẽ thuyết phục vì sao chọn làm nghiên cứu

Các bước tổng quan

tài liệu:gồm 9 bước

- Xác định chủ đề quan tâm

- Xác định mục tiêu tổng quan

- Xác định tiêu chuẩn chọn và loại trừ dữ liệu

- Thu thập tài liệu

- Đọc tóm tắt tài liệu

- Lựa chọn tài liệu phù hợp mục đích

- Đọc tài liệu, ghi chép nội dung liên quan → nêu quan điểm

- Viết tổng quan

Trang 7

- Đọc lại và sửa chữa

Nguyên tắc tổng

quan tài liệu

- Sát hợp: chỉ đưa thông tin các biến số trực tiếp liên quan đến chủ

đề nghiên cứu

- Cập nhật: thông tin mang tính cập nhật(từ 50% thông tin trong khoảng <=5 năm)

- Phê phán:

+ Nhận xét thông tin đúng hay không?

+ Nếu không thì lý do nào?

+ Rút ra phương pháp nghiên cứu phù hợp ➔ hữu ích cho việc bàn luận

- Trình bày các thông tin:

+ Thông tin vấn đề nghiên cứu, + Lý thuyết kinh điển của vấn đề + Trình tự từ tổng quát đến cụ thể (thế giới, khu vực)

- Đọc tóm tắt tài liệu

Một số sai lệch trong

tổng quan tài liệu

- Chỉ đưa vào tổng quan nghiên cứu có kết quả “tương đồng” hoặc

“ủng hộ” kết quả của chính tác giả ➔ nên các kết quả nghiên cứu

Đạo đức - là những chuẩn mực, giá trị, đúng và sai, tốt và xấu, và điều gì

phải làm và không được làm

Đạo đức trong nghiên

cứu y khoa

- là những chuẩn mực, giá trị, đúng và sai, tốt và xấu, và điều gì phải làm và không được làm trong bối cảnh của nghiên cứu y khoa

Quan hệ thầy thuốc –

bệnh nhân - Dựa trên sức khỏe và sự thoải mái của BN

Quan hệ nghiên cứu

viên – đối tượng

nghiên cứu

- Dựa trên tự nguyện tham gia nghiên cứu

Quy định về y đức

- Theo quyết định 20881 BYT-QĐ ban hành 6/11/1996

- Quy định như sau:

+ Y đức là phẩm chất tốt đẹp, biểu hiện ở tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ, hết lòng thương yêu chăm sóc BN

+ Không sử dụng BN làm thực nghiệm cho những phương pháp chẩn đoán, điều trị, NCKH khi chưa được phép của Bộ YT và sự chấp thuận của BN

Trang 8

- Nghiên cứu TUSKEGEE (1932-1972)

- Nghiên cứu Jewish Chronic Disease Hospital (1963)

- 1954: Các nguyên tắc đối với NC thực nghiệm

- 1964: Tuyên ngôn Helsinki

- 1993: Hướng dẫn quốc tế về y đức trong NC y sinh liên quan tới con người

- 2002: Đạo đức nghiên cứu liên quan đến chăm sóc sức khỏe ở nước đang phát triển

- Tránh gây tổn thương hoặc làm tổn hại đến thể chất hoặc tâm lý

- Lợi ích phải lớn hơn nguy cơ

- Phải dừng nghiên cứu nếu kết quả có hại

Lịch sử tuyên ngôn

Helsinki

- Triển khai từ các quy tắc Nuremberg

- Đây là bộ luật về các quy tắc đạo đức trong các nghiên cứu thực nghiệm trên con người

- Chấp thuận: 06/1964 tại Helsinki (Hà Lan)

Trang 9

Nội dung cơ bản của

tuyên ngôn Helsinki

- Các NC liên quan đến đối tượng tham gia là con người thì đều cần được xem xét bởi hội đồng đạo đức độc lập

- NC chỉ được thực hiện bởi những người có đủ năng lực chuyên môn

- Nghiên cứu viên cần dừng nghiên cứu nếu thấy nguy cơ lớn hơn lợi ích và nhiều khả năng làm tổn hại cho người tham gia

- Người tham gia NC phải tự nguyện và được thông báo đầy đủ về mục tiêu cũng như lợi ích có được khi tham gia

- Trẻ em nếu có nhận thức được cũng cần phải đồng ý tham gia

- Công bố chính xác kết quả có được từ NC, bất kể kết quả tốt hay xấu

Báo cáo Belmont

- 07/1974: Ủy ban quốc gia bảo vệ người tham gia nghiên cứu y sinh học Hoa Kỳ thành lập 1 ban nghiên cứu nhằm xây dựng các hướng dẫn thực hiện nghiên cứu có đạo đức

- 1979: Báo cáo Belmont ra đời

- 1981: ban hành quy chế quy định về Hội đồng đạo đức cơ sở (IRB)

3 nguyên tắc cơ bản

của báo cáo Belmont

- Tôn trọng cá nhân: thông qua văn bản đồng ý tham gia NC (informed consent), thể hiện tính tự chủ của đối tượng tham gia

- Lợi ích: giảm thiểu nguy cơ và gia tăng lợi ích

- Công bằng: rủi ro hay nguy cơ và lợi ích phải được cân bằng giữa các nhóm nghiên cứu

Thực hành lâm sàng

tốt (ICH-GCP)

- Có 45 hướng dẫn quốc tế về y đức trong nghiên cứu khoa học có

sự tham gia của con người

- Đảm bảo sự an toàn về thể chất lẫn tinh thần của người tham gia nghiên cứu phù hợp với các nguyên tắc của tuyên bố Helsinki

Hội đồng đạo đức

trong NC y sinh học - Là tổ chức phi lợi nhuận hoặc có lợi nhuận

Nhiệm vụ của hội

- Đề cương NC, bao gồm cả bản cập nhật hoặc chỉnh sửa

- Giấy chấp thuận hoặc thông tin dành cho người tham gia NC

- Quy trình thu nhận đối tượng tham gia, thông tin quảng cáo về

NC

- Hồ sơ của nghiên cứu viên

- Thông tin về tính an toàn, chi trả cho người tham gia

Trang 10

- Ít nhất 1 người độc lập hoàn toàn với cơ sở NC

- Thành viên HĐĐĐ không phải là nghiên cứu viên của NC

- Đối tượng tự nguyện tham gia NC thông qua văn bản đồng ý

- Có quyền rút lui khỏi NC bất kỳ lúc nào mà không bị ràng buộc

+ Các thông tin cá nhân được bảo mật như thế nào + Bồi dưỡng, bồi thường khi tham gia

+ Thông tin người liên hệ khi có thắc mắc

Yêu cầu cho NC lâm

sàng có y đức

Nghiên cứu có giá trị Nghiên cứu có tính hiệu lực về mặt khoa học Chọn lựa đối tượng công bằng

Nguy cơ tỷ lệ thuận với lợi ích Tôn trọng con người

Cung cấp đầy đủ thông tin Xem xét, xét duyệt bởi hội đồng đạo đức độc lập

Trang 11

BÀI 3 – CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

What is the rate of hypertension in men over 55 years old in Ho Chi Minh City in 2022?

What is the relationship between stigma and adherence to treatment in

Trang 12

BÀI 4 – PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU, CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU

Lấy mẫu (Sampling)

- Những người tham gia lấy mẫu là ai?

- Mẫu được chọn như thế nào?

- Có bao nhiêu người được lấy mẫu trong số đó?

Có bao nhiêu cách lấy

mẫu

- Mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple random sample)

- Mẫu có hệ thống (Systematic sample)

- Mẫu phân tầng (Stratified sample)

- Mẫu theo cụm mẫu (Cluster sample)

Mẫu trong nghiên cứu

(Sampling in Research)

- Là 1 nhóm người, đối tượng hoặc mục được lấy từ một quần thể lớn hơn để đo lường

- Đại diện (representative) cho quần thể (yêu cầu tiên quyết)

→ tổng quát hóa các phát hiện (generalize findings) từ mẫu nghiên cứu thành quần thể

- Lấy mẫu (Sampling) là một quá trình (process) chọn mẫu

Population vs Sample

- Population (quần thể mục tiêu – target population, N) bao

gồm tất cả những người tham gia có thể có (all possible participants)

- Sample (quần thể nghiên cứu – study population, n) bao gồm

một phần dân số mục tiêu là những người tham gia đủ điều kiện

Có bao nhiêu tiêu chí

- Có 3 loại:

+ Tiêu chí lựa chọn (Inclusion criteria) + Tiêu chí loại trừ (Exclusion Criteria) + Tiêu chí rút khỏi (Withdrawal Criteria) Các phương pháp lấy

mẫu

- Lấy mẫu ngẫu nhiên (Probability sampling)

Lấy mẫu không ngẫu nhiên (non-probability sampling)

Lấy mẫu ngẫu nhiên

Probability sampling

mang tính ngẫu nhiên

mẫu có thể đại diện cho

quần thể

- Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (Simple random)

- Lấy mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (Systematic random)

- Lấy mẫu ngẫu nhiên có phân tầng (Stratified random)

- Lấy mẫu theo cụm (Cluster)

Lấy mẫu không ngẫu

- Lấy mẫu thuận tiện (Convenience)

- Lấy mẫu phản hồi tự nguyện (Voluntary response)

- Lấy mẫu có mục đích (Phán đoán) - Purposive (Judgemental)

- Chọn mẫu “bóng tuyết” – lấy mẫu tích lũy (Snowball)

Trang 13

Mẫu ngẫu nhiên đơn

- Investigators have a list of all subjects in this target

population (có danh sách tất cả các đối tượng trong nhóm đối tượng mục tiêu này)

*List of all subjects in this population is called the “sampling frame” (Khung lấy mẫu)

→ from the sampling frame, draw a sample by using lottery method

or computer-generated random list (lấy mẫu bằng phương pháp rút thăm hoặc danh sách ngẫu nhiên do máy tính tạo)

Mẫu ngẫu nhiên có hệ

- Find the interval (K) → K = N/n (Tìm khoảng)

- Find the initial number (A) → A ≤ K (Tìm số ban đầu)

- Selection of the remaining n-1 individuals A, A + K, A + 2K,

Population is divided into subgroups (strata) based on the

demographic factors các phân nhóm (tầng lớp) dựa trên các yếu tố nhân khẩu học (e.g: gender, age, religion, socio-economic level,

education, diagnosis, etc.) → then draw random samples from

different subgroups lấy mẫu ngẫu nhiên từ các phân nhóm khác nhau

Mẫu ngẫu nhiên theo

Population is divided by geographic location into clusters

- If whole population in each cluster is selected -> one-stage

cluster sampling (lấy mẫu cụm một giai đoạn)

- If part of population in each cluster is selected (using simple random sampling) -> two-stage (multistage) cluster sampling

(lấy mẫu cụm hai giai đoạn (nhiều giai đoạn)

Lấy mẫu không ngẫu

nhiên

- Convenience sampling: based on availability and

accessibility (dựa trên tính sẵn có và khả năng tiếp cận) →

quick, inexpensive, convenient

- Purposive sampling (or Judgmental sampling): participants

are chosen based on characteristics that investigator needs

- Voluntary response sampling: participants voluntarily

choose to take part in the study

- Snowball sampling: ask participants to reach his colleagues

Trang 14

→ used when population cannot be in a specific place

Lựa chọn phương pháp

chọn mẫu tốt nhất (the

best sampling method)

- Mục tiêu nghiên cứu (Research objectives) → participants,

how data is collected

- Thiết kế nghiên cứu (Study design) → qualitative or

quantitative? observation or experiment?

- Sample size (Kích cỡ mẫu) → small or large?

- Tính khả dụng của khung lấy mẫu (Sampling frame availability) → available or unavailable

- Think about your resources

- Random sampling is the best!

Sampling error vs

Sampling bias

- Make a sample unrepresentative of its population

(Làm cho một mẫu không đại diện cho dân số của nó)

Sampling error - caused by chance → use large enough sample

(do tình cờ sử dụng mẫu đủ lớn)

Sampling bias - caused by poor study → design and sampling

(do nghiên cứu kém -> thiết kế và lấy mẫu)

Research bias

- Sai lệch lựa chọn (Selection bias)

- Sai lệch do điều tra viên (Interviewer bias)

- Sai lệch nhớ lại (Recall bias)

- Sai lệch do tài trợ (Citation bias)

- Gây nhiễu (Confounding)

Selection bias

criteria used to recruit and enroll participants into separate cohorts (groups) are different → can be problem in case control and retrospective cohort study

Interviewer bias difference between how information is recorded, interpreted →

more likely when disease status is known to interviewers

Recall bias disease status of participants affects likelihood of reporting

exposure

Citation bias researchers and trial sponsors may be unwilling to publish

unfavorable results

Confounding unknown/unmeasured confounders → controlled by true

randomization and large sample size

Trang 15

Sample size

(Kích cỡ mẫu)

Generally based on:

- Mức ý nghĩa có thể chấp nhận được (Acceptable level of significance)

VD: 0.05 - most common, 0.1, etc

- Sức mạnh của nghiên cứu (Power of the study)

VD: 0.8 or more is often acceptable

- Kích thước hiệu ứng mong đợi (Expected effect size)

VD: effect size larger → sample size smaller

- Tỉ lệ biến cố cơ bản trong dân số (Underlying event rate in the population)

Estimated from previously reported studies

- Độ lệch chuẩn (Standard deviation (SD))

SD smaller sample size smaller

- Tỉ lệ phản hồi (Response rate)

From previous study or pilot study

Sample size

Example (VD)

A study examines the effectiveness of treatment A on patients of disease X We compare the effect of treatment A to standard

treatment Let us assume we will accept a p<0.05 and 80% power

The standard deviation (based on data in the previous study) would

be 0.72 Another study reported that treatment A improved disease

Trang 16

is something written about or using primary sources

(cái được viết về hoặc sử dụng các nguồn chính)

(Công cụ nghiên cứu)

a tool used to collect, measure, and analyze data related to your

research interests (một công cụ được sử dụng để thu thập, đo lường

và phân tích dữ liệu liên quan đến sở thích nghiên cứu của bạn)

Characteristics

(Đặc điểm)

- Valid and reliable (Hợp lệ và đáng tin cậy)

- Based on conceptual framework (khung khái niệm) or researcher’s understandings (hiểu biết của nhà nghiên cứu)

- Gather suitable data based on research topic (Thu thập dữ liệu phù hợp dựa trên chủ đề nghiên cứu)

- Able to test hypothesis and/or answer proposed research questions (kiểm tra giả thuyết và/hoặc trả lời các câu hỏi nghiên cứu được đề xuất)

- Free of bias, appropriate for the context, culture of study site (Không thiên vị, phù hợp với bối cảnh, văn hóa của địa điểm nghiên cứu)

- Contains clear instructions to use the instrument (Có hướng dẫn rõ ràng để sử dụng công cụ)

Trang 17

Types of

Questionnaire/Interview

(Các loại bảng câu

hỏi/phỏng vấn)

- Structured (Có cấu trúc): fixed (standardized) questions, tests

câu hỏi, bài kiểm tra cố định (chuẩn hóa)

- Unstructured (Không cấu trúc): in-depth, exploratory (chuyên sâu, khám phá) → used in qualitative research (dùng trong nghiên cứu định tính)

- Interviewers should have deep knowledge (có kiến thức sâu)

- Semi-structured: fixed questions but no, or few response

codes; allow investigators ask other questions (câu hỏi cố định nhưng không có hoặc ít mã phản hồi; cho phép các nhà điều tra hỏi các câu hỏi khác)

Structured

questionnaire

Strength: ability to collect unambiguous and easy to-count answers

(khả năng thu thập các câu trả lời rõ ràng và dễ đếm)

→ Easy to collect and analyze data (Dễ dàng thu thập và phân tích

dữ liệu)

→ Economical and large samples can be included (Có thể đưa vào các mẫu lớn và tiết kiệm)

Weakness: pre-coded response choices may not be sufficiently

comprehensive, may not be respondent’s views (các lựa chọn phản hồi được mã hóa trước có thể không đủ toàn diện, có thể không phải là quan điểm của người trả lời)

→ Best for factual data, not good for attitudes, behavior and social

processes (Tốt nhất cho dữ liệu thực tế, không tốt cho thái độ, hành

Trang 18

Questionnaire/interview

design

(Thiết kế bảng câu

hỏi/phỏng vấn)

- Meet research objectives (Đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu)

- Organized and worded to encourage respondents to provide accurate unbiased and complete information (Có tổ chức và

từ ngữ để giúp người trả lời cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ và không thiên vị)

- Easy for respondents to give necessary information and for interviewer to record answers (Người trả lời dễ dàng cung cấp thông tin cần thiết để ghi lại câu trả lời)

- Keep the survey/interview brief and so arranged that respondents remain interested throughout the survey/interview (Giữ cho cuộc khảo sát/phỏng vấn ngắn gọn

và sắp xếp sao cho người trả lời vẫn quan tâm trong suốt cuộc khảo sát/phỏng vấn)

- Repeatability (test-retest reliability)

Độ tin cậy lặp lại (độ tin cậy test-retest)

the ability of a test to correctly identify people without the disease

(khả năng của xét nghiệm để xác định chính xác những người không mắc bệnh)

Preparation for data

collection

- Procedure/plan of data collection

- Train the data collectors (interviewers, trainers, etc.)

- Research instruments (validate)

- Incentives for participants

- Participant information sheet, informed consent

Trang 19

BÀI 5 – TRÍCH DẪN TÀI LIỆU THAM KHẢO + ENDNOTE

8/ Randomized Controlled Double-Blind Studies 9/ Systematic Reviews and Meta-analyses

4M-1T

Manpower Management Money Material Time

Thu thập dữ liệu

trong systematic

review

- Tài liệu: báo chí, y văn khoa học

- Đề tài được công nhận khi được đăng báo

Mục tiêu của NCKH - Ra nhiều bài báo NCKH về chủ đề xác định

Mù đơn - Người tham gia nghiên cứu

Mù đôi - Người tham gia nghiên cứu + người lấy số liệu

Số lượng bài báo bao gồm tất cả liên quan đến chủ đề

ISSN International Standard Serial Number

ISBN International Standard Book Number

DOI Digital Object Identìfier

Trang 20

 Số lượng tạp chí trong SCOPUS gần gấp 2 số lượng trong ISI

 Không bao gồm tất cả mà chỉ khoảng 70% số lượng của ISI

Example about ISI vs

SCOPUS

Phân vị của bài đăng

nghiên cứu khoa học

(tạp chí trong danh

mục WoS-Scopus

theo IF)

Từ cao xuống thấp: Q1 → Q2 → Q3 → Q4

Q1 IF (or CiteScore) → top 25%

Q2 IF (or CiteScore) → top 25 - 50%

Q3 IF (or CiteScore) → top 50 – 75 %

Q4 IF (or CiteScore) → top 75 – 100%

Nguồn tìm kiếm bài

Ngày đăng: 29/11/2022, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(tài liệ u/ hình ảnh gốc, kết quả của thử nghiệm, dữ liệu thống kê, tài khoản đầu tay hoặc tác phẩm sáng tạo) - Các bước thực hiện một bài nghiên cứu
t ài liệ u/ hình ảnh gốc, kết quả của thử nghiệm, dữ liệu thống kê, tài khoản đầu tay hoặc tác phẩm sáng tạo) (Trang 16)
(Các loại bảng câu hỏi/phỏng vấn) - Các bước thực hiện một bài nghiên cứu
c loại bảng câu hỏi/phỏng vấn) (Trang 17)
(Thiết kế bảng câu hỏi/phỏng vấn) - Các bước thực hiện một bài nghiên cứu
hi ết kế bảng câu hỏi/phỏng vấn) (Trang 18)
• Mơ hình hồi quy đa biến - Các bước thực hiện một bài nghiên cứu
h ình hồi quy đa biến (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w