1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Năm học 2019 - 2020) 1. Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tài chính
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại Đề cương chi tiết học phần
Năm xuất bản 2019 - 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả ngắn về học phần: - Mục tiêu chung của học phần: Mục tiêu của học phần này nhằm trang bị cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài chính trong cá

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

********

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

(Năm học 2019 - 2020)

1 Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính

2 Mã học phần: GRA14A

3 Trình độ/ hình thức đào tạo: Đại học chính quy

4 Điều kiện tiên quyết của học phần:

 Các học phần đã học: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1,2

 Các học phần song hành: Tổ chức công tác kế toán quản trị

5 Số tín chỉ của học phần: 3

6 Mô tả ngắn về học phần:

- Mục tiêu chung của học phần: Mục tiêu của học phần này nhằm trang bị cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp

- Nội dung cốt lõi của học phần: Học phần đề cập đến những nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài chính nói chung (bao gồm tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, hình thức sổ

kế toán), cụ thể tổ chức kế toán tài chính trong các DN nhỏ và vừa, công ty cổ phần và trong một số DN đặc thù (bưu chính viễn thông, nông nghiệp, du lịch, vận tải)

7 Chuẩn đầu ra của học phần:

1 Nhớ, hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiêp nhỏ và vừa; kế toán trong công ty cổ phần và các loại hình doanh nghiệp đặc thù

2 Ứng dụng để lựa chọn nội dung tổ chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty cổ phần, các doanh nghiệp đặc thù

3 Phân tích được các yếu tố sản xuất, giá thành sản phẩm, đặc điểm chính sách bán hàng của DN và kế toán các nghiệp vụ tương ứng; Phân tích các trường hợp phát hành cổ phiếu, trả cổ tức và kế toán các nghiệp vụ;các doanh nghiệp đặc thù

4 Nắm được TCCTKTTC của các DN nói chung, các DN nhỏ và vừa, công ty CP và một số loại hình doanh nghiệp đặc thù trong thực tế

Trang 2

8 Các yêu cầu đánh giá người học:

Yêu cầu đánh giá người học của học phần “Tổ chức CTKTTC”:

Để đạt được chuẩn đầu ra chương, người học cần chứng minh/ thể hiện được khả năng:

1 Chuẩn đầu ra số 1: Nhớ, Hiểu

được khái niệm, nội dung của tổ

chức công tác kế toán tài chính

trong các doanh nghiệp nói

chung

+ Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các

DN nói chung; khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các phương pháp kế toán vận dụng trong trường hợp đặc biệt tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Các chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các công ty cổ phần; khái niệm cổ phiếu, cách sử dụng các tài khoản trong hạch toán các nghiệp vụ tại công ty cổ phần…; Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN đặc thù như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp bưu điện); người học có thể nêu lại được đặc điểm, phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm) trong các loại hình doanh nghiệp này Đặc biệt, doanh nghiệp bưu điện được áp dụng chế độ kế toán riêng theo công văn chấp thuận của Bộ Tài chính, theo đó, người học phải nêu được những điểm khác biệt của chế độ kế toán riêng của VNPT và chế độ kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hay Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính); Người học có thể giải thích được điểm đặc thù về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp, từ đó có thể lí giải được nguyên nhân của

sự khác biệt về chi phí sản xuất; đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, phương pháp kế toán trong từng hoạt động kinh doanh chính của từng loại hình doanh nghiệp Đặc biệt với doanh nghiệp

Trang 3

thuộc VNPT, người học có thể giải thích được mối quan

hệ phải thu – phải trả nội bộ thông qua hệ thống TK136

và TK336 chi tiết và giải thích được nguyên nhân vì sao với từng hoạt động của VNPT lại hạch toán như vậy.Người học có thể cho biết ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của từng hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp này

2 Ứng dụng để lựa chọn nội

dung tổ chức công tác kế toán phù

hợp trong tình huông thực tế tại

các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

công ty cổ phần, các doanh

nghiệp đặc thù

- Ứng dụng các kiến thức đã học để thực hiện việc tổ

chức công tác kế toán tại doanh nghiệp theo từng hình thức cụ thể; Các kiến thức đã học để tính toán các số liệu cụ thể về tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh.Vận dụng các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ, áp dụng không đầy đủ… vào việc ghi chép kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Các kiến thức đã học để tính được giá trị tăng giảm các khoản thặng dư vốn cổ phần, VCSH khi phát sinh việc phát hành cổ phiếu, mua cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ phiếu…Tính được chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu trên BCKQKD tại các công ty cổ phần trên cơ sở số liệu thực tế; Các kiến thức để thực hành công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong từng hoạt động của từng doanh nghiệp Người học cũng có thể lập hệ thống báo cáo tài chính và các báo cáo đăc thù cho từng doanh nghiệp: Doanh nghiệp du lịch: Hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống, dịch vụ khác;Doanh nghiệp vận tải: Hoạt động vận tải, hoạt động bốc xếp, hoạt động khác;Doanh nghiệp nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và sản xuất phụ;Doanh nghiệp bưu điện: hoạt động bưu chính, hoạt động viễn

thông và hoạt động khác

3 Phân tích được các yếu tố sản

xuất, giá thành sản phẩm, đặc

- Phân tích đánh giá tình hình tại doanh nghiệp và đưa ra

kiến nghị doanh nghiệp nên hay không nên áp dụng theo

Trang 4

điểm chính sách bán hàng của DN

và kế toán các nghiệp vụ tương

ứng;Phân tích các trường hợp

phát hành cổ phiếu, trả cổ tức và

kế toán các nghiệp vụ;các doanh

nghiệp đặc thù

TT132, TT133 và nếu áp dụng thì việc tổ chức công tác

kế toán thực hiện như thế nào; Phân tích và giải thích cụ thể vì sao một số chuẩn mực kế toán không áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số chuẩn mực áp dụng không đầy đủ; Phân tích đánh giá đưa ra kiến nghị trong từng hoàn cảnh cụ thể của nền kinh tế công ty nên phát hành thêm cổ phiếu, nên hay không nên mua lại cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ phiếu…Từ việc tính ra chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể so sánh chỉ tiêu này giữa các công ty

với nhau và đưa ra những kiến nghị phù hợp; xác định

trong từng trường hợp cụ thể, đối với hoạt động kinh doanh nào trong loại hình doanh nghiệp nào thì nên áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành nào là phù hợp; Người học có thể phân tích, bình luận và đưa ra tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý với vai trò

là kế toán (ví dụ trong doanh nghiệp du lịch, với từng hoạt động kinh doanh chính, lựa chọn phương pháp tính giá thành nào là phù hợp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ…);Người học có thể phân tích, giải quyết các tình huống phát sinh.Từ việc nắm được những sai phạm có thể gặp phải đối với kế toán từng hoạt động kinh doanh trong từng doanh nghiệp, người học có thể phân tích, đưa ra các hướng giải quyết thực tế để tránh các sai sót này

4 Nắm được TCCTKTTC của các

DN nói chung, các DN nhỏ và

vừa, công ty CP và một số loại

hình doanh nghiệp đặc thù trong

thực tế

-Nắm được các kiến thức để vận dụng thực tế vào các loại

hình doanh nghiệp Cách xử lý các tình huống kế toán

trong thực tế

Trang 5

Quan hệ giữa các mục 6, 7, 8 có thể được trình bày qua bảng sau

Mục tiêu Chuẩn đầu ra

Chương tham khảo của giáo trình/ tài liệu chính

Trang bị

cho người

học kiến

thức cơ

bản về tổ

chức công

tác kế toán

tài chính

trong các

doanh

nghiệp

Nhớ, hiểu được

khái niệm, nội

dung của tổ chức

công tác kế toán

tài chính trong

các doanh nghiệp

nói chung

Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN nói chung; khái niệm về DN nhỏ và vừa, chế độ kế toán áp dụng cho DN nhỏ và vừa, các phương pháp

kế toán vận dụng trong trường hợp đặc biệt tại DN nhỏ và vừa Các chuẩn mực kế toán

áp dụng cho DN nhỏ và vừa;

Chương 1: Khái quát về tổ chức công tác kế toán tài chính trong

nghiệp Chương 2: Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp

nhỏ và vừa

Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các công ty cổ phần;

khái niệm cổ phiếu, cách sử dụng các tài khoản trong hạch toán các nghiệp vụ tại

công ty cổ phần…

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần

TCCTKTTC trong các DN đặc thù như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp bưu điện); người học có thể nêu lại được đặc điểm, phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm) trong các loại hình doanh nghiệp này Đặc biệt, doanh nghiệp bưu điện được áp dụng

Chương 4: Tổ chức công tác kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù

Trang 6

chế độ kế toán riêng theo công văn chấp thuận của Bộ Tài chính, theo đó, người học phải nêu được những điểm khác biệt của chế độ kế toán riêng của VNPT và chế độ

kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hay Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính); Người học có thể giải thích được điểm đặc thù về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp, từ đó có thể lí giải được nguyên nhân của sự khác biệt về chi phí sản xuất; đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, phương pháp kế toán trong từng hoạt động kinh doanh chính của từng loại hình doanh nghiệp Đặc biệt với doanh nghiệp thuộc VNPT, người học có thể giải thích được mối quan hệ phải thu – phải trả nội bộ thông qua hệ thống TK136 và TK336 chi tiết và giải thích được nguyên nhân vì sao với từng hoạt động của VNPT lại hạch toán như vậy.Người học có thể cho biết ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của từng hoạt động

kinh doanh trong các doanh nghiệp này

9 Đánh giá học phần:

Kiểm tra 1: 15%

- Hình thức: Bài tập lớn là kết quả của thảo luận nhóm

- Thời gian: 90 phút

- Kết cấu đề: Thực hành ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính

- Đáp ứng chuẩn đầu ra số 1, 2

Trang 7

- Tuần kiểm tra: Tuần 4

- Cách thức thảo luận: Mỗi nhóm dựa trên dữ liệu có sẵn của bài tập lớn (là dữ liệu từ bộ chứng từ kế toán cho sẵn và các thông tin về doanh nghiệp trong bài tập) để phân công từng cá nhân trong nhóm thực hiện một hoặc một số phần hành kế toán, sau đó tổng hợp lập BCTC

- Cách đánh giá người học: Đánh giá kết quả từng cá nhân dựa trên việc tính trung bình cộng kết quả chung của nhóm và kết quả tự đánh giá của nhóm cho cá nhân

Đánh giá kết quả cả nhóm:

- Ghi nhận vào sổ kế toán đầy đủ và đúng (về nguyên tắc ghi sổ, các

yếu tố, chỉ tiêu, số lượng sổ theo hình thức kế toán)

5 điểm

Đánh giá kết quả từng cá nhân của nhóm: Nhóm tự đánh giá dựa trên cơ sở tham gia đóng góp vào bài tập của từng cá nhân

Kiểm tra 2: 15%

- Hình thức: Kiểm tra viết trên lớp

- Thời gian: 45 phút

- Kết cấu đề: Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn Đúng/Sai và giải thích - Phần 2: Bài tập

- Đáp ứng chuẩn đầu ra số 2, 3, 4

- Tuần kiểm tra: Tuần 5

Điểm chuyên cần: 10%

Thi cuối kỳ: 60 %

Kế hoạch đánh giá học phần có thể được thể hiện qua bảng như sau:

Chuẩn đầu ra

Hình thức kiểm tra, thi

Thời điểm

+ Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN nói

chung; khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa, chế độ kế toán áp

dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các phương pháp kế toán vận

dụng trong trường hợp đặc biệt tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Các

chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhớ, hiểu

khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các công ty cổ phần; khái

niệm cổ phiếu, cách sử dụng các tài khoản trong hạch toán các nghiệp

Bài tập thảo luận

Sau tiết giảng 21

Trang 8

vụ tại công ty cổ phần…;

- Ứng dụng các kiến thức đã học để thực hiện việc tổ chức công tác

kế toán tại doanh nghiệp theo từng hình thức cụ thể; Các kiến thức đã

học để tính toán các số liệu cụ thể về tập hợp CPSX và tính giá thành

sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh.Vận dụng các chuẩn mực kế

toán áp dụng đầy đủ, áp dụng không đầy đủ… vào việc ghi chép kế

toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Các kiến thức đã học để tính được

giá trị tăng giảm các khoản thặng dư vốn cổ phần, VCSH khi phát

sinh việc phát hành cổ phiếu, mua cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ

phiếu…Tính được chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu trên BCKQKD tại các

công ty cổ phần trên cơ sở số liệu thực tế;

Phân tích đánh giá tình hình tại doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị

doanh nghiệp nên hay không nên áp dụng theo TT133 và nếu áp dụng

thì việc tổ chức công tác kế toán thực hiện như thế nào; Phân tích và

giải thích cụ thể vì sao một số chuẩn mực kế toán không áp dụng cho

doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số chuẩn mực áp dụng không đầy đủ;

Phân tích đánh giá đưa ra kiến nghị trong từng hoàn cảnh cụ thể của

nền kinh tế công ty nên phát hành thêm cổ phiếu, nên hay không nên

mua lại cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ phiếu…Từ việc tính ra chỉ tiêu lãi cơ

bản trên cổ phiếu có thể so sánh chỉ tiêu này giữa các công ty với

nhau và đưa ra những kiến nghị phù hợp;

Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN đặc thù

như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình

doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp vận tải,

doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp bưu điện); người học có

thể nêu lại được đặc điểm, phương pháp kế toán một số nghiệp vụ

chủ yếu (đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm) trong các loại hình doanh nghiệp này Đặc biệt, doanh

nghiệp bưu điện được áp dụng chế độ kế toán riêng theo công văn

chấp thuận của Bộ Tài chính, theo đó, người học phải nêu được

những điểm khác biệt của chế độ kế toán riêng của VNPT và chế độ

kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp (theo Thông tư

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hay Thông tư 133/2016/TT-BTC

ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính); Người học có thể giải thích được

Kiểm tra viết

Sau tiết giảng 28

Trang 9

điểm đặc thù về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp, từ đó có thể lí giải được nguyên nhân của sự khác biệt về chi phí sản xuất; đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, phương pháp kế toán trong từng hoạt động kinh doanh chính của từng loại hình doanh nghiệp Đặc biệt với doanh nghiệp thuộc VNPT, người học có thể giải thích được mối quan hệ phải thu – phải trả nội bộ thông qua hệ thống TK136 và TK336 chi tiết và giải thích được nguyên nhân vì sao với từng hoạt động của VNPT lại hạch toán như vậy Người học có thể cho biết ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của từng hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp này

- Các kiến thức để thực hành công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong từng hoạt động của từng doanh nghiệp Người học cũng có thể lập hệ thống báo cáo tài chính và các báo cáo đăc thù cho từng doanh nghiệp: Doanh nghiệp du lịch: Hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống, dịch vụ khác; Doanh nghiệp vận tải: Hoạt động vận tải, hoạt động bốc xếp, hoạt động khác; Doanh nghiệp nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và sản xuất phụ; Doanh nghiệp bưu điện: hoạt động bưu chính, hoạt động viễn thông và hoạt động khác

xác định trong từng trường hợp cụ thể, đối với hoạt động kinh doanh nào trong loại hình doanh nghiệp nào thì nên áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành nào là phù hợp; Người học có thể phân tích, bình luận và đưa ra tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý với vai trò

là kế toán (ví dụ trong doanh nghiệp du lịch, với từng hoạt động kinh doanh chính, lựa chọn phương pháp tính giá thành nào là phù hợp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ…);Người học có thể phân tích, giải quyết các tình huống phát sinh.Từ việc nắm được những sai phạm có thể gặp phải đối với kế toán từng hoạt động kinh doanh trong từng doanh nghiệp, người học có thể phân tích, đưa ra các hướng giải quyết thực

tế để tránh các sai sót này

Trang 10

Mức độ đóng góp vào các hoạt động lớp học

Điểm danh Làm bài tập Phát biểu

Kết thúc học phần

- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài

chính trong các doanh nghiệp nói chung;

- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài

chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Ứng dụng để lựa chọn nội

dung tổ chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế Phân

tích được các yếu tố sản xuất, giá thành sản phẩm, đặc điểm chính

sách bán hàng của DN và kế toán các nghiệp vụ tương ứng;

- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài

chính trong các công ty cổ phần Ứng dụng để lựa chọn nội dung tổ

chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế Phân tích các

trường hợp phát hành cổ phiếu, trả cổ tức và kế toán các nghiệp vụ;

- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài

chính trong các doanh nghiệp đặc thù Ứng dụng để lựa chọn nội

dung tổ chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế Phân

tích các nghiệp vụ phát sinh và kế toán các nghiệp vụ này trong các

DN đặc thù

- Nắm được TCCTKTTC của các DN nói chung, các DN nhỏ và vừa,

công ty CP và một số loại hình doanh nghiệp đặc thù trong thực tế

Thi viết Kết thúc

học kỳ

- Ngưỡng đánh giá học phần (áp dụng cho mỗi lần thi và kiểm tra):

+ Điểm D (điểm số 4,0-5,4): Người học đáp ứng các yêu cầu đánh giá của học phần ở

mức độ nhớ được các nội dung lý thuyết, các kỹ thuật…

+ Điểm C (điểm số 5,5-6,9): Người học thể hiện được khả năng sử dụng các nội dung lý

thuyết, các kỹ thuật … khi đưa ra các kết luận (giải pháp, đề xuất…) trong bài kiểm tra, bài thi

+ Điểm B (điểm số 7,0-8,4): Người học thể hiện được khả năng lập luận logic, mạch lạc,

kết cấu hợp lý được khi đưa ra các kết luận (giải pháp, đề xuất…) trong bài kiểm tra, bài thi

+ Điểm A (điểm số 8,5-10): Người học thể hiện được tuy duy sáng tạo, tư duy tổng hợp

cao trong bài thi, kiểm tra; vận dụng các thông tin, minh chứng và lập luận xác đáng/ thuyết phục cao khi đưa ra các kết luận (giải pháp, đề xuất…)

10 Phân bổ thời gian các hoạt động dạy và học:

 Giảng lý thuyết trên lớp: 25 tiết

 Kiểm tra: 5 tiết

Ngày đăng: 29/11/2022, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phân tích đánh giá tình hình tại doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị doanh nghiệp nên hay không nên áp dụng theo  - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Năm học 2019 - 2020) 1. Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính
h ân tích đánh giá tình hình tại doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị doanh nghiệp nên hay không nên áp dụng theo (Trang 3)
hình doanh nghiệp. Cách xử lý các tình huống kế toán trong thực tế.  - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Năm học 2019 - 2020) 1. Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính
hình doanh nghiệp. Cách xử lý các tình huống kế toán trong thực tế. (Trang 4)
Quan hệ giữa các mục 6, 7, 8 có thể được trình bày qua bảng sau - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Năm học 2019 - 2020) 1. Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính
uan hệ giữa các mục 6, 7, 8 có thể được trình bày qua bảng sau (Trang 5)
- Hình thức: Bài tập lớn là kết quả của thảo luận nhóm - Thời gian: 90 phút  - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Năm học 2019 - 2020) 1. Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính
Hình th ức: Bài tập lớn là kết quả của thảo luận nhóm - Thời gian: 90 phút (Trang 6)
- Hình thức: Kiểm tra viết trên lớp - Thời gian: 45 phút  - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Năm học 2019 - 2020) 1. Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính
Hình th ức: Kiểm tra viết trên lớp - Thời gian: 45 phút (Trang 7)
- Phân tích đánh giá tình hình tại doanh  nghiệp  và  đưa  ra  kiến  nghị  doanh  nghiệp  nên  hay  không nên áp dụng theo TT132,  TT133  và  nếu  áp  dụng  thì  việc  tổ  chức  công  tác  kế  toán  thực  hiện  như  thế  nào;  Phân  tích    và   g - HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN  ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Năm học 2019 - 2020) 1. Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính
h ân tích đánh giá tình hình tại doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị doanh nghiệp nên hay không nên áp dụng theo TT132, TT133 và nếu áp dụng thì việc tổ chức công tác kế toán thực hiện như thế nào; Phân tích và g (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w