Mô tả ngắn về học phần: - Mục tiêu chung của học phần: Mục tiêu của học phần này nhằm trang bị cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài chính trong cá
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA/ BỘ MÔN: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
********
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
(Năm học 2019 - 2020)
1 Tên học phần: Tổ chức công tác kế toán tài chính
2 Mã học phần: GRA14A
3 Trình độ/ hình thức đào tạo: Đại học chính quy
4 Điều kiện tiên quyết của học phần:
Các học phần đã học: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính 1,2
Các học phần song hành: Tổ chức công tác kế toán quản trị
5 Số tín chỉ của học phần: 3
6 Mô tả ngắn về học phần:
- Mục tiêu chung của học phần: Mục tiêu của học phần này nhằm trang bị cho người học kiến thức cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
- Nội dung cốt lõi của học phần: Học phần đề cập đến những nội dung cơ bản về tổ chức công tác kế toán tài chính nói chung (bao gồm tổ chức bộ máy, chứng từ, tài khoản, hình thức sổ
kế toán), cụ thể tổ chức kế toán tài chính trong các DN nhỏ và vừa, công ty cổ phần và trong một số DN đặc thù (bưu chính viễn thông, nông nghiệp, du lịch, vận tải)
7 Chuẩn đầu ra của học phần:
1 Nhớ, hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiêp nhỏ và vừa; kế toán trong công ty cổ phần và các loại hình doanh nghiệp đặc thù
2 Ứng dụng để lựa chọn nội dung tổ chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty cổ phần, các doanh nghiệp đặc thù
3 Phân tích được các yếu tố sản xuất, giá thành sản phẩm, đặc điểm chính sách bán hàng của DN và kế toán các nghiệp vụ tương ứng; Phân tích các trường hợp phát hành cổ phiếu, trả cổ tức và kế toán các nghiệp vụ;các doanh nghiệp đặc thù
4 Nắm được TCCTKTTC của các DN nói chung, các DN nhỏ và vừa, công ty CP và một số loại hình doanh nghiệp đặc thù trong thực tế
Trang 28 Các yêu cầu đánh giá người học:
Yêu cầu đánh giá người học của học phần “Tổ chức CTKTTC”:
Để đạt được chuẩn đầu ra chương, người học cần chứng minh/ thể hiện được khả năng:
1 Chuẩn đầu ra số 1: Nhớ, Hiểu
được khái niệm, nội dung của tổ
chức công tác kế toán tài chính
trong các doanh nghiệp nói
chung
+ Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các
DN nói chung; khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các phương pháp kế toán vận dụng trong trường hợp đặc biệt tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Các chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các công ty cổ phần; khái niệm cổ phiếu, cách sử dụng các tài khoản trong hạch toán các nghiệp vụ tại công ty cổ phần…; Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN đặc thù như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp bưu điện); người học có thể nêu lại được đặc điểm, phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm) trong các loại hình doanh nghiệp này Đặc biệt, doanh nghiệp bưu điện được áp dụng chế độ kế toán riêng theo công văn chấp thuận của Bộ Tài chính, theo đó, người học phải nêu được những điểm khác biệt của chế độ kế toán riêng của VNPT và chế độ kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hay Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính); Người học có thể giải thích được điểm đặc thù về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp, từ đó có thể lí giải được nguyên nhân của
sự khác biệt về chi phí sản xuất; đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, phương pháp kế toán trong từng hoạt động kinh doanh chính của từng loại hình doanh nghiệp Đặc biệt với doanh nghiệp
Trang 3thuộc VNPT, người học có thể giải thích được mối quan
hệ phải thu – phải trả nội bộ thông qua hệ thống TK136
và TK336 chi tiết và giải thích được nguyên nhân vì sao với từng hoạt động của VNPT lại hạch toán như vậy.Người học có thể cho biết ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của từng hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp này
2 Ứng dụng để lựa chọn nội
dung tổ chức công tác kế toán phù
hợp trong tình huông thực tế tại
các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
công ty cổ phần, các doanh
nghiệp đặc thù
- Ứng dụng các kiến thức đã học để thực hiện việc tổ
chức công tác kế toán tại doanh nghiệp theo từng hình thức cụ thể; Các kiến thức đã học để tính toán các số liệu cụ thể về tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh.Vận dụng các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ, áp dụng không đầy đủ… vào việc ghi chép kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Các kiến thức đã học để tính được giá trị tăng giảm các khoản thặng dư vốn cổ phần, VCSH khi phát sinh việc phát hành cổ phiếu, mua cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ phiếu…Tính được chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu trên BCKQKD tại các công ty cổ phần trên cơ sở số liệu thực tế; Các kiến thức để thực hành công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong từng hoạt động của từng doanh nghiệp Người học cũng có thể lập hệ thống báo cáo tài chính và các báo cáo đăc thù cho từng doanh nghiệp: Doanh nghiệp du lịch: Hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống, dịch vụ khác;Doanh nghiệp vận tải: Hoạt động vận tải, hoạt động bốc xếp, hoạt động khác;Doanh nghiệp nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và sản xuất phụ;Doanh nghiệp bưu điện: hoạt động bưu chính, hoạt động viễn
thông và hoạt động khác
3 Phân tích được các yếu tố sản
xuất, giá thành sản phẩm, đặc
- Phân tích đánh giá tình hình tại doanh nghiệp và đưa ra
kiến nghị doanh nghiệp nên hay không nên áp dụng theo
Trang 4điểm chính sách bán hàng của DN
và kế toán các nghiệp vụ tương
ứng;Phân tích các trường hợp
phát hành cổ phiếu, trả cổ tức và
kế toán các nghiệp vụ;các doanh
nghiệp đặc thù
TT132, TT133 và nếu áp dụng thì việc tổ chức công tác
kế toán thực hiện như thế nào; Phân tích và giải thích cụ thể vì sao một số chuẩn mực kế toán không áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số chuẩn mực áp dụng không đầy đủ; Phân tích đánh giá đưa ra kiến nghị trong từng hoàn cảnh cụ thể của nền kinh tế công ty nên phát hành thêm cổ phiếu, nên hay không nên mua lại cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ phiếu…Từ việc tính ra chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu có thể so sánh chỉ tiêu này giữa các công ty
với nhau và đưa ra những kiến nghị phù hợp; xác định
trong từng trường hợp cụ thể, đối với hoạt động kinh doanh nào trong loại hình doanh nghiệp nào thì nên áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành nào là phù hợp; Người học có thể phân tích, bình luận và đưa ra tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý với vai trò
là kế toán (ví dụ trong doanh nghiệp du lịch, với từng hoạt động kinh doanh chính, lựa chọn phương pháp tính giá thành nào là phù hợp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ…);Người học có thể phân tích, giải quyết các tình huống phát sinh.Từ việc nắm được những sai phạm có thể gặp phải đối với kế toán từng hoạt động kinh doanh trong từng doanh nghiệp, người học có thể phân tích, đưa ra các hướng giải quyết thực tế để tránh các sai sót này
4 Nắm được TCCTKTTC của các
DN nói chung, các DN nhỏ và
vừa, công ty CP và một số loại
hình doanh nghiệp đặc thù trong
thực tế
-Nắm được các kiến thức để vận dụng thực tế vào các loại
hình doanh nghiệp Cách xử lý các tình huống kế toán
trong thực tế
Trang 5Quan hệ giữa các mục 6, 7, 8 có thể được trình bày qua bảng sau
Mục tiêu Chuẩn đầu ra
Chương tham khảo của giáo trình/ tài liệu chính
Trang bị
cho người
học kiến
thức cơ
bản về tổ
chức công
tác kế toán
tài chính
trong các
doanh
nghiệp
Nhớ, hiểu được
khái niệm, nội
dung của tổ chức
công tác kế toán
tài chính trong
các doanh nghiệp
nói chung
Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN nói chung; khái niệm về DN nhỏ và vừa, chế độ kế toán áp dụng cho DN nhỏ và vừa, các phương pháp
kế toán vận dụng trong trường hợp đặc biệt tại DN nhỏ và vừa Các chuẩn mực kế toán
áp dụng cho DN nhỏ và vừa;
Chương 1: Khái quát về tổ chức công tác kế toán tài chính trong
nghiệp Chương 2: Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các công ty cổ phần;
khái niệm cổ phiếu, cách sử dụng các tài khoản trong hạch toán các nghiệp vụ tại
công ty cổ phần…
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán trong các công ty cổ phần
TCCTKTTC trong các DN đặc thù như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp bưu điện); người học có thể nêu lại được đặc điểm, phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm) trong các loại hình doanh nghiệp này Đặc biệt, doanh nghiệp bưu điện được áp dụng
Chương 4: Tổ chức công tác kế toán trong một số loại hình doanh nghiệp đặc thù
Trang 6chế độ kế toán riêng theo công văn chấp thuận của Bộ Tài chính, theo đó, người học phải nêu được những điểm khác biệt của chế độ kế toán riêng của VNPT và chế độ
kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hay Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính); Người học có thể giải thích được điểm đặc thù về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp, từ đó có thể lí giải được nguyên nhân của sự khác biệt về chi phí sản xuất; đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, phương pháp kế toán trong từng hoạt động kinh doanh chính của từng loại hình doanh nghiệp Đặc biệt với doanh nghiệp thuộc VNPT, người học có thể giải thích được mối quan hệ phải thu – phải trả nội bộ thông qua hệ thống TK136 và TK336 chi tiết và giải thích được nguyên nhân vì sao với từng hoạt động của VNPT lại hạch toán như vậy.Người học có thể cho biết ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của từng hoạt động
kinh doanh trong các doanh nghiệp này
9 Đánh giá học phần:
Kiểm tra 1: 15%
- Hình thức: Bài tập lớn là kết quả của thảo luận nhóm
- Thời gian: 90 phút
- Kết cấu đề: Thực hành ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính
- Đáp ứng chuẩn đầu ra số 1, 2
Trang 7- Tuần kiểm tra: Tuần 4
- Cách thức thảo luận: Mỗi nhóm dựa trên dữ liệu có sẵn của bài tập lớn (là dữ liệu từ bộ chứng từ kế toán cho sẵn và các thông tin về doanh nghiệp trong bài tập) để phân công từng cá nhân trong nhóm thực hiện một hoặc một số phần hành kế toán, sau đó tổng hợp lập BCTC
- Cách đánh giá người học: Đánh giá kết quả từng cá nhân dựa trên việc tính trung bình cộng kết quả chung của nhóm và kết quả tự đánh giá của nhóm cho cá nhân
Đánh giá kết quả cả nhóm:
- Ghi nhận vào sổ kế toán đầy đủ và đúng (về nguyên tắc ghi sổ, các
yếu tố, chỉ tiêu, số lượng sổ theo hình thức kế toán)
5 điểm
Đánh giá kết quả từng cá nhân của nhóm: Nhóm tự đánh giá dựa trên cơ sở tham gia đóng góp vào bài tập của từng cá nhân
Kiểm tra 2: 15%
- Hình thức: Kiểm tra viết trên lớp
- Thời gian: 45 phút
- Kết cấu đề: Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn Đúng/Sai và giải thích - Phần 2: Bài tập
- Đáp ứng chuẩn đầu ra số 2, 3, 4
- Tuần kiểm tra: Tuần 5
Điểm chuyên cần: 10%
Thi cuối kỳ: 60 %
Kế hoạch đánh giá học phần có thể được thể hiện qua bảng như sau:
Chuẩn đầu ra
Hình thức kiểm tra, thi
Thời điểm
+ Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN nói
chung; khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa, chế độ kế toán áp
dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, các phương pháp kế toán vận
dụng trong trường hợp đặc biệt tại doanh nghiệp nhỏ và vừa Các
chuẩn mực kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Nhớ, hiểu
khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các công ty cổ phần; khái
niệm cổ phiếu, cách sử dụng các tài khoản trong hạch toán các nghiệp
Bài tập thảo luận
Sau tiết giảng 21
Trang 8vụ tại công ty cổ phần…;
- Ứng dụng các kiến thức đã học để thực hiện việc tổ chức công tác
kế toán tại doanh nghiệp theo từng hình thức cụ thể; Các kiến thức đã
học để tính toán các số liệu cụ thể về tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh.Vận dụng các chuẩn mực kế
toán áp dụng đầy đủ, áp dụng không đầy đủ… vào việc ghi chép kế
toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Các kiến thức đã học để tính được
giá trị tăng giảm các khoản thặng dư vốn cổ phần, VCSH khi phát
sinh việc phát hành cổ phiếu, mua cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ
phiếu…Tính được chỉ tiêu lãi trên cổ phiếu trên BCKQKD tại các
công ty cổ phần trên cơ sở số liệu thực tế;
Phân tích đánh giá tình hình tại doanh nghiệp và đưa ra kiến nghị
doanh nghiệp nên hay không nên áp dụng theo TT133 và nếu áp dụng
thì việc tổ chức công tác kế toán thực hiện như thế nào; Phân tích và
giải thích cụ thể vì sao một số chuẩn mực kế toán không áp dụng cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, một số chuẩn mực áp dụng không đầy đủ;
Phân tích đánh giá đưa ra kiến nghị trong từng hoàn cảnh cụ thể của
nền kinh tế công ty nên phát hành thêm cổ phiếu, nên hay không nên
mua lại cổ phiếu quỹ, huỷ bỏ cổ phiếu…Từ việc tính ra chỉ tiêu lãi cơ
bản trên cổ phiếu có thể so sánh chỉ tiêu này giữa các công ty với
nhau và đưa ra những kiến nghị phù hợp;
Nhớ, hiểu khái niệm, nội dung TCCTKTTC trong các DN đặc thù
như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình
doanh nghiệp đặc thù (doanh nghiệp du lịch, doanh nghiệp vận tải,
doanh nghiệp nông nghiệp và doanh nghiệp bưu điện); người học có
thể nêu lại được đặc điểm, phương pháp kế toán một số nghiệp vụ
chủ yếu (đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm) trong các loại hình doanh nghiệp này Đặc biệt, doanh
nghiệp bưu điện được áp dụng chế độ kế toán riêng theo công văn
chấp thuận của Bộ Tài chính, theo đó, người học phải nêu được
những điểm khác biệt của chế độ kế toán riêng của VNPT và chế độ
kế toán áp dụng chung cho các doanh nghiệp (theo Thông tư
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hay Thông tư 133/2016/TT-BTC
ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính); Người học có thể giải thích được
Kiểm tra viết
Sau tiết giảng 28
Trang 9điểm đặc thù về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp, từ đó có thể lí giải được nguyên nhân của sự khác biệt về chi phí sản xuất; đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, phương pháp kế toán trong từng hoạt động kinh doanh chính của từng loại hình doanh nghiệp Đặc biệt với doanh nghiệp thuộc VNPT, người học có thể giải thích được mối quan hệ phải thu – phải trả nội bộ thông qua hệ thống TK136 và TK336 chi tiết và giải thích được nguyên nhân vì sao với từng hoạt động của VNPT lại hạch toán như vậy Người học có thể cho biết ý nghĩa của công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của từng hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp này
- Các kiến thức để thực hành công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong từng hoạt động của từng doanh nghiệp Người học cũng có thể lập hệ thống báo cáo tài chính và các báo cáo đăc thù cho từng doanh nghiệp: Doanh nghiệp du lịch: Hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch, kinh doanh buồng ngủ, kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống, dịch vụ khác; Doanh nghiệp vận tải: Hoạt động vận tải, hoạt động bốc xếp, hoạt động khác; Doanh nghiệp nông nghiệp: Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và sản xuất phụ; Doanh nghiệp bưu điện: hoạt động bưu chính, hoạt động viễn thông và hoạt động khác
xác định trong từng trường hợp cụ thể, đối với hoạt động kinh doanh nào trong loại hình doanh nghiệp nào thì nên áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành nào là phù hợp; Người học có thể phân tích, bình luận và đưa ra tư vấn cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý với vai trò
là kế toán (ví dụ trong doanh nghiệp du lịch, với từng hoạt động kinh doanh chính, lựa chọn phương pháp tính giá thành nào là phù hợp: giản đơn, hệ số, tỷ lệ…);Người học có thể phân tích, giải quyết các tình huống phát sinh.Từ việc nắm được những sai phạm có thể gặp phải đối với kế toán từng hoạt động kinh doanh trong từng doanh nghiệp, người học có thể phân tích, đưa ra các hướng giải quyết thực
tế để tránh các sai sót này
Trang 10Mức độ đóng góp vào các hoạt động lớp học
Điểm danh Làm bài tập Phát biểu
Kết thúc học phần
- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài
chính trong các doanh nghiệp nói chung;
- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài
chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Ứng dụng để lựa chọn nội
dung tổ chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế Phân
tích được các yếu tố sản xuất, giá thành sản phẩm, đặc điểm chính
sách bán hàng của DN và kế toán các nghiệp vụ tương ứng;
- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài
chính trong các công ty cổ phần Ứng dụng để lựa chọn nội dung tổ
chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế Phân tích các
trường hợp phát hành cổ phiếu, trả cổ tức và kế toán các nghiệp vụ;
- Hiểu được khái niệm, nội dung của tổ chức công tác kế toán tài
chính trong các doanh nghiệp đặc thù Ứng dụng để lựa chọn nội
dung tổ chức công tác kế toán phù hợp trong tình huông thực tế Phân
tích các nghiệp vụ phát sinh và kế toán các nghiệp vụ này trong các
DN đặc thù
- Nắm được TCCTKTTC của các DN nói chung, các DN nhỏ và vừa,
công ty CP và một số loại hình doanh nghiệp đặc thù trong thực tế
Thi viết Kết thúc
học kỳ
- Ngưỡng đánh giá học phần (áp dụng cho mỗi lần thi và kiểm tra):
+ Điểm D (điểm số 4,0-5,4): Người học đáp ứng các yêu cầu đánh giá của học phần ở
mức độ nhớ được các nội dung lý thuyết, các kỹ thuật…
+ Điểm C (điểm số 5,5-6,9): Người học thể hiện được khả năng sử dụng các nội dung lý
thuyết, các kỹ thuật … khi đưa ra các kết luận (giải pháp, đề xuất…) trong bài kiểm tra, bài thi
+ Điểm B (điểm số 7,0-8,4): Người học thể hiện được khả năng lập luận logic, mạch lạc,
kết cấu hợp lý được khi đưa ra các kết luận (giải pháp, đề xuất…) trong bài kiểm tra, bài thi
+ Điểm A (điểm số 8,5-10): Người học thể hiện được tuy duy sáng tạo, tư duy tổng hợp
cao trong bài thi, kiểm tra; vận dụng các thông tin, minh chứng và lập luận xác đáng/ thuyết phục cao khi đưa ra các kết luận (giải pháp, đề xuất…)
10 Phân bổ thời gian các hoạt động dạy và học:
Giảng lý thuyết trên lớp: 25 tiết
Kiểm tra: 5 tiết