Dự án được UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 19/04/2018; Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA (NHÀ MÁY SỐ 1)
(Công suất 60.000 tấn/năm)
Địa chỉ: Lô CN2, KCN Nam Cầu Kiền, huyện Thủy Nguyên, tp.Hải Phòng
Hải Phòng, tháng 07 năm 2022
Trang 2BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA (NHÀ MÁY SỐ 1)
(Công suất 60.000 tấn/năm)
Địa chỉ: Lô CN2, KCN Nam Cầu Kiền, huyện Thủy Nguyên, tp.Hải Phòng
Hải Phòng, tháng 7 năm 2022
Trang 3Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
1
Mục lục 1
Danh mục các từ và các ký hiệu viết tắt 4
Danh mục bảng 5
DANH MỤC HÌNH 6
Mở đầu 8
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10
1.1 Tên chủ dự án đầu tư: 10
1.2 Tên cơ sở: 10
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư: 15
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 15
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 16
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư: 19
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 21
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, phế liệu 21
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện 26
1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước 26
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 28
1.5.1 Quy mô các hạng công trình của dự án 28
1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất 32
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 34
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 34
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 34
Chương III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 35
3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 35
Trang 4Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
2
3.1.2 Thu gom nước thải: 38
3.1.3 Xử lý nước thải: 44
3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 49
3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường: 62
3.3.1 Đối với công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 62
3.3.2 Đối với công trình lưu giữ chất thải công nghiệp thông thường 63
3.3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ sử dụng phế liệu nhập khẩu 64
3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 71
3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 73
3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành: 74
3.6.1 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý khí thải 75
3.6.2 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với khu lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại 78
3.6.3 Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường khác 79
3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 83
Chương IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 84
4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 84
4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 84
4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 86
4.4 Nội dung đề nghị cấp phép của dự án đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: 87
4.5 Nội dung đề nghị cấp phép về quản lý chất thải 88
4.5.1 Khối lượng, chủng loại CTNH phát sinh 88
Chương V kẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 90
5.1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 90
5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải 94
Trang 5Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
3
5.1 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 101 Chương ViI kết quả kiểm tra, thành tra về bảo vệ môi trường đối với cơ sở 102 Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 103
Trang 6Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
4
STT Ký hiệu viết tắt Giải thích
12 Sở TN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường
15 TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 7Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
5
Bảng 1.1 Tổng hợp khối lượng chất thải đã được chuyển giao trong giai đoạn từ tháng
12/2020 đến tháng 12/2021 13
Bảng 1.2 Bảng cân bằng nguyên liệu trong giai đoạn hoạt động của nhà máy năm 2021 14
Bảng 1.3 Bảng năng lực sản xuất hạt nhựa thực tế của nhà máy 15
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu nhu cầu phế liệu của nhà máy 22
Bảng 1.5 Danh mục vật tư, hóa chất sử dụng trong giai đoạn vận hành 25
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp nhu cầu dùng nước và lượng nước thải sinh hoạt phát sinh 26 Bảng 1.7 Bảng cân bằng sử dụng nước của Công ty tính toán cho nhu cầu sử dụng
nước tối đa 28
Bảng 1.8 Quy mô các hạng mục công trình của dự án 28
Bảng 1.9 Bố trí công năng của các hạng mục công trình 29
Bảng 1.10 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án được thể hiện tại bảng sau 32
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý khí thải 56
Bảng 3.2 Diện tích cần thiết của khu vực lưu chứa 67
Bảng 3.3 Tổng hợp các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường cho hoạt động
tái chế phế liệu 69
Bảng 3.4 Danh mục chất thải nguy hại phát sinh 71
Bảng 3.5 Kịch bản phòng ngừa ưng phó cố tại hệ thống xử lý khí thải 76
Bảng 3.6 Kịch bản phòng ngừa ưng phó cố trong công tác quản lý chất thải 79
Bảng 4.1 Bảng thông số và giá trị giới hạn đối với khí thải sau xử lý 85
Bảng 4.5 Danh mục chất thải nguy hại đăng ký phát sinh 88
Bảng 4.6 Danh mục chất thải rắn công nghiệp thông thường đăng ký phát sinh 89
Bảng 5.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 90
Bảng 5.2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2020 91
Bảng 5.3 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2021 92
Bảng 5.4 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải năm 2022 93
Bảng 5.5 Chương trình quan trăc môi trường định kỳ đối với khí thải 95
Bảng 5.6 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2020 tại ống phóng không sau hệ thống xử lý khí thải xưởng 1 (OK1) 97
Trang 8Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
6
phóng không sau hệ thống xử lý khí thải xưởng 2 (OK2) 97
Bảng 5.8 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2021 tại ống phóng không sau hệ thống xử lý khí thải xưởng 1 (OK1) 97
Bảng 5.9 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2021 tại ống phóng không sau hệ thống xử lý khí thải xưởng 2 (OK2) 98
Bảng 5.10 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải năm 2022 98
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Vị trí dự án 11
Hình 1.2 Quy trình sản xuất hạt nhựa 16
Hình 1.3 Hình ảnh sản phẩm của dự án 20
Hình 1.4 Ảnh minh họa phế liệu nhựa PE (3915.10.90) 23
Hình 1.5 Phế liệu và mẩu vụn từ plastic (nhựa) khác (HS: 3915.90.00) 24
Hình 1.8 Tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình của dự án 31
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, tiêu thoát nước mưa 36
Hình 3.2.Mặt bằng thu thoát nước mưa của dự án 37
Hình 3.3 Sơ đồ minh hoạ mặt bằng thu thoát nước thải sinh hoạt của dự án 39
Hình 3.4 Sơ đồ thu thoát nước thải sinh hoạt tại nhà máy 40
Hình 3.5 Sơ đồ minh hoạ mặt bằng thu gom, tuần hoàn nước làm mát 42
Hình 3.6 Sơ đồ thu gom, tuần hoàn nước làm mát bán thành phẩm tại các xưởng sản xuất 43
Hình 3.7 Sơ đồ nguyên lý xử lý của bể tự hoại 45
Hình 3.8 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bể tách mỡ 46
Hình 3.9 Sơ đồ quy trình xử lý nước làm mát 47
Hình 3.10 Tháp giải nhiệt được lắp đặt tại nhà máy 48
Hình 3.11 Sơ đồ thu gom khí thải tại 7 cặp máy đùn nhựa của xưởng số 1 50
Hình 3.12 Hình ảnh hệ thống chụp hút khí thải trong xưởng sản xuất số 1 50
Hình 3.13 Sơ đồ thu gom khí thải tại 5 cặp máy đùn nhựa của xưởng số 2 51
Hình 3.14 Sơ đồ mặt bằng thu gom khí thải 52
Hình 3.15 Sơ đồ quy trình xử lý khí thải 53
Hình 3.16 Sơ đồ minh họa quy trình thu gom, xử lý khí thải 55
Trang 9Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
7
Hình 3.18 Sơ đồ quy trình thu gom, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 64
Hình 3.19 Mặt bằng bố trí kho chứa nguyên liệu phế liệu tại nhà máy 65
Hình 3.20 Hình ảnh kho chứa phế liệu nhựa 65
Hình 3.21 Hình ảnh hệ thống tiêu thoát nước mưa kho chứa phế liệu 66
Hình 3.22 Hình ảnh kho lưu giữ CTNH 73
Hình 3.23 Các bước thực hiện ứng phó sự cố 75
Hình 3.24 Quy trình xử lý sự cố cháy nổ 81
Trang 10Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
8
MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh có địa chỉ tại tầng 3, số 11/443 Đà Nẵng, phường Đông Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201826195, chứng nhận lần đầu ngày 19/12/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 29/04/2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp
Năm 2018, Công ty đã đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất hạt nhựa, công suất 60.000 tấn sản phẩm/năm (Nhà máy 1) tại lô CN2 của KCN Nam Cầu Kiền, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng Dự án được UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 19/04/2018; Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số: 28/GXN-STNMT ngày 11/5/2019 của Sở Tài nguyên và môi trường Hải Phòng; Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số: 100/GXN-BTNMT ngày 03/12/2020 của Bộ Tài nguyên Môi trường có hiệu lực đến ngày 31/12/2021, Thông báo số 67/TB-BTNMT ngày 08/4/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc kéo dài thời hạn hiệu lực của Giấy phép môi trường thành phần là Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường:
- Đã được Sở Tài nguyên môi trường thành phố Hải Phòng cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
- Đã thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ theo đúng cam kết trong báo cáo ĐTM được duyệt
- Đã xây dựng các công trình bảo vệ môi trường: Khu lưu giữ chất thải nguy hại, kho lưu giữ chất thải công nghiệp đảm bảo quy cách theo quy định, hệ thống thu gom nước mưa tràn mặt và đấu nối ra hệ thống thu gom nước thải chung của KCN Nam Cầu Kiền Có hệ thống thiết bị xử lý bụi tiếng ồn
- Đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để chuyển giao các loại chất thải sinh hoạt, nguy hại, công nghiệp thông thường định kỳ hàng năm
- Đã được Phòng cảnh sát PCCC&CHCN cấp văn bản nghiệm thu số PC07 ngày 31/12/2019
333/NT-Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, Nghị định số
Trang 11Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
- Luật bảo vệ môi trường 2020
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Quyết định số 28/2020/QĐ-TTg ngày 24/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 08/6/2014 về thoát nước và xử lý nước thải
- Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 19/04/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư xây dụng Nhà máy sản xuất hạt nhựa, công suất 60.000 tấn sản phẩm/năm lô CN2 KCN Nam Cầu Kiền, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Trang 12Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
Ông Trịnh Thành Công Chức vụ: Giám đốc
- Số điện thoại: 02258841586; Email: thuyanh195.jsc@gmail.com
- Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số: 0201826195, chứng nhận lần đầu ngày 19/12/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 29/04/2020 Nơi cấp: Phòng đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng
1.2 Tên cơ sở:
“Nhà máy sản xuất hạt nhựa (Nhà máy số 1)”
- Địa điểm cơ sở: lô CN2 của KCN Nam Cầu Kiền, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
Nhà máy có vị trí tại lô CN2 KCN Nam Cầu Kiền, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng với tổng diện tích đất sử dụng đất là 11.064m2
theo hợp đồng thuê lại đất số 2312/HĐTLĐ/SHN-TA/2017 ngày 23/12/2017 giữa Công ty cổ phần Shinec và Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh Pham vi ranh giới với đối tượng tiếp giáp xung quanh như sau:
+ Phía Nam giáp: Công ty Cổ phần Thành Đại Phú Mỹ
+ Phía Tây giáp: Công ty Cổ phần luyện thép cao cấp Việt Nhật
+ Phía Bắc giáp: đường nội bộ số 2.2 của KCN và đối diện Nhà máy số 2 của Công ty cổ phần đầu tư Thương mại và Dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh
+ Phía Đông giáp: Công ty cổ phần TMDV & Xây lắp Mai Linh và Công ty TNHH Toong I Việt Nam
Sơ đồ vị trí dự án và các đối tượng xung quanh được thể hiện tại hình sau:
Trang 13Chủ dự án: Công ty TNHH nhựa H&D
11
Hình 1.1 Vị trí dự án
Trang 14Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 12
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án (nếu có):
+ Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng thành phố Hải Phòng
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần:
+ Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 19/04/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Đầu tư xây dụng Nhà máy sản xuất hạt nhựa, công suất 60.000 tấn sản phẩm/năm lô CN2 KCN Nam Cầu Kiền, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
+ Cơ quan cấp Giấy phép môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất
- Quy mô của cơ sở: Tổng mức đầu tư tại thời điểm đầu tư dự án là 20 tỷ đồng, thuộc Dự án nhóm C theo quy định tại khoản 3 điều 10, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019, Dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất Đối chiếu với Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, dự án thuộc nhóm I – dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường cao Dự án đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nên Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường được xây dựng theo mẫu Phụ lục 9 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
* Tình hình hoạt động của cơ sở trong thời gian qua:
Tình hình nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất trong giai đoạn vận hành thử nghiệm
Công ty đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện
về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất số
100/GXN-BTNMT ngày 03/12/2020 với khối lượng được phép nhập khẩu là: 48.404 tấn trong 1
năm
Trong giai đoạn vận hành từ tháng 12/2020 đến tháng 12/2021:
- Tổng khối lượng phế liệu công ty đã nhập khẩu trong năm 2021 là: 47.980 tấn phế liệu nhựa các loại, trong đó: 51% là nhựa PE (mã HS: 95 15 10 90), 5,67% là các loại nhựa PS và 24,94% là các loại nhựa khác
Trang 15Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 13
- Tổng khối lượng phế liệu đã sử dụng cho quá trình sản xuất hạt nhựa tính đến
- Khối lượng phế liệu thu mua trong nước: 0 tấn
Khối lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn 2020-2021
Tổng hợp khối lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn vận hành thống kê trong khoảng thời gian từ tháng 12/2020 đến tháng 12/2021 tại bảng sau:
Bảng 1.1 Tổng hợp khối lượng chất thải đã được chuyển giao trong giai đoạn từ tháng
đô thị Hải Phòng, Công ty TNHH Tân Thuận Phong
2 Vỉ lưới lọc nhựa 1.360 Từ quá trình sản
xuất hạt nhựa
Chuyển giao cho Công ty TNHH MTV Môi trường
Trang 16Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 14
Phát triển thương mại và sản xuất Đại Thắng
Chuyển giao cho Công ty TNHH Phát triển thương mại và sản xuất Đại Thắng
(*) Chứng từ chuyển giao chất thải đính kèm phụ lục của báo cáo
Bảng cân bằng vật chất từ quá trình hoạt động thực tế của nhà máy trong năm 2021
Bảng 1.2 Bảng cân bằng nguyên liệu trong giai đoạn hoạt động của nhà máy năm 2021
TT Thành phần Khối lượng
(tấn)
Chênh lệch I – II (tấn)
I Nguyên liệu, vật liệu đầu vào 48.404 33,07
2 Nguyên liệu nhập trong nước 0
5 Rác thải công nghiệp (vải, xốp,
cao su,…) đã chuyển giao
405,45
Khối lượng chênh lệch 33,07 tấn là lượng chất thải công nghiệp được chuyển giao trong kỳ chuyền giao chất thải năm 2022
Trang 17Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 15
1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở:
Công suất tái chế hạt nhựa của dự án đăng ký tối đa là 60.000 tấn hạt nhựa/năm
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất của nhà máy công ty đã trang bị 12 máy đùn hạt nhựa công suất 500-1000 kg/năm Trong quá trình sản xuất, toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị thường xuyên được bảo trì, bảo dưỡng, thay thế lòng trục mới, tuy nhiên sau một thời gian vận hành sản xuất, hiệu năng của các thiết bị có giảm so với công suất thiết kế Thực tế sản xuất cho thấy, năng lực sản xuất của hệ thống máy móc thiết bị đạt khoảng 90% so với công suất thiết kế
Công suất hoạt động được tính toán theo tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị cụ thể như sau:
Bảng 1.3 Bảng năng lực sản xuất hạt nhựa thực tế của nhà máy
TT
Loại máy đùn
hạt nhựa
Công suất thiết kế (kg/h)
Công suất thực tế (kg/h)
Số lượng máy (chiếc)
Sản lượng hạt nhựa (kg/h)
Trang 18Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 16
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Quy trình sản xuất hạt nhựa của Nhà máy tương đối đơn giản, phế liệu nhập về nhà máy được lựa chọn là nguồn nguyên liệu sạch, không cần qua công đoạn rửa Sau khi phân loại về chủng loại nhựa sẽ được chuyển vào công đoạn gia nhiệt, tạo hạt luôn Quy trình công nghệ sản xuất như sau:
Hình 1.2 Quy trình sản xuất hạt nhựa
Thuyết minh công nghệ
- Nguyên liệu: Phế liệu nhựa polyme etylen (PE), polyme styren (PS), polyme
vinyl clorua (PVC), nhựa phế liệu các loại tồn tại dạng cứng đã qua xử lý làm sạch, được đóng gói thành từng kiện có khối lượng trung bình khoảng 0,5 tấn/kiện phế liệu
Phế liệu nhựa các loại
Trang 19Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 17
Phế liệu nhựa chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài bằng đường biển về cảng Phế liệu không lẫn thành phần chất thải nguy hại Tiêu chuẩn chất lượng của lô phế liệu nhựa đầu vào được quản lý, so sánh với QCVN 32:2018/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất Sau khi hoàn thiện các thủ tục hải quan tại cảng, phế liệu được vận chuyển bằng Container về Nhà máy Sau đó, dưới sự hỗ trợ của xe nâng, lô hàng phế liệu nhựa được vận chuyển, sắp xếp tại khu vực tập kết nguyên liệu đầu vào bên trong mỗi nhà xưởng sản xuất, phế liệu được sắp xếp gọn gàng theo chủng loại để thuận tiện cho quá trình phân loại và sử dụng tiếp theo
- Phân loại: Phế liệu nhựa sẽ được xe nâng vận chuyển từ kho chứa vào khu sơ
chế tại xưởng 1, tại đây công nhân thực hiện thao tác tháo dỡ phân loại phế liệu và loại bỏ tạp chất không mong muốn: bụi, dây buộc, tem mác, xốp, giấy, bằng phương pháp thủ công
- Băm, cắt nhỏ phế liệu đầu vào: phế liệu cần sơ chế được xe nâng hỗ trợ đổ vào
băng tải, di chuyển vào phễu liệu của máy băm rửa, lưỡi phay của máy băm có tác dụng phay nhỏ phế liệu thành dạng mảnh, kích thước 10x10mm, 15x15mm, 20x20mm Quá trình cắt nhỏ phế liệu được thực hiện tự động theo chế độ cài đặt sẵn trong buồng kín, do
đó bụi phát sinh từ hoạt động băm nghiền được kiểm soát hoàn toàn, không phát tán ra môi trường lao động trong xưởng sản xuất Sau quá trình băm, cắt nhỏ, phế liệu được chuyển vào bồn chứa sẵn sàng cho công đoạn gia nhiệt, đùn ép tạo sợi
Trang 20Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 18
- Gia nhiệt và đùn ép: phế liệu nhựa từ bồn chứa theo băng tải vào máy đùn ép
Nguyên lý hoạt động của máy đùn: Điện năng cung cấp nhiệt cho xylanh trong suốt quá trình gia nhiệt Nhiệt trên xylanh được phân bố theo vùng nén ép, định lượng, và tạo hình Khi đó, nhờ nhiệt cung cấp làm nóng chảy vật liệu và nhờ chuyển động của trục vít tăng khả năng gia nhiệt phế liệu và đưa phế liệu vào tới giới hạn gia công Trục chính của máy đùn có thêm các cánh phụ đảo trộn để tăng khả năng làm đồng đều phế liệu Trên máy đùn trục vít có lắp đặt đồng hồ đo áp suất nhựa nóng chảy trong xylanh,
từ đó có thể theo dõi được áp suất trong máy đùn đồng thời có thể điều chỉnh áp suất kịp thời Phế liệu nhựa được gia nhiệt thành dạng dẻo chảy và tiếp tục qua máy đùn phụ Cuối máy đùn phụ có lắp đặt đầu định hình nhằm tạo sản phẩm sau gia nhiệt có dạng sợi tròn
Tùy từng loại phế liệu (PP, PE hay phế liệu nhựa các loại khác) mà người vận hành điều chỉnh nhiệt độ gia nhiệt cho phù hợp Thông thường nhiệt độ gia nhiệt tại các máy đùn khoảng 200 ÷ 250oC, ở nhiệt độ này đảm bảo gia nhiệt đồng đều tất cả
các loại phế liệu đầu vào
- Làm mát: sợi nhựa lỏng từ máy gia nhiệt sẽ kèm theo nhiệt dư tiếp tục dẫn
qua máng nước làm mát để ổn định độ trương nở và hóa rắn sợi nhựa Máng nước làm mát được thiết kế bằng thép không rỉ, thông thường dài 3,0m; rộng 0,6 m, sâu 0,4 cm
và dung tích chứa nước làm mát khoảng 0,7m3 Nước làm mát được chảy liên tục vào máng để làm nguội sợi nhựa, khi đó nhiệt độ của nước trong máng làm mát sẽ tăng lên Toàn bộ lượng nước làm mát sẽ được dẫn về bể chứa nước nóng để được bơm lên tháp giải nhiệt, nước mát sau tháp giải nhiệt chảy xuống bể chứa nước mát và được bơm trở lại các máng làm mát sợi Dòng nước trong máng làm mát được trao đổi liên tục, tuần hoàn lại sản xuất, không thải bỏ ra môi trường Nước sạch được cấp bổ sung vào máng nước làm mát bù vào lượng thất thoát, bay hơi
- Cắt tạo hạt nhựa: Sợi nhựa sau công đoạn làm mát sẽ tự động chuyển qua buồng
cắt tại thiết bị máy cắt để tạo hạt nhựa theo yêu cầu của khách hàng
- Chuyển vào phễu chứa: Hạt nhựa rơi xuống máng chứa có lắp đặt tấm lưới
lọc, sau đó, nhờ chế độ rung tự động, hạt nhựa sẽ rơi xuống phía dưới máng và hút tự
Trang 21Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 19
động theo đường ống dẫn vào phễu chứa
- Đóng gói vào bao chứa: công nhân thực hiện thao tác xả van tại đáy phễu
chứa, hạt nhựa rơi vào bao dứa đặt phía dưới, sau đó, được đóng gói tự động Sản phẩm được lưu chứa tại khu vực chứa sản phẩm ngay bên trong xưởng sản xuất
Nguồn thải phát sinh trong quá trình sản xuất hạt nhựa, quá trình vận hành tại nhà máy:
- Chất thải rắn sản xuất (dây buộc, xốp, pallet, ) từ công đoạn sơ chế, phân loại
phế liệu đầu vào
- Bụi tại công đoạn băm nghiền phế liệu
- Hơi hữu cơ từ công đoạn gia nhiệt phế liệu tại máy gia nhiệt (etylen oxyt, propylen oxyt, xylen, benzen)
- Nước làm mát sợi nhựa tại máng làm mát (thu gom, giải nhiệt tại tháp giải
nhiệt xuống khoảng 5 0 C so với nhiệt độ nước đầu vào và tuần hoàn lại, không phát sinh ra ngoài môi trường)
- Bụi, khí thải từ quá trình hoạt động các phương tiện vận tải, xe nâng
- Bùn cặn tại các máng làm mát, bể chứa nước làm mát tuần hoàn, bể tuần hoàn nước xử lý khí thải (nạo vét định kỳ bởi đơn vị có chức năng, tần suất dự kiến 3-6 tháng/lần)
- Ồn, rung động, nhiệt dư
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
- Một số hình ảnh sản phẩm tại Dự án như sau:
Trang 22Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 20
Hình 1.3 Hình ảnh sản phẩm của dự án
Trang 23Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 21
1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
1.4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất, phế liệu
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất
a Nhu cầu sử dụng nguyên liệu:
Công suất đăng ký theo kế hoạch sản xuất được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án là 60.000 tấn sản phẩm/năm Tuy nhiên, theo năng lực
thực tế của hệ thống máy móc thiết bị, sản lượng sản xuất của nhà máy là: 54.979
tấn/năm
Theo tính toán tỷ lệ tạp chất phát sinh từ hoạt động sản xuất thực tế tại nhà máy trong thời gian qua, lượng tạp chất trong nguyên liệu đầu vào được loại bỏ ra từ quá trình sơ chế khoảng 2% Tỷ lệ này cũng hoàn toàn phù hợp với QCVN 32:2018/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ tạp chất bám dính trong phế liệu tối đa 2%, còn lại là nguyên liệu đi vào thành phẩm hạt nhựa và hoá hơi một phần
- Lượng thất thoát do hóa hơi:
Theo tài liệu "Emission Calculation Fact Sheet, Plastics Production and Products Manufacturing” của Cơ quan quản lý môi trường Michigan, lượng VOC phát sinh từ quá trình đùn ép là 0,0706 lb/tấn sản phẩm (quy đổi 1Lb = 453,5924g)
Năng lực sản xuất tối đa tính theo năng lực sản xuất của hệ thống máy tạo hạt là 54.979 tấn hạt nhựa/năm, lượng hơi VOC phát sinh là: 54.979 x 0,0706 x 453,5924 x
Trong thời gian tới, Công ty dự kiến tỷ trọng phế :
10% phế liệu trong nước tương đương 5.610 tấn/năm
90% phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài tương đương 50.493 tấn/năm
Cơ cấu chủng loại phế liệu của nhà máy cụ thể như sau:
Trang 24Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 22
Bảng 1.4 Bảng cơ cấu nhu cầu phế liệu của nhà máy
STT Loại phế liệu nhập khẩu Nhập khẩu
(tấn/năm)
Trong nước (tấn/năm) Tên phế liệu Mã HS
1
Phế liệu và mẩu vụn của plastic
(nhựa) từ Polyme Etylen (PE):
Dạng xốp, không cứng
2
Phế liệu và mẩu vụn của plastic
(nhựa) từ Polyme Etylen (PE):
Loại khác
3915 10 90 25.250 2.800
3
Phế liệu và mẩu vụn của plastic
(nhựa) từ Polyme Styren (PS):
(TPU), Polycarbonate (PC), Poly
Methyl Methacrylate (PMMA),
Poly Oxy Methylene (POM),
Polyamit (PA), Polyethylen
Terephthalate (PET), Acrylonitrin
Butadien Styren (ABS)
3915 90 00 20.198 2.245
* Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu đầu vào:
Về chất lượng phế liệu sẽ được kiểm soát theo QCVN 32:2018/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhựa nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất Thành phần chất thải lẫn trong phế liệu nhập khẩu:
- Bụi, đất, cát, dây buộc và vật liệu sử dụng để đóng kiện phế liệu
- Các loại mác, nhãn mác còn bám dính trên phế liệu
- Các loại tạp chất khác còn sót lại không có thành phần nguy hại
Tổng lượng tạp chất, chất thải bám dính cam kết không vượt quá 2% tổng khối lượng lô hàng
- Phế liệu đầu vào được đóng thành kiện hoặc chứa trong bao dứa, đặt trên các palet gỗ hoặc nhựa cứng với khối lượng trung bình 0,5 tấn/kiện, chiều cao 1m/kiện, bao hoặc palet
Trang 25Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 23
- Phế liệu nhựa được lưu chứa tại bên trong xưởng sản xuất theo phương thức sắp xếp thành từng hàng, cao 3m, mỗi hàng xếp được khoảng 3 kiện Quá trình sắp xếp
có sự hỗ trợ của xe nâng
Trong giai đoạn vận hành thử nghiệm, phế liệu nhập khẩu về luôn đảm bảo quy
chuẩn phế liệu nhập khẩu
Một số hình ảnh minh họa các loại phế liệu nhựa sử dụng làm nguyên liệu sản xuất như sau:
Hình 1.4 Ảnh minh họa phế liệu nhựa PE (3915.10.90)
Trang 26Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 24
Hình 1.5 Phế liệu và mẩu vụn từ plastic (nhựa) khác (HS: 3915.90.00)
Hình 1.6 Phế liệu và mẩu vụn của plastic (nhựa) từ polyme styren (PS) loại khác
Trang 27Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 25
Sơ đồ cân bằng nguyên liệu:
Hình 1.7 Sơ đồ cân bằng nguyên liệu của Nhà máy
* Nhu cầu hóa chất, vật tư phụ trợ phục vụ sản xuất
Nhu cầu hóa chất phục vụ cho hoạt động của dự án:
Bảng 1.5 Danh mục vật tư, hóa chất sử dụng trong giai đoạn vận hành
TT Tên hóa chất Đơn vị Khối lƣợng Mục đích sử
Nguyên liệu
56.103 tấn/năm
Sơ chế, phân loại
Trang 28Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 26
1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện
Nhu cầu sử dụng điện của dự án cấp cho quá trình sản xuất và một phần dùng cho sinh hoạt là: 60.000 kW/tháng
Nguồn cung cấp điện: Điện lực Thủy Nguyên thông qua Trạm biến áp của KCN Nam Cầu Kiền
1.4.3 Nhu cầu sử dụng nước
Theo số liệu thống kê sử dụng nước năm 2021-2022 của Công ty, lượng nước sử dụng trung bình của nhà máy là 1.300 m3/tháng tương đương 50 m3/ngày
Nước cấp cho hoạt động của Dự án gồm nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và nước cấp cho hoạt động sản xuất (hoạt động làm mát, hoạt động xử lý khí thải):
*) Nước cấp cho sinh hoạt:
Nhu cầu lao động của nhà máy là 100 người
+ Định mức dùng nước cho hoạt động của công nhân của nhà máy lấy theo QCXDVN 01:2021/BXD: 50 lít/người/ngày.đêm
+ Nhu cầu nước sinh hoạt: 100 người x 50lít/người/ngày.đêm = 5m3/ngày.đêm + Hoạt động ăn uống của cán bộ, công nhân viên: với định mức cấp nước ăn uống của mỗi người là 25lít người/ngày.đêm (theo TCVN 4513:1988), lượng nước sạch cấp cho hoạt động ăn uống là: 100 người x 25lít người/ngày.đêm = 2,5
1 Hoạt động sinh hoạt, vệ sinh cá nhân của cán bộ,
công nhân viên (nước cấp cho nhà vệ sinh) 5
* Nước cấp cho sản xuất:
Hoạt động sản xuất của dự án có sử dụng nước cho các mục đích sau:
Trang 29Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 27
- Hoạt động làm mát sợi nhựa
- Hoạt động xử lý khí thải
Nước cấp cho hoạt động làm mát:
Dự án đã lắp đặt 12 dây chuyền gia nhiệt, tạo hạt nhựa, tương ứng với 12 máng làm mát sợi nhựa Quá trình làm mát sợi nhựa tại các máng làm mát sẽ phát sinh nước thải có nhiệt độ cao, nhiệt độ nước đầu ra cao hơn khoảng 5÷10oC so với đầu vào Mỗi máng nước làm mát có dung tích trung bình khoảng 0,7m3 Lượng nước cấp vào máng làm mát trong 1 thời điểm là 0,7 x 12= 8,4 m3/12 máng Lưu lượng nước cấp vào máng làm mát khoảng 20l/phút tương đương 1,2m3/h và 27,6 m3/ngày/máng (tính cho 23h hoạt động) Với 12 máng làm mát, lượng nước cấp quay vòng 1 ngày là: 27,6 x 12 = 331,2 m3/ngày đêm
Trong quá trình thu gom, tuần hoàn, một lượng nước bị thất thoát, bay hơi và cần cấp bổ sung Theo kinh nghiệm sản xuất, tỷ lệ thất thoát nước tại công đoạn làm mát sợi nhựa khoảng 10% lượng nước sử dụng Suy ra, lượng nước sạch cấp bổ sung cho hoạt động làm mát sợi nhựa là 10% x 331,2 m3/ngày = 33,12 m3/ngày đêm
Toàn bộ lượng nước này sẽ được thu gom về 02 tháp giải nhiệt để giải nhiệt làm mát, sau đó tuần hoàn 100% lại quá trình sản xuất tiếp theo và được cấp bổ sung liên tục để bù lượng nước thất thoát do bay hơi
Nước cấp cho hoạt động xử lý khí thải:
Công ty hiện đang vận hành 02 hệ thống xử lý khí thải có sử dụng dung dịch hấp thụ là Ca(OH)2 lần, định kỳ 06 tháng/lần thay thế hoàn toàn dung dịch tại 02 bể hấp thụ và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để xử lý, trong quá trình vận hành, sẽ thường xuyên bổ sung lượng nước hao hụt, thất thoát do quá trình bay hơi, xử lý 02 bể chứa dung dịch hấp thụ tại 02 tháp có dung tích lần lượt: HTXLKT xưởng 1: 2 m3, HTXLKT xưởng 2: 1 m3 Tổng dung tích chứa là: 3 m3 với thể tích hữu ích là 80%, tương đương 2,4 m3
Thiết kế sử dụng bơm 10 m3/h để bơm tuần hoàn dung dịch hấp thụ lên các tháp xử lý, lưu lượng nước được bơm là 240
m3/ngày Trong quá trình xử lý một phần nước trong dung dịch hấp thụ bị bay hơi, thất thoát, được cấp bổ sung hàng ngày với lượng nước cấp bổ sung khoảng 3% lượng nước cấp cho quá trình xử lý tương đương 7,2 m3/ngày
* Nước cấp cho PCCC:
Trang 30Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 28
Hiện nay Công ty đã xây dựng bể chứa nước PCCC có thể tích 450 m3 để chứa nước PCCC
Bảng 1.7 Bảng cân bằng sử dụng nước của Công ty tính toán cho nhu cầu sử dụng
nước tối đa
Nhu cầu sử dụng
(m 3 /ngày)
Thất thoát (cấp bổ sung)
cấp nước sạch của KCN Nam Cầu Kiền
1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Quy mô các hạng công trình của dự án
Dự án được triển khai trên mặt bằng nhà xưởng có sẵn quy mô 11.064 m2 với các hạng mục sau:
Bảng 1.8 Quy mô các hạng mục công trình của dự án
Stt Hạng mục công trình Đơn vị Quy mô
Trang 31Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 29
trường
8 Kho chứa chất thải công nghiệp thông
Bố trí công năng các hạng mục công trình chính được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 1.9 Bố trí công năng của các hạng mục công trình
- Khu sản xuất 562,5 Sản xuất hạt nhựa (lắp đặt 7 máy gia nhiệt)
- Khu chứa phế liệu nhập
- Khu sản xuất 562,5 Sản xuất hạt nhựa (lắp đặt 5 máy gia nhiệt)
- Khu chứa phế liệu nhập
Trang 32Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 30
Trang 33Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 31
Hình 1.8 Tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình của dự án
Trang 34Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 32
1.5.2 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Danh mục máy móc thiết bị phuc vụ hoạt động sản xuất của Dự án được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 1.10 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án được thể hiện tại bảng sau
STT Tên
thiết bị Thông số kỹ thuật
Số lượng (chiếc)
Năm sản xuất
Tình trạng Xuất xứ
Vật liệu: thép tấm
2020-2021
Hoạt động tốt 95%
Đài Loan, Trung
Áp suất: 4.603-4.447Pa Lưu lượng: 1.174-2.063
Đài Loan, Trung
- 3 máy đùn model 150, công suất 800-1000kg/h
- 5 máy đùn model 250, công suất 500-600kg/h
12 2017/2018
Hoạt động tốt 90%
Đài Loan, Trung Quốc
4 Máng
nước
làm mát
+ Kết cấu bằng thép không rỉ
+ Dung tích khoảng 0,7
m3/máng
Hoạt động tốt 90%
Việt Nam
Trang 35Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 33
5 Máy cắt
tạo hạt
nhựa
+ Công suất: 900 kg/h/máy
+ Công suất động cơ: 3
KW
Hoạt động tốt 90%
Đài Loan, Trung Quốc
Đài Loan, Trung Quốc
7 Xe nâng
+ Nhiên liệu vận hành:
dầu DO + Lƣợng tiêu thụ:
Trang 36Chủ dự án: Công ty CP đầu tư thương mại và dịch vụ xuất nhập khẩu Thủy Anh 34
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ
NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia:
Hiện tại, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 đang trong quá trình xây dựng, chưa được ban hành Do đó báo cáo xin lược
bỏ nội dung đánh giá này
Sự phù hợp của dự án với quy hoạch thành phố Hải Phòng:
Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030 mới được Thủ tướng chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch tại Quyết định số 1412/QĐ-TTG ngày 15/9/2020 đến nay chư được ban hành, do đó báo cáo xin lược bỏ nội dung đánh giá này
2 Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Hiện tại, thành phố Hải Phòng chưa công bố khả năng chịu tải của môi trường đối với các nguồn tiếp nhận chất thải của thành phố, do đó Báo cáo chưa có cơ sở dữ liệu để đánh giá sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Trang 37Chủ dự án: Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thủy Anh
CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải:
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
- Giải pháp thu thoát nước mưa
Nhà máy có thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thu gom nước thải Nước mưa chảy tràn trên mái các công trình được thu gom và theo đường ống thẳng đứng chảy vào hệ thống đường thu gom nước xung quanh nhà xưởng Nước mưa trên mặt sân, đường nội bộ chảy tràn tự nhiên theo độ dốc thiết kế thu vào các hố
ga lắng cặn Trên mặt các hố ga có lắp các song chắn rác để loại bỏ rác thô có kích thước lớn Đối với đất, cát có kích thước nhỏ sẽ lắng lại trong các hố ga và được nạo vét định kỳ Nước mưa tại các hố ga sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước mưa chung đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa của KCN Nam Cầu Kiền
Các thông số kỹ thuật của hệ thống thoát nước mưa của nhà máy:
- Thu gom nước mặt chảy tràn qua mái nhà xưởng theo các máng dẫn chảy xuống hệ thống đường ồng thu gom bằng nhựa PVC đường kính 110 dẫn về hệ thống thoát nước mặt xung quanh nhà xưởng Nước nưa xung quanh nhà xưởng được thu gom sau đó, cùng với nước mưa chảy tràn trên mặt bằng dẫn vào ga lắng cặn để lắng cặn chất bẩn trước khi thải vào nguồn tiếp nhận
- Hệ thống thoát nước mặt xung quanh nhà xưởng là hệ thống rãnh được xây bằng BTCT, rộng x sâu = 300x500 (m), độ dốc i = 0,1 – 0,2% với tổng chiều dài rãnh thoát là: 448m Hố ga lắng cặn bố trí cuối tuyến thoát nước mưa, dung tích 1,32 m3/hố
ga, dài x rộng x sâu = 1,2x1x1,1 (m) với số lượng 02 hố ga Nước mặt được thu gom
và thoát ra hệ thống thoát nước mưa của KCN Nam Cầu Kiền thông qua 02 điểm đấu nối
- Hướng thoát nước: nước mưa từ sân đường nội bộ được thu gom theo độ dốc thiết kế về hệ thống thoát nước mưa chạy dọc sát 2 bên tường rào nhà xưởng đấu nối vào hệ thống thoát nước của KCN qua 02 điểm xả
- Kết cấu, kích thước ga lắng cặn: L x B x H = 1,2x1x1,1 (m) Vật liệu: đáy đổ, tường gạch chỉ xây mác 75
Trang 38Chủ dự án: Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thủy Anh
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom, tiêu thoát nước mưa
Nước mưa trên mái
công trình
Đường ống dẫn PVC D110
Trang 39Chủ dự án: Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thủy Anh
Hình 3.2.Mặt bằng thu thoát nước mưa của dự án
Trang 40Chủ dự án: Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Thủy Anh
* Biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước mưa:
Nước mưa chỉ bao gồm nước mưa chảy tràn trên mái công trình và sân đường phía trước công trình Thành phần ô nhiễm nước mưa chỉ bao gồm bụi cát, cành cây, lá khô Vì vậy, Cơ sở đã có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước mưa như sau:
- Thực hiện thu gom, lưu chứa, chuyển giao các loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại đúng quy định
- Bố trí lao công dọn dẹp mặt bằng Công ty hàng ngày nhằm đảm bảo hành lang thoát nước cho hệ thống tiêu thoát nước mưa của cơ sở
- Thường xuyên nạo vét, vệ sinh hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trong khu vực Công ty
- Lưu chứa nguyên liệu, phế liệu trong các kho chứa có mái che đảm bảo
3.1.2 Thu gom nước thải:
Nước thải từ hoạt động của dự án phát sinh từ các nguồn sau:
- Nước thải sinh hoạt từ hoạt động sinh hoạt của công nhân gồm nước thải từ các khu vực nhà vệ sinh với thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ, hàm lượng BOD5cao Nước thải từ khu vực nhà ăn với thành phần chủ yếu là dầu mỡ động thực vật, BOD5
- Nước thải sản xuất: phát sinh từ hoạt động làm mát sợi nhựa được tuần hoàn tái
sử dụng Thành phần ô nhiễm: chủ yếu có nhiệt độ đầu ra cao Nước làm mát được thu gom, xử lý và tuần hoàn sử dụng lại trong nhà máy, không thải vào môi trường
Mô tả hệ thống thu gom nước thải:
a Nước thải sinh hoạt
Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải sinh hoạt: