TÍNH THIẾT YẾU CỦA THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 1Thu nhập chính là nguồn sống của ngời lao động và gia đình họ, là động lựcthúc đẩy họ làm việc, là cách thức thoả mãn những nhu cầu trong cuộc sống Vềphía doanh nghiệp, một nhà quản lý giỏi phải là ngời biết cách trả thu nhập chongời lao động nh một “chất kích thích” họ hăng say làm việc, phát huy khả năngsáng tạo, đóng góp hết sức mình cho doanh nghiệp Muốn vậy, ngời sử dụng lao
động phải hiểu đợc tại sao con ngời lại làm việc? Mục đích làm việc của họ làgì ? Những nhu cầu nào thúc đẩy họ làm việc ? , để từ đó có những chế độ,chính sách cho phù hợp
Khi kết thúc một quá trình làm việc, con ngời cần phải đợc thoả mãn cácnhu cầu thiết yếu nh ăn, mặc, ở, đi lại, vui chơi, giải trí, học tập Nói cách khác,sau mỗi ngày lao động con ngời cần có thời gian nghỉ ngơi và cần đợc đáp ứngcác nhu cầu nhằm tái sản xuất sức lao động ( bao gồm cả tái sản xuất giản đơn
và tái sản xuất mở rộng sức lao động ) để chuẩn bị cho quá trình lao động tiếptheo Việc tái sản xuất sức lao động này đợc thực hiện thông qua thu nhập của
họ, nghĩa là với mức thu nhập của mình, ngời lao động không chỉ đợc đảm bảo
về điêù kiện sống mà còn có thể nâng cao trình độ mọi mặt của bản thân, gia
đình họ và có một phần để tích luỹ
Ngày nay, mỗi nhà quản trị đều hiểu rằng không thể dùng quyền lực đểbuộc ngời lao động làm việc mà phải có những chế độ, chính sách phù hợp nhằmkhuyến khích họ tự nguyện tham gia vào quá trình lao động, mang lại lợi ích chodoanh nghiệp, đơn vị mình Vậy thì khuyến khích nh thế nào ? Thu nhập cho ng-
ời lao động nh thế nào thì phù hợp với giá trị sức lao động của họ ? Cần có hệthống tiền lơng, tiền thởng nh thế nào để có thể tạo động lực mạnh mẽ trong quá
Trang 2trình lao động ? vấn đề này đã gây rất nhiều tranh cãi trên phạm vi thế giớicũng nh ở Việt nam.
Hiện nay ngoài những yếu tố sản xuất truyền thống nh thiết bị công nghệ,máy móc kỹ thuật, nguyên vật liệu, nơi làm việc nhân tố con ngời càng đợc coitrong đặc biệt Muốn sản xuất phát triển, lợi nhuận tăng doanh nghiệp cần phải
có những chế độ chính sách nhằm kích thích cả về vật chất và tinh thần cho nhânviên Cụ thể là doanh nghiệp phải có một hệ thống thu nhập hợp lý sao cho ngờilao động có thể thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của mình trong hiện tại và cómột phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này Đồng thời, cần đảmbảo đợc sự công bằng trong thu nhập của ngời lao động Đề cập đến tính côngbằng, đây là yếu tố quan trọng nhất mang tính quyết định đến tâm lý ngời lao
động Nếu ngời lao động cảm tháy có sự thiên vị, chủ quan trong việc trả lơng,thởng ; cảm tháy giá trị sức lao động của mình bỏ ra không phù hợp với mức thunhập mình nhận đợc họ sẽ có tâm lý chán nản, làm việc kém hiệu quả và có thể
sẽ chuyển sang nơi khác Ngợc lại trả lơng, thởng và các chế độ đãi ngộ khácmột cách công bằng sẽ tạo tâm lý yên tâm, thoải mái, nỗ lực làm việc cho ngờilao động
Chính vì vậy, nghiên cứu mức thu nhập của ngời lao động thực sự là việclàm mang tính cấp thiết và liên tục trong mỗi doanh nghiệp Đặc biệt, thực tế ởViệt nam, do nền kinh tế chậm phát triển, thu nhập của ngời đân còn rất thấp, tỷ
lệ thất nghiệp cao , vấn đề kích thích bằng thu nhập - đặc biệt là lơng bổng,tiền thởng - đã trở thành nguồn động viên cơ bản nhất đối với ngời lao động Quaquá trình nghiên cứu, ngời sử dụng lao động có thể hiểu rõ hơn tầm quan trọngcủa thu nhập đối với ngời lao động; xem xét, đánh giá mức thu nhập hiện naycủa doanh nghiệp đã đáp ứng đợc nhu cầu thiết yếu của ngời lao động hay cha ?tiền lơng, tiền thởng đã đợc trả đúng, trả đủ cha ? để từ đó có những biện pháp
cụ thể nhằm nâng cao thu nhập của ngời lao động trong doanh nghiệp Đây cũngchính là một trong những biện pháp quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
II Thu nhập của ngời lao động
1 Kết cấu của thu nhập
Thu nhập của ngời lao động là các khoản ngời lao động nhận đợc từ doanhnghiệp nh tiền lơng, tiền thởng, phúc lợi, bảo hiểm xã hội và các khoản khácngoài doanh nghiệp ( thu nhập từ làm thêm, làm kinh tế gia đình ) Mức thunhập của mỗi ngời, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia đều khác nhau do nhữngyếu tố chủ quan, khách quan tác động đến thu nhập khác nhau
Trang 3ở những nớc phát triển hiện nay, hệ thống tiền lơng tiền thởng chỉ là mộtphần của thu nhập Ngời lao động có những đòi hỏi cao hơn về hệ thống đãi ngộ
về mặt tinh thần Họ bắt đầu chú trọng đến bản thân công việc, môi trờng làmviệc điều kiện làm việc Ngời lao động không chỉ yêu cầu phải có một hệ thốnglơng bổng và tiền thởng hợp lý mà còn quan tâm xem bản thân mình có thíchcông việc đó không ? họ có đợc công nhận khi có thành tích không ? họ có cơhội thăng tiến không ? Ngoài ra, môi trờng làm việc cũng rất quan trọng Ngờilao động yêu cầu có một chính sách hợp lý, có môi trờng làm việc lành mạnh, cóvăn hoá ; có điều kiện làm việc thoải mái ; thời gian làm việc và thời giờ nghỉngơi phù hợp ; nơi làm việc phải đảm bảo về an toàn vệ sinh lao động
ở Việt nam, do mức sống và mức thu nhập của ngời lao động còn rất thấp,cùng với tỷ lệ thất nghiệp khá cao, đã tạo tâm lý nhất thiết phải có việc làm để cóviệc làm dù là rất nhỏ để “có thể sống đợc” trong đại đa số ngời lao động Hơnnữa, xuất phát điểm ở Việt nam rất thấp, kinh tế cha phát triển, còn thiếu đồng
bộ trong cơ cấu nhân lực ; vì vậy, thu nhập của ngời lao động chủ yếu là tiền
l-ơng, tiền thởng, phúc lợi và bảo hiểm xã hội Việc làm thế nào để có một cơ cấu,chính sách thoả đáng về thu nhập cho ngời lao động, kích thích sự đóng góp của
họ cho doanh nghiệp đang là vấn đề bức xúc đối với các doanh nghiệp nói riêng
và đối với sự phát triển kinh tế đất nớc nói chung
2. Tiền lơng.
2.1 Khái niệm
Tiền lơng là phần tiền mà ngời lao động nhận đợc khi trao đổi sức lao độngcủa mình với ngời sử dụng lao động Tiền lơng đóng vai trò quan trọng và là mộtphần cấu thành thu nhập của ngời lao động Đối với doanh nghiệp, tiền lơng làmột phần chi phí cấu thành của chi phí sản xuất kinh doanh ; còn đối với ngờilao động, tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu, có ảnh hởng trực tiếp đến đời sốngcủa họ Tuỳ từng thời điểm và góc độ nhìn nhận, tiền lơng đợc quan niêm theocác cách khác nhau
Theo C.Mac : tiền lơng là giá cả sức lao động mà chủ t bản trả cho công nhânthông qua hợp đồng thoả thuận mua bán sức lao động Ông cho rằng : bản chấtcủa tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động ; nó có thể caohay thấp tuỳ thuộc vào quan hệ cung - cầu trên thị trờng, thờng thì giá cả luônthấp hơn giá trị sức lao động
ở Việt nam, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, có quan điểm : “ Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân đợc Nhà nớc phân phối có kếhoạch đến cho ngời lao động căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động mỗi ngời
Trang 4đã cống hiến” Theo quan điểm này, tiền lơng là một yếu tố phân phối lại,không đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối tiền lơng theo lao động và doanhnghiệp cũng không chủ động đuực về tiền lơng Hầu hết các doanh nghiệp đềuhoạt động theo chỉ tiêu sản xuất của Nhà nớc và cấp trên trực tiếp Thu nhập củangời lao động lúc này không phụ thuộc vào năng suất, chất lợng, hiệu quả sảnxuất kinh doanh, mà đợc “cào bằng”, ngời làm việc có hiệu quả cũng có mức l-
ơng nh nh ngời làm việc kém hiệu quả Vì vậy, vấn đề tiền lơng đã gây cản trởlớn cho sự phát triển của nền kinh tế vì tiền lơng lúc này không những không tạo
đợc động lực làm việc cho ngời lao động mà còn thể hiện sự thiếu công bằngtrong phân phối thu nhập ; triệt tiêu khả năng chủ động sáng tạo của ngời lao
ơng đợc quan niệm là hình thức biểu hiện bằng tiền, là giá cả của yếu tố sức lao
động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuântheo các nguyên tắc cung – cầu, giá cả thị trờng lao động và pháp luật của Nhànớc Bản chất của tiền lơng lúc này chính là hình thức biểu hiện bằng tiền củagiá trị sức lao động đợc xác định thông qua trao đổi trên cơ sở ngang giá và đợcthanh toán theo kết quả cuối cùng của lao động
Nh vậy, tuỳ theo đặc điểm của nền kinh tế trong từng thời kỳ, quan niệm vềtiền lơng cũng đợc đổi mới và hoàn thện Đảng và Nhà nớc ta nhận định : tiền l-
ơng chính là giá cả sức lao động Vì vậy, phải coi tiền lơng nh là một động lựcthúc đẩy ngời lao động hăng say làm việc Cho đến nay, Đảng và Nhà nớc đã cónhững thay đổi sao cho có một chế độ chính sách tiền lơmg phù hợp với điềukiện thực tế của nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đảng cònchỉ rõ : tiền lơng còn phải gắn liền với sự phát triển kinh tế xã hội chung của đấtnớc Trả lơng đúng cho ngời lao động chính là thực hiện đầu t cho phát triển, gópphần làm trong sạch, lành mạnh đội ngũ cán bộ, nâng cao tinh thần trách nhiệm
và hiệu suất công tác, đảm bảo giá trị thực của tiền lơng và từng bớc cải thiệntheo sự phát triển của kinh tế xã hội
Nếu nh trong cơ chế tập chung bao cấp, tiền lơng không đợc trả đúng theo giátrị sức lao động, mang tính “cào bằng” và dựa trên sự phân phối bình quân thì
Trang 5trong nền kinh tế thị trờng đã thừa nhận sức lao động là một loại hàng hoá đặcbiệt, đòi hỏi phải trả lơng cho ngời lao động theo sự cống hiến và hiệu quả lao
động của họ Vì vậy, tiền lơng đã thực hiện đợc đầy đủ các chức năng của nó : làcông cụ thực hiện phân phối thu nhập quốc dân, đảm bảo tái sản xuất sức lao
động cho ngời lao động , kích thích ngời lao động làm việc đạt năng suất, hiệuquả cao, tạo tích luỹ cho ngời lao động
Vậy, tiền lơng không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là một vấn đề xãhội quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đến đời sống và trật tự xã hội Đặc biệt,trong điều kiện Việt nam hiện nay, tiền lơng càng có ý nghiã quan trọng đối vớingời lao động, với doanh nghiệp và với Nhà nớc Tiền lơng là phần tu nhập chủyếu đối với đại đa số lao động( ngoại trừ những ngời lao động ngoài mục đíchkiếm sống ), có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ và gia đình Ngời lao
động nào cũng đặt mục đích phấn đấu nâng cao mức tiền lơng và chính mục đíchnày đã tạo động lực để họ nâng cao trình độ, tay nghề và khả năng lao động củamình Do đó, doanh nghiệp cần thực hiện trả lơng theo việc chứ không trả lơngtheo ngời để đảm bảo quy luật phân phối theo lao động, đảm bảo tiền lơng thực
sự là thớc đo mức cống hiến của ngời lao động Về phía Nhà nớc, để nền kinh tếphát triển nhanh, mạnh, Đảng và Nhà nớc cần có những cải cách, sửa đổi hợp lýchế độ tiền lơng sao cho tièn lơng thực sự là động lực làm việc cho ngời lao
động
2.2 Vai trò của tiền lơng
Trong chiến lợc sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng và toàn
bộ nền kinh tế nói chung, tiền lơng đóng vai trò đặc biệt quan trọng
Xét vai trò của tiền lơng đối với ngời lao động :
Tiền lơng, trong nền kinh tế thị trờng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao
động nhằm đảm bảo cuộc sống, đảm bảo tái sản xuất sức lao động cho ngời lao
động Nghĩa là, mức tiền lơng mà ngời lao động nhận đực sau quá trình lao độngphải đủ đẻ khôi phục lại sức lao động đã bị tiêu hao nhằm chuẩn bị cho quá trìnhlao động tiếp theo Ngời lao động có quyền dùng tiền lơng của mình để trang trảicho các nhu cầu phát sinh trong đời sống hàng ngày và bản thân họ sễ phải tínhtoán sao cho số tiền cần để thanh toán các chi phí cần thiết đó phải phù hợp vớimức tiền họ nhận đợc khi trao đổi sức lao động
Nếu đợc trả lơng thoả đáng, phù hợp với giá trị sức lao động của mình bỏ ra,ngời lao động sẽ tự nguyện nhận và làm tốt mọi công việc đợc giao Họ sẽ cảmthấy sức lao động của mình bỏ ra thật có ích và vì vậy, họ sẽ làm việc hết mình,
Trang 6sáng tạo trong công việc Lúc này, năng suất lao động tăng lên theo sự tăng lêncủa lợi nhuận và do đó tiền lơng của ngời lao động cũng đợc bổ sung - đây chính
là động lực làm việc của họ
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động không hợp lý; khôngchú trọng đến lợi ích, tinh thần làm việc của ngời lao động thì sẽ gây ra sự chánnản, năng suất lao động bị giảm sút, thiếu sự sáng tạo và có thể ngời lao động sẽchuyển sang nơi làm việc khác có mức lơng cao hơn
Vai trò của tiền lơng đối với doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp, tiền lơng là yếu tố đầu vào của chi phí sản xuất Để tăngquỹ lơng, doanh nghiệp cần có biện pháp tăng năng suất chất lợng, hiệu quả lao
động, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Mức thu nhập cao sẽ có tác dụngkích thích lao động nâng cao tay nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với côngviệc; làm cho ngời lao động gắn bó hơn với doanh nghiệp; có nhiều sáng kiến cảitiến kỹ thuật, mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm Vì vậy, chính sách tiền l-
ơng đóng vai trò chủ đạo trong chiến lợc phát triển sản xuất của doanh nghiệp.Một chính sách tiền lơng đúng sẽ là động lực mạnh mẽ, là đòn bẩy nhằm pháthuy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế -xã hội Tiền lơng giúp gắn bó trách nhiệm cá nhân với tập thể và thông qua đó,kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội
Ngoài ra, xét trong phạm vi xã hội, tiền lơng đợc coi nh một công cụ để Nhànớc điều hoà phân phối lại thu nhập cho mọi ngời trong xã hội, làm giảm bớtkhoảng cách trong chênh lệch về thu nhập giữa những ngời lao động trong xã hội
và là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
2.3 Các chế độ tiền lơng
Chế độ tiền lơng có hai nội dung cơ bản là chế độ tiền lơng cấp bậc và chế độtiền lơng chức vụ Chế độ tiền lơng cấp bậc đợc áp dụng cho công nhân, nhữngngời lao động trực tiếp và trả lơng qua số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra.còn chế độ tiền lơng chức vụ đợc áp dụng để trả lơng cho lao động quản lý
2.3.1 Chế độ tiền lơng cấp bậc
Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà cácdoanh nghiệp, xí nghiệp áp dụng, vận dụng để trả lơng cho ngời lao động căn cứvào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.Tuỳ theo điều kiện nền kinh tế, chính trị, xã hội trong từng thờikỳ nhất định màNhà nớc sẽ có những cải tiến, sửa đổi chế độ tiền lơng cấp bậc cho phù hợp
Trang 7Việc áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc có ý nghĩa quan trọng trong chiến lợcphát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp và trong phân bổ giữa các nghành,nghề của nền kinh tế quốc dân.
Một là, chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng một cách
hợp lý giữa các ngành nghề và giúp giảm bớt tính bình quân trong tiền lơng chongời lao động
Hai là, chế độ tiền lơng cấp bậc giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch trong
công tác tuyển chọn, đào tạo, bố trí sắp xếp công nhân đúng với trình độ taynghề, phù hợp với sức khoẻ, năng lực của họ; tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch lao
động
Ba là, chế độ tiền lơng cấp bậc có tác dụng kích thích, thu hút ngời lao động
đến làm trong các nghành nghề có điều kiện làm việc khó khăn, độc hại, nguyhiểm
2.3.2 Chế độ tiền lơng chức vụ :
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nớc mà các tổchức quản lý Nhà nớc, các tổ chức kinh tế, xã hội và các doanh nghiệp áp dụng
để trả lơng cho lao động quản lý
Chế độ tiền lơng chức vụ đợc xây dựng theo các trình tự sau :
Bớc 1, xây dựng chức danh của lao động quản lý :
Lao động quản lý gồm ba chức danh : lãnh đạo quản lý ; chuyên môn – kỹthuật ; thực hành, phục vụ và dịch vụ
Bớc 2, đánh giá mức độ phúc tạp theo từng chức danh của lao động quản lý
Sự đánh giá này thờng đợc thực hiện trên cơ sở phân tích nội dung công việc,xác định mức độ phức tạp của từng nội dung công việc Việc xác định mức độphức tạp của công việc theo từng nội dung đợc tiến hành theo phơng pháp cho
điểm theo từng yếu tố của lao động quản lý Gồm hai yếu tố : yếu tố về chất lợngnghề nghiệp hoặc công việc ( chiếm khoảng 70% tổng số điểm ) và yếu tố tráchnhiệm của nghề nghiệp ( chiếm khoảng 30% tổng số điểm )
Bớc 3, xác định bội số và số lợng bậc trong mỗi bảng lơng:
Số lợng bậc lơng trong bảng lơng thờng đợc xác định căn cứ vào mức độ phứctạp của công việc và số chức danh nghề đợc áp dụng còn bội số của bảng lơng
đợc xác định tơng tự nh phơng pháp đợc áp dụng khi xây dựng tiêu chuẩn cấpbậc kỹ thuậ, cấp bậc công việc của công nhân
Bớc 4, xác định mức lơng bậc một và các mức lơng khác trong bảng lơng :
Trang 8Mức lơng bậc một đợc xác định bằng cách lấymức lơng tối thiểu trong nềnkinh tế quốc dân nhân với hệ số của mức lơng bậc một so với mức lơng tối thiểu.
Hệ số này đợc xác định căn cứ vào các yếu tố nh mức độ phức tạp của lao độngquản lý ở bậc đó, điều kiện lao động liên quan đến hao phí lao động, yếu tố tráchnhiệm Các mức lơng ở các bậc khác đợc xác định bằng cách lấy mức lơng bậcmột nhân với hệ số của bậc lơng tơng ứng
Thực tế, lao động quản lý vừa mang tính khoa học lại vừa mang tính nghệthuật Ngời ta không thể tính toán cụ thể mức đóng góp hiệu quả lao động củalao động quản lý đối với doanh nghiệp Vì vậy, việc xây dựng bảng lơng cho lao
động quản lý rất phức tạp Để có đợc một hệ thống bảng lơng chức vụ hợp lý, thểhiện các nguyên tắc phân phối theo lao động đồng thời khuyến khích đợc lao
động quản lý, mỗi doanh nghiệp cần phải nghi cứu kỹ càng và áp dụng bằngnhiều phơng pháp khác nhau
2.4 Các hình thức trả lơng
Hiện nay có hai hình thức trả lơng cơ bản là trả lơng theo thời gian, trả lơngtheo sản phẩm và trả lơng khoán Mỗi doanh nghiệp sẽ căn cứ vào điều kiện sảnxuất kinh doanh, đặc diểm sản phẩm của doanh nghiệp mình để quyết định lựachọn hình thức trả lơng cho phù hợp
Bộ Luật Lao Động quy định : “ Ngời sử dụng lao động có quyền chọn cáchình thức trả lơng theo thời gian( giờ, ngày, tuần, tháng ), theo sản phẩm, theokhoán nhng phải duy trì hình thức trả lơng đã chọn trong một thời gian nhất định
và phải thông báo cho ngời lao động biết”1
2.4.1 Hình thức trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng chủ yếu đối với những ngời làm côngtác quản lý.nếu có áp dụng đối với những ngời công nhân sản xuất thì chỉ ápdụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việckhông thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hay đối với nhữngcông việc mà nếu trả lơng theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợng sảnphẩm
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhợc điểm là cha gắn thu nhập của ngờilao động với kết quả lao động mà họ đạt đợc trong thời gian lao động Hình thứctrả lơng này gồm hai chế độ: trả lơng thao thời gian đơn giản và trả lơng theothời gian có thởng
Trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc củamỗi công nhân sẽ do mức lơng cấp bậc của công việc cao hay thấp và thời gian
Trang 9thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định Chế độ trả lơng này chỉ áp dụngchonhững nơi khó xác định mức lao động chính xác.
Chế độ trả lơng này có nhợc điểm là mang tính bình quân ,không khuyếnkhích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu
Trả lơng theo thời gian có thởng là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thờigian đơn giản với các chế độ tiền thởng khi đạt đợc các chỉ tiêu về số lợng hoặcchất lợng đã qui định Chế độ trả lơng này chủ yếu đợc áp dụng với những côngnhân làm những công việc phụ hay với những công nhân chính nhng ở khâu cótrình độcơ giới hoá cao hoặc những công việc phải đảm bảo chất lợng
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian đơngiản vì nó không những phản ánh trình độ thành thạo, thời gian làm việc thực tế
mà còn gắn với thành tích công tác của từng ngời qua các chỉ tiêu xét thởng đã
đạt đợc Ngày nay, chế độ trả lơng này đang đợc áp dụng rộng rãi do ảnh hởngcủa tiến bộ kỹ thuật và tác dụng khuyến khích ngời lao động của nó
2.4.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực tiếpvào số lợng và chất lợng sản phẩm hay dịch vụ mà họ đã hoàn thàn So với hìnhthức trả lơng theo thời gian, trả lơng theo sản phẩm có nhiều u điểm hơn và đợc
áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệpsản xuất hay chế tạo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng Trớc hết, nó trực tiếpkhuyến khích ngời lao động ra sức học tập và nâng cao khả năng làm việc củabản thân Mặt khác do quán triệt nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao
động nên trả lơng theo sản phẩm có tác dụng tạo động lực cho ngời lao độnghăng hái làm việc, tăng năng suất lao động Ngoài ra, trả lơng theo sản phẩm còngóp phần nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ
động trong quá trình làm việc của ngời lao động
Trang 10Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là tiền lơng trựctiếp trong kỳ trong kỳ đợc tính dễ dàng và có tác dụng khuyến khích công nhânhăng hái làm việc để nâng cao năng suất lao động, là cách trực tiếp để tăng tiềnlơng.
Nhợc điểm của chế độ lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là để làm chocông nhân chỉ quan tâm đến số lợng sản phẩm mà coi thờng chất lợng sản phẩm.Nếu công nhân không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ không có ý thức tiếckiệm nguyên vật liệu, không có biện pháp để sử dụng có hiệu quả máy móc thiếtbị
Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng để trả lơng cho những lao động làm cáccông việc phục vụ, phụ trợ phục vụ cho lao động chính
Việc áp dụng chế độ trả lơng theo sản phẩm và gián tiếp có tác dụng khuyếnkhích công nhân phục vụ tốt hơn cho hoạt động của coong nhân chính
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là đôi khi sẽ hạn chế sự cố gắng làm việccủa công nhân phụ – do tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc và kết quả củacông nhân chính
Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến :
Trang 11Đây là hình thức trả luơng thờng đợc áp dụng cho những khâu sản xuất yếucủa toàn bộ dây chuyền sản xuất nhằm “kích” hoạt động này vợt qua mức bìnhthờng, có thể đảm bảo cân đối đợc với các bộ phận khác trong doanh ngiệp Các trả lơng này có u điểm là làm cho công nhân làm việc tích cực hơn dotăng đơn giá cho những sản phẩm vợt mức.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là dễ làm cho ttốc độ tăng của tiền lơnglớn hơn tốc độ tăng của năng suất lao động của những khâu áp dụng lơng sảnphẩm luỹ tiến Vì vậy, không nên áp dụng chế độ trả lơng này rộng rãi, trên mộtphạm vi lớn
Đồng thời, khi ngời lao động hởng lơng sản phẩm luỹ tiến các bộ phận có liênquan phải giúp họ đảm bảo chất lợng và bộ phận nghiệm thu sản phẩm phải đặcbiệt chú ý kiểm soát chất lợng sản phẩm mà họ làm ra
đơn giá giao khoán khá phức tạp, khó chính xác, khi xác định lơng khoán phảithận trọng xem xét các nhân tố ảnh hởng đến mức lơng phải trả Mặt khác, phảichú ý theo dõi và nghiệm thu kết quả lao động mà ngời nhận khoán thực hiện
Trên đây là các hình thức trả lơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp.Thực tế, các doanh nghiệp có thể áp dụng thêm các phụ cấp lơng nhằm đảm bảonguyên tắc trả lơng cho lao động Vì tiền lơng là một chính sách linh động, uyểnchuyển nên áp dụng chế độ trả lơng nà thì phải tuỳ thuộc vào hoàn cảnh xã hội,vào khả năng của doanh nghiệp Đặc biệt không nên áp dụng một cách máymóc, thống nhất với mọi xí nghiệp, doanh nghiệp vì mỗi doanh nghiệp, đơn vị
đều có đặc điểm riêng về sản phẩm, khả năng chi trả, vốn đầu t
3. Tiền thởng.
3.1 Khái niệm
Tiền thởng là phần thu nhập ngoài tiền lơng, đợc căn cứ vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, đơn vị và mức tiền lơng của từng ngời
Trang 12Thực chất tiền thởng chính là khoản tiền bổ xung cho tiền lơng nhằm quántriệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thực hiện các chế độ tiền thởng là một trong các biệnpháp khuyến khích vật chất đối với ngời lao động trong quá trình làm việc nhằmthu hút sự quan tâm của họ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thờigian làm việc.
Mặc dù tiền lơng là khoản thu nhập chính đảm bảo mức sống của ngời lao
động nhng tiền lơng cha bù đắp đợc hoàn toàn sức lao động mà ngời lao động đã
bỏ ra Do vậy, thực hiện chế độ thởng là để góp phần bù đắp giá trị sức lao động
đã mất đi của ngời lao động nhằm đảm bảo tốt quá trình tái sản xuất sức lao
động cho ngời lao động Mặt khác, ngời lao động là nguồn lực đầu tiên và quantrọng nhất trong việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu không có ngời lao
động thì sẽ không có lợi nhuận Hay đơn giản hơn, nếu ngời lao động làm việckhông hăng hái, không nỗ lực thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng bị giảm bớt
Do đó, thởng là hình thức phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp cho ngời lao
động, là cách thu hút ngời lao động đóng góp hết mình cho doanh nghiệp
3.2 Tổ chức tiền thởng
- Điều kiện xét thởng
Điều kiện xét thởng là một trong những yếu tố quan trọng của mỗi hìnhthức tiền thởng nhằm xác định những tiền đề, những chuẩn mực cho phép để cóthể thực hện một hình thức tiền thởng nào đó đồng thời các điều kiện xét thởngcòn dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu xét thởng
-Chỉ tiêu xét thởng:
Đây là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố của các hình thức tiền th ởng.Chỉ tiêu tiền thởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lợng và chỉ tiêu về chất lợnggắn với thành tích của ngời lao động Chỉ tiêu thởng có liên quan trực tiếp đếnmức thởng nhiều hay ít Yêu cầu của chỉ tiêu thởnglà: rõ ràng, chính xácvà cụthể
-Mức tiền thởng:
Mức tiền thởng là số tiền thởng cho ngời lao động khi họ đạt các chỉ tiêu và
điều kiện thởng Mức tiền thởng cao hay thấp tuỳ thuộc vào nguồn tiền thởng vàyêu cầu khuyến khích của từng loại công ciệc Vì vậy, mức tiền thởng là yếu tốtrực tiếp khuyến khích ngời lao động
Trang 13_ Thởng tiếc kệm vật t, nguyên liệu.
Ngoài các hình thức này, tuỳ vào yêu cầu thực tế của hoạt động sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp có thể thực hiện các hình thức thởng khác Ví dụ, căn
cứ vào nguồn hình thành, các doanh nghiệp có thể thực hiện các chế độ thởng
nh sau:
- Thởng từ giá trị làm lợi : Đây là hình thức thởng trực tiếp cho cá nhân, tậpthể và đợc trích theo phần trăm tuỳ từng doanh nghiệp Chế độ thởng này đợc ápdụng cho những ngời lao động có sáng kiến, giải pháp làm lợi cho doanh nghiệp.Bap gồm : thởng sáng kiến; thởng tiếc kiệm; thởng nâng cao năng suất lao động;thởng khuyến khích xuất khẩu Chế độ thởng này có tác động lớn đến khả năngchủ động sáng tạo của ngời lao động trong doanh nghiệp
- Thởng từ quỹ lơng: là hình thức thởng mà tiền thởng đợc trích ra từ quỹ
l-ơng của doanh nghiệp Thởng từ quỹ ll-ơng đợc áp dụng hàng tháng đối với nhữngngời lao động luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ Chế độ thởng này khuyến khích ýthức làm việc của ngời lao động, giúp doanh nghiệp luôn hoàn thành kế hoạchsản xuất nhng có nhợc điểm là cha phát huy đợc tính sáng tạo trong công việc
- Thởng từ lợi nhuận: Luật lao động quy định: “ Ngời sử dụng lao động cótrách nhiệm trích từ lợi nhuận hàng năm để thởng cho ngời lao động đã làm việctại doanh nghiệp từ một năm trở lên theo quy định của Chính phủ phù hợp với
đặc điểm của từng doanh nghiệp”2
Các doanh nghiệp phải thực hiện thởng từ lợi nhuận cho công nhân viênchức và lao động với mức trích tối thiểu là 10% lợi nhuận/1 năm của doanhnghiệp - đối với doanh nghiệp t nhân Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,chế độ thởng nh thế nào là do hai bên tự thoả thuận nhng tối thiểu phải bằng mộttháng lơng theo hợp đồng đã ký kết Còn đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, mứctiền thởng tối đa không quá 6 tháng tiền lơng theo hợp đồng lao động 3
- Nh vậy, thởng từ lợi nhuận là chế độ bắt buộc đối với các doanh nghiệp ápdụng chế độ thởng hợp lý sẽ mang lại nhiều lợi ích với cả ngời lao động và ngời
sử dụng lao động Thởng từ lợi nhuận sẽ làm cho ngời lao động quan tâm đếnhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hơn.Khi lợi nhuân tăng, mức thởng cho ng-
ời lao động cũng tăng lên và do đó, họ sẽ cố gắng, nỗ lực hơn trong công việc,
Trang 14phát huy sáng kiến nhằm tăng năng suất lao động, tiếc kiệm nguyên liệu đây lànhững lợi ích rất lớn đối với doanh nghiệp
Mặc dù các chế độ thởng đợc áp dụng nhiều năm luôn có tác dụng tích cực
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, nhng trên thực tế
-đặc biệt trong các doanh nghiệp Nhà nớc, việc thực hiện chế độ thởng cũng cónhiều hạn chế nh diện thởng còn tràn lan, xây dựng tiêu chuẩn thởng cha chínhxác Trong mỗi doanh nghiệp, việc thởng bao nhiêu, nh thế nào, cho đối tợngnào? cũng là vấn đề cần nghiên cứu kỹ Nếu không tính toán chi tiết và không
đảm bảo đợc tính công bằng, tiền thởng sẽ có tác động ngợc lại với mục đích ởng của doanh nghiệp
th-4. Phúc lợi và bảo hiểm xã hội
Thu nhập của ngời lao động bao gồm những cái mà họ nhận đợc từ doanhnghiệp Ngoài tiền lơng, tiền thởng, phúc lợi là một khoản tài chính gián tiếpnằm trong thu nhập của ngời lao động
Theo từ điển Tiếng Việt năm 1992: “ Phúc lợi là lợi ích công cộng mà ngờidân đợc hởng không phải trả tiền hoặc chỉ trả một phần”4
Xét về khía cạnh xã hội, phúc lợi đợc coi là thớc đo sự tiến bộ, công bằng,văn minh của một quốc gia và là đặc trng của xã hội chủ nghĩa Hầu hết các nớcxã hội chủ nghĩa đều thực hiện chế độ giáo dục, y tế, nghỉ ngơi, giải trí khôngmất tiền
Xét về khía cạnh kinh tế, phúc lợi là một khoản thu nhập đảm bảo quyền lợcủa ngời lao động, giúp họ yên tâm công tác, đóng góp hết sức mình cho doanhnghệp và gắn bó hơn với doanh nghiệp
Phúc lợi bao gồm hai phần chính : phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện.phúc lợi bắt buộc là phần do luật pháp quy định – thực chất là các loại bảo hiểmxã hội và tiền lơng của ngời lao động trong thời gian không làm việc Tiền lơngtrong thời gian không làm việc là mức tiền lơng ngời lao động đợc hởng trongnhững ngày nghỉ đợc luật pháp quy định nh lễ, tết, nghỉ phép năm 5
Về các loại bảo hiểm xã hội, sẽ đợc xem xét trong phần mục riêng Trớchết, ta xét về chế độ phúc lợi tự nguyện
4.1 Phúc lợi tự nguyện
Phúc lợi tự nguyện là phần không nằm trong quy định của pháp luật – docác doanh nghiệp tự nguyện áp dụng – một phần nhằm khuyến khích, độngviên nhân viên làm việc, một phần nhằm duy trì và thu hút ngời có tài về làm cho
Trang 15doanh nghiệp mình Mỗi doanh nghiệp sẽ tuỳ thuộc vào chiến lợc sản xuất kinhdoanh của mình mà lựa chọn các chế độ phúc lợi tự nguyện cho phù hợp Thực tế
ở Việt nam, các loại phúc lợi tự nguyện cha đợc áp dụng nhiều do nền kinh tếcha phát triển, mức sống của ngời dân cha cao
Phúc lợi tự nguyện bao gồm các chơng trình bảo hiểm y tế, bảo vệ sứckhỏe, các loại dịch vụ, các chơng trình trả tiền trợ cấp độc hại, nguy hiểm và cácloại trợ cấp khác
*Bảo hiểm y tế
Ngoài các lọai trợ cấp ốm đau và tai nạn lao động theo quy định của LuậtLao động, một số công ty còn áp dụng chế độ bảo hiểm tự nguyện cho cán bộ,công nhân viên trong công ty mình nh bảo hiểm khi giải phẫu Tuy nhiên , hìnhthức này cha đợc áp dụng nhiều trong các doanh nghiệp Việt nam mà hầu hết,chúng ta chỉ thực hiện các chế độ và bảo hiểm y tế theo luật pháp quy định
* Chơng trình bảo vệ sức khoẻ:
ở các nớc phát triển, một số công ty áp dụng các chơng trình bảo vệ sứckhoẻ nhằm ngăn chặn bệnh tật cho ngời lao động nh các chơng trình cho ngờinghịn thuốc lá, các chơng trình thể dục thể thao tránh căng thẳng do tác độngcủa công việc và môi trờng Nhờ vào các chơng trình này, các doanh nghiệp đãtiếc kiệm đợc nhiều chi phí đáng kể nh giảm tỷ lệ ngời vắng mặt trong công ty,giảm chi phí thuốc men Đây là chơng trình có nhiều u điểm trong chiến lợcsảnữút kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu t lớn, phạm vi hoạt độngtrên diện rộng
Ví dụ: Công ty điện thoai Ne York ( Mỹ ) đã tiêcs kiệm đợc trên 2 triệu đôlahàng năm nhờ giảm tỷ lệ ngời vắng mặt do ốm đau khi áp dụng chơng trình bảo
vệ sức khoẻ Cũng nhờ chơng trình này, Công ty Kennecott ( Mỹ ) đã giảm đợctrên 50% chi phí về thuốc men cho nhân viên trong công ty mình.6
* Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm:
Đây là một loại phúc lợi nhằm bảo vệ gia đình của nhân viên trong trờnghợp nhân viên đó qua đời Loại hình bảo hiểm này thu hút đợc khá nhiều sự chú
ý của ngời lao động vì chi phí bảo hiểm naỳ rất thấp so với phần tiền nhận đợcnếu rủi ro xảy ra và mỗi nhân viên đóng một mức riêng tuỳ thục vào mức lơngcủa họ Một số công ty chỉ yêu cầu nhân viên đóng một phần còn đâu công ty sẽ
hỗ trợ Khi rủi ro xảy ra, ngời lao động sẽ nhận đợc một phần tiền cố định hoặctheo mức lơng hiện hành của họ.Ơ Việt nam, mới chỉ phát triển loại hình bảo
Trang 16hiểm nhân thọ đối với cá nhân ngời lao động còn loại hình bảo hiểm nhân thọnhóm cha đợc phổ biến.
* Các loại dịch vụ:
Với mục đích tạo cho cán bộ, công nhân viên trong công ty một cuộc sống
“dễ chịu” hơn, các công ty thờng áp dụng nhiều loại dịch vụ nh các chơng trìnhthể dục thể thao, bán khấu trừ các sản phẩm dịch vụ của công ty, lập các câu lạc
bộ, tổ chức đa đón công nhân đi làm, trợ cấp giáp dục ( Các loại dịch vụ này
đ-ợc áp dụng phổ biến ở Việt nam ) Tuỳ vào điều kiện của mình, các doanh nghiệp
sẽ lựa chọn một hoặc một số loại dịch vụ nhằm tạo thuận lợi cho cán bộ, côngnhân viên trong doanh nghiệp mình Đay cũng là hình thức thu hút nhân viên,làm cho họ gắn bó hơn với công việc đang làm
Trang 17* Tiền bồi dỡng độc hại – nguy hiểm:
Chế độ bồi dỡng độc hại - nguy hiểm đã đợc quy định rõ trong Luật Lao
động và các nghị định, quy định của Chính phủ Tuy nhiên, ở một số công ty,
do muốn thu hút công nhân đến làm việc ở những nơi nhiễm độc, mức độ nguyhiểm cao, họ sẽ cấp cho công nhân tiền bồi dỡng độc hại – nghuy hiểmhoặclàm việc hai ca, ca ba cao hơn mức quy đinh của Nhà nớc Mức trợ cấp bồi dỡngnày cũng nằm trong chiến lợc phát triển nhân lực của mỗi doanh nghiệp
* Các loại trợ cấp khác:
Ngoài các chơng trình phúc lợi tự nguyện đã nêu trên, một số công ty lớncòn áp dụng một số phúc lợi đặc biệt nhằm tạo tâm lý an toàn cho công nhânviêngời lao động trong quá trình làm việc Mỗi công ty sẽ có sáng kiến hìnhthành các loại trợ cấp đa dạng, khác nhau Ví dụ, các chơng trình chăm sóc sứckhoẻ, lập nhà trẻ, thậm chí ở các nớc phát triển , các công ty lớn còn thành lập tr-ờng học các cấp cho con em của nhân viên trong công ty ở Việt nam, loại hìnhphổ biến đợc nhiều doanh nghiệp áp dụng là lập nhà trẻ, mẫu giáo cho con emcán bộ, công nhân viên Đây là chơng trình đem lại hiệu quả cao vì ngời lao
động sẽ an tâm và sẽ làm việc hết sức mình khi biết con họ đợc chăm sóc chu
đáo Ngoài ra, các công ty đều có phòng y tế, tổ chức khám sức khoẻ định kỳcho cán bộ, công nhân viên trong công ty
Tóm lại, ngày nay đời sống của công nhân lao động khá caovì vậy, nhu cầu
về các phúc lợi đợc hởng cũng tăng lên Việc lựa chọn loại phúc lợi `tự nguyệnnào, chi phí cho phúc lợi tự nguyện bao nhiêu tuỳ thuộc vào chính sách thu hútnhân tài và chiến lợc phát triển lâu dài của mỗi doanh nghiệp Mặc dù đem lạinhiều lợi ích cho doanh nghiệp và ngời lao động nhng hình thức này mới chỉ đợc
áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp ở các nớc phát triển ở Việt nam, mộthịtrờng số công ty liên doanh hoặc công ty có 100% vốn nớc ngoài cũng có ápdụng phúc lợi tự nguyệngời lao động nhằm khuyến khích, tạo động lực làm việccho ngời lao động, làm cho họ gắn bó với công ty nhiều hơn, còn ở các doanhnghiệp Nhà nớc các hình thức này đợc áp dụng rất hạn chế
4.2 Bảo hiểm xã hội
Trên thế giới, bảo hiểm xã hội đã có từ rất lâu và thực sự trở thành hoạt
động mang tính chất xã hội từ đầu thế kỷ 19 ở các nớc châu Âu Cho đến nay,bảo hiểm xã hội đợc phát triển mạnh ở hầu hết các quốc gia và trở thành một bộphận quan trọng trong hoạt động của Liên hợp quốc
Trang 18ở nớc ta, chính sách bảo hiểm xã hội đợc thực hiện từ khi thành lập nớcViệt nam dân chủ cộng hoà nhng mới chỉ áp dụng cho công nhân viên chức vàlực lợng vũ trang Đến năm 1995, thực hiện cải cách chính sách baoe hiểm xãhội, Nhà nớc ta đã mở rộng phạm vi đối tợng trong hệ thống bảo hiểm xã hội :
mọ ngời lao động trong các thành phần kinh tế khác nhaủ những nơi có có quan
hệ lao động Mục đích chính của bảo hiểm xã hội là góp phần bảo đảm thu nhậpcho ngời lao động khi các rủi ro xã hội xảy ra
Điều 104 – Bộ Luật Lao động nêu rõ: “ Nhà nớc quy định chính sách vềbảo hiểm xã hội nhằm từng bớc mở rộng và nâng cao việc bảo đảm vật chất, gópphần ổn định đời sống cho ngời lao động và gia đìnhtrong các trờn hợp ngời lao
động ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết, bị tai nạnlao động, bênj nghềnghiệp, mất việc làm, gặp rủi ro hoặc khó khăn”.8
Dới góc độ pháp luật, bảo hiểm xã hội là một loại chế độ pháp định bảo vệngời lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao
động và có sự than gia của Nhà nớc
Về mặt xã hội, bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách quan trọngcủa Nhà nớc Bảo hiểm xã hội là một nhu cầu thiết yếu chính đáng của ngời lao
động nói riêng và ngời dân nói chung Nhu cầu này xuất phát từ nhu cầu đợc
đảm bảo an toàn trong cuộc sống và trong quá trình làm việc của ngời lao động– liên quan trực tiếp đến quyền lợi thiết thân của họ Xã hội công bằng pháttriển, nhu cầu về bảo hiểm xã hội của các tầng lớp lao động xã hội ngày càng đadạng và Nhà nớc phải có trách nhiệm tổ chức tốt hơn các hoạt động về bảo hiểmxã hội trên phạm vi toàn xã hội
Việc chi trả trợ cấp bảo hiểm xã hội và các chi phí phục vụ cho quản lý vàphát triển sự nghiệp bảo hiểm xã hội đợc lấy từ quỹ bảo hiểm xã hội Quỹ này đ-
ợc Nhà nớc bảo hộ để tồn tại và phát triển trên cơ sở hạch toán độc lập và đợcquản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nớc
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ các nguồn sau:
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ lơng
- Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng
- Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm
- Các nguồn khác.9
* Các loại hình bảo hiểm xã hội:
Hiện nay, ở nớc ta có hai loại hình bảo hiểm xã hội: bảo hiểm xã hội bắtbuộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đợc áp dụng đối với mọi ngời lao động có nhucầu tham gia bảo hiểm xã hội Nghĩa là mọi đối tợng trong xã hội ( ngoài những
Trang 19đối tợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ) nếu có nhu cầu đều có thể tham giamột hoặc một số chế độ và tự đóng bảo hiểm xã hội cho mình Tuy nhiên, hiệnnay chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện cha đợc phổ biến rộng rãi do những khókhăn trong quản lý hệ thống tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc: áp dụng đối với ngời lao động đã có trên 3 thánglàm việc trong các doanh nghiệp có sử dụng 10 lao động trở lên và trong các tổchức, cơ quan theo quy định của Nhà nớc Hệ thống bảo hiểm xã hội này gồm 5chế độ : trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao độngvà bệnh nghề nghiệp, hu trí, tửtuất Các chế độ này đợc quy định rất cụ thể trong Luật Lao động
1.Chế độ trợ cấp ốm đau:
Khi ốm đau, ngời lao động dợc khám bệnh và điều trị tại các cơ sở y tếtheo chế độ bảo hiểm y tế Ngời lao động ốm đau có giáy chứng nhận của thầythuốc cho nghỉ việc để chữa bệnh tại chỗ hoặc điều trị tại các bệnh viện thì đợchởng trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội trả Mức trợ cấp này phụ thuộc vào
điều kiiện làm việc, mức và thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội do Chính phủ quy
định.10
2 Thai sản:
Luật Lao động quy định: phụ nữ có thai, sinh con, tronh thời giannghỉ thaisản theo quy định (tử 4 đến 6 tháng ) đợc hởng trợ cấp bảo hiểm xã hôị bằng100% tiền lơng và đợc trợ cấp thêm 1 tháng lơng ( đối với trờng hợp sinh con lầnthứ nhất và thứ hai ) Trong các trờng hợp nghỉ vì lý do khám thai , thực hiện cácbiện pháp kế hoạch hoá gia đình, sảy thai, chăm conốm dới 7 tuổi cũng đựochởng trợ cấp bảo hiểm xã hội trong thời gian đó.11
3 Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp :
Khi ngời lao động bị tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp thì đợc nghỉ để điều trị.Trong thời gian đó, ngời sử dụng lao động phải trả đủ lơng và các chi phí y tếliên quan đến việc chữa trị Sau khi điều trị, tuỳ theo mức độ suy giảm lao động
do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ngời lao động sẽ đợc giám định và xếpbậc thơng tật để hởng trợ cấp một lần hàng tháng do quy định bảo hiểm xã hộichi trả 12
4 Hu trí:
Ngời lao động đợc hởng chế độ hu trí hàng tháng khi có đủ các điều kiện: