Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 1.. Tên học phần: Quản trị tài chính công ty đa quốc gia Tên tiếng Anh: Multinationa
Trang 1TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH –
MARKETING Tiểu ban TCNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỌC PHẦN
1.1 Tên học phần: Quản trị tài chính công ty đa quốc gia
Tên tiếng Anh: Multinational Financial Management
- Mã học phần:
- Số tín chỉ (lên lớp/thực hành/tự nghiên cứu): 3
- Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo:
- Tài Chính Doanh Nghiệp Bậc đào tạo:
- Hình thức đào tạo:
1.2 Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp
1.3 Mô tả học phần:
- Vai trò, vị trí học phần, các kiến thức sẽ trang bị cho sinh viên:
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc hay tự chọn
- Các học phần tiên quyết: Tài chính quốc tế
- Các học phần học trước:
- Các học phần học song hành:
- Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có):
- Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: tiết
Trang 2+ Làm bài tập trên lớp: tiết + Thảo luận: tiết
+ Thực hành, thực tập (ở phòng thực hành, thực tế ở hiện trường…):
+ Hoạt động theo nhóm: tiết + Tự học:
2 MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
2.1 Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên nắm bắt được các mục tiêu của một tập đoàn đa quốc gia trong quá trình toàn cầu hóa, các mục tiêu và yêu cầu quản trị đối với những tập đoàn này trên các phương diện vi mô và chịu sự tác động của yếu tố vĩ mô toàn cầu Nắm bắt được các rủi ro trong quản trị tài chính công ty đa quốc gia
- Kỹ năng: Đánh giá tốt tác động các yếu tố vĩ mô: Tỷ giá, lạm phát, pháp lý các quốc gia đối với quản trị tài chính tập đoàn Vận dụng tốt các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tài chính của tập đoàn đa quốc gia Nắm vững các chiến lược đầu tư trực tiếp, quản trị vốn ngắn hạn
và quản trị hệ thống tài chính công ty đa quốc gia
- Thái độ: Tích cực tham gia các hoạt động trên lớp, chuẩn bị trước các nội dung khi đến lớp Chuyên cần và nghiêm túc trong quá trình làm việc
2.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể về kiến thức của học phần
Mục tiêu cụ thể của học phần:
1- Hiểu biết về toàn cầu hóa và quản trị tài chính công ty đa quốc gia
Sinh viên cần nắm bắt được những lợi ích của toàn cầu hóa, vai trò của các tập đoàn đa quốc gia trong cạnh tranh toàn cầu Các kiến thức chung về động lực của các công ty khi đầu tư trực tiếp nước ngoài
2- Hiểu được rủi ro của các quốc gia dưới góc độ của công ty đa quốc gia
3- Ngoại hối và thị trường các công cụ phái sinh biết vận dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro và kinh doanh kiếm lời
4- Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Sinh viên nắm bắt được các vấn đề lợi ích và rủi ro trong quá trình tham gia hoạt động đầu
tư trực tiếp nước ngoài Vấn đề từ thị trường vốn quốc tế và vấn đề lập ngân sách vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
5- Quản trị tài chính các tập đoàn đa quốc gia
Sinh viên nắm bắt được các nguyên tắc trong quản trị vốn, quản trị hệ thống tài chính của tập đoàn đa quốc gia, quản trị vốn ngắn hạn và dài hạn
Trang 33 NỘI DUNG HỌC PHẦN
Toàn bộ học phần bố trí 9 chủ đề với các nội dung như sau
Chủ đề 1: Tổng quan về quản trị tài chính công ty đa quốc gia
1.1 Khái quát về MNCs
1.2 Sự ra đời và phát triển của các công ty đa quốc gia
1.3 Toàn cầu hóa kinh doanh và tài chính
1.4 Quản trị tài chính công ty đa quốc gia
Chủ đề 2: Quản trị rủi ro tỷ giá
2.1 Các thước đo rủi ro tỷ giá
2.1.1 Rủi ro chuyển đổi 2.1.2 Rủi ro giao dịch 2.1.3 Rủi ro hoạt động 2.2 Các phương pháp chuyển đổi đồng tiền
2.2.1 Phương pháp chuyển đổi các khoản mục ngắn hạn/dài hạn 2.2.2 Phương pháp chuyển đổi các khoản mục tiền tệ/phi tiền tệ 2.2.3 Phương pháp chuyển đổi tạm thời (Temporal method) 2.2.4 Phương pháp chuyển đổi theo giá hiện hành
2.3 Thiết kế chiến thuật phòng ngừa
2.4.1 Mục tiêu 2.4.2 Lợi ích và chi phí của các kỹ thuật phòng ngừa 2.4.5 So sánh quản trị tập trung và phân tán
2.4.6 Quản trị rủi ro quản lý
Chủ đề 3: Quản trị rủi ro chuyển đổi và rủi ro giao dịch
3.1 Quản trị rủi ro chuyển đổi
3.1.1 Kỹ thuật điều chỉnh quỹ (Funds adjustment) 3.1.2 Đánh giá các cơ chế phòng ngừa thay thế
3.2 Quản trị rủi ro giao dịch
3.2.1 Phòng ngừa bằng hợp đồng kỳ hạn 3.2.2 Phòng ngừa trên thị trường tiền tệ 3.2.3 Chuyển rủi ro
3.2.4 Quyết định giá cả
Trang 43.2.5 Bù trừ rủi ro 3.2.6 Chia sẻ rủi ro 3.2.7 Phòng ngừa chéo 3.2.8 Quyền chọn ngoại tệ
Chủ đề 4: Quản trị vốn luân chuyển công ty MNCs
4.1 Quản trị vốn bằng tiền của MNC
4.1.1 Tổ chức 4.1.2 Thu và chi tiêu quỹ 4.1.3 Thanh toán bù trừ trong quản trị tiền mặt quốc tế 4.1.4 Quản trị danh mục đầu tư ngắn hạn
4.1.5 Lượng tiền mặt toàn cầu tối ưu 4.1.6 Lên kế hoạch tiền và lập ngân sách vốn 4.1.7 Mối quan hệ với ngân hàng
4.2 Quản trị tài khoản phải thu
4.3 Quản trị hàng tồn kho
4.3.1 Vị trí sản xuất và kiểm soát hàng tồn kho 4.3.2 Mua trước hàng tồn kho
4.3.3 Dự trữ hàng tồn kho
Chủ đề 5: Chi phí sử dụng vốn của công ty MNC
5.1 Chi phí vốn cổ phần
5.2 Chi phí sử dụng vốn vay
5.3 WACC của các dự án đầu tư nước ngoài
5.4 Lãi suất chiết khấu của các khoản đầu tư nước ngoài 5.5 Thiết lập cấu trúc vốn toàn cầu
Trang 55.5.1 Cấu trúc vốn công ty con ở nước ngoài 5.5.2 Liên doanh đầu tư mạo hiểm (Joint Ventures)
Chủ đề 6 Quyết định đầu tư quốc tế của MNC
6.1 Những vấn đề cơ bản về lập ngân sách vốn
6.1.1 Giá trị hiện tại thuần 6.1.2 Dòng tiền gia tăng 6.1.3 Phương thức lập ngân sách vốn khác
6.2 Những vấn đề trong phân tích đầu tư nước ngoài
6.2.1 Dòng tiền công ty mẹ so với dòng tiền dự án 6.2.2 Phân tích rủi ro chính trị và rủi ro kinh tế 6.2.3 Sự thay đổi tỷ giá và lạm phát
Chủ đề 7: Quyết định tài trợ MNCs
7.1 Tài trợ vốn thương mại quốc tế
7.2 Kỹ thuật tài trợ vốn trong thương mại quốc tế
7.2.1 Giấy Chấp nhận thanh toán của ngân hàng (chấp phiếu) 7.2.2 Chiết khấu
7.2.3 Bao thanh toán (Factoring)
7.3 Các nguồn tài trợ vốn xuất khẩu của chính phủ và bảo hiểm tín dụng
7.3.1 Tài trợ xuất khẩu 7.3.2 Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu 7.3.3 Tận dụng trợ cấp xuất khẩu của chính phủ
7.4 Thương mại đối lưu
Chủ đề 8: Chuyển giá trong các MNC
8.1 Nghiệp vụ chuyển giao nội bộ trong các MNCs
8.2 Định giá chuyển giao trong các MNCs
8.2.1 Khái niệm về định giá chuyển giao trong các MNC 8.2.2 Nguyên tắc dựa trên giá thị trường của các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ (
Arm’s Length Principle ) 8.2.3 Các phương pháp định giá chuyển giao trong các MNCs
8.3 Chuyển giá trong các MNCs
8.3.1 Khái niệm về chuyển giá trong các MNCs
8.3.2 Động cơ thúc đẩy các MNCs thực hiện thủ thuật “chuyển giá” 8.3.3 Các tác động tiêu cực của hành vi chuyển giá
Trang 6Chủ đề 9: Quản trị hệ thống tài chính đa quốc gia
9.1 Giá trị hệ thống tài chính đa quốc gia
9.2 Cơ chế dòng chảy vốn nội bộ công ty: Chi phí và lợi ích
9.3 Thiết lập chính sách chuyển tiền
BÀI ĐỌC THÊM:
Bài đọc 1: Các yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái ([1] chương 2)
Bài đọc 2: Các điều kiện cân bằng trong tài chính quốc tế và dự báo giá trị tiền tệ ([1] chương 4) Bài đọc 3: Các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá ([1] chương 7- mục 7.3, chương 8,9) Bài đọc 4: Chiến lược đầu tư trực tiếp nước ngoài ([1] chương 16)
Lịch trình giảng dạy (dự kiến mỗi buổi 4 tiết)
khảo
Ghi chú
hành, thực tập,…
Tự học, tự nghiên cứu
Lý thuyết
Bài tập
Thảo luận
8 Chủ đề 8
10 Chuyên gia thuyết trình
11 Chuyên gia thuyết trình
Trang 712 Hệ thống môn học
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Ghi rõ những sách, tạp chí và tư liệu thông tin liên quan đến học phần)
[1] Multinational Financial Management 10th – Alan C Shapiro - Wiley
[2] Tài chính quốc tế - Jeff Madura - Cengage Learning – 2012
[3] Tài chính quốc tế - GS.TS.Nguyễn Văn Tiến - NXB Thống Kê – 2012
[4] Tài chính công ty đa quốc gia – TS Phan Thị Nhi Hiếu (chủ biên) – NXB Kinh Tế TP.HCM, 2015
5 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC PHẦN
(Quy định số lần kiểm tra, bài tập hoặc tiểu luận, thi, số bài thực hành, trọng số của mỗi lần đánh giá do giảng viên đề xuất, Trưởng bộ môn thông qua)
Điểm đánh giá quá trình và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ
0 đến 10)
(Điểm đánh giá quá trình có thể bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong qúa trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận)
- Điểm thi kết thúc học phần: Trọng số: 50%
Duyệt Trưởng tiểu ban Giảng viên
(Ký tên) (Ký tên)