1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao ket qua cac chi so giai đoan 2017-2021

34 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Thực Hiện Các Chỉ Số Cạnh Tranh Cấp Tỉnh Giai Đoạn 2017 - 2021
Trường học Trường Đại Học Hậu Giang
Chuyên ngành Cải Cách Hành Chính
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hậu Giang
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỘI ĐỒNG ĐGXL CÔNG TÁC CẢI cấp tỉnh giai đoạn 2017 - 2021 Thực hiện Thông báo Kết luận số 99/TB-VP.UBND ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về thông báo kết luận

Trang 1

HỘI ĐỒNG ĐGXL CÔNG TÁC CẢI

cấp tỉnh giai đoạn 2017 - 2021

Thực hiện Thông báo Kết luận số 99/TB-VP.UBND ngày 17 tháng 6 năm

2022 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về thông báo kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Văn Thanh, Chủ tịch Hội đồng đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính tỉnh Hậu Giang tại Hội nghị phân tích các Chỉ số: PAR INDEX, SIPAS, PCI, PAPI và công bố kết quả đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính năm 2021; Công văn số 889/UBND-NC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thực hiện một số nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2022

Tổ chuyên viên báo cáo kết quả triển khai thực hiện các chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2017 - 2021 trên địa bàn tỉnh như sau:

A PAR INDEX – CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Trong 5 năm qua chỉ số cải cách hành chính tỉnh Hậu Giang tăng liên tục so với 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và 13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long,

cụ thể như sau:

- Chỉ số CCHC năm 2017 của tỉnh Hậu Giang đạt kết quả: 76,32/100 điểm (không đạt 23,68115 điểm) đứng thứ 41/63 tỉnh, thành phố trên cả nước và đứng

thứ 6/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long;

- Chỉ số CCHC năm 2018 của tỉnh Hậu Giang đạt kết quả: 76,42/100 điểm, không đạt 23,58 điểm đứng thứ 35/63 tỉnh, thành phố trên cả nước và đứng thứ

7/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long;

- Chỉ số CCHC năm 2019 của tỉnh Hậu Giang đạt kết quả: 81,05/100 điểm, không đạt 19,95 điểm đứng thứ 31/63 tỉnh, thành phố trên cả nước và đứng thứ

6/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long;

- Chỉ số CCHC năm 2020 của tỉnh Hậu Giang đạt kết quả: 85,04/100 điểm, không đạt 14,96 điểm đứng thứ 28/63 tỉnh, thành phố trên cả nước và đứng thứ 5/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long;

- Chỉ số CCHC tiếp tục có sự tiến bộ về điểm số và xếp hạng Năm 2021 Hậu Giang đạt 86,77 điểm (tăng 2,26 điểm và 1 bậc so với năm 2020) và xếp thứ

Trang 2

27/63 tỉnh, thành phố trên cả nước, xếp thứ 4/13 tỉnh, thành Đồng bằng sông Cửu Long

1 Các tiêu chí chưa đạt điểm tối đa và nguyên nhân (Căn cứ vào kết quả công bố của Bộ Nội vụ ngày 25 tháng 5 năm 2022)

1.1 Thực hiện kế hoạch CCHC: Đạt 1,4423/1,5 điểm; Nguyên nhân: một số nhiệm vụ về công bố, công khai cập nhật TTHC chưa thực hiện tốt Cơ quan phụ trách tổng hợp: văn phòng UBND tỉnh

• 1.5 Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC: Đạt 1,5/2 điểm; Nguyên nhân: ghi nhận giải pháp mới về điều tra XHH và NQ chuyên đề của tỉnh ủy về CCHC, ban hành sớm Không công nhận sáng kiến “thực hiện quy trình nội bộ gắn với ISO và liên thông TTHC trên địa bàn tình hậu giang” Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở Nội vụ

• 1.6 Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao: Đạt 1,3462/1,5 điểm; Nguyên nhân: theo BC số 71/BC-VPCP ngày 04/01/2022 của VPCP: địa phương được giao 26 nhiệm vụ; có 18 nhiệm vụ hoàn thành đúng hạn;

8 nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng quá hạn Cơ quan phụ trách tổng hợp: văn phòng UBND tỉnh

• 3.2.2 Nhập, đăng tải công khai TTHC vào CSDL quốc gia sau khi công bố: Đạt 0/0,25 điểm; Nguyên nhân: qua theo dõi trên hệ thống CSDL hiện hậu giang

có 9 quyết định công bố chậm công khai theo quy định Cơ quan phụ trách tổng hợp: VP.UBND tỉnh

• 3.2.5 Công khai TTHC trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và trang TTĐT của các cơ quan, đơn vị: Đạt 0,5/0,75 điểm; Nguyên nhân: công khai TTHC không thường xuyên, chưa đầy đủ, chưa kịp thời Một số TTHC vẫn còn dẫn chiếu đến các quy định TTHC đã hết hiệu lực thi hành, gây khó khăn cho người dân, tổ chức khi tra cứu, thực hiện TTHC Cơ quan phụ trách tổng hợp: VP.UBND tỉnh

• 3.4 Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC: Đạt 4,9269/5; Nguyên nhân: có hồ sơ TTHC trễ hạn Cơ quan phụ trách tổng hợp: VP.UBND tỉnh

• 3.5.1 Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh: Đạt 0,7209/0,75 điểm; Nguyên nhân: qua theo dõi trên hệ thống PAKN, năm 2021 hậu giang nhận được 86 PAKN đã xử lý 81 PAKN, còn

5 PAKN đang xử lý Tuy nhiên, phần chấm điểm của tỉnh xác định không có PAKN trong năm Cơ quan phụ trách tổng hợp: VP.UBND tỉnh

• 4.1.1 Sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các CQCM: Đạt 0/1 điểm; Nguyên nhân: tỉnh chưa triển khai các nội dung về sắp xếp, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị theo các nghị định của chính phủ và hướng dẫn của bộ nội vụ tại công văn số 5035/BNV- TCBC ngày 24/9/2020 và các văn bản khác có liên quan (Phòng quản lý chất lượng công trình xây dựng Sở XD, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Bưu chính - Viễn thông,

Trang 3

Phòng TT - BC - XB (Sở TT&TT), Phòng Quản lý du lịch, Phòng TCCB’ (Sở VHTT và DL) Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở Nội vụ

• 5.5.2 Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức: Đạt 0,5/1 điểm; Nguyên nhân: có công chức bị kỷ luật trong năm Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở Nội vụ

• 6.1.1 Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm: Đạt 2,8605/3 điểm; Nguyên nhân: giải ngân chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở Tài chính

• 6.1.3 Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách: Đạt 0,9365/1 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở Tài chính

• 6.3.1 Số đơn vị SNCL tự bảo đảm chi thường xuyên: Đạt 0,25/0,5 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở Tài chính

• 6.3.4 Tỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân sách cho đơn vị sự nghiệp so với năm 2015: Đạt 0/1 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở Tài chính

• 7.1.3 Tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử: Đạt 0,9979/1 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở TT và TT

• 7.1.9 Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 của tỉnh được tích hợp, cung cấp trên cổng DVC quốc gia: Đạt 0,8264/1 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở TT và TT

• 7.1.11 Tỷ lệ kết nối chế độ báo cáo của UBND tỉnh với hệ thống thông tin báo cáo chính phủ: Đạt 0/0,5 điểm; Nguyên nhân: giải trình của tỉnh chưa được văn phòng chính phủ chấp thuận Qua theo dõi, hậu giang chưa tích hợp đủ chỉ tiêu ktxh, chưa cung cấp thông tin giới thiệu tỉnh và chưa cung cấp niên giám thống kê giai đoạn 2016-2020 Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở TT và TT

• 8.1 Kết quả chỉ số hài lòng (SIPAS): Đạt 8,4614/10 điểm; Nguyên nhân: chỉ số SIPAS đạt thấp (có báo cáo riêng) Cơ quan phụ trách tổng hợp: khảo sát thuộc lĩnh vực giải quyết TTHC do VP.UBND tỉnh theo dõi

• 8.3.1 Tỷ lệ DN thành lập mới trong năm: Đạt 0/1 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở KH và ĐT

• 8.5 Tỷ lệ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn: Đạt 0/1 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở KH và ĐT

• 8.6 Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT-XH do HĐND tỉnh giao: Đạt 0/1 điểm; Nguyên nhân: thực hiện chưa đạt Cơ quan phụ trách tổng hợp: Sở

KH và ĐT

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến PAR INDEX (CCHC) tỉnh

1 Điều hành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh;

Trang 4

2 Thực hiện nhiệm vụ được giao;

3 Kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

4 Kết quả các chỉ số PCI, PAPI, SIPAS

5 Sáng kiến, giải pháp mới trong công tác CCHC;

6 Công tác phối hợp tham mưu thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực CCHC;

7 Mối liên hệ thỉnh thị báo giữa tỉnh với các cơ quan trung ương

3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO PAR INDEX (CCHC)

• Giao trách nhiệm cho 01 cơ quan theo dõi xác các chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội của tỉnh để tham mưu thực hiện, cần thiết có thể điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh

• Thường xuyên rà soát các nhiệm vụ được chính phủ và thủ tướng chính phủ giao để thực hiện kịp thời Đối với các nhiệm vụ khó, phức tạp và dự đoán khó hoàn thành kịp tiến độ thì tham mưu UBND tỉnh có văn bản xin gia hạn

• Tổ chức thực hiện giải quyết TTHC đúng quy định; tăng cường kiểm tra và

xử lý nghiêm các trường hợp công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu trong thực hiện TTHC; xử lý kịp thời các PAKN; có văn bản xin lỗi khi giải quyết TTHC trễ hẹn

• Cần cải thiện các chỉ số PCI, PAPI và SIPAS để nâng cao chỉ số PAR INDEX, bởi: PCI sẽ tác động đến sự hài long của doanh nghiệp, qua đó thu hút đầu tư và góp phần thực hiện đạt các chỉ tiêu Kinh tế - Xã hội của tỉnh; PAPI sẽ tác động đến sự hài lòng của người dân, qua đó nâng cao sipas và góp phận cải thiện tiêu chí “tác động của CCHC đến Kinh tế - Xã hội” của tỉnh, đồng thời nâng cao SIPAS

• Các sở ngành và UBND cấp huyện cần chủ động đề xuất, triển khai thực hiện các sáng kiến, giải pháp mới trong công tác cchc qua đó nâng cao điểm số công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh Thực tiễn từ năm 2017 - 2021 các sáng kiến tập trung chủ yếu vào công tác chỉ đạo, điều hành CCHC của tỉnh

• Từng sở ngành cần chủ động phối hợp thực hiện nhiệm vụ trong công tác CCHC, tránh tình trạng thụ động, chông chờ, thoái thác trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ

Từng sở, ngành cần chủ động giữ mối liên hệ với Bộ, ngành trung ương nhất là trong công tác thỉnh thị, báo cáo Giảm thiểu tối đa tình trạng báo cáo trễ hạn hoặc bị động trong việc cập nhật hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác chấm điểm chỉ số

B PCI – CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

1 Thứ hạng của tỉnh Hậu Giang được cải thiện và tăng hạng liên tục trong 5

năm qua so với cả nước, so với các tỉnh trong khu vực cũng có tăng hạng liên tục trong

4 năm liền Tuy nhiên, về điểm số của năm 2019 đặt điểm tốt nhất trong 5 năm và

Trang 5

thuộc vào nhóm “khá”, cụ thể như sau:

- Năm 2017 Theo kết quả công bố chỉ số PCI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm là 60,14 điểm, xếp hạng 50/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 12/13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (thuộc nhóm trung bình);

- Năm 2018 Theo kết quả công bố chỉ số PCI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm là 61,87 điểm (tăng 1,73 điểm và tăng 6 bậc so với năm 2017), xếp hạng 44/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 10/13 (tăng 2 bậc so với năm 2017) tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (thuộc nhóm trung bình);

- Năm 2019 Theo kết quả công bố chỉ số PCI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm là 64,14 điểm (tăng 2,27 điểm và tăng 2 bậc so với năm 2018), xếp hạng 42/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 8/13 (tăng 2 bậc so với năm 2018) tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (thuộc nhóm khá);

- Năm 2020 Theo kết quả công bố chỉ số PCI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm là 63,11 điểm (giảm 1,03 điểm và tăng 3 bậc so với năm 2019), xếp hạng 39/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 7/13 (tăng 1 bậc so với năm 2019) tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (thuộc nhóm trung bình);

- Năm 2021 Theo kết quả công bố chỉ số PCI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm là 63,80 điểm (tăng 0,79 điểm và tăng 01 bậc so với năm 2020), xếp hạng 38/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 9/13 (giảm 2 bậc so với năm 2020) tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long (thuộc nhóm trung bình);

2 So sánh điểm số của 10 chỉ số thành phần từ năm 2017 đến 2021:

Qua các chỉ số cạnh tranh, xét thấy tỉnh Hậu Giang có nhiều cố gắng từng bước phát triển, tuy nhiên còn không ít chỉ tiêu thành phần (PCI) mà tỉnh chưa đạt

5 Đào tạo lao động 5.17 5.63 5.82 5.78 6.10 Tăng

6 Tính minh bạch 6.11 5.92 6.56 5.31 4.53 Giảm liên tục trong 3 năm liền

Trang 6

Trung bình

Trung bình Trong tổng số 10 nhóm chỉ số, qua 5 năm có sự thay đổi như sau:

+ Tăng liên tục trong 5 năm liền: Chi phí không chính thức

+ Tăng liên tục trong 3 năm liền: Tiếp cận đất đai

+ Tăng so với năm 2020: Gia nhập thị trường, Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Đào tạo lao động

+ Giảm liên tục trong 3 năm liền: Tính minh bạch

+ Giảm so với năm 2020: Cạnh tranh bình đẳng, Chi phí thời gian, Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự, Tính năng động của chính quyền tỉnh

3 Đánh giá sự biến động của từng chỉ số:

3.1 Nhóm chỉ số tăng:

- Nhóm chỉ số Chi phí không chính thức: Năm 2020 = 7,09 điểm, năm 2021

= 7.23 điểm tăng 0,14 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 27/63 Được cộng đồng đánh giá rất tích cực và tăng điểm liên tục trong 5 năm liền Trong nhóm có 16 chỉ số thành phần, có 7 chỉ số trên trung vị và 9 chỉ số dưới trung vị, nhóm chỉ số này tăng so với năm qua nhờ thứ hạng cao của các chỉ số thành phần sau: + Chi trả " hoa hồng" là cần thiết để có cơ hội thắng thầu - 1/63

+ Tỷ lệ DN chi trả chi phí không chính thức để đẩy nhanh việc thực hiện thủ tục đất đai - 1/63

+ Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra xây dựng - 4/63

+ Tỷ lệ DN trả CPKCT khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép kinh doanh

có điều kiện - 5/63

+ Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra tra phòng cháy, chữa cháy - 6/63

Một số chỉ số cần cải thiện như:

+ Các khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được - 63/63

+ Hiện tượng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục cho DN là phổ biến 59/63 + Công việc đạt được kết quả mong đợi sau khi đã trả chi phí không chính thức

- 58/63

+ Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ quản lý thị trường - 51/63

+ Tỷ lệ DN trả CPKCT cho cán bộ thanh, kiểm tra môi trường - 49/63

Trang 7

- Nhóm chỉ số Tiếp cận đất đai: Năm 2020 = 7,19 điểm, năm 2021 = 7.55 điểm

tăng 0,36 điểm, tăng liên tục trong 3 năm liền Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 8/63 Trong nhóm có 14 chỉ số thành phần, có 7 chỉ số trên trung vị và 7 chỉ

số dưới trung vị, nhóm chỉ số này tăng so với năm qua nhờ thứ hạng cao của các chỉ

số thành phần sau:

+ Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai - 1/63

+ Tỷ lệ DN gặp khó khăn về thiếu quỹ đất sạch - 2/63

+ Tỷ lệ DN thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai trong vòng 2 năm qua nhưng không gặp bất kỳ khó khăn nào về thủ tục - 4/63

+ Sự thay đổi bảng giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi giá thị trường - 5/63 Một số chỉ số cần cải thiện như:

+ Tỷ lệ DN gặp khó khăn về tiến độ giải phóng mặt bằng chậm - 61/63

+ Thời hạn giải quyết hồ sơ đất đai dài hơn so với thời hạn được niêm yết hoặc văn bản quy định - 52/63

+ Tỷ lệ DN tin rằng sẽ được bồi thường thỏa đáng khi bị thu hồi đất - 51/63

- Nhóm chỉ số Gia nhập thị trường: Năm 2020 = 7,12 điểm, năm 2021 = 7.81

điểm tăng 0,69 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 2/63 Trong nhóm có 19 chỉ số thành phần, có 9 chỉ số trên trung vị và 10 chỉ số dưới trung vị, nhóm chỉ số này tăng so với năm qua nhờ thứ hạng cao của các chỉ số thành phần sau: + Có 04 chỉ số xếp thứ 1/63: Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là rõ ràng, đầy đủ; Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp; Tỷ lệ DN phải hủy bỏ

kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục sửa đổi đăng

ký doanh nghiệp; Tỷ lệ DN phải chờ hơn BA tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục

+ Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết công khai - 46/63

+ Việc khai trình việc sử dụng lao động, đề nghị cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp được thực hiện đồng thời trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp - 41/63

Trang 8

- Nhóm chỉ số Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: Năm 2020 = 5,23 điểm, năm

2021 = 6.95 điểm tăng 1,72 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 33/63 Trong nhóm có 13 chỉ số thành phần, có 11 chỉ số trên trung vị và 2 chỉ số dưới trung vị, nhóm chỉ số này tăng so với năm qua nhờ thứ hạng cao của các chỉ số thành phần sau:

+ Tỷ lệ DN có biết đến các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội của các FTAs - 1/63

+ Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các hiệp định thương mại tự

do (FTA) được CQNN địa phương giải đáp hiệu quả - 5/63

+ Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tham gia các khóa đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp dễ thực hiện - 8/63 + Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tư vấn thông tin thị trường khi sử dụng dịch vụ tư vấn thuộc mạng lưới tư vấn viên của CQNN dễ thực hiện - 8/63

+ Thủ tục để được miễn, giảm chi phí tư vấn pháp luật khi sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật thuộc mạng lưới tư vấn viên của CQNN dễ thực hiện - 9/63

+ Thủ tục cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV dễ thực hiện - 9/63

Một số chỉ số cần cải thiện như:

+ Tỷ lệ nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số doanh nghiệp - 52/63

+ Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ - 47/63

- Nhóm chỉ số Đào tạo lao động: Năm 2020 = 5,78 điểm, năm 2021 = 6.10 điểm

tăng 0,32 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 24/63 Trong nhóm có

11 chỉ số thành phần, có 9 chỉ số trên trung vị và 2 chỉ số dưới trung vị, nhóm chỉ số này tăng so với năm qua nhờ thứ hạng cao của các chỉ số thành phần sau:

+ Có 02 chỉ số xếp thứ 1/63: Giáo dục phổ thông tại tỉnh có chất lượng tốt, Tỷ lệ lao động tại DN đã tốt nghiệp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

+ Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng lao động phổ thông tại tỉnh là dễ dàng - 3/63

+ Giáo dục dạy nghề tại tỉnh có chất lượng tốt - 4/63;

+ Tỷ lệ DN đánh giá việc tuyển dụng cán bộ quản lý, giám sát tại tỉnh là dễ dàng

- 8/63;

Một số chỉ số cần cải thiện như:

+ Tỷ lệ chi phí đào tạo lao động trong tổng chi phí kinh doanh - 60/63;

+ Tỷ lệ chi phí tuyển dụng lao động trong tổng chi phí kinh doanh - 57/63; + Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại địa phương đã qua đào tạo - 54/63;

+ Điểm thi trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT (BGDĐT)- 54/63

Trang 9

3.2 Nhóm chỉ số giảm:

- Nhóm chỉ số tính minh bạch: Giảm liên tục trong 3 năm liền năm 2019 = 6,56;

2020 = 5,31; năm 2021 = 4,53 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 62/63 Trong nhóm có 17 chỉ số thành phần, có 6 chỉ số trên trung vị và 11 chỉ số dưới trung vị, có 02 chỉ số cần tiếp tục phát huy bởi được đánh giá thứ hạng 1/63 (Minh bạch trong đấu thầu và Tỷ lệ DN nhận được thông tin, văn bản cần khi yêu cầu cơ quan trong tỉnh cung cấp), tuy nhiên nguyên nhân giảm là do nhiều chỉ số thành phần được đánh giá không cao như:

+ Thông tin trên website của tỉnh về các ưu đãi/khuyến khích/hỗ trợ đầu tư của tỉnh là hữu ích - chỉ 7% đồng ý nên xếp 63/63;

+ Thông tin trên website của tỉnh về các quy định về thủ tục hành chính là hữu ích - chỉ 20% Đồng ý nên xếp thứ 63/63;

+ Thông tin trên website của tỉnh về các văn bản điều hành, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh là hữu ích - chỉ11% Đồng ý nên xếp thứ 63/63;

+ Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh

+ Chất lượng website của tỉnh - xếp thứ 54/63

- Nhóm chỉ số Cạnh tranh bình đẳng: Năm 2020 = 8,58; năm 2021 = 5,55

điểm giảm 3,03 điểm là chỉ số có số điểm giảm rất sâu đây là khoảng chênh lệch lớn nhất từ trước đến nay Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 45/63 Trong nhóm có 11 chỉ số thành phần, có 8 chỉ số trên trung vị và 3 chỉ số dưới trung vị, hầu như tất cả các chỉ số cần được cải thiện để kéo giảm khoảng cách đối với các tỉnh thành khác, đặc biệt tập trung vào các chỉ số cụ thể sau:

+ Việc tỉnh ưu ái cho DN lớn (cả DNNN và tư nhân) gây khó khăn cho doanh nghiệp (56% Đồng ý) - 54/63;

+ Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của doanh nghiệp cho địa phương như số lao động sử dụng, số thuế phải nộp hoặc tài trợ/hỗ trợ khác (73% Đồng ý) - 49/63;

+ "Hợp đồng, đất đai,… và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào tay các

DN có liên kết chặt chẽ với chính quyền tỉnh” (69% Đồng ý) - 49/63;

Trang 10

+ Dễ dàng có được các hợp đồng từ cơ quan Nhà nước là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (20% Đồng ý) - 47/63;

+ Thủ tục hành chính nhanh chóng hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (24% Đồng ý) - 44/63;

+ Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn (22% Đồng ý) - 44/63

- Nhóm chỉ số chi phí thời gian: Năm 2020 = 8,49; năm 2021 = 7,66 điểm

giảm 0,83 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 22/63 Trong nhóm

có 14 chỉ số thành phần, có 2 chỉ số trên trung vị và 12 chỉ số dưới trung vị, có 03 chỉ

số cần tiếp tục phát huy như: Số giờ thanh, kiểm tra thuế mỗi cuộc - 2/63, Cán bộ nhà nước thân thiện - 7/63, Cán bộ nhà nước giải quyết công việc hiệu quả - 7/63, Tỷ lệ

DN nhận thấy cán bộ thanh, kiểm tra lợi dụng thực thi công vụ nhũng nhiễu doanh nghiệp - 8/63 Tuy nhiên nguyên nhân giảm là do nhiều chỉ số thành phần được đánh giá không cao như:

+ DN không cần phải đi lại nhiều lần để lấy dấu và chữ ký (65% Đồng ý) - 58/63;

+ Thủ tục giấy tờ đơn giản (63% Đồng ý trong khi trung vị là 74%) - 57/63; + Phí, lệ phí được công khai (91% Đồng ý trong khi trung vị là 95%) - 54/63; + Thời gian thực hiện TTHC được rút ngắn hơn so với quy định (72% Đồng ý trong khi trung vị là 80%) - 54/63

- Nhóm chỉ số Tính năng động của chính quyền tỉnh: Năm 2020 = 7,75; năm

2021 = 7,05 điểm giảm 0,7 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 23/63 Trong nhóm có 9 chỉ số thành phần, có 07 chỉ số trên trung vị và 02 chỉ số dưới trung vị, có 1 chỉ số cần tiếp tục phát huy như: Chủ trương, chính sách của tỉnh, thành phố đối với việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động là ổn định và nhất quán (67% Đồng ý) - 4/63 Tuy nhiên nguyên nhân giảm là do nhiều chỉ số thành phần được đánh giá không cao như:

+ Thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân là tích cực (52% DN)

+ Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính sách/văn bản trung ương:

“trì hoãn thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo” và “không làm gì” (28% DN) - 30/63

- Nhóm chỉ số Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự: Năm 2020 = 7,65; năm

2021 = 7,20 điểm giảm 0,45 điểm Nhóm chỉ số này năm 2021 được xếp thứ hạng 31/63 Trong nhóm có 18 chỉ số thành phần, có 12 chỉ số trên trung vị và 06 chỉ số dưới trung vị, có 02 chỉ số cần tiếp tục phát huy như: Tỷ lệ nguyên đơn ngoài quốc

Trang 11

doanh trên tổng số nguyên đơn tại Toà án kinh tế tỉnh - 1/63, Cơ quan công an sở tại

xử lý vụ việc của DN hiệu quả - 4/63 Tuy nhiên nguyên nhân giảm là do nhiều chỉ số thành phần được đánh giá không cao như:

+ Tỷ lệ DN tin rằng cấp trên không bao che và sẽ nghiêm túc xử lý kỷ luật cán

+ Tỷ lệ DN bị trộm cắp hoặc đột nhập vào năm vừa qua (10%) - 53/63

* Nguyên nhân giảm của các chỉ số thành phần:

Có nhiều nguyên nhân khác nhau, do mỗi chỉ số thành phần có nhiều chỉ số cụ thể, các chỉ số này có tăng giảm qua các năm, cụ thể các chỉ số thành phần giảm:

- Chỉ số về tính minh bạch: có 17 chỉ số cụ thể Chỉ số này giảm điểm chủ yếu tập trung ở nhóm chỉ số về các thông tin trên website chưa đầy đủ, rõ ràng;

- Chỉ số cạnh tranh bình đẳng: có 11 chỉ số cụ thể Chỉ số này giảm do cộng đồng DN đánh giá có sự ưu tiên các DN lớn hơn các DN nhỏ;

- Chỉ số về chi phí thời gian: có 14 chỉ số cụ thể Chỉ số này giảm chủ yếu tập trung vào nhóm chỉ số liên quan đến các đoàn thanh tra và thời gian các DN tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư;

- Chỉ số về tính năng động của chính quyền: có 9 chỉ số cụ thể Chỉ số này giảm liên quan đến các sở, ngành, địa phương không thực hiện đúng và kịp thời các chủ trương và chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh;

- Chỉ số về thiết chế pháp lý và ANTT: có 18 chỉ số cụ thể Chỉ số này giảm ở nhóm chỉ số có liên quan đến vấn đề DN bị trộm cắp và vấn đề xử lý cán bộ làm sai

4 Mục tiêu, giải pháp:

4.1 Mục tiêu:

Mục tiêu đến năm 2025: Thực hiện theo Chương trình 50-CTr/TU ngày 9 tháng

8 năm 2021 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu

toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020 – 2025 trong đó mục tiêu phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ tăng 09 bậc, đứng thứ 30/63

Mục tiêu năm 2022: Phấn đấu chỉ số PCI năm 2022 của tỉnh nằm trong nhóm điều hành “khá” (đang ở nhóm “trung bình”) so với cả nước, trong đó tập trung thực hiện tốt nội dung sau:

- Tập trung cải thiện điểm số và thứ hạng các chỉ số sụt giảm trong năm 2021 như: Tính minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, chi phí thời gian, tính năng động của chính quyền tỉnh, thiết chế pháp lý và ANTT;

Trang 12

- Duy trì và tiếp tục nâng cao các chỉ số tăng điểm như: chi phí không chính thức, tiếp cận đất đai, gia nhập thị trường, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, đào tạo lao động

4.2 Giải pháp chung:

Nhằm mục tiêu cải thiện thực chất năng lực cạnh tranh của tỉnh trong việc thu hút và hỗ trợ các nhà đầu tư, đồng thời cải thiện chỉ số PCI trong năm 2022, trong thời gian tới tỉnh cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:

- Tăng cường sự công khai, minh mạch trong quy trình giải quyết thủ tục đầu

tư, tạo sự hài lòng và an tâm đầu tư của doanh nghiệp đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu (các sở, ngành và địa phương)

về việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát để kịp thời chấn chỉnh và ngăn chặn các hành vị nhũng nhiễu, tiêu cực của các bộ Công chức thực thi công vụ

- Các sở ngành và địa phương chủ động phối hợp với nhà đầu tư, đề xuất các giải pháp cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể, nhằm giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thủ tục đất đai, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, tuyệt đối không để tình trạng giải phóng mặt bằng kéo dài ảnh hưởng đến tiến độ của dự án

- Các sở ngành và địa phương căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của mình, tập trung giải quyết các vấn đề thuộc về khả năng đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư như: về

hạ tầng cơ bản (điện, nước, giao thông, xử lý nước thải, mặt bằng ), về hạ tầng kỹ thuật (mạng internet, thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng ), về môi trường sống và làm việc (văn hoá, giáo dục, y tế, chất lượng môi trường sống, vui chơi, sinh hoạt ) Đây là một trong các yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp ngoài các yếu tố về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

- Công bố rộng rãi, đầy đủ và kịp thời thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội của tỉnh, huyện; các chính sách ưu đãi - khuyến khích - hỗ trợ đầu tư, các quy định về thủ tục hành chính, văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh, văn bản quy pháp pháp luật, thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch,

kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp; quy hoạch, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực; danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố

- Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bộ phận “một cửa”, cũng như việc giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp Thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tiếp tục đề xuất rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính so với quy định, trong đó công bố thủ tục hành chính và thời gian giải quyết đối với từng loại hình đầu

tư cụ thể Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng các tiện ích do dịch vụ công trực tuyến mang lại nhằm tạo

sự tiện lợi cho doanh nghiệp trong quá trình đầu tư, hạn chế tối đa các chi phí không chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư

Trang 13

- Nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo xúc tiến và hỗ trợ đầu tư, nhằm giải quyết nhanh chóng, kịp thời đề xuất đầu tư mới của doanh nghiệp, đồng thời giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư của doanh nghiệp

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác đối thoại, lắng nghe ý kiến doanh nghiệp, giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp thông qua Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đồng thời tiếp thu các đề xuất, kiến nghị của doanh nghiệp nhằm mục tiêu cải thiện hơn nữa các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc thù của tỉnh, tạo sức hút riêng của tỉnh trong hoạt động kêu gọi đầu tư

- Căn cứ vào kết quả phân tích Bộ chỉ số DDCI tỉnh Hậu Giang năm 2020, công

bố xếp hạng năng lực cạnh tranh của các sở ban ngành và cấp huyện, từ đó có giải pháp chấn chỉnh hoạt động của từng đơn vị sở ngành và huyện thị, quyết tâm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh

- Đảm bảo an ninh trật tự, giải quyết dứt điểm các khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai và các vấn đề an sinh xã hội tại các điểm nóng về an ninh trật tự, các khu, cụm công nghiệp tập trung Nhằm mục đích tạo sự an tâm cho doanh nghiệp trong suốt quá trình đầu tư trên địa bàn tỉnh

4.3 Giải pháp cụ thể

Nhằm mục tiêu cải thiện thực chất chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2022

và các năm tiếp theo, trong thời gian tới các cấp sở, ban, ngành tỉnh và cấp huyện tập trung thực hiện các giải pháp sau:

4.3.1 Chi phí không chính thức:

Tăng cường công tác phòng và chống tham nhũng; kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước, tăng cường kỷ luật kỷ cương, nâng cao đạo đức công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thật sự trong sạch, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công tác Các hoạt động thanh, kiểm tra thực hiện không quá 01 lượt trong năm Có giải pháp ngăn ngừa phát sinh các chi phí không chính thức

Tiếp tục cải thiện thủ tục hành chính, đặc biệt dịch vụ công tiến tới cấp độ 4, số hóa trong dịch vụ công Đăng tải trên Trang thông tin điện từ của đơn vị quy trình thủ tục và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính để doanh nghiệp có thể theo dõi, giám sát trong suốt quá trình giải quyết các thủ tục hành chính, tránh tình trạng gây khó dễ

để thực hiện hành vị nhũng nhiễu

Phát huy vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh trong kết nối chính quyền địa phương tháo gỡ những khó khăn cho doanh nghiệp Tăng cường các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp tìm kiếm, đào tạo nguồn lao động có chất lượng tốt Đồng thời, hỗ trợ điều kiện để doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn với chi phí thấp

4.3.2 Tiếp cận đất đai:

Về giải phóng mặt bằng chậm được xem là hạn chế lớn đối với chỉ tiêu này của địa phương Giải phóng vướng mắc về đất đai sẽ mang lại thay đổi lớn trong hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Do đó, sở, ban, ngành tỉnh và địa phương cần tập trung nguồn lực, bám sát tiến độ để giải quyết nhanh chóng và hiệu quả đảm bảo sự hài hòa

Trang 14

lợi ích giữa người dân và doanh nghiệp

Công khai quy hoạch sử dụng đất của các địa phương; minh bạch hóa, tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn lực đất đai của Tỉnh

Thường xuyên rà soát, đề xuất UBND tỉnh thu hồi đất đối với các dự án chậm hoặc không triển khai theo quy định; kịp thời tháo gỡ khó khăn cho các dự án triển khai chậm do vướng mắc trong lĩnh vực đất đai

Rút ngắn thời gian, các thủ tục, chi phí cho doanh nghiệp trong thực hiện các trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhất là việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lưu ý không để xảy ra trường hợp doanh nghiệp

có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận nhưng không thực hiện do lo ngại thủ tục hành chính rườm rà và cán bộ nhũng nhiễu)

4.3.3 Gia nhập thị trường:

Tiếp tục duy trì và cải thiện hơn nữa các thủ tục đăng ký, điều chỉnh giấy phép đăng ký thành lập doanh nghiệp thông qua hình thức 5 tại chỗ nhằm đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho doanh nghiệp

Kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp để hoàn thành nhanh nhất tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động

4.3.4 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp:

Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các chính sách đột phá; đồng thời, vận dụng các chính sách hiện hành để hỗ trợ cho doanh nghiệp, cải thiện đáng kể của các hoạt động

hỗ trợ doanh nghiệp được kịp thời, nhanh chóng và thực chất hơn nữa

Tập trung đầu mối thực hiện các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và người dân

Nâng cao vai trò của Ban chỉ đạo Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tỉnh,nhằm giải quyết nhanh chóng, kịp thời đề xuất đầu tư mới của doanh nghiệp; đồng thời, giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đầu tư của doanh nghiệp

4.3.5 Đào tạo lao động:

Tỉnh chủ động kết nối các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo cung ứng kịp thời, đa dạng (lao động phổ thông, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý giám sát) khi doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng

Tăng cường nguồn lực đầu tư để nâng cao chất lượng đào tạo nghề của tỉnh, song song đó có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp cho người lao động về chi phí đào tạo lao động

Chất lượng giáo dục phổ thông tại địa phương là tiêu chí được các doanh nghiệp rất quan tâm, nên cần từng bước cải thiện

4.3.6 Tính minh bạch:

Trang 15

Thực hiện các hoạt động truyền thông, tập huấn để nâng cao hiệu quả của Cổng/Trang thông tin điện tử/dịch vụ công nói chung, đối tượng lưu ý cần hướng tới

là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ Từng bước hoàn thiện Cổng thông tin điện tử đảm bảo thông tin được cập nhật thường xuyên, thiết thực, hữu ích, dễ sử dụng nhằm gia tăng mức độ sử dụng Cổng/Trang thông tin điện tử để tra cứu thông tin

Tăng cường sự công khai, minh mạch trong quy trình giải quyết thủ tục đầu tư, tạo sự hài lòng và an tâm đầu tư của doanh nghiệp đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu (các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương) về việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

Công bố rộng rãi, đầy đủ và kịp thời thông tin về kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội của Tỉnh, huyện; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp; quy hoạch, chương trình phát triển ngành, lĩnh vực; danh mục dự án kêu gọi đầu tư trên Cổng thông tin điện tử tỉnh

và Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố

4.3.7 Cạnh tranh bình đẳng:

Tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp Nhà nước so với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong tiếp cận đất đai, tín dụng, miễn giảm thuế, cấp phép khai thác khoáng sản, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp

4.3.8 Chi phí thời gian:

Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bộ phận “Một cửa”, trong giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp Thực hiện rà soát, đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông”, trong

đó công bố thủ tục hành chính và thời gian giải quyết đối với từng loại hình đầu tư cụ thể

Thực hiện tốt các quy định về văn minh, văn hóa công sở, trang phục làm việc, chú trọng nâng cao tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức gần gũi, thân thiện, lịch sự khi, giao tiếp với doanh nghiệp

Rà soát lại số lượng, trình độ năng lực của cán bộ giải quyết các thủ tục hành chính của doanh nghiệp, đảm bảo về số lượng và chất lượng để giải quyết công việc

4.3.9 Tính năng động của lãnh đạo:

Tăng cường đối thoại doanh nghiệp để tạo sự gắn kết đồng hành, nắm bắt kịp thời các khó khăn của doanh nghiệp và quan trọng hơn cả là giải quyết nhanh chóng, hiệu quả, thiết thực các khó khăn mà doanh nghiệp kiến nghị Tập trung giải quyết các khó khăn, vướng mắc mà các doanh nghiệp kiến nghị trong các cuộc Đối thoại doanh nghiệp định kỳ hoặc trong các lần kiểm tra của Lãnh đạo tỉnh tại các địa phương Giải quyết dứt điểm, đồng thời có phản hồi đến từng doanh nghiệp đã phản ánh

Chủ động giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp theo thẩm quyền, tránh

Trang 16

đùn đẩy trách nhiệm giữa các đơn vị, kịp thời báo cáo UBND tỉnh đối với các trường hợp vượt thẩm quyền Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trực thuộc giải quyết các thủ tục của các sở, ban, ngành tỉnh

và địa phương trong tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, triển khai thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh để đảm bảo sự nhất quán trong thực hiện chủ trương, chính sách

từ tỉnh đến cơ sở

Chủ động đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch, thuận lợi cho doanh nghiệp theo chủ trương của Chính phủ là “Đồng hành cùng doanh nghiệp”

Tập trung thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND tỉnh trong quá trình thực thi công vụ, tránh tình trạng trên nóng dưới lạnh, dẫn đến sự chậm trễ trong công tác giải quyết khó khăn, vướng mắc hoặc trong việc giải quyết các thủ tục hành chính cho các

doanh nghiệp

4.3.10 Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự:

Giải quyết dứt điểm các khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai và các vấn đề an sinh xã hội tại các khu, cụm công nghiệp tập trung Có cơ chế hỗ trợ tố cáo cán bộ nhũng nhiễu, xét xử vụ việc kinh tế đảm bảo đúng quy định pháp luật

Tập trung chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh trật tự, chống bảo kê, trộm cắp, tạo

sự an tâm cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuân thủ đúng trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp

C PAPI – QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG

- Kết quả thực hiện chỉ số PAPI (Từ năm 2017 đến năm 2021) cụa thể như sau:

- Năm 2017 Theo kết quả công bố chỉ số PAPI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm

là 36,16 điểm (tăng 1,55 điểm so với năm 2016), xếp hạng 36/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 9/13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long;

- Năm 2018 Theo kết quả công bố chỉ số PAPI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm

là 42,06 điểm (tăng 5,9 điểm và giảm 22 bậc so với năm 2017), xếp hạng 58/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ …/13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long;

- Năm 2019 Theo kết quả công bố chỉ số PAPI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm

là 44,49 điểm (tăng 2,43 điểm và tăng 39 bậc so với năm 2018), xếp hạng 19/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 4/13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long;

- Năm 2020 Theo kết quả công bố chỉ số PAPI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm

là 43,77 điểm (giảm 0,72 điểm và giảm 8 bậc so với năm 2019), xếp hạng 27/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 5/13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long;

- Năm 2021 Theo kết quả công bố chỉ số PAPI, tỉnh Hậu Giang đạt tổng điểm

là 42,16 điểm (giảm 1,61 điểm và giảm 6 bậc so với năm 2020), xếp hạng 33/60 tỉnh,

Trang 17

thành phố trực thuộc Trung ương và xếp thứ 5/13 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, cụ thể như sau:

1 Kết quả triển khai thực hiện

Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) là khảo sát

xã hội học lớn tại Việt Nam, được xem là công cụ đánh giá mức độ hiệu quả điều hành, quản lý nhà nước, thực thi chính sách và cung ứng dịch vụ công của chính quyền các cấp dựa trên trải nghiệm, đánh giá của người dân khi tưong tác với các cấp chính quyền địa phương Chỉ số PAPI là thước đo để xác định mức độ cải cách của từng cơ quan, đon vị trong hệ thống chính quyền, do đó thường xuyên đổi mói phương thức quản lý để góp phần nâng cao chỉ số PAPI của các cơ quan nhà nước là yêu cầu tất yếu khách quan

Với quyết tâm xây dựng nền hành chính phục vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính, thời gian qua, các cấp ủy đảng, chính quyền tỉnh Hậu Giang đã quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, cải thiện chỉ số PAPI của tỉnh Hàng năm, tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của ngưòi đứng đầu các đơn vị, địa phương trong công tác điều hành, đổi mói phưong thức quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động để phục vụ tốt cho người dân, doanh nghiệp Ngay sau khi nhận được kết quả chỉ số PAPI do Trung ương công bố, UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch nhằm cải thiện, nâng cao chỉ số PAPI của tỉnh trong năm tiếp theo; trong đó, đề ra nhiều nhiệm vụ, giải pháp quyết liệt để huy động sự tham gia của các cơ quan, đơn vị, mặt trận, đoàn thể trên địa bàn Các đơn vị, địa phương trong tỉnh đã chủ động nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền các cấp, nhất là việc cung ứng dịch vụ hành chính công; rà soát, chuẩn hoá, công bố bộ thủ tục hành chính (TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, nhằm tạo điều kiện thuận lọi cho cá nhân, tô chức

Để cải thiện và nâng cao thứ hạng chỉ số PAPI hàng năm, tỉnh đã xây dựng

kế hoạch và thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp với hành động quyết liệt nhằm tạo

sự bứt phá mạnh mẽ Ngoài việc phát huy những kết quả đạt được, đã chú trọng vào những nội dung mà có điểm số thấp nhằm nâng cao hơn nữa mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, cũng như các dịch vụ công và cơ sở hạ tầng thiết yếu nhằm phục vụ người dân tốt hơn Đông thời, lựa chọn các địa phương tiến hành điều tra, khảo sát các nội dung đạt điểm thấp để nâng cao vị trí xếp hạng

Nhiệm vụ được chú trọng là đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đây là yêu cầu cấp thiết nhằm đưa các thông tin quản lý, điều hành của chính quyền đến tận

cơ sở, qua nhiều hình thức phong phú, đa dạng, với các nội dung như: Pháp lệnh dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn; trong đó, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân được phát huy trên thực tế, người dân được tiếp cận thông tin thông qua sự công khai, minh bạch của chính quyền Bên cạnh đó, tăng cường sự tham gia của người dân vào hoạt động của chính quyên cơ sở, đây vừa là yêu câu theo luật định, vừa là giải pháp hữu hiệu để tuyên truyền vê các hoạt động của cơ quan nhà nước

Ngày đăng: 29/11/2022, 21:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả chi tiết các chỉ số phản ánh, nhận định, đánh giá của người dân tổ chức năm 2017 - 2020 - Bao cao ket qua cac chi so giai đoan 2017-2021
Bảng 1 Kết quả chi tiết các chỉ số phản ánh, nhận định, đánh giá của người dân tổ chức năm 2017 - 2020 (Trang 28)
Bảng 2: Kết quả chi tiết các chỉ số phản ánh, mong đợi của người dân tổ chức năm - Bao cao ket qua cac chi so giai đoan 2017-2021
Bảng 2 Kết quả chi tiết các chỉ số phản ánh, mong đợi của người dân tổ chức năm (Trang 29)
Bảng 2: Kết quả chi tiết các chỉ số phản ánh sự hài lòng của người dân tổ chức năm - Bao cao ket qua cac chi so giai đoan 2017-2021
Bảng 2 Kết quả chi tiết các chỉ số phản ánh sự hài lòng của người dân tổ chức năm (Trang 29)
Tóm lại, theo kết quả số liệu điều tra xã hội học năm 2021 (Bảng 1) thì: - Bộ phận Một cửa cấp huyện  là nơi nhận hồ sơ nhiều nhất với tỷ  lệ  42%  (cấp xã 34% và cấp tỉnh 8%) - Bao cao ket qua cac chi so giai đoan 2017-2021
m lại, theo kết quả số liệu điều tra xã hội học năm 2021 (Bảng 1) thì: - Bộ phận Một cửa cấp huyện là nơi nhận hồ sơ nhiều nhất với tỷ lệ 42% (cấp xã 34% và cấp tỉnh 8%) (Trang 32)
Theo bảng chỉ số qua các năm 2017-2021 (Bảng 2) thì chỉ số Sipas của tỉnh tăng từ năm 2017 đến năm 2019; năm 2020 giảm sâu; sau đó tăng lại vào năm 2021 - Bao cao ket qua cac chi so giai đoan 2017-2021
heo bảng chỉ số qua các năm 2017-2021 (Bảng 2) thì chỉ số Sipas của tỉnh tăng từ năm 2017 đến năm 2019; năm 2020 giảm sâu; sau đó tăng lại vào năm 2021 (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm