Mục tiêu bài học Kiến thức giúp Hs: - Nắm được chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi - Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích của khối khí tăng khi nóng lên và giả
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ 6
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
I Mục tiêu bài học
Kiến thức giúp Hs:
- Nắm được chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
- Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng thể tích của khối khí tăng khi nóng lên và
giảm khi lạnh đi
Kĩ năng: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất
khí
Thái độ: Học tập nghiêm túc, ghi chép bài cẩn thận
II Chuẩn bị
- Giáo viên
+ Cả lớp hình 20.5 /sgk, phiếu học tập
+ Mỗi nhóm 1 bình thuỷ tinh đáy bằng, 1 ống thuỷ tinh thẳng, nút cao su có đục
lỗ, cốc nước màu, khăn lau
- Học sinh sgk và vở ghi chép
III Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra (5 phút)
- Gv: Nêu kết luận về sự nở
vì nhiệt của chất lỏng
- Gọi học sinh chữa bài tập
19.1, 19.2
- TL: Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lai khi lạnh đi Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- B19.1 C) thể tích chất lỏng
- B19.2 B) KLRcủa chất giảm
2 Bài mới
Trang 2Đặt vấn đề (3 phút)
- Gv: Khi chơi bóng bàn nếu
quả bóng bị bẹp em thấy
người ta thường làm thế nào
để nó trở lại như cũ?
- Nhận xét
- Làm thí nghiệm cho học
sinh quan sát để chứng minh
cho câu trả lời của học sinh
- Thông báo “ta thấy chất rắn
và chất lỏng đều nở ra khi
nóng lên và co lại khi lạnh
đi” Vậy chất khí có dãn nở vì
nhiệt hay không?
- Bài học hôm nay của chúng
ta sẽ đi tìm câu trả lời cho câu
hỏi này và cũng tìm lời giải
thích cho hiện tượng thí
nghiệm ở trên
- TL Bỏ quả bóng vào nước nóng
- Quan sát
- Lắng nghe
- Suy nghĩ câu trả lời
- Ghi bài
Tiết 23 SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Hoạt động 1 Làm thí nghiệm kiểm tra chất khí nóng lên nở ra và co lại khi lạnh
đi (10 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc phần
1/ sgk để tìm hiểu trình tự các
bước và mục đích yêu cầu
của thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh làm thí
- Đọc mục 1/sgk và tìm hiểu yêu cầu và mục đích cũng như trình tự tiến hành thí nghiệm
- Đại diện các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành thí
1 Thí nghiệm
Trang 3nghiệm theo nhóm
- Yêu cầu học sinh quan sát
hiện tượng xảy ra và trình bày
kết quả
- Gọi học sinh trình bày kết
quả thí nghiệm
- Nhận xét
- Gv: Trong thí nghiệm giọt
nước màu có tác dụng gì?
- Gv: Khi áp tay vào bình cầu
có hiện tượng gì xảy ra
Hiện này chứng tỏ điều gì?
- Gv: Khi thôi áp tay vào bình
cầu thì có hiện tượng gù xảy
ra? Hiện tượng này chứng tỏ
điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc và trả
lời câu hỏi C3, C4
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C3, C4
- Nhận xét
nghiệm theo yêu cầu
- Quan sát hiện tượng
- Trình bày kết quả thí nghiệm
- TL giọt nước màu chỉ đóng vai trò là vật chỉ thị để cho ta thấy sự giãn nở của chất khí ở trong bình
- TL Khi áp tay vào bình thì giọt nước màu đi lên Hiện tượng này chứng tỏ thể tích khí trong bình tăng lên
- TL Khi thôi áp tay vào bình thì giọt nước màu đi xuống
Hiện tượng này chứng tỏ thể tích khí trong bình giảm
- Đọc và làm C3, C4
- Trả lời câu hỏi C3, C4 + C3 Do không khí trong bình nóng lên
+ C4 Do không khí trong bình lạnh đi
- Đưa ra kết luận về sự giãn
2 Trả lời câu hỏi
Trang 4- Từ các thí nghiệm trên em
có nhận xét gì về sự nở vì
nhiệt của chất khí
- Nhận xét
nở vì nhiệt của chất khí
- Ghi bài
3 Kết luận
- Gv:ất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
Hoạt động 2 Tìm hiểu và so sánh sự nở vì nhiệt của các chất khí (10 phút)
- Gv: cho học sinh quan sát
bảng ghi độ tăng thể tích của
1 số chất khí (bảng 20.1/ sgk)
- Gv: Em có nhận xét gì về sự
giản nở vì nhiệt của các chất
khí
- Nhận xét
- Quan sát
- TL các chất khí khác nhau
nở vì nhiệt giống nhau
- Ghi bài
4 Sự nở vì nhiệt của các chất khí
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
Hoạt động 3 So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn lỏng khí (8 phút)
- Yêu cầu học sinh quan sát
bảng 20.1, đưa ra nhận xét và
ghi vào phiếu học tập
- Yêu cầu các học sinh hoạt
động theo nhóm 2 học sinh
chữa bài tập cho nhau
- Yêu cầu một vài nhóm học
sinh đưa ra nhận xét
- Đọc bảng 20.1/ sgk và đưa
ra nhận xét rồi điền vào phiếu học tập
+ sự nở vì nhiệt của chất rắn khác nhau
+ sự nở vì nhiệt của chất lỏng khác nhau
+ sự nở vì nhiệt của chất khí giống nhau
- Hoạt động nhóm chữa bài cho nhau
- Đại diện các nhóm đưa ra
5 So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí
Trang 5- Nhận xét và chốt lại cho học
sinh ghi bài
- Yêu cầu học sinh điền từ
thích hợp vào C6
- Gọi học sinh hoàn chỉnh C6
- Nhận xét
nhận xét
- Ghi bài
- Điền từ thích hợp vào C6
- Trả lời câu hỏi C6
- Gv: chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
Hoạt động 4 Vận dụng (4 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc và
làm C7
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi
C7
- Nhận xét
- Đọc và làm C7
- Trả lời câu hỏi C7
- Ghi bài
III Vận dụng
- C7 Khi cho quả bóng bàn vào nước nóng không khí trong quả bóng bị nóng lên nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ
3 Củng cố (4 phút)
- Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí
- Giải thích vì sao khi vừa rót nước trong phích ra nếu ngay lập tức đậy nút lại
ngay thì nút hay bị bật ra?
4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Học bài Làm bài tập 20.120.5 / Sbt
- Xem trước bài “Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt”