1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng đăng ký môi trường ở việt nam và liên hệ thực tiễn

25 21 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Đăng Ký Môi Trường Ở Việt Nam Và Liên Hệ Thực Tiễn
Người hướng dẫn TS. Lê Kim Nguyệt
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Đại Học Luật
Chuyên ngành Pháp luật đánh giá tác động môi trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 631,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC LUẬT Thực trạng đăng ký môi trường ở Việt Nam, liên hệ thực tiễn Học phần Pháp luật đánh giá tác động môi trường Giảng viên TS Lê Kim Nguyệt Hà Nội – 2022 Mục lục Mở đầ.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ĐẠI HỌC LUẬT

liên hệ thực tiễn

Học phần: Pháp luật đánh giá tác động môi trường

Giảng viên: TS Lê Kim Nguyệt

Hà Nội – 2022

z

Trang 2

Mục lục

Chương 1: Tổng quan về pháp luật đăng ký môi trường 3

Chương 2: Pháp luật về đăng ký môi trường ở Việt Nam 4

2.9 Xử phạt vi phạm các quy định về thực hiện đăng ký môi trường 10 2.10 Điểm mới của đăng ký môi trường trong Luật Bảo vệ môi trường năm

Chương 3: Thực trạng đăng ký môi trường ở Việt Nam 15

Chương 4: Bình luận về quy định “Đăng ký môi trường” tại Luật Bảo vệ

Trang 3

Mở đầu

Môi trường và bảo vệ môi trường luôn là một trong những vấn đề được quantâm hàng đầu của mỗi một quốc gia bởi lẽ môi trường có tác động rất lớn đến sự pháttriển của xã hội, sự tồn vong của nhân loại Xã hội ngày phát triển, các dự án đầu tư,

cơ sở sản xuất, dịch vụ cũng không ngừng phát triển và mở rộng Bên cạnh việc đóngvai trò rất lớn phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người, hoạt động của các dự án,

cơ sở này đã xả ra môi trường một lượng lớn chất thải, làm ảnh hưởng đến nguồnnước, đất, gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Theo các nghiên cứu của Ngânhàng Thế giới (World Bank), thế giới tạo ra ít nhất 3,5 triệu tấn rác thải nhựa và cácloại chất thải rắn khác mỗi ngày, gấp 10 lần so với một thế kỷ trước Tại Việt Nam,trung bình mỗi năm Việt Nam thải ra khoảng 1,8 triệu tấn rác thải nhựa, nằm trong số

20 quốc gia có lượng rác thải lớn nhất và cao hơn mức trung bình của thế giới Câu hỏicấp thiết luôn được đặt ra là: Cuộc sống không rác thải liệu có khả năng thành hiệnthực không, nếu có thì bằng cách nào? Đây là một câu hỏi vẫn còn bỏ ngỏ, chưa có lờigiải đáp

Đứng trước những thách thức được đặt ra, Việt Nam đã có những quy định cụthể nhằm ngăn ngừa, phòng tránh tình trạng chất thải ra môi trường bằng việc thựchiện các cam kết, đăng ký môi trường đối với các chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuấtkinh doanh, dịch vụ thực hiện dự án, kinh doanh phát sinh chất thải Trên cơ sở quyđịnh những cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường - hồ sơ pháp lýbắt buộc ràng buộc doanh nghiệp và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Luật Bảo vệmôi trường năm 2020 đã đưa ra những quy định về đăng ký môi trường cụ thể hơn

Nhận thức được tầm quan trọng của việc đăng ký môi trường cùng mong muốntìm hiểu thực tiễn thực thi việc đăng ký môi trường hiện nay, nhóm chọn đề tài “Thựctrạng đăng ký môi trường ở Việt Nam và liên hệ thực tiễn”

Đề tài gồm 4 nội dung chính sau đây:

Chương 1: Tổng quan về pháp luật đăng ký môi trường

Chương 2: Pháp luật về đăng ký môi trường

Chương 3: Thực trạng đăng ký môi trường ở Việt Nam

Chương 4: Bình luận về quy định “Đăng ký môi trường” tại Luật Bảo vệ môi trườngnăm 2020

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về pháp luật đăng ký môi trường

1.1 Khái niệm về đăng ký môi trường

Ngày 17 tháng 11 năm 2020, Quốc Hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trườngmới (Luật bảo vệ môi trường năm 2020) có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 vàthay thế Luật Bảo vệ môi trường cũ năm 2014 và năm 2005 Trong đó, đối với vấn đề

“cam kết bảo vệ môi trường” được quy định trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

đã được Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đổi thành “kế hoạch bảo vệ môi trường” vàtiếp tục được chuyển thành “đăng ký môi trường” theo quy định của Luật Bảo vệ môitrường năm 2020

Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, đăng ký môitrường được hiểu như sau:

“Đăng ký môi trường là việc chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước các nội dung liên quan đến xả chất thải và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi chung là dự án đầu tư, cơ sở).”

Như vậy, có thể nói đăng ký môi trường không phải là một thủ tục hành chính.Đăng ký môi trường là một thủ tục hồ sơ môi trường quan trọng của các chủ dự án đầu

tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải lập hồ sơ đăng ký đến cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến phát sinh chất thải của các dự ánđầu tư, cơ sở đó, đồng thời phải đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường

1.2 Khái niệm về pháp luật đăng ký môi trường

Là một phần nội dung trong pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật đăng kýmôi trường được hiểu là tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật điều chỉnh trong lĩnhvực đăng ký môi trường, từ việc quy định các đối tượng bắt buộc phải đăng ký môitrường đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đăng ký môi trường cùng vớinhững biện pháp bảo vệ môi trường, biện pháp xử lý vi phạm trong hoạt động đăng kýmôi trường, Hoàn thiện pháp luật về đăng ký môi trường cũng chính là hoàn thiệnhơn các quy định bảo vệ môi trường, hướng đến mục tiêu phòng ngừa, ngăn chặnnhững sự cố môi trường, nhằm phát triển bền vững

Trang 5

Một số văn bản pháp luật quan trọng về pháp luật đăng ký môi trường phải kểđến như: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Nghị định số 08/2020/NĐ-CP quy địnhchi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMTquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường,

1.3 Vai trò của đăng ký môi trường

Quy định về đăng ký môi trường được coi là một trong những quy định giúpcho việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đồng thời cũng là để đồng nhất quy địnhcủa pháp luật về đầu tư,…; sử dụng thống nhất, xuyên suốt các tiêu chí môi trườngtrong xác định đối tượng phải đánh giá sơ bộ tác động môi trường; đánh giá tác độngmôi trường; giấy phép môi trường, đăng ký môi trường

Việc quy định về đăng ký môi trường cũng giúp cho việc quản lý các dự án tốthơn, bởi dễ nhận ra đây là những dự án không có nguy cơ tác động xấu đến môitrường Hơn nữa, thủ tục để đăng ký môi trường đối với những dự án đầu tư, các cơ sởsản xuất kinh doanh dịch vụ cũng được đơn giản hóa (chỉ cần đăng ký với Ủy bannhân dân xã), điều này gỡ rối cho các doanh nghiệp khi phải thực hiện quá nhiều thủtục hành chính, đồng thời tiết kiệm được thời gian hơn cho các doanh nghiệp, chủ dự

án đầu tư

Đăng ký môi trường giúp cho cơ quan nhà nước quản lý phòng ngừa, kiểm soát,

xử lý chất thải, đảm bảo xu hướng phát triển bền vững về kinh tế - môi trường

Chương 2: Pháp luật về đăng ký môi trường ở Việt Nam

2.1 Căn cứ pháp lý

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệmôi trường

Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường

2.2 Đối tượng phải đăng ký môi trường

Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định cụ thể và thu hẹp các đối tượng bắtbuộc phải thực hiện đăng ký môi trường đối với những cơ sở có phát sinh chất thải

Trang 6

Đây là cách tiếp cận khác so với đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo Luật Bảo

vệ môi trường năm 2014 kế hoạch bảo vệ môi trường áp dụng đối với các dự án nóichung không thuộc đối tượng đánh giá tác động môi trường, được xác định dựa trênquy mô, công suất nhưng không căn cứ vào mức độ phát sinh chất thải của dự án đó

Đối với các dự án đầu tư mới sau ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 cóhiệu lực, tùy theo loại hình dự án, việc đăng ký môi trường phải được thực hiện trướckhi cấp giấy phép xây dựng, xả thải ra môi trường hoặc đi vào hoạt động chính thức

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật Bảo vệmôi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện đăng ký môi trường trongthời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực

Theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, đốitượng phải đăng ký môi trường bao gồm:

“a) Dự án đầu tư có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có phát sinh chất thải không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.”

Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định đối tượng phải có giấyphép môi trường gồm:

“1 Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả

ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.

2 Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.”

Phân loại dự án đầu tư được quy định chi tiết tại Điều 28 Luật Bảo vệ môitrường năm 2020

2.3 Đối tượng được miễn đăng ký môi trường

Khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định đối tượng đượcmiễn đăng ký môi trường như sau:

“2 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được miễn đăng ký môi trường bao gồm:

a) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh;

Trang 7

b) Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải với khối lượng nhỏ, được xử lý bằng công trình xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; c) Đối tượng khác.”

Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng được miễn đăng

ký môi trường gồm:

“1 Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.

2 Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản

lý theo quy định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương.

3 Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.”

Danh mục dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được miễn đăng kýmôi trường bao gồm:

“1 Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực; Các hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ,

dạy nghề, đào tạo kỹ thuật, kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin, tiếp thị, xúc tiến đầu

tư và thương mại.

2 Sản xuất, trình chiếu và phát hành chương trình truyền hình; sản xuất phim điện ảnh, phim video; hoạt động chuyên viên, hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc.

3 Dịch vụ thương mại, buôn bán lưu động, không có địa điểm cố định.

4 Dịch vụ thương mại, buôn bán các sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, đồ gia dụng có tiện tích xây dựng dưới 200 m2.

5 Dịch vụ ăn uống có diện tích nhà hàng dưới 200m².

6 Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng đồ gia dụng quy mô cá nhân, hộ gia đình.

7 Dịch vụ photocopy, truy cập internet, trò chơi điện tử.

8 Canh tác trên đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi quy mô

cá nhân, hộ gia đình.

9 Trồng khảo nghiệm các loài thực vật quy mô dưới 01 ha.

10 Xây dựng nhà ở cá nhân, hộ gia đình

Trang 8

11 Dự án cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa có lưu lượng nước thải dưới 1.0000m³/ ngày đêm.

12 Dự án đầu tư, cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:

- Không phát sinh khí thải phải xử lý

- Không phát sinh nước thải hoặc có phát sinh như thầy nhưng đấu nối vào hệ thống

xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường

- Không phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình hoạt động.”

2.4 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường

Theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quyđịnh:

“Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc nhận bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đăng ký môi trường của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 Đối với dự án đầu tư, cơ sở trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, chủ

dự án đầu tư, cơ sở được quyền chọn Ủy ban nhân dân cấp xã để đăng ký môi trường.”

Theo khoản 7 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định về tráchnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:

“Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Tiếp nhận đăng ký môi trường;

b) Kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và giải quyết kiến nghị về bảo vệ môi trường đối với nội dung đã được

tổ chức, cá nhân đăng ký môi trường;

d) Cập nhật dữ liệu về đăng ký môi trường vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường quốc gia.”

2.5 Nội dung đăng ký môi trường

Căn cứ khoản 4 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, nội dung đăng kýmôi trường bao gồm:

“4 Nội dung đăng ký môi trường bao gồm:

Trang 9

a) Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở;

b) Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; công nghệ, công suất, sản phẩm; nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng (nếu có);

c) Loại và khối lượng chất thải phát sinh;

d) Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải theo quy định;

đ) Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường.”

Trong quá trình hoạt động, nếu dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi về nội dung đãđăng ký, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm đăng ký môi trường lại trước khi thựchiện các thay đổi đó

Trường hợp việc thay đổi quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở thuộc đốitượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc phải có giấy phép môi trường,chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm thực hiện quy định về đánh giá tác động môitrường và giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

2.6 Thời điểm đăng ký môi trường

Thời điểm đăng ký môi trường được quy định tại khoản 6 Điều 49 Luật Bảo vệmôi trường năm 2020 như sau:

“a) Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều 49 Luật bảo vệ môi trường và

thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi vận hành chính thức;

b) Dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải đăng ký môi trường trước khi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trước khi xả chất thải ra môi trường đối với trường hợp không phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải đăng ký môi trường trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.”

2.7 Trường hợp phải đăng ký môi trường lại

Trong quá trình hoạt động, nếu dự án đầu tư, cơ sở có thay đổi về nội dung đãđăng ký, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm đăng ký môi trường lại trước khi thựchiện các thay đổi đó

Trang 10

Trường hợp việc thay đổi quy mô, tính chất của dự án đầu tư, cơ sở thuộc đốitượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường hoặc phải có giấy phép môi trường,chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm thực hiện quy định về đánh giá tác động môitrường và giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.

2.8 Hồ sơ đăng ký môi trường

Tại Điều 22 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường banhành quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký môi trường cụ thể như sau:

“(1) Hồ sơ đăng ký môi trường gồm:

- Văn bản đăng ký môi trường của chủ dự án đầu tư, cơ sở theo quy định tại Mẫu số

47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở (nếu có).

(2) Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp

xã nơi triển khai dự án đầu tư, cơ sở thông qua hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường.”

Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành:

Trang 11

2.9 Xử phạt vi phạm các quy định về thực hiện đăng ký môi trường

Điều 9 Nghị định số 45/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt vi phạm các quyđịnh về thực hiện đăng ký môi trường như sau:

“1 Hành vi vi phạm quy định về thực hiện nội dung đăng ký môi trường đối với dự án

đầu tư, cơ sở không thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bị

xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết hoặc phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải trong đăng ký môi trường đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền tiếp nhận, trừ trường hợp vi phạm quy định về chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại;

b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp đăng ký môi trường không đúng thời hạn theo quy định; không đăng ký môi trường đủ các nội dung

Trang 12

về loại chất thải, khối lượng chất thải phát sinh và phương án thu gom, quản lý và xử

lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở; không đăng ký môi trường lại theo quy định.

2 Hành vi vi phạm quy định về thực hiện nội dung đăng ký môi trường đối với dự án,

cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án đầu tư, cơ sở thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bị xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết hoặc phương án thu gom, quản lý và xử

lý chất thải trong đăng ký môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, trừ trường hợp vi phạm quy định về chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nộp đăng ký môi trường không đúng thời hạn theo quy định; không đăng ký môi trường đủ các nội dung

về loại chất thải, khối lượng chất thải phát sinh và phương án thu gom, quản lý và xử

lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở; không đăng ký môi trường lại theo quy định.

3 Hành vi vi phạm quy định về thực hiện nội dung đăng ký môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với dự án có tiêu chí về môi trường tương đương với dự

án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ Tài nguyên và Môi trường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ cam kết hoặc phương án thu gom, quản lý và xử

lý chất thải trong đăng ký môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, trừ trường hợp vi phạm quy định về chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi nộp đăng ký môi trường không đúng thời hạn theo quy định; không đăng ký môi trường đủ các nội dung

về loại chất thải, khối lượng chất thải phát sinh và phương án thu gom, quản lý và xử

lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở; không đăng ký môi trường lại theo quy định.”

2.10 Điểm mới của đăng ký môi trường trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2020

Ngày đăng: 29/11/2022, 19:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w