1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide thuyết trình giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân các cấp

125 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Tại Ủy Ban Nhân Dân
Tác giả Nhóm 01
Trường học Ủy ban nhân dân
Chuyên ngành Giải quyết tranh chấp đất đai
Thể loại bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 17,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân Nhóm 01 Lý luận về giải quyết tranh chấp đất đai của UBND Phần 1 Lý luận về giải quyết tranh chấp đất đai của UBND 1 1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa của qu.

Trang 1

Giải quyết tranh chấp đất đai tại

Ủy ban nhân dân

Nhóm 01

Trang 2

Lý luận về giải

quyết tranh

chấp đất đai

của UBND

Trang 3

Phần 1: Lý luận về giải quyết tranh chấp đất đai của UBND

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông

qua UBND

1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

1.3 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND các cấp

1.4 Phân biệt một số đặc điểm cơ bản trong GQTCDĐ ở UBND với Tòa án trong luật đất đại hiện hành và so sánh với LDĐ 2003, dự thảo Luật đất đai mới nhất.

Nội dung

Phần 2: Thực tiễn giải quyết tranh chấp đất đai của UBND.

2.1 Một số vụ việc tranh chấp cụ thể được giải quyết thông qua UBND

2.2 Đánh giá thực tiễn hiệu quả giải quyết tranh chấp ở UBND, so sánh với GQTC đất đai ở Tòa án.

2.3 Những hạn chế trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND và kiến nghị sửa đổi, khắc phục

Trang 4

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Pháp luật Việt Nam phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho hai

hệ thống cơ quan là cơ quan hành chính nhà nước - Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan Tư pháp - Tòa án Xuất phát từ cơ sở lý luận như sau:

Đầu tiên, nội dung quản lý nhà nước về đất đai được giao cho Ủy ban

nhân dân các cấp thực hiện trên cơ sở đảm bảo đất đai thuộc sở hữu toàn

dân, Nhà nước thực hiện vai trò là người đại diện cho chủ sở hữu

=> Đây là nguyên tắc rất cơ bản trong giải quyết tranh chấp đất đai, đòi hỏi

khi xem xét giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quan hệ pháp luật đất đai.

Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ trong việc thống nhất quản lý đất đai,

tổ chức thực hiện những nội dung quản lý nhà nước về đất đai Việc xem xét,

giải quyết các vấn đề tranh chấp đất đai là một biện pháp để pháp luật đất

đai đi vào đời sống xã hội Do vậy, UBND các cấp có chức năng nhiệm vụ

trong quản lý nhà nước về đất đai thì cũng có thẩm quyền giải quyết tranh

chấp đất đai.

1.1.1 Cơ sở lý luận

Trang 5

Thứ hai, trên cơ sở nội dung cơ bản về quản lý nhà nước đối với đất đai Ủy

ban nhân dân là nơi trực tiếp tổ chức và thực thi pháp luật về các vấn đề phát sinh liên quan đến đất đai của nhân dân nên đấy được xem là những cơ quan thống kê, thu thập được số liệu, tài liệu, chứng cứ, chứng minh nguồn gốc sử dụng đất, chủ thể sử dụng đất… một cách nhanh chóng, thuận tiện phục vụ cho quá trình giải quyết đất đai

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Thứ ba, Ủy ban nhân dân được thành lập theo hệ thống từ cao xuống thấp, từ

tỉnh đến huyện rồi xã thống nhất, chặt chẽ Do vậy, khi có tranh chấp đất đai phát sinh, UBND có nhiều điều kiện để giải quyết kịp thời, nhanh chóng và triệt để.

1.1.1 Cơ sở lý luận

Trang 6

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Có thể thấy rằng từ văn bản pháp luật đầu tiên, luật

dã quy định về giải quyết tranh chấp đất đai thì thẩm quyết giải quyết tranh chấp đất đai đã được trao cho UBND các cấp liên tục qua các thời kỳ và được đảm bảo bởi các cơ sở pháp lý vững chắc ở từng thời kỳ đó, theo nguyên tắc phân cấp giải quyết cho UBND cấp

xã, UBND cấp huyện và UBND cấp tỉnh

1.1.1 Cơ sở lý luận

Luật đất đai qua từng thời kỳ khẳng định thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường tùy vào từng vụ việc cụ thể Do vậy, UBND các cấp đã được giao thẩm quyền tranh chấp về đất đai liên tục qua các thời kỳ và được bảo đảm bởi các cơ sở pháp lý vững chắc ở từng thời kỳ đó.

Trang 7

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp là những tranh chấp mang tính chất hành chính Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp sẽ do đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước làm nhiệm vụ quản lý đất đai thực hiện, tranh chấp đất đai do UBND các cấp giải quyết được thực hiện theo trình tự giải quyết

vụ việc hành chính.

=> Như vậy có thể thấy UBND các cấp có vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp đất đai, hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai là một trong những nội dung của quản lý nhà nước về đất đai Đây là cơ sở để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND nói riêng.

1.1.1 Cơ sở lý luận

Trang 8

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Thứ nhất, UBND là cơ quan phù hợp nhất do có

đầy đủ các thông tin cần thiết để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên không có các giấy tờ theo quy định của pháp luật đất đai

Thứ hai, giải quyết tranh chấp Đất đai tại UBND

giảm tải áp lực cho Tòa án

Thứ ba, giải quyết tranh chấp Đất đai tại UBND

là một phương thức giải quyết tranh chấp đất đai nhanh chóng, tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí tố tụng cho các bên đương sự

1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND

Trang 9

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Khi giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ thay thế khác theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận vụ án phải căn cứ vào chứng cứ về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra, thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương, sự phù hợp hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết

đã được xét duyệt, quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất…

1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND

Thứ nhất, UBND là cơ quan phù hợp

nhất do có đầy đủ các thông tin cần

thiết để giải quyết tranh chấp đất

đai trong trường hợp các bên không

có các giấy tờ theo quy định của

pháp luật đất đai. Cơ quan có thể cung cấp, thu thập nhanh chóng các chứng cứ trên làcơ quan hành chính nhà nước, bởi lẽ, Ủy ban nhân dân các cấp là đại

diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương Nếu chuyển toàn bộ các tranh chấp đất đai mà không có các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất sang cho Tòa án nhân dân giải quyết thì Tòa án nhân dân phải thu thập các chứng cứ, tài liệu, số liệu thông qua các cơ quan quản lý về đất đai, điều này sẽ tốn rất nhiều thời gian, Các tranh chấp kéo dài không được giải quyết dứt điểm sẽ phát sinh nhiều tiêu cực gây ảnh hưởng đến ổn định chính trị, trật tự

an toàn xã hội

Trang 10

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Dù hiện tại, chất lượng xét xử của các tòa án có chiều hướng ngày một được cải thiện, nhưng đến thời điểm hiện tại vẫn còn chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng, vì vậy, việc quy định UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các đương sự không có đủ các loại giấy tờ hợp pháp có ý nghĩa nhất định trong việc giảm tải áp lực cho Tòa án

Báo cáo công tác của ngành Tòa án 8 tháng đầu năm 2022 tại Phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ ra rằng:

Đối với công tác xét xử, giải quyết các vụ, việc dân sự, nhiều ý kiến đánh giá công tác giải quyết các vụ việc dân sự đạt kết quả đáng ghi nhận Số lượng thụ lý tăng (tăng 9.018 vụ) và kết quả giải quyết (tăng 5.312 vụ);

Chất lượng giải quyết án được nâng lên, nhất là án kinh doanh - thương mại.

Đã hạn chế đến mức thấp việc để án quá hạn luật định Tỷ lệ hòa giải thành đạt cao (53%); đã tổ chức được nhiều phiên tòa rút kinh nghiệm.

Tỷ lệ giải quyết vụ việc dân sự chưa đạt chỉ tiêu của Quốc hội (trên 78%); còn một số vụ việc dân sự quá hạn giải quyết do nguyên nhân chủ quan Vẫn còn một số trường hợp thu thập, đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ dẫn tới bản án, quyết định bị hủy, sửa Còn một số trường hợp vi phạm về thời hạn chuyển giao văn bản tố tụng, trả lại đơn khởi kiện…

1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND

Thứ hai, giải quyết tranh

chấp Đất đai tại UBND

giảm tải áp lực cho Tòa án

Trang 11

1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa

Có thể thấy rằng, tuy đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, song, việc giải quyết các vụ, việc dân sự tại cơ quan tư pháp - Tòa án vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao, còn nhiều khó khăn, hạn chế, tồn đọng dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp giữa các bên đương sự, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân có đất đai đang tranh chấp

1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND

Thứ ba, giải quyết tranh chấp Đất

đai tại UBND là một phương thức

giải quyết tranh chấp đất đai

nhanh chóng, tiết kiệm đáng kể

thời gian, chi phí tố tụng cho các

bên đương sự

Trang 12

1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

1.2.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp tỉnh

Trang 13

1.2.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp xã

Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải

UBND xã, phường có thẩm quyền tổ chức hòa giải bắt buộc.

1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất

đai

Trang 14

Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định về hòa giải tranh

chấp đất đai như sau:

“1 Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải

hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2.Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được

thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để

hòa giải.”

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ban hành ngày

05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán – Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án

quy định quy định: “Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa

được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp thì

được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện Lúc này, thẩm phán sẽ trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm

2015.”

Trang 15

Pháp luật quy định đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải hòa giải

cơ sở tại UBND cấp xã Nếu không tiến hành hòa giải cơ sở thì chủ thể tranh chấp không

có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp vì chưa đủ điều kiện khởi kiện.

Từ những phân tích trên cho thấy:

Trang 16

1.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp huyện.

Một là, nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp

tại UBND có thẩm quyền theo quy định củakhoản 3 của điều 203 Luật Đất đai năm 2013

Hai là, khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm

quyền theo quy định của pháp luật về tố tụngdân sự

Trong trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy

định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 thì đương sự chỉ được lựa

chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai:

Trang 17

Khi các bên lựa chọn hình thức thứ nhất: nộp đơn

yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền:

UBND cấp huyện được trao thẩm quyền giải quyết

tranh chấp theo điểm a, Khoản 3 Điều 203 Luật

Đất đai năm 2013 khi có đủ các điều kiện sau:

Đối tượng tranh chấp là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.

Không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của

Luật Đất đai năm 2013.

Trang 18

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được Cơ quan nhà nước có

thẩm quyền cấp Hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho, tặng quyền sử dụng đất quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất Giấy tờ giao nhà tình thương, tình thương gắn liền với

Trang 19

1.2.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp tỉnh.

UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của trong các trường

hợp sau:

Một là, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân không đồng ý với quyết

định giải quyết của UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến

Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 204 Luật Đất đai năm 2013: “Người

sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất

có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành

chính về quản lý đất đai.” Như vậy, UBND cấp tỉnh được trao thẩm

quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính của UBND cấp

huyện khi hộ gia đình hoặc cá nhân không đồng ý với quyết định

giải quyết tranh chấp đất đai do Chủ tịch UBND cấp huyện đưa ra

Hai là, tranh chấp

mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ

sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì UBND cấp tỉnh có thẩm

quyền giải quyết

Trang 20

1.3 Trình tự, thủ tục giải

quyết tranh chấp đất đai ở UBND các cấp

Trang 21

1.3 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh

Trang 22

1.3.1 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã

Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013, UBND xã chỉ thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai, việc tiến hành giải quyết tranh chấp đất đai không thuộc

thẩm quyền của UBND cấp xã, vì vậy, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã chính là thủ tục tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, có thể hiểu là trình tự, thủ tục mà CQNN có

thẩm quyền tiến hành nhằm giúp đỡ các bên tranh chấp thỏa thuận với nhau về

việc giải quyết tranh chấp đất đai Việc hòa giải này có ý nghĩa hết sức quan trọng,

vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí cho các bên, giảm bớt các giai đoạn tố tụng kéo

dài, vừa giải quyết triệt để các mâu thuẫn giữa các bên tranh chấp.

Trang 23

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được

tiến hành dựa trên những căn cứ sau đây:

Thứ nhất, căn cứ về mặt pháp luật điều chỉnh, phạm vi hoà

giải:

Hoạt động hòa giải trong giải quyết các tranh chấp đất đai được điều chỉnh bởi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Phạm vi những tranh chấp đất đai mà các bên không tự hòa giải được

Thứ hai, căn cứ về mặt bản chất, hòa giải tranh chấp đất đai tại

UBND cấp xã mang tính chất thủ tục hành chính tại UBND xã,

phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp đối với các tranh chấp về đất đai theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013.

Trang 24

Thứ ba, căn cứ về mặt chủ thể tiến hành hoạt đồng hoà giải:

Theo Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, hoạt động hòa giải trong giải quyết các tranh chấp đất đai do Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai thực hiện.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được tiến

hành dựa trên những căn cứ sau đây (tiếp):

Thứ tư, căn cứ về mặt thời gian, địa điểm tiến hành:

Tại trụ sở UBND cấp xã: Được thực hiện trong thời hạn không quá

45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Trang 25

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải

được lập thành biên bản Biên bản hòa giải

phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các

bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải,

các thành viên tham gia hòa giải và phải

đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải

được gửi ngay cho các bên tranh chấp và

lưu tại UBND cấp xã.

Các bên buộc phải thực hiện và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của mình

Thứ năm, về mặt hệ quả pháp lý:

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được tiến

hành dựa trên những căn cứ sau đây (tiếp):

Trang 26

Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp

xã thường thuộc hai trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất: Hòa

giải tại UBND cấp xã sau khi

tự hòa giải nhưng không đạt

được thống nhất Trường hợp thứ hai: Hòa

giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện đến Tòa án có

thẩm quyền.

Trang 27

T H Ờ I H Ạ N G I Ả I Q U Y Ế T

Trong 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp

C Ă N C Ứ T I Ế N H À N H :

Một bên gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có

đất tranh chấp để hòa giải.

H Ệ Q U Ả P H Á P L Ý :

Hoà giải không thành: UBND cấp xã lập biên bản và hướng dẫn các

bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền

Hoà giải thành: Lập biên bản hòa giải thành Các bên tự giác thực

hiện theo các nội dung đã thống nhất theo biên bản hòa giải

Trường hợp thứ nhất: Hòa giải tại UBND cấp xã sau khi tự

hòa giải nhưng không đạt được thống nhất:

Trang 28

Việc hòa giải bắt buộc tại UBND xã, phường, thị

trấn nơi có đất tranh chấp là một trong những

điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai

ở Tòa án có thẩm quyền.

Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ nếu tranh chấp đất đai (tranh chấp ai là người

có quyền sử dụng đất) mà không được hòa giải tại UBND xã, phường, thị

trấn nơi có đất tranh chấp thì Tòa án sẽ trả đơn khởi kiện khi các bên nộp

hồ sơ khởi kiện hoặc UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh từ chối tiếp nhận

đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai dù thuộc thẩm quyền của những

cơ quan này.

Trường hợp thứ hai: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND

cấp xã trước khi khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền:

Trang 29

Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh

chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như:

tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh

chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng

là quyền sử dụng đất Thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.

Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP:

Trang 30

Trình tự tiếp nhận, giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp

xã được cụ thể hóa tại Điều 88 NĐ 43/2014 về hướng dẫn thi hành

Luật đất đai như sau:

Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tranh chấp đất đai

Pháp luật không quy định cụ thể hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại

UBND cấp xã phải có những loại giấy tờ bắt buộc

Tuy nhiên trên thực tế, về cơ bản hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải bao gồm: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, kèm theo các tài liệu, chứng

cứ khác (nếu có) như: Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở; bản sao: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của

Luật đất đai năm 2013 nếu có); trích lục thửa đất; giấy tờ mua bán, sang nhượng đất; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Giấy Chứng minh nhân dân

của người yêu cầu…

Về hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:

Trang 31

Bước 2: Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có)

Thứ nhất, phải tiến hành thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh

tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

Thứ hai, thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.

Đây là một thủ tục bắt buộc phải thực hiện nhằm mục đích đảm bảo cho việc

hòa giải mang lại hiệu quả và có tính thuyết phục cao

Thứ ba, tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp,

thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan.

Trang 32

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về

ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải

đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh

chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau;

gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường

trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới

thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trong trường hợp này mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng

đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến

cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định:

Bước 3: Lập biên bản hòa giải khi giải quyết tranh chấp

Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản.

* Giải quyết trong trường hợp hòa

trường hợp hòa giải không thành:

UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có

thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Trang 33

Thứ nhất, chuẩn bị cho buổi hòa giải, công chức địa chính tham mưu giúp UBND

cấp xã chuẩn bị việc hoà giải tranh chấp đất đai

NỘI DUNG TỔ CHỨC CUỘC HỌP HÒA GIẢI:

Thứ hai, các thành phần tham gia cuộc họp hòa giải

Chủ thể theo quy định phải có mặt trong buổi hòa giải gồm có: Hội đồng hòa giải (Chủ tịch Hội đồng hòa giải; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; công chức Địa chính; công chức Tư pháp; Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Trưởng xóm/Trưởng thôn, ấp, bản; đại diện một số hộ dân sống lâu đời tại nơi đất tranh chấp; các bên tranh chấp (nguyên đơn, bị đơn)

Chủ thể tùy thuộc vào vụ việc: Đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh (tùy thuộc vào chủ thể tranh chấp là ai phụ nữ, thanh niên, nông dân hay cựu chiến binh thì sẽ là chủ thể của cuộc hòa giải đó)

Trên thực thế, một số nơi còn mở rộng mời thêm một số chủ thể sau: người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

Trang 34

Thông thường Chủ tịch Hội đồng hòa giải sẽ chủ trì cuộc hòa giải; đề xuất lấy ý kiến

thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai quyết định cử một thành viên của Hội

đồng làm thư ký ghi chép nội dung cuộc hòa giải (Biên bản hòa giải)

Thành viên Hội đồng hòa giải sẽ bằng các biện pháp, nghiệp vụ của mỗi thanh viên sẽ tiến hành giải thích, động viên, thuyết phục, vận động … hai bên đương sự đồng ý với phương

án mà Hội đồng hòa giải đã cùng thống nhất đưa ra trước đó.

Thực tế cho thấy cán bộ địa chính sẽ phụ trách việc này (do là bộ phận chuyên môn, tham

mưu giải quyết vụ việc)

Qua thực tế cho thấy, thường các cuộc hòa giải thành phụ thuộc rất nhiều vào phương án

hòa giải mà Hội đồng hòa giải đưa ra (phương án càng tối ưu thì càng dễ thuyết phục hòa

giải thành); khi các phương án đưa ra nghiêng về lợi ích của một bên, thì buổi hòa giải đó sẽ không hòa giải thành.

Thứ ba, chương trình hòa giải:

NỘI DUNG TỔ CHỨC CUỘC HỌP HÒA GIẢI:

Trang 35

1.3.1 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND cấp huyện

Căn cứ Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện như sau:

Bước 2: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ

Khi nhận hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận,

xử lý hồ sơ phải thông báo cho người nộp hồ sơ

và hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 1: Nộp đơn đề nghị giải quyết

Sau khi hòa giải không

thành tại UBND cấp xã,

nếu các bên đương sự

tiếp tục lựa chọn con

đường hành chính để

giải quyết tranh chấp đất

đai thì UBND cấp huyện

được trao thẩm quyền ra

quyết định có hiệu lực

pháp lý bắt buộc các bên

đương sự phải thực hiện.

Trang 36

- Chủ tịch UBND cấp huyện giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc tranh chấp, tổ chức hòa giải, tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.

Bước 3: Giải quyết tranh chấp:

- Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định

công nhận hòa giải thành

- Thời hạn, thời hiệu giải quyết: Căn cứ vào Khoản 3 và Khoản 4 Điều 61 Nghị định

43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP)

Trang 37

1.3.3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Ở UBND CẤP TỈNH.

Căn cứ Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh

chấp đất đai thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh như sau:

Bước 1: Nộp đơn

Bước 2: Kiểm tra

và tiếp nhận đơn Bước 3: Giải quyết tranh chấp

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết.

- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải, tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định

công nhận hòa giải thành

- Thời hạn, thời hiệu giải quyết: Căn cứ Điều 90a Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ

sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013)

Trang 38

1 Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh

chấp đất đai lần đầu của người có thẩm quyền mà

các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không

đồng ý với quyết định giải quyết thì phải gửi đơn

đề nghị giải quyết tranh chấp lần hai đến người có

thẩm quyền Trong thời hạn không quá 30 ngày kể

từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh

chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối

với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,

vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc

biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên

tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền

giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết

định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực thi

2 Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày

nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai có hiệu lực thi hành.

Trang 39

1.4 Phân biệt một số đặc điểm cơ bản trong GQTTĐĐ ở UBND với Tòa án trong Luật đất đai hiện hành (2013)

và so sánh với Luật

đất đai 2003, dự thảo Luật đất đai mới nhất

Trang 40

Theo Khoản 1 và Khoản

2 Điều 203 Luật đất đai

năm 2013, có 2 phương

thức giải quyết tranh

chấp đất đai: Thông qua

UBND hoặc Tòa án

1.4.1 Phân biệt một số đặc điểm cơ bản trong

GQTCĐĐ ở UBND với Tòa án.

Ngày đăng: 29/11/2022, 18:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hồng Sơn (2021) Hòa giải ở cơ sở và hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã về tranh chấp đất đai dưới góc độ so sánh, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp. Hà Nội. Ngày đăng: 06/04/2021. Ngày truy cập: 12/10/2022. Truy xuất từ: https://pbgdpl.moj.gov.vn/ Link
5. Khắc Niệm (2022), UBND xã, phường có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không? Trang web Luật Việt Nam. Hà Nội. Ngày đăng: 23/06/2022. Ngày truy cập: 07/10/2022. Truy xuất từ: https://luatvietnam.vn/ Link
6. Nguyễn Diễm (2022). Quy trình thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp. Trang web Luật Minh Khuê. Hà Nội. Ngày đăng: 22/07/2022. Ngày truy cập: 06/10/2022. Truy xuất từ: https://luatminhkhue.vn/ Link
7. Khắc Niệm (2021). Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân. Trang web Luật Việt Nam. Hà Nội. Ngày đăng: 20/11/2021. Ngày truy cập: 06/10/2022. Truy xuất từ: https://luatvietnam.vn/ Link
8. Hoàng Minh Chung (2022) Nhận diện một số vi phạm của UBND cấp xã trong hòa giải tranh chấp đất đai và một số giải pháp. Trang thông tin điện tử Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai. Hà Nội. Ngày đăng: 21/03/2022.Ngày truy cập: 06/10/2022. Truy xuất từ: https://vksnd.gialai.gov.vn/ Link
9. Quyết định số 3476/QĐ-UBND ngày 20/10/2021 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc giải quyết tranh chấp đất đai giữa các ông Trần Thái Lương, Trần Thái Huấn, Trần Đức Phiên – đại diện dòng họ Trần và hộ ông Trần Văn Luân tại tổ dân phố Tân Miếu, phường Trung Lương, thị xã Hồng Lĩnh (lần 2). Cổng thông tin Điện tử Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Truy xuất từ: http://qppl.hatinh.gov.vn/ Link
11. ThS. Nguyễn Thị Phương Hồng (2022) Hạn chế, bất cập về hòa giải tranh chấp đất đai ở chính quyền cấp xã. Tạp chí điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Ngày đăng: 07/01/2022. Ngày truy cập: 06/01/2022. Truy xuất từ: https://tainguyenvamoitruong.vn/ Link
1. TS. Doãn Hồng Nhung (2014), Kỹ năng áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp đất đai ở Việt Nam, Sách chuyên khảo. Hà Nội: Đại học quốc gia Hà Nội, NXB ĐHQG Hà Nội Khác
3. Diễm My (2022) Hòa giải tranh chấp đất đai như thế nào? Trang web Thư viện pháp luật. Hà Nội. Ngày đăng Khác
10. Lê Hưng Tứ (2018), Pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Vi phạm về hình thức, - Slide thuyết trình giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân các cấp
3 Vi phạm về hình thức, (Trang 59)
Về hình thức và kỹ thuật thể hiện - Slide thuyết trình giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân các cấp
h ình thức và kỹ thuật thể hiện (Trang 92)
Về hình thức và kỹ thuật thể hiện - Slide thuyết trình giải quyết tranh chấp đất đai tại ủy ban nhân dân các cấp
h ình thức và kỹ thuật thể hiện (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w