Giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân Nhóm 01 Lý luận về giải quyết tranh chấp đất đai của UBND Phần 1 Lý luận về giải quyết tranh chấp đất đai của UBND 1 1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa của qu.
Trang 1Giải quyết tranh chấp đất đai tại
Ủy ban nhân dân
Nhóm 01
Trang 2Lý luận về giải
quyết tranh
chấp đất đai
của UBND
Trang 3Phần 1: Lý luận về giải quyết tranh chấp đất đai của UBND
1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông
qua UBND
1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1.3 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND các cấp
1.4 Phân biệt một số đặc điểm cơ bản trong GQTCDĐ ở UBND với Tòa án trong luật đất đại hiện hành và so sánh với LDĐ 2003, dự thảo Luật đất đai mới nhất.
Nội dung
Phần 2: Thực tiễn giải quyết tranh chấp đất đai của UBND.
2.1 Một số vụ việc tranh chấp cụ thể được giải quyết thông qua UBND
2.2 Đánh giá thực tiễn hiệu quả giải quyết tranh chấp ở UBND, so sánh với GQTC đất đai ở Tòa án.
2.3 Những hạn chế trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND và kiến nghị sửa đổi, khắc phục
Trang 41.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Pháp luật Việt Nam phân định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai cho hai
hệ thống cơ quan là cơ quan hành chính nhà nước - Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan Tư pháp - Tòa án Xuất phát từ cơ sở lý luận như sau:
Đầu tiên, nội dung quản lý nhà nước về đất đai được giao cho Ủy ban
nhân dân các cấp thực hiện trên cơ sở đảm bảo đất đai thuộc sở hữu toàn
dân, Nhà nước thực hiện vai trò là người đại diện cho chủ sở hữu
=> Đây là nguyên tắc rất cơ bản trong giải quyết tranh chấp đất đai, đòi hỏi
khi xem xét giải quyết mọi vấn đề phát sinh trong quan hệ pháp luật đất đai.
Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ trong việc thống nhất quản lý đất đai,
tổ chức thực hiện những nội dung quản lý nhà nước về đất đai Việc xem xét,
giải quyết các vấn đề tranh chấp đất đai là một biện pháp để pháp luật đất
đai đi vào đời sống xã hội Do vậy, UBND các cấp có chức năng nhiệm vụ
trong quản lý nhà nước về đất đai thì cũng có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp đất đai.
1.1.1 Cơ sở lý luận
Trang 5Thứ hai, trên cơ sở nội dung cơ bản về quản lý nhà nước đối với đất đai Ủy
ban nhân dân là nơi trực tiếp tổ chức và thực thi pháp luật về các vấn đề phát sinh liên quan đến đất đai của nhân dân nên đấy được xem là những cơ quan thống kê, thu thập được số liệu, tài liệu, chứng cứ, chứng minh nguồn gốc sử dụng đất, chủ thể sử dụng đất… một cách nhanh chóng, thuận tiện phục vụ cho quá trình giải quyết đất đai
1.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Thứ ba, Ủy ban nhân dân được thành lập theo hệ thống từ cao xuống thấp, từ
tỉnh đến huyện rồi xã thống nhất, chặt chẽ Do vậy, khi có tranh chấp đất đai phát sinh, UBND có nhiều điều kiện để giải quyết kịp thời, nhanh chóng và triệt để.
1.1.1 Cơ sở lý luận
Trang 61.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Có thể thấy rằng từ văn bản pháp luật đầu tiên, luật
dã quy định về giải quyết tranh chấp đất đai thì thẩm quyết giải quyết tranh chấp đất đai đã được trao cho UBND các cấp liên tục qua các thời kỳ và được đảm bảo bởi các cơ sở pháp lý vững chắc ở từng thời kỳ đó, theo nguyên tắc phân cấp giải quyết cho UBND cấp
xã, UBND cấp huyện và UBND cấp tỉnh
1.1.1 Cơ sở lý luận
Luật đất đai qua từng thời kỳ khẳng định thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường tùy vào từng vụ việc cụ thể Do vậy, UBND các cấp đã được giao thẩm quyền tranh chấp về đất đai liên tục qua các thời kỳ và được bảo đảm bởi các cơ sở pháp lý vững chắc ở từng thời kỳ đó.
Trang 71.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp là những tranh chấp mang tính chất hành chính Tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp sẽ do đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước làm nhiệm vụ quản lý đất đai thực hiện, tranh chấp đất đai do UBND các cấp giải quyết được thực hiện theo trình tự giải quyết
vụ việc hành chính.
=> Như vậy có thể thấy UBND các cấp có vai trò quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp đất đai, hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai là một trong những nội dung của quản lý nhà nước về đất đai Đây là cơ sở để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND nói riêng.
1.1.1 Cơ sở lý luận
Trang 81.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Thứ nhất, UBND là cơ quan phù hợp nhất do có
đầy đủ các thông tin cần thiết để giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên không có các giấy tờ theo quy định của pháp luật đất đai
Thứ hai, giải quyết tranh chấp Đất đai tại UBND
giảm tải áp lực cho Tòa án
Thứ ba, giải quyết tranh chấp Đất đai tại UBND
là một phương thức giải quyết tranh chấp đất đai nhanh chóng, tiết kiệm đáng kể thời gian, chi phí tố tụng cho các bên đương sự
1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND
Trang 91.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Khi giải quyết các tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ thay thế khác theo quy định của pháp luật thì cơ quan tiếp nhận vụ án phải căn cứ vào chứng cứ về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đưa ra, thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương, sự phù hợp hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết
đã được xét duyệt, quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất…
1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND
Thứ nhất, UBND là cơ quan phù hợp
nhất do có đầy đủ các thông tin cần
thiết để giải quyết tranh chấp đất
đai trong trường hợp các bên không
có các giấy tờ theo quy định của
pháp luật đất đai. Cơ quan có thể cung cấp, thu thập nhanh chóng các chứng cứ trên làcơ quan hành chính nhà nước, bởi lẽ, Ủy ban nhân dân các cấp là đại
diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương Nếu chuyển toàn bộ các tranh chấp đất đai mà không có các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất sang cho Tòa án nhân dân giải quyết thì Tòa án nhân dân phải thu thập các chứng cứ, tài liệu, số liệu thông qua các cơ quan quản lý về đất đai, điều này sẽ tốn rất nhiều thời gian, Các tranh chấp kéo dài không được giải quyết dứt điểm sẽ phát sinh nhiều tiêu cực gây ảnh hưởng đến ổn định chính trị, trật tự
an toàn xã hội
Trang 101.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Dù hiện tại, chất lượng xét xử của các tòa án có chiều hướng ngày một được cải thiện, nhưng đến thời điểm hiện tại vẫn còn chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng, vì vậy, việc quy định UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các đương sự không có đủ các loại giấy tờ hợp pháp có ý nghĩa nhất định trong việc giảm tải áp lực cho Tòa án
Báo cáo công tác của ngành Tòa án 8 tháng đầu năm 2022 tại Phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ ra rằng:
Đối với công tác xét xử, giải quyết các vụ, việc dân sự, nhiều ý kiến đánh giá công tác giải quyết các vụ việc dân sự đạt kết quả đáng ghi nhận Số lượng thụ lý tăng (tăng 9.018 vụ) và kết quả giải quyết (tăng 5.312 vụ);
Chất lượng giải quyết án được nâng lên, nhất là án kinh doanh - thương mại.
Đã hạn chế đến mức thấp việc để án quá hạn luật định Tỷ lệ hòa giải thành đạt cao (53%); đã tổ chức được nhiều phiên tòa rút kinh nghiệm.
Tỷ lệ giải quyết vụ việc dân sự chưa đạt chỉ tiêu của Quốc hội (trên 78%); còn một số vụ việc dân sự quá hạn giải quyết do nguyên nhân chủ quan Vẫn còn một số trường hợp thu thập, đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ dẫn tới bản án, quyết định bị hủy, sửa Còn một số trường hợp vi phạm về thời hạn chuyển giao văn bản tố tụng, trả lại đơn khởi kiện…
1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND
Thứ hai, giải quyết tranh
chấp Đất đai tại UBND
giảm tải áp lực cho Tòa án
Trang 111.1 Cơ sở lý luận và ý nghĩa
Có thể thấy rằng, tuy đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, song, việc giải quyết các vụ, việc dân sự tại cơ quan tư pháp - Tòa án vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả cao, còn nhiều khó khăn, hạn chế, tồn đọng dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp giữa các bên đương sự, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân có đất đai đang tranh chấp
1.1.2 Ý nghĩa của quy định giải quyết tranh chấp đất đai thông qua UBND
Thứ ba, giải quyết tranh chấp Đất
đai tại UBND là một phương thức
giải quyết tranh chấp đất đai
nhanh chóng, tiết kiệm đáng kể
thời gian, chi phí tố tụng cho các
bên đương sự
Trang 121.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1.2.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp tỉnh
Trang 131.2.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp xã
Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải
UBND xã, phường có thẩm quyền tổ chức hòa giải bắt buộc.
1.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất
đai
Trang 14Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định về hòa giải tranh
chấp đất đai như sau:
“1 Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải
hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.
2.Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được
thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để
hòa giải.”
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ban hành ngày
05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán – Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án
quy định quy định: “Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa
được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp thì
được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện Lúc này, thẩm phán sẽ trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.”
Trang 15Pháp luật quy định đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì bắt buộc phải hòa giải
cơ sở tại UBND cấp xã Nếu không tiến hành hòa giải cơ sở thì chủ thể tranh chấp không
có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để giải quyết tranh chấp vì chưa đủ điều kiện khởi kiện.
Từ những phân tích trên cho thấy:
Trang 161.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp huyện.
Một là, nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
tại UBND có thẩm quyền theo quy định củakhoản 3 của điều 203 Luật Đất đai năm 2013
Hai là, khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về tố tụngdân sự
Trong trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 thì đương sự chỉ được lựa
chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai:
Trang 17Khi các bên lựa chọn hình thức thứ nhất: nộp đơn
yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền:
UBND cấp huyện được trao thẩm quyền giải quyết
tranh chấp theo điểm a, Khoản 3 Điều 203 Luật
Đất đai năm 2013 khi có đủ các điều kiện sau:
Đối tượng tranh chấp là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau.
Không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của
Luật Đất đai năm 2013.
Trang 18Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;
Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, cho, tặng quyền sử dụng đất quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất Giấy tờ giao nhà tình thương, tình thương gắn liền với
Trang 191.2.3 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp tỉnh.
UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của trong các trường
hợp sau:
Một là, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân không đồng ý với quyết
định giải quyết của UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 204 Luật Đất đai năm 2013: “Người
sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất
có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành
chính về quản lý đất đai.” Như vậy, UBND cấp tỉnh được trao thẩm
quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính của UBND cấp
huyện khi hộ gia đình hoặc cá nhân không đồng ý với quyết định
giải quyết tranh chấp đất đai do Chủ tịch UBND cấp huyện đưa ra
Hai là, tranh chấp
mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ
sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì UBND cấp tỉnh có thẩm
quyền giải quyết
Trang 201.3 Trình tự, thủ tục giải
quyết tranh chấp đất đai ở UBND các cấp
Trang 211.3 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh
Trang 221.3.1 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã
Theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013, UBND xã chỉ thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai, việc tiến hành giải quyết tranh chấp đất đai không thuộc
thẩm quyền của UBND cấp xã, vì vậy, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã chính là thủ tục tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, có thể hiểu là trình tự, thủ tục mà CQNN có
thẩm quyền tiến hành nhằm giúp đỡ các bên tranh chấp thỏa thuận với nhau về
việc giải quyết tranh chấp đất đai Việc hòa giải này có ý nghĩa hết sức quan trọng,
vừa đảm bảo tiết kiệm chi phí cho các bên, giảm bớt các giai đoạn tố tụng kéo
dài, vừa giải quyết triệt để các mâu thuẫn giữa các bên tranh chấp.
Trang 23Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được
tiến hành dựa trên những căn cứ sau đây:
Thứ nhất, căn cứ về mặt pháp luật điều chỉnh, phạm vi hoà
giải:
Hoạt động hòa giải trong giải quyết các tranh chấp đất đai được điều chỉnh bởi Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Phạm vi những tranh chấp đất đai mà các bên không tự hòa giải được
Thứ hai, căn cứ về mặt bản chất, hòa giải tranh chấp đất đai tại
UBND cấp xã mang tính chất thủ tục hành chính tại UBND xã,
phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp đối với các tranh chấp về đất đai theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013.
Trang 24Thứ ba, căn cứ về mặt chủ thể tiến hành hoạt đồng hoà giải:
Theo Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, hoạt động hòa giải trong giải quyết các tranh chấp đất đai do Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai thực hiện.
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được tiến
hành dựa trên những căn cứ sau đây (tiếp):
Thứ tư, căn cứ về mặt thời gian, địa điểm tiến hành:
Tại trụ sở UBND cấp xã: Được thực hiện trong thời hạn không quá
45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
Trang 25Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải
được lập thành biên bản Biên bản hòa giải
phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các
bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải,
các thành viên tham gia hòa giải và phải
đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải
được gửi ngay cho các bên tranh chấp và
lưu tại UBND cấp xã.
Các bên buộc phải thực hiện và chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của mình
Thứ năm, về mặt hệ quả pháp lý:
Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được tiến
hành dựa trên những căn cứ sau đây (tiếp):
Trang 26Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp
xã thường thuộc hai trường hợp sau:
Trường hợp thứ nhất: Hòa
giải tại UBND cấp xã sau khi
tự hòa giải nhưng không đạt
được thống nhất Trường hợp thứ hai: Hòa
giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã trước khi khởi kiện đến Tòa án có
thẩm quyền.
Trang 27T H Ờ I H Ạ N G I Ả I Q U Y Ế T
Trong 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp
C Ă N C Ứ T I Ế N H À N H :
Một bên gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có
đất tranh chấp để hòa giải.
H Ệ Q U Ả P H Á P L Ý :
Hoà giải không thành: UBND cấp xã lập biên bản và hướng dẫn các
bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền
Hoà giải thành: Lập biên bản hòa giải thành Các bên tự giác thực
hiện theo các nội dung đã thống nhất theo biên bản hòa giải
Trường hợp thứ nhất: Hòa giải tại UBND cấp xã sau khi tự
hòa giải nhưng không đạt được thống nhất:
Trang 28Việc hòa giải bắt buộc tại UBND xã, phường, thị
trấn nơi có đất tranh chấp là một trong những
điều kiện khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai
ở Tòa án có thẩm quyền.
Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ nếu tranh chấp đất đai (tranh chấp ai là người
có quyền sử dụng đất) mà không được hòa giải tại UBND xã, phường, thị
trấn nơi có đất tranh chấp thì Tòa án sẽ trả đơn khởi kiện khi các bên nộp
hồ sơ khởi kiện hoặc UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh từ chối tiếp nhận
đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai dù thuộc thẩm quyền của những
cơ quan này.
Trường hợp thứ hai: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND
cấp xã trước khi khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền:
Trang 29Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh
chấp theo quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như:
tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh
chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng
là quyền sử dụng đất Thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.
Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP:
Trang 30Trình tự tiếp nhận, giải quyết tranh chấp đất đai của UBND cấp
xã được cụ thể hóa tại Điều 88 NĐ 43/2014 về hướng dẫn thi hành
Luật đất đai như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ tranh chấp đất đai
Pháp luật không quy định cụ thể hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại
UBND cấp xã phải có những loại giấy tờ bắt buộc
Tuy nhiên trên thực tế, về cơ bản hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải bao gồm: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, kèm theo các tài liệu, chứng
cứ khác (nếu có) như: Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở; bản sao: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của
Luật đất đai năm 2013 nếu có); trích lục thửa đất; giấy tờ mua bán, sang nhượng đất; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Giấy Chứng minh nhân dân
của người yêu cầu…
Về hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai:
Trang 31Bước 2: Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có)
Thứ nhất, phải tiến hành thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh
tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Thứ hai, thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.
Đây là một thủ tục bắt buộc phải thực hiện nhằm mục đích đảm bảo cho việc
hòa giải mang lại hiệu quả và có tính thuyết phục cao
Thứ ba, tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp,
thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan.
Trang 32Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về
ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải
đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh
chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau;
gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường
trình UBND cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới
thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trong trường hợp này mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng
đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến
cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định:
Bước 3: Lập biên bản hòa giải khi giải quyết tranh chấp
Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản.
* Giải quyết trong trường hợp hòa
trường hợp hòa giải không thành:
UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có
thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
Trang 33Thứ nhất, chuẩn bị cho buổi hòa giải, công chức địa chính tham mưu giúp UBND
cấp xã chuẩn bị việc hoà giải tranh chấp đất đai
NỘI DUNG TỔ CHỨC CUỘC HỌP HÒA GIẢI:
Thứ hai, các thành phần tham gia cuộc họp hòa giải
Chủ thể theo quy định phải có mặt trong buổi hòa giải gồm có: Hội đồng hòa giải (Chủ tịch Hội đồng hòa giải; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; công chức Địa chính; công chức Tư pháp; Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Trưởng xóm/Trưởng thôn, ấp, bản; đại diện một số hộ dân sống lâu đời tại nơi đất tranh chấp; các bên tranh chấp (nguyên đơn, bị đơn)
Chủ thể tùy thuộc vào vụ việc: Đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh (tùy thuộc vào chủ thể tranh chấp là ai phụ nữ, thanh niên, nông dân hay cựu chiến binh thì sẽ là chủ thể của cuộc hòa giải đó)
Trên thực thế, một số nơi còn mở rộng mời thêm một số chủ thể sau: người làm chứng, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.
Trang 34Thông thường Chủ tịch Hội đồng hòa giải sẽ chủ trì cuộc hòa giải; đề xuất lấy ý kiến
thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai quyết định cử một thành viên của Hội
đồng làm thư ký ghi chép nội dung cuộc hòa giải (Biên bản hòa giải)
Thành viên Hội đồng hòa giải sẽ bằng các biện pháp, nghiệp vụ của mỗi thanh viên sẽ tiến hành giải thích, động viên, thuyết phục, vận động … hai bên đương sự đồng ý với phương
án mà Hội đồng hòa giải đã cùng thống nhất đưa ra trước đó.
Thực tế cho thấy cán bộ địa chính sẽ phụ trách việc này (do là bộ phận chuyên môn, tham
mưu giải quyết vụ việc)
Qua thực tế cho thấy, thường các cuộc hòa giải thành phụ thuộc rất nhiều vào phương án
hòa giải mà Hội đồng hòa giải đưa ra (phương án càng tối ưu thì càng dễ thuyết phục hòa
giải thành); khi các phương án đưa ra nghiêng về lợi ích của một bên, thì buổi hòa giải đó sẽ không hòa giải thành.
Thứ ba, chương trình hòa giải:
NỘI DUNG TỔ CHỨC CUỘC HỌP HÒA GIẢI:
Trang 351.3.1 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai ở UBND cấp huyện
Căn cứ Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện như sau:
Bước 2: Kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ
Khi nhận hồ sơ chưa hợp lệ, chưa đầy đủ thì không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận,
xử lý hồ sơ phải thông báo cho người nộp hồ sơ
và hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
Bước 1: Nộp đơn đề nghị giải quyết
Sau khi hòa giải không
thành tại UBND cấp xã,
nếu các bên đương sự
tiếp tục lựa chọn con
đường hành chính để
giải quyết tranh chấp đất
đai thì UBND cấp huyện
được trao thẩm quyền ra
quyết định có hiệu lực
pháp lý bắt buộc các bên
đương sự phải thực hiện.
Trang 36- Chủ tịch UBND cấp huyện giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc tranh chấp, tổ chức hòa giải, tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp.
Bước 3: Giải quyết tranh chấp:
- Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định
công nhận hòa giải thành
- Thời hạn, thời hiệu giải quyết: Căn cứ vào Khoản 3 và Khoản 4 Điều 61 Nghị định
43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP)
Trang 371.3.3 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI Ở UBND CẤP TỈNH.
Căn cứ Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh
chấp đất đai thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh như sau:
Bước 1: Nộp đơn
Bước 2: Kiểm tra
và tiếp nhận đơn Bước 3: Giải quyết tranh chấp
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết.
- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải, tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định
công nhận hòa giải thành
- Thời hạn, thời hiệu giải quyết: Căn cứ Điều 90a Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ
sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013)
Trang 381 Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai lần đầu của người có thẩm quyền mà
các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không
đồng ý với quyết định giải quyết thì phải gửi đơn
đề nghị giải quyết tranh chấp lần hai đến người có
thẩm quyền Trong thời hạn không quá 30 ngày kể
từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối
với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên
tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết
định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực thi
2 Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày
nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai có hiệu lực thi hành.
Trang 391.4 Phân biệt một số đặc điểm cơ bản trong GQTTĐĐ ở UBND với Tòa án trong Luật đất đai hiện hành (2013)
và so sánh với Luật
đất đai 2003, dự thảo Luật đất đai mới nhất
Trang 40Theo Khoản 1 và Khoản
2 Điều 203 Luật đất đai
năm 2013, có 2 phương
thức giải quyết tranh
chấp đất đai: Thông qua
UBND hoặc Tòa án
1.4.1 Phân biệt một số đặc điểm cơ bản trong
GQTCĐĐ ở UBND với Tòa án.