Dưới sự lãnh đạo Đảng, nhân dân miền Bắc nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn, thử thách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, lập nên những kỳ tích vĩ đại, góp phần to l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
MÔN HỌC: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Tiểu luận
ĐƯỜNG LỐI, KẾT QUẢ VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 1954 - 1975
GVHD: Ths Lê Quang Chung SVTH: MSSV
2.Phạm Thúy Diễm Quỳnh 21126273 3.Nguyễn Huyền Nhã Phương 21126068 4.Trần Nguyễn Hương Giang 21126262
Lớp thứ 2 - Tiết 89
Mã lớp: LLCT220514_15CLC
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022
ĐIỂM SỐ
Trang 2TIÊU CHÍ NỘI DUNG TRÌNH BÀY TỔNG ĐIỂM
NHẬN XÉT
Ký tên
Ths Lê Quang Chung
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
THỨ
1 Nguyễn Minh Quân Mở đầu, kếtluận 100%
2 Phạm Thúy Diễm Quỳnh Chương 2 100%
3 Nguyễn Huyền Nhã Phương Chương 1 100%
4 Trần Nguyễn Hương Giang Chương 2 100%
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
6 Kết cấu tiểu luận 2
Chương 1 HOÀN CẢNH LỊCH SỬ MIỀN BẮC SAU HỘI NGHỊ GIƠNEVƠ 1954 4
1.1 Thuận lợi của miền Bắc sau giai đoạn 1954 4
1.2 Khó khăn của miền Bắc sau giai đoạn 1954 4
Chương 2 NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG TRONG GIAI ĐOẠN 1954 - 1975 5
2.1 Đường lối, quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1954 5
2.2 Đường lối, quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1964-1975 5
Chương 3 THÀNH TỰU VÀ Ý NGHĨA CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI MIỀN BẮC 11
3.1 Những thành tựu vĩ đại miền Bắc trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa 11
3.2 Ý nghĩa công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa miền Bắc 12
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về lập lại hòa bình Việt Nam và Đông Dương được ký kết, nước ta tạm thời chia làm hai miền, với hai chế độ chính trị xã hội khác nhau Miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Dưới sự lãnh đạo Đảng, nhân dân miền Bắc nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn, thử thách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, lập nên những kỳ tích vĩ đại, góp phần to lớn quyết định thắng lợi đối toàn bộ sự nghiệp cách mạng của cả nước
Để hiểu rõ hơn về những thành tựu mà miền Bắc đã đạt được và đường lối chỉ đạo
của Đảng trong gian đoạn 1954 - 1975 nên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài: “
Đường lối, kết quả và ý nghĩa lịch sử của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc giai đoạn 1954 - 1975 ” làm tiểu luận kết thúc môn học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt
Nam
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu những thành tựu miền Bắc đã đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Kết quả đã đem lại cho những lợi ích trong cuộc kháng chiến chống Mỹ Trình bày quá trình hoạt động lãnh đạo của Đảng: những chủ trương, chính sách do Đảng đề ra trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam để nhận thức đầy đủ, có hệ thống những tri thức lịch sử lãnh đạo, đấu tranh và cầm quyền của Đảng, nhận thức đúng đắn rõ
về Đảng với tư cách một Đảng chính trị - tổ chức lãnh đạo giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 6Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Cương lĩnh, đường lối của Đảng, phải nghiên cứu, làm sáng
tỏ nội dung Cương lĩnh, đường lối của Đảng, cơ sở lý luận, thực tiễn và giá trị hiện thực của đường lối trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
Những nội dung, thành tựu và ý nghĩa xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc giai đoạn 1954 - 1975
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Tiểu luận nghiên cứu vấn đề đường lối đối ngoại của Đảng Cộng Sản Việt Nam dựa
trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đường lối đối ngoại
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện tiểu luận, nhóm đã tập trung sử dụng phương pháp lịch sử
và phương pháp logic Ngoài ra, nhóm sử dụng thêm phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp diễn dịch và phương pháp so sánh
5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Tiểu luận góp phần xác định đường lối chung của cách mạng xã hội chủ nghĩa miền Bắc, xác định vị trí, vai trò của cách mạng miền Bắc có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự phát triển cách mạng nước ta, đối với sự nghiệp thống nhất đất nước
Ý nghĩa thực tiễn
Tổng kết những thành tựu miền Bắc đạt được là bài học về sự đoàn kết của nhân dân một lòng chung thành với Đảng, thể hiện ý chí về thống nhất nước nhà
6 Kết cấu tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, tiểu luận được chia làm 3 chương:
Chương 1 Hoàn cảnh lịch sử miền Bắc sau hội nghị Giơnevơ 1954
Chương 2 Nội dung đường lối đối của Đảng trong giai đoạn 1954 - 1975
Trang 7Chương 3 Kết quả, ý nghĩa công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Chương 1 HOÀN CẢNH LỊCH SỬ MIỀN BẮC SAU HỘI NGHỊ GIƠNEVƠ 1954
1.1 Thuận lợi của miền Bắc sau giai đoạn 1954
Ở ngoài nước: thuận lợi của cách mạng Việt Nam là hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học kỹ thuật, nhất là sự lớn mạnh của Liên Xô Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước tư bản
Ở trong nước: thuận lợi là quân Pháp rút khỏi miền Bắc nước ta,miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt mục tiêu về kinh tế, văn hóa.Sự chi viện sức người, sức của cho cách mạng miền Nam được đẩy mạnh.Thế lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn trước sau 9 năm kháng chiến Có ý chí độc lập thống nhất của nhân dân cả nước từ Bắc chí Nam, nhân dân
vô cùng phấn khởi, ủng hộ chính quyền, đấu tranh bảo vệ thành quả cách mạng Nhiệm
vụ của miền Bắc là phải trở thành hậu phương vững chắc về vật chất lẫn tinh thần cho miền Nam
1.2 Khó khăn của miền Bắc sau giai đoạn 1954
Ở ngoài nước: xuất hiện đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh có âm mưu làm bá chủ thế giới, với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng được các đời tổng thống nối tiếp nhau xây dựng và thực hiện Thế giới đi vào thời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.Xuất hiện sự bất đồng, chia rẽ trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, nhất là giữa Liên Xô và Trung Quốc
Ở trong nước: đất nước chia làm hai miền, có chế độ chính trị khác nhau, miền Nam
do đế quốc, tay sai kiểm soát, không chịu thực hiện hòa bình thống nhất đất nước Kinh tế miền Bắc nghèo nàn, lạc hậu, đời sống nhân dân còn nghèo khó, dân trí thấp Đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam
Dựa vào những đặc điểm thuận lợi và khó khăn trên mà Đảng ta đã hoạch định phân tích đưa ra đường lối cho cách mạng miền Nam từ 1954 - 1975
Trang 8Chương 2 NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG TRONG GIAI ĐOẠN 1954 - 1975 2.1 Đường lối, quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1954.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc 1954 - 1961
Về chủ trương đưa miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội, sau khi miền Bắc được
giải phóng, Trung ương Đảng đã chủ trương chuyển miền Bắc sang giai đoạn mới với nhận thức: sự kết thúc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cũng là sự mở đầu của cách mạng xã hội chủ nghĩa như các cương lĩnh của Đảng đã xác định
Tháng 9/1954, Bộ Chính trị đề ra nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của miền Bắc là hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi kinh tế quốc dân, trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp, ổn định xã hội, ổn định, đời sống nhân dân, tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau 9 năm chiến tranh
Nhận rõ kinh tế miền Bắc cơ bản là nông nghiệp, Đảng đã chỉ đạo lấy khôi phục và phát triển sản xuất nông nghiệp làm trọng tâm Việc khôi phục sản xuất nông nghiệp được kết hợp với cải cách ruộng đất và vận động đổi công, giúp nhau sản xuất, đồng thời, chăm
lo xây dựng cơ sở vật chất cho nông nghiệp Cùng với khôi phục sản xuất nông nghiệp, việc khôi phục công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông vận tải cũng hoàn thành Hầu hết các xí nghiệp quan trọng đã được phục hồi sản xuất và tăng thêm thiết bị, một số nhà máy mới được xây dựng Các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế được phát triển nhanh Công cuộc giảm tô, giảm tức và cải cách ruộng đất được tiếp tục đẩy mạnh Để đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ cải cách ruộng đất, Đảng chủ trương dựa hẳn vào bần cố nông, đoàn kết với trung nông, đánh đổ giai cấp địa chủ, tịch thu ruộng đất của họ để chia đều cho dân cày nghèo
Hội nghị lần thứ bảy tháng 3/1955 và lần thứ tám tháng 8/1955 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa II) đã nhận định: Mỹ và tay sai đã “hất cẳng” Pháp ở miền Nam, công khái lập nhà nước riêng chống phá Hiệp định Giơnevơ, đàn áp phong trào cách mạng Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai, củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn
Trang 9thành độc lập và dân chủ, điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam
Để củng cố miền Bắc, Ban Chấp hành Trung ương Đảng chỉ rõ, trước hết cần hoàn thành cải cách ruộng đất, chia ruộng dất cho nông dân, xóa bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ; đưa miền Bắc tiến dần từng bước lên chủ nghĩa xã hội; kiện toàn lãnh đạo các cấp và củng cố Mặt trận Dân tộc thống nhất
Hội nghị đã đề ra kế hoạch 3 năm (1955 - 1957) với những mục tiêu cụ thể:
- Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến trang, trên cơ sở đó phát triển sản xuất, nhằm giảm bớt khó khăn cho nhân dân Phấn đấu phục hồi mức sản xuất năm 1939 -năm có mức ản xuất cao nhất ở Việt Nam thời kì Pháp thuộc
- Chủ trương khôi phục nông nghiệp là trọng tâm Ban hành nhiều chính sách khuyến khích nông
- Đề ra chính sách khôi phục tiểu thủ công nghiệp và công thương nghiệp Ban hành nhiều chính sách bảo hộ chó các xí nghiệp công, tư thương nghiệp được phát triển sản xuất để phục vụ dịch vụ dân sinh; không vội vàng thủ tiêu những công thương nghiệp tư nhân, nếu thấy có lợi cho nền kinh tế Coi trọng thành phần kinh tế quốc doanh, tạo điều kiện cho thành phần này dần dần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
Tháng 11/1958, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 14 đề ra kế
hoạch ba năm phát triển kinh tế, văn hóa và cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với kinh tế cá thể
và kinh tế tư bản tư doanh (1958 - 1960) Coi nền kinh tế của chủ nghĩa xã hội là có 2 thành phần (quốc doanh và tập thể), Hội nghị đã xác định phải cải tạo kinh tế cá thể của nông dân, thợ thủ công và buôn bán nhỏ, tư bản tư doanh, khuyến khích chuyển sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất thành sở hữu tập thể xã hội chủ nghĩa dưới hai hình thức toàn dân
và tập thể
Tháng 4/1959, Hội nghị lần thứ 16 Ban Chấp hành Trung ương Đảng thông qua Nghị quyết về vấn đề hợp tác hóa nông nghiệp, xác định hình thức và bước đi của hợp tác xã là: hợp tác hóa đi trước cơ giới hóa, do vậy hợp tác hóa phải đi đôi với thủy lợi hóa và tổ chức lại lao động, để phát huy tính ưu việt và sức mạnh của tập thể Đường lối giai cấp của Đảng trong cuộc vận động hợp tác hoá nông nghiệp: “Dựa hẳn vào bần nông và trung
Trang 10nông lớp dưới, đoàn kết chặt chẽ với trung nông, hạn chế đi đến xóa bỏ sự bóc lột kinh tế của phú nông, cải tạo tư tưởng phú nông, ngăn ngừa địa chủ ngóc đầu dậy, tiếp tục mở đường cho địa chủ lao động cải tạo thành con người mới; kiên quyết đưa nông dân vào con đường hợp tác hóa nông nghiệp tiến lên chủ nghĩa xã hội” Hội nghị chỉ rõ ba nguyên tắc cần được quán triệt trong suốt quá trình xây dựng hợp tác xã là: tự nguyện, cùng có lợi
và quản lý dân chủ Về vấn đề cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, Hội nghị chủ trương cải tạo hòa bình đối với giai cấp tư sản Về chính trị, vẫn coi giai cấp tư sản là thành viên của Mặt trận Tổ quốc, về kinh tế không tịch thu tư liệu sản xuất của họ, mà dùng chính sách chuộc lại, thông qua hình thức công tư hợp doanh, sắp xếp công việc cho người tư sản trong xí nghiệp, dần dần cải tạo họ thành người lao động
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc 1961 - 1965
Tháng 9/1960, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà
Nội Trong diễn văn khai mạc, Hồ Chí Minh nêu rõ: “Đại hội lần này là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”
Đại hội đã xác định đường lối chung của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc là “đoàn kết toàn dân, phát huy tinh thần yêu nước nồng nàn và truyền thống phấn đấu anh dũng, lao động cần cù của nhân dân ta, đồng thời tăng cường đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa anh em do Liên Xô đứng đầu, để đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng đời sống ấm no hạnh phúc ở miền Bắc và củng cố miền Bắc thành cơ sở vững mạnh cho cuộc đấu tranh thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà, góp phần tăng cường phe xã hội chủ nghĩa, bảo vệ hoà bình Đông Nam Á và thế giới”
“Muốn đạt mục tiêu ấy phải sử dụng chính quyền dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử của chuyên chính vô sản để thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ và công thương nghiệp tư bản tư doanh; phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, thực hiện công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ; đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa về tư tưởng, văn hoá và kỹ thuật, biến nước ta thành một nước xã hội chủ nghĩa có công nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại, văn hoá khoa học tiên tiến”
Trang 11Muốn cải tạo nền kinh tế lạc hậu ở nước ta, không còn con đường nào khác ngoài con đường công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa Vì vậy công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Để thực hiện một bước công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, xây dựng bước đầu cơ sở vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, đồng thời hoàn thành cải tạo xã hội chủ nghĩa, làm cho nền kinh tế miền Bắc nước ta thành một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa Đại hội xác định những
nhiệm vụ cơ bản của Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965):
- Ra sức phát triển công nghiệp và nông nghiệp, thực hiện một bước việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp toàn diện, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp nhẹ
- Hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ và công thương nghiệp tư bản tư doanh, mở rộng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc doanh
- Nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân, đẩy mạnh đào tạo cán bộ và công nhân lành nghề, nâng cao năng lực quản lý kinh tế của cán bộ, xúc tiến công tác khoa học kỹ thuật
- Cải thiện thêm một bước đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, mở mang phúc lợi công cộng, xây dựng đời sống mới ở nông thôn và thành thị
- Ra sức củng cố quốc phòng, trật tự an ninh xã hội
2.2 Đường lối, quá trình xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giai đoạn 1964 -1975
Ban chấp hành Trung ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ mười một (3/1965) và Hội nghị lần thứ mười hai (12/1965) để đánh giá tình hình và nhằm phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ, quyết tâm đánh thắng quân xâm lược Mỹ, bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, thống nhất nước nhà
Đối với miền Bắc, Trung ương Đảng chuyển hướng xây dựng kinh tế, đảm bảo miền Bắc sẽ được tiếp tục xây dựng vững mạnh về quốc phòng và kinh tế trong điều kiện chiến tranh, tiến hành các cuộc đấu tranh nhân tranh nhân dân chống phá hoại của Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa, động viên sức người ở mức cao nhất để chi viện