1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.

114 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Tác giả Âu Thành Đạt
Trường học Đại học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

ÂU THÀNH ĐẠT

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cô và các đồng nghiệp tại phòng Đào tạo Đạihọc và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn trình bàyLuận văn thạc sĩ này

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Khái niệm về vốn trong doanh nghiệp 6

1.1.1 Khái niệm vốn 6

1.1.2 Vai trò của vốn 6

1.1.3 Phân loại vốn 7

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 9

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 9

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 9

1.3 Sử dụng vốn trong doanh nghiệp 10

1.3.1 Chi phí sử dụng vốn 10

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 16

1.3.3 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp 22

1.3.4 Cơ cấu nguồn vốn 25

1.3.5 Nguồn tài trợ vốn của doanh nghiệp 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TM-XNK THUẬN THÀNH 32

2.1 Thực trạng kinh doanh công ty những năm gần đây 32

2.1.1 Tổ chức kinh doanh 32

2.1.2 Kết quả kinh doanh 35

2.2 Thực trạng sử dụng vốn tại công ty 38

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 45

2.3.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong ngắn hạn 47

2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong đầu tư dài hạn 61

2.3.3 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng vốn 62

Trang 4

2.4 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 64

2.4.1Những nguyên nhân khách quan 64

2.4.2Những nguyên nhân chủ quan 66

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP TM-XNK THUẬN THÀNH 73

3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 73

3.1.1Nhận định về thị trường và cơ hội kinh doanh 73

3.1.2Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 80

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 82

3.2.1Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 83

3.2.2Nâng cao hiệu quả tổ chức kinh doanh 84

3.2.3Cơ cấu lại nguồn vốn 88

3.2.4Huy động vốn cho phát triển 89

3.2.5Hoàn thiện quy trình kế hoạch hóa tài chính 91

3.2.6Các giải pháp khác 92

3.2.7Điều kiện để thực hiện những giải pháp nêu trên 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh 37

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán 39

Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn sử dụng 42

Bảng 2.4 Mô hình tài trợ vốn 46

Bảng 2.5 Điều chỉnh nguyên giá một số tài sản 47

Bảng 2.6 Báo cáo tài sản cố định (giá ghi sổ) 48

Bảng 2.7 Báo cáo tài sản cố định (giá điều chỉnh) 49

Bảng 2.8 Mức độ chu chuyển vốn 51

Bảng 2.9 Mức độ chu chuyển vốn 52

Bảng 2.10 Hiệu quả sử dụng vốn 55

Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn 56

Bảng 2.12 Phân bổ những yếu tố chung 57

Bảng 2.13 Phân bổ những yếu tố chung 58

Bảng 2.14 Kết quả từng hoạt động kinh doanh 59

Bảng 2.15 Kết quả từng hoạt động kinh doanh 60

Bảng 2.16 Đánh giá hiệu quả đầu tư dài hạn 63

Bảng 2.17 Mức độ tác động của các yếu tố tới roe 68

Bảng 2.18 Trình độ chuyên môn cán bộ quản lý 72

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn đề xuất 89

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty 33

Hình 2.2: Cơ cấu nợ phải trả 43

Hình 2.3: Cơ cấu vốn chủ sở hữu 43

Hình 2.4: Mô hình tài trợ vốn (bình quân) 45

Hình 2.5: Mức sinh lời các loại vốn 57

Hình 3.1: Mô hình giải pháp kinh doanh 85

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, là thành phầnchủ yếu tạo ra thu nhập cho quốc gia Những năm gần đây, hoạt động của doanhnghiệp đã có bước phát triển mạnh mẽ, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất,huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vàophục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và thamgia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống của người lao động

Tuy nhiên, trong những năm gần đây tình hình kinh tế toàn cầu có những biến độngbất ổn rất lớn, dẫn tới sự phá sản của rất nhiều các tổ chức kinh tế tài chính, Sự hộinhập ngày càng sâu rộng của kinh tế nước ta vào kinh tế toàn cầu đã đem lại chochúng ta những cơ hội to lớn để phát triển, nhưng đồng thời nó cũng làm cho nền kinh

tế nước ta bị phụ thuộc và cũng dễ tổn thương hơn trước những tác động từ những vấn

đề toàn cầu

Trong những năm gần đây mà đặc biệt là từ 2008 đến nay, tình hình kinh tế nước ta cónhững biến động bất ổn rất lớn: lạm phát và lãi suất tăng cao, hoạt động kinh doanh ởnhiều công ty chao đảo mạnh… Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên trong đó

có cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan:

Về khách quan, sự hội nhập ngày càng sâu rộng của nước ta vào kinh tế thế giới đãkhiến kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng phải chịuchung những ảnh hưởng tiêu cực từ suy thoái và bất ổn kinh tế toàn cầu

Về chủ quan, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, công nghệlạc hậu, thiếu kinh nghiệm trong tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh, thị trườngtiêu thụ nhỏ hẹp làm cho năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam nóichung là thấp, đứng trước sức ép cạnh tranh ngày càng lớn của các doanh nghiệp nướcngoài cùng những tác động tiêu cực từ tình hình kinh tế vĩ mô trong nước và trên thếgiới đã làm cho nhiều doanh nghiệp không thể đứng vững và tồn tại

Trang 9

Có quan điểm cho rằng, sự phá sản của các doanh nghiệp nói trên như là một sự sànglọc, sự đào thải ra khỏi nền kinh tế những doanh nghiệp yếu kém Điều đó không sainếu đứng trên góc độ quản lý vĩ mô nền kinh tế, tuy nhiên nếu đứng trên góc độ củamỗi doanh nghiệp thì điều đó lại không thể chấp nhận được, bởi một doanh nghiệpkhông thể cho rằng mình nên bị loại bỏ khi thấy tình hình kinh doanh hiện tại đang trìtrệ và thua lỗ, mà phải tìm mọi cách để cải tiến, để vực dậy tình hình sản xuất kinhdoanh, để tồn tại và để phát triển Vấn đề đặt ra là làm cách nào để đạt được mục tiêunày?

Để giúp cho các doanh nghiệp thoát khỏi tình trạng yếu kém thì phải tìm ra đượcnguyên nhân và đưa ra các giải pháp cùng những công cụ phù hợp để khắc phục Vớinhững nguyên nhân khách quan đem lại chúng ta chỉ có cách là hạn chế bớt ảnh hưởngchứ không thể tránh được nó, do vậy chúng ta chỉ có thể tập trung nhiều vào việc khắcphục những điểm yếu do những nguyên nhân chủ quan từ phía trong doanh nghiệp gâyra

Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là do công tác quản lý

và điều hành sử dụng vốn tại đa số các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp

có quy mô nhỏ và vừa chưa thực sự được quan tâm, chưa có bộ phận tài chính chuyêntrách, hoặc nếu có thì do hạn chế về trình độ nên chất lượng của công tác này còn hạnchế Do đó, các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình thường không xâydựng được kế hoạch sử dụng vốn có tính dài hạn, không hiểu rõ được chi phí khi sửdụng mỗi một loại vốn dùng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh, không xác định đượcmột cơ cấu vốn hợp lý, không xác định được hiệu quả sử dụng vốn khi đầu tư cũngnhư lựa chọn việc đầu tư vào một dự án nào đó, không biết cách sử dụng cũng nhưmức độ sử dụng các công cụ để gia tăng hiệu quả sử dụng vốn… Những yếu tố này đãlàm giảm sút nghiêm trọng hiệu quả kinh doanh và góp một phần đáng kể vào sự phásản hàng loạt của các doanh nghiệp

Nhằm giúp các doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả trong sử dụng vốn để từ đó nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh phát triển

trong thời kỳ hội nhập đầy biến động, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số giải

Trang 10

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TM-XNK Thuận Thành”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là thông qua nghiên cứu tình hình kinh doanh tại công ty cổ phầnthương mại XNK Thuận Thành trên địa bàn huyện nhằm tìm ra những giải pháp thiếtthực góp phần tăng cường, hoàn thiện công tác sử dụng vốn trong các doanh nghiệp

3 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được đềtài thực hiện xuyên suốt Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp khác như:

a) Phương pháp xử lý tài liệu

Đối với tài liệu về tình hình: sau khi thu thập được tập hợp lại, đánh giá mức độ chínhxác, rồi điều chỉnh lại để sử dụng cho phân tích

Đối với tài liệu dạng số: được phân tổ theo các tiêu chí cần quan tâm, dùng máy tínhtính toán, tổng hợp ra những chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độtăng để phân tích và đưa ra những kết luận

b) Phương pháp phân tích tài liệu

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đề tài sử dụng những chỉ tiêu cũng như những môhình đã được sử dụng phổ biến để phân tích tài chính doanh nghiệp như: số vòng quaykhoản phải thu, số vòng quay hàng tồn kho, số vòng quay vốn lưu động, số vòng quayvốn cố định, số vòng quay vốn kinh doanh, hệ số nợ, ROAE, ROA, ROE, NPV, IRR,

mô hình DU PONT…

Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu đã lượng hoá qua các năm,

từ đó thấy được sự biến động của các hiện tượng nhằm xác định nguyên nhân và tìmhướng giải quyết:

 So sánh số tuyệt đối: nhằm xác định quy mô thay đổi giữa chỉ tiêu ở kỳ phân tích sovới kỳ gốc

Trang 11

 So sánh số tương đối: nhằm xác định mức độ biến động giữa chỉ tiêu ở kỳ phân tích

so với kỳ gốc, từ đó làm rõ bản chất của sự biến động

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a, Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến sử dụngvốn tại doanh nghiệp Đối tượng khảo sát là Công ty cổ phần TM-XNK Thuận Thành

b, Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Huyện Thuận Thành, Tỉnh Bắc Ninh

Về thời gian: Nghiên cứu giai đoạn từ năm 2015 – 2017

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

6 Kết quả dự kiến đạt được

Kết quả dự kiến đạt được bao gồm:

- Luận văn sẽ hệ thống hóa và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về sử dụngvốn trong doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thươngmại XNK Thuận Thành

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần TM- XNK Thuận Thành

7 Nội dung của luận văn

Trang 12

Luận văn bao gồm phần Mở đầu, Kết luận và 3 chương Cụ thể:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng vốn trong doanh nghiệp

 Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần TM-XNK Thuận Thành

 Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần TM-XNK Thuận Thành

Trang 13

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố

cơ bản là: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tốnày đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô vàđiều kiện kinh doanh [1]

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hóa từ hình tháiban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và trở lại về hình thái ban đầu là tiền, sự vậnđộng của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn vốn Quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên lục, do vậy sự tuần hoàn vốn kinh doanhcũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốnkinh doanh.[1]

Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trịtài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchsinh lời [1]

1.1.2 Vai trò của vốn

Vốn là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp, bởi:

Về mặt pháp lý: theo quy định của Luật doanh nghiệp, phải có một số vốn nhất địnhmới được thành lập doanh nghiệp Như vậy, vốn là điều kiện tiên quyết để hình thànhdoanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động:

 Vốn là nguồn tài trợ cho các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh,như xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, thuê nhân công,

và các hàng hóa dịch vụ cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn

ra liên tục, qua đó cụ thể hóa ý tưởng của chủ doanh nghiệp cho mục đích sinh lời

Trang 14

 Ngoài việc sử dụng vốn để mua sắm các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuấtkinh doanh, vốn có thể được sử dụng để đầu tư dưới dạng góp vốn liên doanh, hoặcđầu tư trên thị trường tài chính bằng cách mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá nhằm mục đích sinh lời

 Vốn còn là nguồn lực quan trọng hàng đầu cho hoạt động đầu tư phát triển, giúpdoanh nghiệp tận dụng được cơ hội kinh doanh, tạo bước phát triển chiến lược trongdài hạn

 Quy mô vốn cũng thể hiện quy mô và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, nó gópphần tạo nên uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp, tạo thuận lợi cho doanh nghiệptrong cạnh tranh để tồn tại và phát triển

1.1.3 Phân loại vốn

1.1.3.1 Theo đặc điểm chu chuyển vốn

Theo đặc điểm chu chuyển của vốn, vốn trong doanh nghiệp được chia thành hai nhóm

là vốn lưu động và vốn cố định

 Vốn lưu động: là số vốn ứng ra để đầu tư vào các TSLĐ, hay là nguồn vốn để hìnhthành nên các TSLĐ trong doanh nghiệp, bao gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.Nếu dựa vào hình thái biểu hiện và tính linh hoạt của vốn, có thể chia vốn lưu độngthành: vốn bằng tiền, các khoản phải thu và vốn hàng tồn kho

 Vốn cố định: là nguồn vốn để hình thành nên các TSCĐ Dựa vào hình thái biểuhiện và công dụng kinh tế, vốn cố định có thể được chia thành: vốn TSCĐ hữu hình vàvốn TSCĐ vô hình

1.1.3.2 Theo quan hệ sở hữu vốn

Theo quan hệ sở hữu vốn, vốn trong doanh nghiệp được chia thành hai nhóm là vốnchủ sở hữu và nợ phải trả

 Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, nó có vai tròrất quan trọng là cung cấp nguồn lực ban đầu để hình thành doanh nghiệp, cung cấpnền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng, giúp chống lại những rủi ro và duy trì niềmtin trước khách hàng và đối tác Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn đóng góp của

Trang 15

các nhà đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộng doanh nghiệp, vốn được bổ sung từ kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khoản chênh lệch do đánh giá lại tàisản, các quỹ hình thành từ lợi nhuận sau thuế…

 Nợ phải trả: là thể hiện bằng tiền của những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán phát sinh trong quá trình hoạt động Nợ phải trả bao gồm: nợvay, nợ phải trả cho người bán, các khoản phải trả người lao động, các khoản phải nộpNhà nước, các khoản nhận ký quỹ - ký cược…

1.1.3.3 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn trong doanh nghiệp được chia thành hainhóm là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

 Nguồn vốn thường xuyên: bao gồm những nguồn vốn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn nàythường được sử dụng để mua sắm, hành thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thườngxuyên

 Nguồn vốn tạm thời: là những nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu vốn có tính chất tạm thời phátsinh trong hoạt động kinh doanh của mình Nguồn vốn này thường bao gồm vốn vayngắn hạn tại các tổ chức tín dụng như NHTM và nợ ngắn hạn khác, phải trả người laođộng, phải trả Nhà nước…

1.1.3.4 Theo phạm vi huy động vốn

Theo phạm vi huy động vốn, vốn trong doanh nghiệp được chia thành:

 Nguồn vốn bên trong: là nguồn vốn có thể huy động từ chính bản thân hoạt độngcủa doanh nghiệp tạo ra, nó thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốnbên trong bao gồm: lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, khoản khấu hao TSCĐ, tiền nhượngbán các tài sản Việc sử dụng nguồn vốn bên trong giúp cho doanh nghiệp chủ độngđáp ứng nhu cầu về vốn, tiết kiệm chi phí huy động vốn, tránh được áp lực phải thanhtoán đúng kỳ hạn và không ảnh hưởng tới quyền kiểm soát doanh nghiệp Tuy nhiên,việc sử dụng nguồn vốn bên trong cũng có thể tạo nên sức ỳ cho đội ngũ lãnh đạo

Trang 16

sẽ tạo ra áp lực phải trả gốc và lãi hoặc bị chia sẻ quyền kiểm soát doanh nghiệp đốivới chủ doanh nghiệp Tuy nhiên việc huy động vốn từ nguồn bên ngoài lại có thể đápứng nhanh chóng nhu cầu vốn cho kinh doanh ở nhiều mức độ khác nhau, giúp chodoanh nghiệp tận dụng được các thời cơ kinh doanh để tăng trưởng.

1.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là một khái niệm phản ảnh trình độ khai thác và sử dụng nguồnlực vốn trong hoạt động của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp nghĩa là với một lượng vốn nhất định sẽ tạo ra được nhiều doanh thu, lợi nhuậnhơn; hoặc với doanh thu, lợi nhuận không đổi nhưng lượng vốn ứng ra ít hơn Nângcao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp quyết định đến việc bảo toàn và phát triển vốncủa doanh nghiệp [1]

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu có tính sống còn đối với doanh nghiệp, điềunày xuất phát từ:

 Thứ nhất, mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để đạtđược mục tiêu tối đó thì nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố có tầm quan trọnghàng đầu Nó không chỉ mang lại lợi ích trước mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với

sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thêm vốn bổ sung đểtái sản xuất và tái sản xuất mở rộng, nhờ vậy mà vốn kinh doanh được bảo toàn vàphát triển

 Thứ hai, vai trò quan trọng của vốn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Vốn là thứ nhiên liệu không thể thiếu cho cỗ máy kinh doanh của doanh nghiệp, nónguồn tài trợ cho các yếu tố đầu vào đảm bảo cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục,

Trang 17

nó là nguồn lực cho đầu tư mở rộng quy mô hoạt động, nó tạo nên uy tín và thươnghiệu cho doanh nghiệp

 Thứ ba, thực trạng sử dụng vốn kém hiệu quả của không ít các doanh nghiệp nhất

là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua, làm cho các doanh nghiệp lâmvào tình trạng kinh doanh khó khăn, mất vốn và dẫn tới sự phá sản của hàng loạt

 Thứ tư, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với mỗi doanh nghiệp sẽ góp phần tănghiệu quả và sức khỏe cho cả nền kinh tế Các doanh nghiệp sử dụng vốn và kinh doanh

có hiệu quả sẽ giúp cho bản thân các doanh nghiệp gia tăng được tiềm lực, củng cốđược chỗ đứng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, đồng thời cũng góp phần quyếtđịnh vào việc tăng năng lực cạnh tranh cho cả nền kinh tế, giúp giải quyết việc làm,nâng cao thu nhập cho người lao động, tăng thu ngân sách cho Nhà nước

 Thứ năm, hội nhập và mở cửa nền kinh tế là xu thế tất yếu ngày nay Việt Nam đãgia nhập WTO, các hàng rào bảo hộ đang được gỡ bỏ từng phần theo lộ trình nhằm tạo

sự thích nghi cho nền kinh tế cũng như cho các doanh nghiệp Việt Nam Theo đó, cácdoanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ cáccông ty quốc tế, và nếu không nhanh chóng cải thiện được hiệu quả trong sản xuấtkinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn để củng cố chỗ đứng trên thị trường thì sựphá sản của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ còn diễn ra nhiều hơn trong thời gian tới

1.3 Sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.1 Chi phí sử dụng vốn

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể huyđộng sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau như vốn vay vốn, phát hành cổ phiếu,phát hành trái phiếu công ty Để có quyền sử dụng các nguồn vốn này, doanh nghiệpphải trả một khoản thu nhập nhất định cho người cung cấp vốn Đó chính là cái giá màdoanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ hay còn gọi là chi phí sử dụngvốn [1]

Trên góc độ tài chính doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn được xem xét là chi phí cơhội và chi phí đó được xác định từ thị trường vốn Chi phí sử dụng vốn có thể được

Trang 18

xác định bằng số tuyệt đối là một số tiền hay được xác định bằng số tương đối là một

tỷ lệ phần trăm [1]

Đối với nhà đầu tư là người cung cấp vốn cho doanh nghiệp thì chi phí sử dụng vốn là

tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi khi cung cấp vốn cho doanh nghiệp, mức sinh lờinày phải tương xứng với mức rủi ro mà nhà đầu tư có khả năng gặp phải khi cung cấpvốn Do vậy, khi nhà đầu tư nhận thấy mức rủi ro của doanh nghiệp lớn hơn thì họ sẽđòi hỏi một tỷ suất sinh lời cao hơn tương xứng với mức rủi ro

Đối với doanh nghiệp là người sử dụng nguồn tài trợ thì chi phí sử dụng vốn là tỷ suấtsinh lời tối thiểu cần phải đạt được khi sử dụng nguồn tài trợ đó cho đầu tư hay hoạtđộng kinh doanh để đảm bảo cho tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một

cổ phần không bị sụt giảm [1]

Chi phí sử dụng vốn được xác định tại một thời điểm, có thể được xác định cho các dự

án đầu tư hay một doanh nghiệp nhưng phải trên cơ sở xem xét chi phí vốn ở hiện tạichứ không phải dựa vào chi phí trong quá khứ [1] Việc xem xét chi phí sử dụng vốn làvấn đề rất quan trọng đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp, nó là căn cứquan trọng để lựa chọn dự án đầu tư và tạo tầm nhìn khi xem xét chiến lược huy độngvốn

Mỗi nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng có đặc điểm khác nhau và chi phí cho việc

sử dụng nó cũng khác nhau Cụ thể: [1]

1.3.1.1 Chi phí sử dụng vốn vay

Doanh nghiệp có thể vay vốn tại các NHTM và các tổ chức tín dụng khác, hoặc pháthành trái phiếu công ty Khi sử dụng vốn vay, doanh nghiệp phải tạo ra một khoản lợinhuận tối thiểu bằng lãi tiền vay phải trả cho chủ nợ thì mới đảm bảo thu nhập của chủ

sở hữu không bị sụt giảm [1]

Do vậy, chi phí sử dụng vốn vay là tỷ suất sinh lời tối thiểu mà doanh nghiệp cần phảiđạt được từ việc sử dụng vốn vay để sao cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thunhập của một cổ phần không bị sụt giảm [1]

Trang 19

Một trong những ưu thế khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay là tiền lãi vay phải trả đượccoi là một khoản chi phí hợp lý và được tính trừ vào thu nhập chịu thuế của doanhnghiệp Trong khi đó nếu doanh nghiệp huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếuthì thu nhập trả cho người cung cấp vốn sẽ lấy từ thu nhập sau thuế Như vậy, khi sửdụng vốn vay doanh nghiệp sẽ phải nộp thuế thu nhập ít hơn so với trường hợp sửdụng tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ Đây được xem là khoản tiết kiệm thuế hay láchắn thuế của lãi vay, mức độ tiết kiệm được xác định như sau:

Trang 20

I : Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

Do vậy, để so sánh chi phí sử dụng các nguồn tài trợ khác nhau cần tính về chi phí sửdụng vốn sau thuế để đảm bảo cho sự so sánh đồng nhất Chi phí sử dụng vốn vay sauthuế được xác định như sau:

rd = rdt (1 - t)

rd : Chi phí sử dụng vốn vay

rdt : Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế

t : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

rdt được xác định thông qua công thức :

Vt : Số tiền thực tế sử dụng được cho đầu tư

Tt : Số vốn gốc và lãi doanh nghiệp trả ở năm t cho

chủ nợ 1.3.1.2 Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư

Đây là nguồn vốn chủ sở hữu nội sinh của doanh nghiệp, nên khi doanh nghiệpgiữ lại để tái đầu tư sẽ không phải trả chi phí cho việc sử dụng nó Tuy nhiên, dưới góc

độ tài chính thì phải tính đến chi phí cơ hội của số lợi nhuận giữ lại Nghĩa là nếu

Trang 21

doanh nghiệp không sử dụng khoản lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư thì có thể sử dụng

nó để đầu tư vào nơi khác, hoặc đơn giản hơn là gửi nó vào ngân hàng để hưởng tiềnlãi tương ứng với lãi suất gửi tiền một cách chắc chắn Nếu doanh nghiệp quyết định

sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu tư thì cần phải đảm bảo đạt được tỷ suất sinh lời tốithiểu bằng tỷ suất sinh lời mà doanh nghiệp có thể thu được khi sử dụng số tiền đó đầu

tư vào nơi khác với mức độ rủi ro tương đương với mức độ rủi ro hiện tại của doanhnghiệp.[1]

Do vậy, chi phí sử dụng lợi nhuận để lại tái đầu tư là tỷ suất sinh lời đòi hỏi của

cổ đông đối với cổ phần thường của công ty Có thể xác định chi phí sử dụng lợi nhuận

để lại tái đầu tư theo các cách sau:

a) Phương pháp theo mô hình tăng trưởng cổ tức

Trang 22

Từ công thức trên có thể xác định được re.

Phương pháp này có ưu điểm là dễ hiểu và dễ sử dụng Tuy nhiên, nó chỉ có thể

áp dụng cho những công ty có trả cổ tức mà không có sự tăng giảm đột biến; Phươngpháp này cũng không cho thấy một cách rõ ràng tác động của yếu tố phi rủi ro đến chiphí sử dụng vốn của công ty.[1]

b) Phương pháp theo lãi suất trái phiếu cộng thêm mức bù rủi ro

Theo phương pháp này, người đầu tư vào trái phiếu công ty sẽ chịu ít rủi ro hơn

so với người đầu tư vào cổ phiếu công ty Do vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông

có thể xác định bằng cách lấy lãi suất trái phiếu công ty cộng thêm một mức bù rủi ro,mức bù này ở Mỹ được xác định là từ 3%-5%:[1]

Trang 23

Phương pháp này có ưu điểm là dễ hiểu, nó cũng cho thấy mối liên hệ giữa rủi

ro và chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên phương pháp này mang tính chủ quan khá caotrong việc xác định mức bù rủi ro tăng thêm

1.3.1.3 Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi

Đối với các công ty cổ phần có thể huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu

ưu đãi Loại cổ phiếu ưu đãi được các công ty cổ phần sử dụng thường là loại có cổ tức

cố định và không có quyền biểu quyết.[1]

Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là tỷ suất sinh lời tối thiểu cần phải đạt đượckhi huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu ưu đãi sao cho thu nhập trên một cổ phầnhay giá cổ phiếu của công ty không bị sụt giảm Nó được xác định bằng công thức sau:

Trang 24

Df Df

[1, tr 220]

rf : Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi

Df : Cổ tức của một cổ phiếu ưu đãi

Pf : Giá phát hành một cổ phiếu ưu đãi

e : Tỷ lệ chi phí phát hành tính theo giá phát

hành 1.3.1.4 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư, tăng thêm vốn đầu tư, công ty cổ phần phảihuy động vốn từ nhiều nguồn tài trợ khác nhau có thể thực hiện huy động vốn bằngcách phát hành thêm cổ phiếu thường mới và bán ra Mỗi nguồn tài trợ sẽ có chi phí sửdụng vốn khác nhau do đó cần xác định chi phí sử dụng vốn Chi phí sử dụng vốn cổphiếu thường mới là tỷ lệ sinh lời tối thiểu mà công ty cần phải đạt được khi sử dụngvốn huy động từ việc phát hành cổ phiếu thường mới sao cho thu nhập trên một cổphần của các cổ đông hiện hành hay giá cổ phiếu của công ty không bị sụt giảm Nóđược xác định bởi công thức:

Trang 25

D1 D1

Trang 26

rc : Chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới

D1 : Cổ tức của một cổ phiếu thường mới

P’o : Giá phát hành một cổ phiếu thường mới

Pro : Giá ròng phát hành của một cổ phiếu thường

mới

Do khi phát hành cổ phiếu thường mới, công ty phải chịu chi phí phát hành vàgiá phát hành thường thấp hơn giá thị trường hiện hành Vì vậy, chi phí sử dụng vốntrong trường hợp này thường cao hơn so với chi phí sử dụng lợi nhuận để lại để tái đầu

tư và cũng lớn hơn chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu.[1]

1.3.1.5 Chi phí sử dụng vốn bình quân (wacc)

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư, thông thường doanh nghiệp phải huy động

sử dụng nhiều nguồn tài trợ khác nhau và mỗi nguồn tài trợ có chi phí sử dụng khácnhau Do vậy, cần xác định chi phí sử dụng vốn bình quân Khi tính chi phí sử dụngvốn bình quân thì chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ riêng biệt đưa vào tínhtoán phải là chi phí sử dụng vốn sau thuế, nó có thể được xác định bằng công thức sau:

Trang 27

mà khi quy mô vốn được huy động đến một mức đó mà doanh nghiệp tiếp tục huyđộng vốn tăng thêm thì chi phí sử dụng vốn sẽ tăng thêm, đó là điểm gẫy và nó đượcxác định như sau:

Trang 28

a) Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:

Các chỉ tiêu này phản ảnh nguồn vốn tương ứng trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy lần Đây là những chỉ tiêu phản ảnh gián tiếp hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn tương ứng càng cao và ngược lại Các chỉ tiêu chủ yếu gồm:[1, tr.124]

BPji : Điểm gẫy của nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn ≤ i

ACji : Tổng vốn huy động từ nguồn tài trợ j với chi phí sử dụng vốn

≤ i

Wj : Tỷ trọng nguồn tài trợ j trong cơ cấu tổng các nguồn tài trợ

Trang 29

Số vòng quay

khoản phải thu

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

= Khoản phải thu bình quân trong kỳ

Số vòng quay

vốn lưu động

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

= Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán trong kỳ

= Hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số vòng quay vốn cố định

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

= Vốn cố định và dài hạn khác bình quân trong kỳ

Vòng quay toàn bộ

vốn kinh doanh

Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ

= Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

b) Chỉ tiêu sinh lời

Là chỉ tiêu phản ảnh trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nó thểhiện ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồngvốn Các chỉ tiêu chủ yếu gồm:

- Lợi nhuận kinh doanh : [1, tr 126]

EBIT = ∑Doanh thu - ∑Chi phí không gồm lãi vay EBT = ∑Doanh thu - ∑Chi phí

NI = (∑Doanh thu - ∑Chi phí)(1 - t) = EBT(1 - t)

- Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (ROAE)

EBIT ROA E =

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Trang 30

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh,không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinhdoanh.

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA) [1, tr 127]

NI ROA =

Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ảnh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) [1, tr 127]

NI ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ảnh mỗi đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu.

1.3.2.2 Trong đầu tư dài hạn

Để đi đến quyết định đầu tư thì vấn đề quan trọng là phải đánh giá được hiệuquả đầu tư hay đo lường được hiệu quả của việc sử dụng vốn trong đầu tư, nó đượcbiểu hiện trong quan hệ lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thựchiện đầu tư Để lựa chọn dự án đầu tư thì điều quan trọng là phải đánh giá được hiệuquả kinh tế của dự án, tức là phải đánh giá được mức tiềm năng lợi nhuận của dự án

Có nhiều Phương pháp khác nhau được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự

án, các phương pháp chủ yếu được sử dụng là:

a) Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)

Theo phương pháp này, tất cả các khoản thu nhập đạt được trong tương lai vàvốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án đều phải quy về giá trị hiện tại theo một một tỷ lệchiết khấu nhất định Trên cơ sở đó so sánh giá trị hiện tại của khoản thu nhập và giátrị hiện tại của vốn đầu tư để xác định giá trị hiện tại thuần của dự án Công thức tínhnhư sau:

Trang 32

CFt : Dòng tiền thuần đầu tư ở năm

t CFo : Vốn đầu tư ban đầu của dự án

n : Vòng đời của dự án

r : Tỷ lệ chiết khấu hay tỷ lệ hiện tại hóa

Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng trong việc tính NPV của dự án thường là chi phí

sử dụng vốn, nó chính là tỷ suất sinh lời mà nhà đầu tư đòi hỏi Giá trị hiện tại thuầnthể hiện giá trị tăng thêm do đầu tư đem lại và đã tính đến yếu tố giá trị thời gian củatiền Do vậy, khi dự án có:[1]

 Ưu điểm của phương pháp này là:

 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền

 Cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, từ đó giúp choviệc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanhnghiệp

 Có thể tính giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư kết hợp bằng cách cộng giá trịhiện tại thuần của các dự án với nhau

 Tuy nhiên phương pháp này cũng có những hạn chế, đó là:

 Không phản ảnh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư

 Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụngvốn

Trang 33

 Không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các dự án không đồng nhất về mặt thời giancũng như xếp hạng ưu tiên trong việc lựa chọn các dự án khi nguồn vốn của doanhnghiệp bị giới hạn.

b) Phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)

Tỷ suất doanh lợi nội bộ là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của cáckhoản tiền thuần hàng năm do đầu tư mang lại trong tương lai bằng với vốn đầu tư banđầu Hay nói cách khác, tỷ suất doanh lợi nội bộ là mức lãi suất chiết khấu làm choNPV của khoản đầu tư bằng 0 Nó được xác định thông qua công thức sau: [1, tr 193]

Trang 34

 Nếu IRR < r, thì dự án bị loại bỏ.

 Nếu IRR = r, thì tùy theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án mà có thể chấpnhận hay loại bỏ dự án

 Nếu IRR > r, khi dự án là độc lập thì được chấp nhận, còn khi các dự án là loại trừ nhau thì sẽ chọn dự án có IRR cao nhất

 Phương pháp này có ưu điểm là:

 Cho phép đánh giá được mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời giancủa tiền

 Cho phép so sánh được mức sinh lời của dự án với chi phí sử dụng vốn, thấy đượcmối liên hệ giữa huy động vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong việc thực hiện dự án đầutư

Trang 35

 Cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu tư so vớitính rủi ro của nó.

Tuy nhiên phương pháp này cũng có những hạn chế:

 Trong phương pháp này, thu nhập của dự án được giả định tái đầu tư với lãi suấtbằng với IRR của dự án, điều này không thật phù hợp với thực tế nhất là đối với dự án

có IRR ở mức cao

 Không chú trọng đến quy mô vốn đầu tư nên có thể dẫn đến trường hợp kết luậnchưa thỏa đáng khi đánh giá dự án, vì IRR thường cao đối với những dự án có quy mônhỏ

 Một dự án có thể có nhiều tỷ suất doanh lợi nội bộ khác nhau khi dòng tiền của dự

án đổi dấu nhiều lần, việc áp dụng phương pháp IRR trong trường hợp này có thể dẫnđến sai lầm trong việc lựa chọn dự án

c) Phương pháp chỉ số sinh lời (PI)

Chỉ số sinh lời được xác định bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của các khoản thunhập từ dự án và vốn đầu tư ban đầu của dự án Nó cho biết mỗi đồng vốn đầu tư bỏ rathực hiện dự án sẽ sinh thêm bao nhiêu lợi nhuận cho nhà đầu tư khi đã tính đến yếu tốgiá trị thời gian của tiền Chỉ số này được xác định thông qua công thức sau: [1, tr.198]

CFt : Dòng tiền thuần đầu tư ở năm t

CFo : Vốn đầu tư ban đầu của dự án

Khi đã xác định được chỉ số PI của dự án, việc lựa chọn dự án được thực hiện như sau:

 Nếu PI < 1, dự án bị loại bỏ

 Nếu PI = 1, thì tuy theo điều kiện cụ thể có thể chấp nhận hoặc loại bỏ dự án

 Nếu PI > 1, khi dự án là độc lập thì được chấp nhận còn khi các dự án là loại trừ nhau thì dự án có PI cao nhất được giữ lại

n

t=1

CF t

(1 + r) t

PI =

CF o

Trang 36

 Phương pháp này có ưu điểm là:

 Cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án có tính đến yếu tố thời gian của tiền

 Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do dự án mang lại với số vốn đầu tư

1.3.3 Hệ thống đòn bẩy trong doanh nghiệp

1.3.3.1 Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh là việc sử dụng các tài sản có chi phí cố định kinh doanhnhằm hy vọng gia tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay tỷ suất sinh lời kinh tế củatài sản Mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở tỷtrọng chi phí cố định trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh, một doanh nghiệp có tỷtrọng chi phí cố định kinh doanh ở mức cao thể hiện doanh nghiệp có đòn bẩy kinhdoanh lớn và ngược lại Doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh cao thì một sự thay đổinhỏ về doanh thu sẽ tạo ra sự thay đổi lớn về lợi nhuận trước lãi vay và thuế Tuynhiên, khi sử dụng đòn bẩy kinh doanh ở mức cao thì sản lượng hòa vốn kinh tế cũnglớn, nên khi doanh thu giảm sút sẽ làm cho lợi nhuận trước lãi vay và thuế sụt giảmnhanh hơn và nếu doanh nghiệp bị thua lỗ thì sẽ thua lỗ nặng nề hơn

Để đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh đến lợi nhuận trước lãi vay vàthuế hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản, người ta sử dụng thước đo mức độ tácđộng của đòn bẩy kinh doanh (DOL): [1, tr 253]

Trang 38

DOL = Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Tỷ lệ thay đổi của doanh thu hay sản lượng bán hàng

Q(P - V)

= Q(P - V) - F

F : Chi phí cố định kinh doanh (Không bao gồm lãi vay)

V : Chi phí biến đổi 1 đơn vị sản phẩm

P : Giá bán đơn vị sản phẩm

1.3.3.2 Đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là việc sử dụng vốn vay trong nguồn vốn của doanh nghiệpnhằm hy vọng gia tăng tỷ suật lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổphần của công ty

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở hệ số nợ, doanhnghiệp có hệ số nợ càng cao thì có đòn bẩy tài chính càng lớn và ngược lại Việc sửdụng đòn bẩy tài chính tạo ra khả năng tăng được tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữunhưng cũng làm cho tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu có mức dao động lớn hơn Nếu

số lợi nhuận trước lãi vay và thuế được tạo ra từ sử dụng vốn vay lớn hơn số lãi tiềnvay phải trả thì nó làm tăng nhanh hơn tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, ngược lại nó

sẽ làm sụt giảm nhanh hơn tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu [1, tr 240]

i : Lãi suất vay vốn

Qua công thức trên ta có thể thấy rằng:

 Nếu ROAE > i, thì doanh nghiệp sử dụng càng nhiều vốn vay càng gia tăng nhanh được ROE Trong trường hợp này, đòn bẩy tài chính sẽ khuếch đại tăng ROE

 Nếu ROAE < i, thì doanh nghiệp sử dụng càng nhiều vốn vay càng làm giảm nhanh ROE so với không sử dụng vốn vay

Trang 39

Trong trường hợp này, đòn bẩy tài chính sẽ khuếch đại giảm ROE.

 Nếu ROAE = i, thì ROE đều bằng nhau trong tất cả các trường hợp sử dụng nhiều,

sử dụng ít hay không sử dụng vốn vay và chỉ khác nhau về mức độ rủi ro tài chính

Khi doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ tác động đến thu nhập trên một

cổ phần (EPS), cụ thể:

 Nếu doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời của tài sản lớn hơn lãi suất tiền vay (ROAE >i) thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ làm gia tăng nhanh hơn thu nhập trên một cổphần

 Nếu lợi nhuận trước lãi vay và thuế của doanh nghiệp giảm sút thì việc sử dụngđòn bẩy tài chính sẽ làm sụt giảm nhanh hơn thu nhập trên một cổ phần và nếu doanhnghiệp bị thua lỗ thì cổ đông sẽ phải gánh chịu thua lỗ nặng nề hơn

Ngoài tác động đến thu nhập trên một cổ phần, việc sử dụng đòn bẩy tài chínhcòn tác động đến chi phí sử dụng vốn và giá cổ phần:

 Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay thì lãi tiền vay là một khoản chi phí hợp lý vàđược trừ vào thu nhập chịu thuế, khoản tiết kiệm thuế này làm cho chi phí sử dụng vốnvay thấp hơn so với sử dụng các nguồn tài trợ khác Nhưng khi sử dụng đòn bẩy tàichính vượt quá một giới hạn nào đó, nguy cơ mất khả năng thanh toán của công ty sẽtăng cao, rủi ro tài chính tăng mạnh và các nhà tài trợ vốn sẽ đòi hỏi một mức sinh lờicao hơn làm cho chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp sẽ tăng lên

 Việc sử dụng đòn bẩy tài chính ở một mức độ có thể làm gia tăng thu nhập trênmột cổ phần, khi đó các nhà đầu tư sẽ lạc quan hơn trước triển vọng của công ty và xuhướng giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên Nếu được sử dụng đúng đắn và hiệu quả ,

nó sẽ thúc đẩy quá trình sinh lời tài sản mạnh mẽ Nhưng nếu sử dụng quá mức sẽ làmcho chi phí sử dụng vốn bình quân tăng lên, đồng thời rủi ro tài chính cũng tăng lên,khi đó giá cổ phiếu của công ty sẽ giảm

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất lợi nhuận vốnchủ sở hữu (hay EPS) người ta sử dụng thước đo mức độ tác động của đòn bẩy tàichính (DFL): [1, tr 249]

Trang 40

DFL =

Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi

nhuận vốn chủ sở hữu (hay EPS)

=

Q(P - V) - F

= EBIT

Ngày đăng: 29/11/2022, 18:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS.Nguyễn Đình Kiệm, giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính (2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính (2018)
[2] TS.Nguyễn Minh Kiều, “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê (2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê (2018)
[3] Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, http://www.fetp.edu.vn Link
[4] Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh, Tiềm năng và định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2017-2018 , http://www.bacninh.gov.vn Link
[5] Công ty cổ phần TM-XNK Thuận Thành, Báo cáo tài chính năm 2015 - 2016 - 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

a) Mơ hình 1: toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
a Mơ hình 1: toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng (Trang 43)
Hình 1.3 Thời gian - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Hình 1.3 Thời gian (Trang 46)
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Hình 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 51)
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh (Từ 2015-2017) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh (Từ 2015-2017) (Trang 55)
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán (Từ 2015-2017) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán (Từ 2015-2017) (Trang 57)
* Ghi chú: Một số chỉ tiêu không có phát sinh trên Bảng cân đối kế tốn đã được lược bỏ. - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
hi chú: Một số chỉ tiêu không có phát sinh trên Bảng cân đối kế tốn đã được lược bỏ (Trang 58)
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn sử dụng - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn sử dụng (Trang 60)
Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.2 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
gu ồn: Tổng hợp từ Bảng 2.2 (Trang 60)
Hình 2.2: Cơ cấu nợ phải trả - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Hình 2.2 Cơ cấu nợ phải trả (Trang 61)
Hình 2.4: Mơ hình tài trợ vốn (bình quân)[1, tr. 292] - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Hình 2.4 Mơ hình tài trợ vốn (bình quân)[1, tr. 292] (Trang 64)
Bảng 2.4 Mơ hình tài trợ vốn - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.4 Mơ hình tài trợ vốn (Trang 65)
Bảng 2.5 Điều chỉnh nguyên giá một số tài sản - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.5 Điều chỉnh nguyên giá một số tài sản (Trang 66)
Bảng 2.6 Báo cáo tài sản cố định (giá ghi sổ) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.6 Báo cáo tài sản cố định (giá ghi sổ) (Trang 67)
Bảng 2.7 Báo cáo tài sản cố định (giá điều chỉnh) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.7 Báo cáo tài sản cố định (giá điều chỉnh) (Trang 68)
A. Tài sản cố định hữu hình 3347.1 18.6 1384.7 1962.4 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
i sản cố định hữu hình 3347.1 18.6 1384.7 1962.4 (Trang 68)
Bảng 2.8 Mức độ chu chuyển vốn (Theo giá ghi sổ) - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần TMXNK Thuận Thành.
Bảng 2.8 Mức độ chu chuyển vốn (Theo giá ghi sổ) (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w