1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục - Đào tạo
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanhSáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh

Trang 1

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

2 Phạm vi nghiên cứu

1 Mục tiêu nghiên cứu

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

* Các bước dạy từ vựng

* Các th thu t làm rõ nghĩa c a t :ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ật làm rõ nghĩa của từ: ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ:

1 Các bước soạn slide chèn hình ảnh và âm thanh trên power point

2 Dạy từ vựng bằng hình thức khác có kết hợp âm thanh

và hình ảnh:

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

D PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY TỪ VỰNG TIẾNG ANH BẰNG CÁCH

“CHÈN HÌNH ẢNH VÀ ÂM THANH”

A MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Như chúng ta đã biết, tiếng Anh ngày nay đã trở thành một ngôn ngữ không thể thiếu trong mọi hoạt động của xã hội Chính vì thế, việc dạy và học Tiếng Anh

ở tiểu học có tính chất khởi đầu cực kì quan trọng trong toàn bộ quá trình học của các em Nhưng có một thực tế là phần lớn các em học sinh chưa chú tâm và đầu tư cho môn học này Trong các giờ học đa số các em thường thụ động, thiếu sự linh hoạt, sợ học nghe, ngại việc đọc, viết, không tự tin khi nói tiếng anh và ít tham gia phát biểu, ít tham gia các hoạt động để tìm hiểu bài học Nguyên nhân của những

lý do đó một phần do vốn từ vựng của các em còn hạn chế Chính vì thế kết quả học tập của các em nhìn chung chưa cao

Trong quá trình h c ngo i ng , t v ng có th xem là ph n quan tr ngọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

nh t vì nó là phương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung ti n dùng đ di n đ t ý tện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ể xem là phần quan trọng ễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ưởng đồng thời đó cũng là cầung đ ng th i đó cũng là c uồng thời đó cũng là cầu ời đó cũng là cầu ần quan trọng

gi a các kĩ năng nghe, nói, đ c và vi t Tuy nhiên, vi c d y t v ng l i khôngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

đ n gi n nh t làơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ản nhất là d y cho tr đangại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ẻ đang ngởng đồng thời đó cũng là cầu ưỡng bắt đầu học ngoại ngữ.ng b t đ u h c ngo i ng ắt đầu học ngoại ngữ ần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

D y ti ng Anh nói chung và d y t v ng nói riêng cho tr đòi h i ngại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ẻ đang ỏi ở người ởng đồng thời đó cũng là cầu ười đó cũng là cầui giáo

viên không ch có kh năng ngôn ng mà còn là cách làm th nào đ khi nỉ có khả năng ngôn ngữ mà còn là cách làm thế nào để khiến ản nhất là ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không

h cọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

sinh tham gia vào bài h c Đ làm đọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực đi u đó, giáo viên bu c ph i t o ra sều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ộc phải tạo ra sự ản nhất là ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ựng có thể xem là phần quan trọng đa

d ng các ho t đ ng trong gi h c.ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự ời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng Đó là lí do t i sao giáo viên c n l aại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ần quan trọng ựng có thể xem là phần quan trọng

ch n và ph i h p các phọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ối ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp và kỹ thu t d y t m t cách linh ho t vàật làm rõ nghĩa của từ: ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ộc phải tạo ra sự ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

uy n chuy n đ duy trì kh năng t p trung v n kém h c sinh ti u h c Làmể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ản nhất là ật làm rõ nghĩa của từ: ối ởng đồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

th nào có th t o ra cho tr m t không khí h c t p vui v và th giãn màết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ẻ đang ộc phải tạo ra sự ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ật làm rõ nghĩa của từ: ẻ đang ư

hi uện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu

qu là đi u mà tôi băn khoăn, trăn tr ản nhất là ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ởng đồng thời đó cũng là cầu

V i sới s ựng có thể xem là phần quan trọng bùng n c a Công ngh thông tin đã và đang tác đ ng m nh mẽổ của Công nghệ thông tin đã và đang tác động mạnh mẽ ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ộc phải tạo ra sự ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng vào s phát tri n c a t t c các ngành trong đ i s ng xã h i hi n nay Vi cựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ản nhất là ời đó cũng là cầu ối ộc phải tạo ra sự ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu

ng d ng CNTT

ứng dụng CNTT ụng CNTT (công ngh thông tin)ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu trong d yại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng và h c là yêu c u c n thi tọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ần quan trọng ần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không

c a ngành giáo d c Cũng nh các môn h c khác, vi c áp d ng CNTT trongủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ụng CNTT ư ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ụng CNTT

d y h c ti ng Anh đã góp ph n thúc đ y quá trình đ i m i phại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ần quan trọng ẩy quá trình đổi mới phương pháp ổ của Công nghệ thông tin đã và đang tác động mạnh mẽ ới s ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp

nh m nâng cao hi u qu c a vi c d y và h c Vì v y vi c ng d ng CNTT" ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ản nhất là ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ật làm rõ nghĩa của từ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ụng CNTT đang được điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực quan tâm và đ u t h n bao gi h t Nh ng d ng công nghần quan trọng ư ơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ời đó cũng là cầu ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ụng CNTT ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu

Trang 3

thông tin mà các bài gi ng tr nên sinh đ ng, cu n hútản nhất là ởng đồng thời đó cũng là cầu ộc phải tạo ra sự ối , giúp người đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọngi h c m nhại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

d n tham gia vào các ho t đ ng trong gi h c V i đ c thù là m t môn h cại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự ời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ới s ặc thù là một môn học ộc phải tạo ra sự ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng luôn c n có s h tr c a các phần quan trọng ựng có thể xem là phần quan trọng ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung ti n d y h c nh tranh nh, v t th t,ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ư ản nhất là ật làm rõ nghĩa của từ: ật làm rõ nghĩa của từ: video, đĩa CD, thì vi c ng d ng CNTT vào vi c d y h c b môn ti ng Anhện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ụng CNTT ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không không nh ng giúp cho ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ười đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọngi d y ph n nào ti t ki m đần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực th i gian chu n bời đó cũng là cầu ẩy quá trình đổi mới phương pháp ị

đ dùng d y h c mà còn giúp cho ngồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ười đó cũng là cầui h c ti p c n đọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ật làm rõ nghĩa của từ: ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực bài gi ng m tản nhất là ộc phải tạo ra sự cách d dàng Xu t phát t nh ng nhu c u thi t th c trong vi c d y h c bễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ừ: ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự môn ti ng Anh, và đ c bi t d y ph n t m i nh th nào cho sinh đ ng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ặc thù là một môn học ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ần quan trọng ừ: ới s ư ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ộc phải tạo ra sự và

hi u qu , giúp các em hi u và nh t ngay trên l pện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ản nhất là ể xem là phần quan trọng ới s ừ: ới s Trong quá trình gi ngản nhất là

d y tôi đã ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng nghiên c u, tìm hi u các phứng dụng CNTT ể xem là phần quan trọng ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp, ng d ng công ngh thôngứng dụng CNTT ụng CNTT ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu tin và đã xây d ng đựng có thể xem là phần quan trọng ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực phương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp “Nâng cao hi u qu d y t v ng ệu quả dạy từ vựng ả dạy từ vựng ạy từ vựng ừ vựng ựng

ti ng Anh b ng cách ếng Anh bằng cách ằng cách chèn hình nh ả dạy từ vựng và âm thanh” và đã thu được điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực nh ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

k t qu kh quan.ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ản nhất là ản nhất là

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp dạy “Từ vựng” tiếng Anh hiệu quả có ứng dụng công nghệ thông tin

2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được áp dụng trong quá trình dạy từ vựng tiếng Anh cho học sinh tiểu học

III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

1 Mục tiêu nghiên cứu:

Nhằm góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh ở bậc tiểu học hiện nay, ứng dụng CNTT vào soạn giảng nhất là tìm ra biện pháp dạy từ vựng

đ giúp h c sinh nh lâu và nh th t sâu các t v ng đó,ể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ới s ới s ật làm rõ nghĩa của từ: ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng là cầu nối để phát triển cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết và từ đó nâng cao chất lượng môn tiếng Anh Cụ thể như sau:

ý vào giờ học hơn;

- Giúp học sinh phần nào ghi nhớ nhanh được lượng từ vựng trong mỗi tiết học ngay trên lớp

- Giúp học sinh nhớ từ thông qua hình ảnh sinh động, vận dụng từ vào đặt câu và trong các tình huống cụ thể

- Giúp học sinh cải thiện được cách phát âm, hiệu quả của giờ học đạt cao hơn và từ đó giúp các em phát tri n t t c 4ể xem là phần quan trọng ối ản nhất là kĩ năng nghe, nói, đ c và vi tọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không

2 Nhi m v nghiên c u: ệm vụ nghiên cứu: ụ nghiên cứu: ứu:

- Trong vi c d y Ti ng Anh, giúp h c sinh h c t , nh t là m t ho tện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ới s ừ: ộc phải tạo ra sự ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

đ ng không th thi u trong m t ti t h c nào Vi c h c t và nh t khôngộc phải tạo ra sự ể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ộc phải tạo ra sự ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ới s ừ:

ch đ n thu n là vi c giúp h c sinh nh nghĩa c a t mà còn là vi c giúp cácỉ có khả năng ngôn ngữ mà còn là cách làm thế nào để khiến ơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ới s ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu

Trang 4

v y, vi c tìm ra bi n pháp giúp các em h c t và nh t lâu là nhi m v c aật làm rõ nghĩa của từ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ới s ừ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ụng CNTT ủ thuật làm rõ nghĩa của từ:

m i giáo viên trong quá trình gi ng d y Nhi m v nghiên c u c a đ tài baoỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ản nhất là ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ụng CNTT ứng dụng CNTT ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự

- Tìm hi u th c tr ng vi c d y Ti ng Anh trể xem là phần quan trọng ựng có thể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ưới sc khi v n d ng đ tài.ật làm rõ nghĩa của từ: ụng CNTT ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự

- Trong quá trình gi ng d y ngoài áp d ng các phản nhất là ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ụng CNTT ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp d y tại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ:

v ng truy n th ng Giáo viên kh o sát đánh giá kh năng ghi nh t v ng vàựng có thể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ối ản nhất là ản nhất là ới s ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng

kh năng phát âm chu n c a các em T đó tìm hi u, nghiên c u, ng d ngản nhất là ẩy quá trình đổi mới phương pháp ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ: ể xem là phần quan trọng ứng dụng CNTT ứng dụng CNTT ụng CNTT CNTT, xây d ng phựng có thể xem là phần quan trọng ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp m i giúp h c sinh k t h p gi a nghe và nhìn ới s ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng để ghi nhớ từ vựng tốt hơn, phát âm chuẩn hơn và tiết học hấp dẫn hơn

IV GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:

biệt đối với các em khả năng tập trung vào tiết học chưa cao, giúp học sinh vừa học vừa chơi Qua âm thanh và hình ảnh sẽ ghi nhớ tốt hơn lượng từ vựng trong mỗi tiết học ngay trên lớp Nhìn vào các hình ảnh sinh động học sinh sẻ liên tưởng đến từ vựng đó, nghe đi nghe lại cách phát âm giáo viên soạn sẵn giúp học sinh phát âm tiếng anh chuẩn hơn

V PH ƯƠNG NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU :

năng nói cho học sinh ở trường tiểu học

- Phương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp nghiên c u tài li u: ứng dụng CNTT ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu Tìm hiểu tài liệu về phương pháp dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học,

- Phương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp đ i tho i, ph ng v n, đi u tra: Tìm hi u kh năng ghi ối ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ỏi ở người ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ể xem là phần quan trọng ản nhất là

nh t v ng, kh năng phát âm c a h c sinh.ới s ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ản nhất là ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

- Phương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp nghiên c u s n ph m ho t đ ng c a h c sinh: Xem kh ứng dụng CNTT ản nhất là ẩy quá trình đổi mới phương pháp ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ản nhất là năng, năng l c th c t c a h c sinh đ xây d ng phựng có thể xem là phần quan trọng ựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ựng có thể xem là phần quan trọng ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp d y h c phù ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

h p.ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự

VI ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

Điều mà tôi tâm đắc nhất trong quá trình nghiên cứu và áp dụng biện pháp dạy học dưới đây đó là học sinh hứng thú và tập trung vào tiết học hơn Khả năng

d ng vào giao ti p đụng CNTT ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực nâng cao đ ng th i phát tri n t t c 4 kĩ năng nghe –ồng thời đó cũng là cầu ời đó cũng là cầu ể xem là phần quan trọng ối ản nhất là nói – đ c – vi t.ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

I CƠ SỞ LÝ LUẬN:

Chương trình tiếng Anh tiểu học được xây dựng trên cơ sở nhu cầu và khả năng của học sinh tiểu học Học sinh tiểu học nằm trong độ tuổi khi năng lực nhận thức được hình thành và phát triển trên cơ sở tư duy cụ thể Do vậy, việc dạy và học tiếng Anh cho học sinh tiểu học cần xuất phát từ những sở thích, mối quan tâm

Trang 5

và kinh nghiệm cá nhân của các em Học sinh ở độ tuổi tiểu học có khả năng học một ngôn ngữ mới và có thể đạt kết quả học tập tốt khi việc học ngôn ngữ được tổ chức một cách thú vị, hấp dẫn Do học sinh tiểu học chưa có khả năng nắm bắt ngôn ngữ một cách hệ thống và phân tích ngôn ngữ một cách có ý thức, nên phương pháp học tốt nhất của học sinh ở độ tuổi này là học tiếng Anh thông qua hoạt động, nghĩa là cần phải tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực và chủ động vào các hoạt động giao tiếp để hình thành các kĩ năng ngôn ngữ thông qua tình huống giao tiếp phong phú và hấp dẫn Sự kết hợp giữa hình ảnh và âm thanh một cách bài bản sẽ giúp bộ não của các em hoạt động hiệu quả trong việc ghi nhớ thông tin tốt hơn

Nguyên tắc vàng để học sinh dễ dàng lĩnh hội ngôn ngữ một cách nhanh, đạt hiệu quả là: “Học tích cực, thoải mái và sáng tạo, giao tiếp năng động và hiệu quả” Đó là nguyên tắc giảng dạy tiếng Anh cho trẻ và cũng là mục tiêu mà mỗi giáo viên phải nỗ lực giảng dạy, sao cho học thoải mái, không áp lực nhưng tích cực tham gia các hoạt động để đạt được kiến thức Giáo viên phải nắm được những nguyên tắc khi dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học đó là:

- Chơi hơn dạy Chính xác phải nói đây là phương pháp "Học mà chơi, chơi

mà học", trong đó, giáo viên lên lớp phải tạo sân chơi đa dạng, nhiều màu sắc bằng tiếng Anh cho học sinh Từ đó, học sinh sẽ chủ động tiếp thu kiến thức

- Hoạt động, hình ảnh hơn lý thuyết Sử dụng hình ảnh, trò chơi, nhạc họa, diễn kịch nói chung là các hoạt động nhằm giúp học sinh học trong môi trường tiếng Anh một cách tự nhiên, không gượng ép

- Nghe - Nói nhiều hơn Đọc -Viết Bởi lẽ, khi nghe - nói được học sinh đã từng bước xây dựng được tâm lý tự tin trong sử dụng tiếng Anh Ngoài ra, do tập trung nhiều vào kỹ năng nghe-nói, học sinh cũng dần luyện được phát âm chuẩn Đây vốn là điểm yếu cơ bản trong giao tiếp của nhiều thế hệ đi trước

- Bắt chước hơn ngữ pháp Bắt chước cũng là một kĩ năng đặc biệt quan trọng trong học ngoại ngữ Bắt chước giúp quá trình học tập đi nhanh hơn, trong

đó kể cả việc sử dụng các mẫu câu căn bản Hoc sinh tiểu học đang ở độ tuổi khả năng bắt chước rât tốt, đây là một thuận lợi mà giáo viên cần khai thác triệt để Điều này đặc biệt quan trọng nên đòi hỏi kiến thức giáo viên truyền tải cho học sinh phải thật chuẩn

Như vậy để thành công khi dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học giáo viên phải tổ chức được những hoạt động dạy và học phù hợp với những nguyên tắc đã nêu trên

Trong ti ng Anh, vai trò c a t v ng h t s c quan tr ng Không thết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ứng dụng CNTT ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng

hi uể xem là phần quan trọng

ngôn ng mà không hi u bi t t v ng Nh ng đi u đó không đ ng nghĩa v iữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ư ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ồng thời đó cũng là cầu ới s

vi c ch hi u các đ n v t v ng riêng l , đ c l p v i nhau mà ch có th n mện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ỉ có khả năng ngôn ngữ mà còn là cách làm thế nào để khiến ể xem là phần quan trọng ơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ị ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ẻ đang ộc phải tạo ra sự ật làm rõ nghĩa của từ: ới s ỉ có khả năng ngôn ngữ mà còn là cách làm thế nào để khiến ể xem là phần quan trọng ắt đầu học ngoại ngữ

được điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ừ: ựng có thể xem là phần quan trọngc t v ng thông qua m i quan h bi n ch ng gi a các đ n v t v ng.ối ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ị ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng

Trang 6

Nh v y, vi c h c t v ng và rèn luy n kỹ năng s d ng t v ng là y u tư ật làm rõ nghĩa của từ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ử dụng từ vựng là yếu tố ụng CNTT ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ối hàng đ u trong vi c truy n th và ti p thu ngôn ng N m b t đần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ụng CNTT ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ắt đầu học ngoại ngữ ắt đầu học ngoại ngữ ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực nh ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

y u t đó, n n giáo d c đã và đang áp d ng nh ng phết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ối ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ụng CNTT ụng CNTT ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp d y h c tíchại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

c c thay cho nh ng phựng có thể xem là phần quan trọng ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp truy n th ng nh trều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ối ư ưới sc đây Trong quá trình d y t v ng tùy vào m i ch đ , ch đi m m i giáo viên linh đ ng ápại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ể xem là phần quan trọng ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ộc phải tạo ra sự

d ng các phụng CNTT ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp phù h p giúp h c sinh nh n bi t t , ghi nh t vàợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ật làm rõ nghĩa của từ: ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ừ: ới s ừ: phát âm chu n là m t v n đ quan tr ng, mang tính n n t ng h tr cho cácẩy quá trình đổi mới phương pháp ộc phải tạo ra sự ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ản nhất là ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự

kĩ năng nghe, nói, đ c, vi t.ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không

II CƠ SỞ THỰC TIỄN:

- Thực tế đối với học sinh ở vùng nông thôn môn Tiếng Anh vẫn là một môn học khá khó đối với nhiều học sinh, các em chỉ được học 4 tiết/tuần ở trường ngoài

ra không có cơ hội, phương tiện cũng như môi trường để rèn luyện và giao tiếp thêm Bên cạnh một số em học tập nghiêm túc, vẫn còn không ít học sinh chưa khắc sâu được từ vựng vào trong trí nhớ, không tập đọc, tập viết thường xuyên, không thuộc nghĩa hai chiều Một số học sinh nhận biết được từ vựng nhưng không nhớ cách phát âm từ đó Dẫn tới các em rất ngại trong giao tiếp và vì thế các kĩ năng còn hạn chế

- Qua dự giờ đồng nghiệp và thực tế bản thân tôi cũng nhận thấy trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên chưa linh hoạt áp dụng các phương pháp dạy từ mới vào giảng dạy, chưa sáng tạo các hoạt động phù hợp với sở thích của các em Học sinh đang ngại giao tiếp, chưa có thói quen sử dụng tiếng Anh trong lớp học, vốn từ vựng ít và khả năng phát âm hạn chế Vì vậy trong năm học tôi đã nghiên cứu tài liệu, học hỏi từ các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong dạy tiếng Anh cho trẻ em để khắc phục những tồn tại nêu trên

- Sau đây là bảng khảo sát khả năng ghi nhớ từ vựng của học sinh qua hình ảnh, âm thanh và khả năng phát âm chuẩn của một số lớp đầu năm, kết quả cụ thể như sau:

Lớ

p

Tổng

số

Khả năng ghi nhớ

từ qua hình ảnh

Khả năng ghi nhớ

từ qua âm thanh

Khả năng phát

âm chuẩn

III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

Làm thế nào để các em không nhớ từ một cách máy móc, vốn từ vựng của các em phong phú? Làm thế nào để các em phát âm chuẩn? Làm thế nào để tất cả học sinh đều muốn tham gia vào tiết học một cách hào hứng? Qua quá trình giảng dạy tùy vào lượng từ vựng trong mỗi bài học, mỗi chủ đề, chủ điểm bên cạnh sử

Trang 7

dụng các biện pháp dạy từ vựng như: vật thật; tranh ảnh; video, cử chỉ, điệu bộ; ví

dụ, ngữ cảnh; giải thích, từ đồng nghĩa, trái nghĩa; dịch nghĩa Tôi đã tìm hiểu, nghiên cứu, ứng dụng CNTT, các phần mềm hỗ trợ và đã xây dựng biện pháp

“chèn hình ảnh và âm thanh vào dạy từ vựng”.

Phương pháp này có nghĩa là khi mình nhấn vào bất kì hình ảnh hoặc từ nào thì sẽ phát ra âm thanh liên quan đến hình ảnh hoặc từ đó Đây là cách dạy trực quan và sinh động, học sinh kết hợp giữa nghe và nhìn giúp ghi nhớ từ vựng tốt hơn, phát âm chính xác hơn, tiết học hấp dẫn hơn

Dù áp dụng phương pháp nào thì trong phần dạy từ vựng trước hết giáo viên dạy phải đảm bảo các bước dạy từ vựng và các kĩ thuật làm rõ nghĩa của từ cụ thể như sau:

*Các b ước dạy từ: c d y t : ạy từ: ừ:

Bưới sc gi i thi u bài, gi i thi u ch đ : đây là bới s ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ới s ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ưới sc khá quan tr ngọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng trong

vi c d y t v ng Bện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ựng có thể xem là phần quan trọng ưới sc này sẽ quy t đ nh s thành công c a ti t h c, nó sẽết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ị ựng có thể xem là phần quan trọng ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

g iợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự

m cho h c sinh liên tởng đồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ưởng đồng thời đó cũng là cầung đ n nh ng t s p h c qua ch đi m v a m iết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ắt đầu học ngoại ngữ ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ể xem là phần quan trọng ừ: ới s

được điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực

gi i thi u Đi u quan tr ng nh t trong gi i thi u t m i là ph i th c hi nới s ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ới s ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ừ: ới s ản nhất là ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu theo trình t : nghe, nói, đ c, vi t Đ ng bao gi b t đ u t ho t đ ng nàoựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ừ: ời đó cũng là cầu ắt đầu học ngoại ngữ ần quan trọng ừ: ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự khác “nghe” Hãy nh l i quá trình h c ti ng m đ c a chúng ta, bao giới s ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ẹ đẻ của chúng ta, bao giờ ẻ đang ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ời đó cũng là cầu cũng b t đ u b ng nghe, b t chắt đầu học ngoại ngữ ần quan trọng " ắt đầu học ngoại ngữ ưới sc phát âm r i m i t i nh ng ho t đ ngồng thời đó cũng là cầu ới s ới s ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự khác Hãy giúp cho h c sinh có m t thói quen h c t m i m t cách t t nh t:ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ộc phải tạo ra sự ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ới s ộc phải tạo ra sự ối

- Bưới sc 1: “nghe”, cho h c sinh nghe t m i b ng cách đ c m u ho cọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ới s " ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ẫu hoặc ặc thù là một môn học dùng các ph n m m h tr phiên âm là t t nh t.ần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ối

- Bưới sc 2: “nói”, sau khi h c sinh đã nghe đọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực ba l n b n m i yêu c uần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ới s ần quan trọng

h c sinh nh c l i Khi cho h c sinh nh c l i, c n chú ý cho c l p nh c l iọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ắt đầu học ngoại ngữ ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ắt đầu học ngoại ngữ ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ần quan trọng ản nhất là ới s ắt đầu học ngoại ngữ ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

trưới sc, sau đó m i g i cá nhân đ ki m tra và s a l i ngay l p t c cho các em.ới s ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ử dụng từ vựng là yếu tố ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ật làm rõ nghĩa của từ: ứng dụng CNTT

- Bưới sc 3: “đ c”, vi t t đó lên b ng và cho h c sinh nhìn vào đó đ đ c.ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ừ: ản nhất là ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng Cho h c sinh đ c c l p, r i đ c cá nhân và s a l i cho h c sinh.ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ản nhất là ới s ồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ử dụng từ vựng là yếu tố ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

- Bưới sc 4: “vi t”, sau khi h c sinh đã đ c t đó m t cách chính xác r i b nết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ộc phải tạo ra sự ồng thời đó cũng là cầu ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

m i yêu c u h c sinh vi t t đó vào v ới s ần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ừ: ởng đồng thời đó cũng là cầu

- Bưới sc 5: Xác đ nh xem h c sinh có hi u nghĩa c a t không.ị ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ể xem là phần quan trọng ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ:

- Bưới sc 6: Đánh tr ng âm t : phát âm l i t và yêu c u h c sinh nh n di nọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ật làm rõ nghĩa của từ: ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu

âm ti t có tr ng âm và đánh d u.ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

- Bưới sc 7: cho câu m u và yêu c u h c sinh xác đ nh t lo i c a t m iẫu hoặc ần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ị ừ: ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ: ới s

h c.ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

* Các th thu t làm rõ nghĩa c a t : ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ật làm rõ nghĩa của từ: ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ:

Trang 8

- Dùng tr c quan: đ v t th t trên l p, tranh nh, hình vẽ phác ho , hìnhựng có thể xem là phần quan trọng ồng thời đó cũng là cầu ật làm rõ nghĩa của từ: ật làm rõ nghĩa của từ: ới s ản nhất là ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

c tắt đầu học ngoại ngữ

dán t t p chí, c ch đi u b v.v Có tác d ng m nh mẽ đ n h ng thú h cừ: ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ử dụng từ vựng là yếu tố ỉ có khả năng ngôn ngữ mà còn là cách làm thế nào để khiến ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ộc phải tạo ra sự ụng CNTT ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ứng dụng CNTT ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng

t p c a h c sinh và giúp h c sinh ghi nh nhanh h n, lâu h n.ật làm rõ nghĩa của từ: ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ới s ơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu

- Dùng v t th t đ d y v ch đ đ dùng h c t p (School things), trangật làm rõ nghĩa của từ: ật làm rõ nghĩa của từ: ể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ồng thời đó cũng là cầu ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ật làm rõ nghĩa của từ:

- Dùng tranh nh và v t th t đ gi i thi u ch đ th c ăn, th c u ngản nhất là ật làm rõ nghĩa của từ: ật làm rõ nghĩa của từ: ể xem là phần quan trọng ới s ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ứng dụng CNTT ứng dụng CNTT ối

- Dùng hình nh đ d y v ch đ loài v t: đ ng v t hoang dã (wildản nhất là ể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ật làm rõ nghĩa của từ: ộc phải tạo ra sự ật làm rõ nghĩa của từ: animals), v t nuôi (farm animals), thú c ng (pets), đ ng v t bi n (seaật làm rõ nghĩa của từ: ư ộc phải tạo ra sự ật làm rõ nghĩa của từ: ể xem là phần quan trọng animals)

- Phác h a nh ng hình nh đ n gi n đ d y hình (shapes), s đ mọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ản nhất là ơng tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ản nhất là ể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ối ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không (numbers),

- Dùng b ng màu đ d y v màu s c (colour)ản nhất là ể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ắt đầu học ngoại ngữ

- Dùng l ch đ d y các th trong tu n (days in a week), các tháng trongị ể xem là phần quan trọng ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ứng dụng CNTT ần quan trọng năm (months of the year)

qua phần phát âm mà trái ngược lại nó là một phần rất quan trọng trong quá trình học của học sinh Nếu không phát âm được đúng từ vựng đó, sẽ không thể nghe hiểu và nói tiếng anh tốt được Vì v y nật làm rõ nghĩa của từ: goài nh ng phữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ương tiện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầung pháp trên, tôi đã

vựng” nhằm làm phong phú hơn cho phương pháp, thủ thuật dạy từ vựng và đã mang lại những kết quả rất khả quan Sau đây là cách để tạo ra các slide dạy từ vựng trên power point có kết hợp âm thanh và hình ảnh:

1 Các b ước dạy từ: c so n slide trên power point: ạy từ:

- Với bất kì bài giảng nào thì trước khi soạn bài chúng ta nên chuẩn bị một file tư liệu bao gồm hình ảnh và âm thanh liên quan đến nội dung bài học (Để tạo

ra được kho hình ảnh chúng ta có thể down load từ nhiều nguồn như: sách mềm, google, youtube ; để tạo âm thanh cho mỗi từ vựng ta sử dụng phần mềm google translate và để tải âm thanh lên slide ta chuyển âm thanh có định dạng đuôi WAV) Sau đây là file hình ảnh và âm thanh về chủ đề đồ dùng học tập:

Trang 9

- Đ chèn tranh và hình nh chúng ta th c hi n nh sau:ể xem là phần quan trọng ản nhất là ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ư

+ Insert => Pictures => ch n tranh t file.ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ:

(M c tiêu c a giáo viên là m i khi nh n vào hình nh đó s phát ra âmụng CNTT ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ỗ trợ của các phương tiện dạy học như tranh ảnh, vật thật, ản nhất là ẻ đang thanh, th c hi n nh sau:ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ư

+ Nh n chu t trái vào hình nh, nhìn lên thanh công c ch nộc phải tạo ra sự ản nhất là ụng CNTT ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng Animations, b m ch n hi u ng, ch n hi u ng màu vàng (đ ghi nh nh tọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ể xem là phần quan trọng ới s

ch n màu vàng đ u tiên).ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ần quan trọng

- Đ đi u ch nh hi u ng, t o âm thanh cho t đó ta làm nh sau:ể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ỉ có khả năng ngôn ngữ mà còn là cách làm thế nào để khiến ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ừ: ư

+ Animations => Animation pane => b m chu t ph i vào ô hi u ngộc phải tạo ra sự ản nhất là ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT

phù h p t file => Ok.ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ừ:

Trang 10

- Đ âm thanh phát ra nhi u l n (giúp hs nghe, nh c l i nhi u l n),ể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ần quan trọng ắt đầu học ngoại ngữ ại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ần quan trọng

th c hi n nh sau:ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ư

+ Animation pane => b m chu t ph i vào ô hi u ng kéo xu ng =>ộc phải tạo ra sự ản nhất là ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ối

OK

- Đ h c sinh bi t để xem là phần quan trọng ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ược điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sực m t ch c a hình nh đó (spelling c a t ),ặc thù là một môn học ữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ản nhất là ủ thuật làm rõ nghĩa của từ: ừ:

th c hi n nh sau:ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ư

+ Insert => text box => vi t t vào đó.ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ừ:

- Mu n text box (ph n t ) phát ra ti ng, th c hi n nh sau:ối ần quan trọng ừ: ết Tuy nhiên, việc dạy từ vựng lại không ựng có thể xem là phần quan trọng ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ư

+ B m vào hi u ng c a text box => effect options => other sound =>ện dùng để diễn đạt ý tưởng đồng thời đó cũng là cầu ứng dụng CNTT ủ thuật làm rõ nghĩa của từ:

ch n âm thanh phù h p t file => Ok.ọc ngoại ngữ, từ vựng có thể xem là phần quan trọng ợc điều đó, giáo viên buộc phải tạo ra sự ừ:

Ngày đăng: 29/11/2022, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sau đây là bảng khảo sát khả năng ghi nhớ từ vựng của học sinh qua hình ảnh, âm thanh và khả năng phát âm chuẩn của một số lớp đầu năm, kết quả cụ thể như sau: - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
au đây là bảng khảo sát khả năng ghi nhớ từ vựng của học sinh qua hình ảnh, âm thanh và khả năng phát âm chuẩn của một số lớp đầu năm, kết quả cụ thể như sau: (Trang 6)
- Đ chèn tranh và hình nh chúng ta th ch in nh sau: ư + Insert  => Pictures => ch n tranh t  file.ọừ - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
ch èn tranh và hình nh chúng ta th ch in nh sau: ư + Insert => Pictures => ch n tranh t file.ọừ (Trang 9)
(M c tiêu ca giáo viên là mi khi nh n vào hình nh đó s phát ra âm ẻ thanh, th c hi n nh  sau:ựệư - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
c tiêu ca giáo viên là mi khi nh n vào hình nh đó s phát ra âm ẻ thanh, th c hi n nh sau:ựệư (Trang 9)
- hc sinh b it để ọế ược mt ch ca hình nh đó (spelling cat ), ừ th c hi n nh  sau:ựệư - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
hc sinh b it để ọế ược mt ch ca hình nh đó (spelling cat ), ừ th c hi n nh sau:ựệư (Trang 10)
Đây là hình ảnh các slide sau khi giáo viên đã soạn hoàn chỉnh: - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
y là hình ảnh các slide sau khi giáo viên đã soạn hoàn chỉnh: (Trang 12)
2. Dạy từ vựng bằng hình thức khác có kết hợp âm thanh và hình ảnh: - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
2. Dạy từ vựng bằng hình thức khác có kết hợp âm thanh và hình ảnh: (Trang 12)
Sự kết hợp giữa hình ảnh và âm thanh một cách bài bản sẽ giúp bộ não của các em hoạt động hiệu quả trong việc ghi nhớ thông tin tốt hơn. - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
k ết hợp giữa hình ảnh và âm thanh một cách bài bản sẽ giúp bộ não của các em hoạt động hiệu quả trong việc ghi nhớ thông tin tốt hơn (Trang 13)
- Việc áp dụng phương pháp chèn âm thanh và hình ảnh khi dạy từ mới đã giúp học sinh của tôi cảm thấy việc ghi nhớ từ vựng hết sức nhẹ nhàng và thú vị, kĩ năng phát âm được cải thiện, giúp học sinh tự tin hơn khi giao tiếp và từ đó các kĩ năng nghe – nói  - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
i ệc áp dụng phương pháp chèn âm thanh và hình ảnh khi dạy từ mới đã giúp học sinh của tôi cảm thấy việc ghi nhớ từ vựng hết sức nhẹ nhàng và thú vị, kĩ năng phát âm được cải thiện, giúp học sinh tự tin hơn khi giao tiếp và từ đó các kĩ năng nghe – nói (Trang 14)
p số từ qua hình ảnh từ qua âm thanh chuẩn - Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN Nâng cao hiệu quả dạy từ vựng tiếng Anh bằng cách chèn hình ảnh và âm thanh
p số từ qua hình ảnh từ qua âm thanh chuẩn (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w