1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

VAI TRÒ của CHÍNH PHỦ TRONG CHỈ đạo điều HÀNH đại DỊCH COVID 19 ở VIỆT NAM xây DỰNG TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT và PHÂN TÍCH yếu tố cấu THÀNH của VI PHẠM PHÁP LUẬT

26 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của Chính phủ trong chỉ đạo điều hành đại dịch COVID-19 ở Việt Nam xây dựng tình huống pháp luật và phân tích yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật
Tác giả Nguyễn Lê Ngọc Trâm, Ngô Yến Vi, Bùi Thị Tường Vy
Người hướng dẫn Phạm Minh Anh
Trường học Trường đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật và Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo cuối khóa
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về Chính phủ, chỉ nói riêng Việt Nam mỗi Hiến pháp có một quan niệm khác nhau, Hiến pháp 1946: Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước; Hiến pháp 1959: Hội đồng Chính phủ là cơ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - TIN HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

-*** -BÁO CÁO CUỐI KHÓA

ĐẠI CƯƠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM

VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH ĐẠI DỊCH

COVID-19 Ở VIỆT NAM XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT VÀ PHÂN TÍCH YẾU TỐ

CẤU THÀNH CỦA VI PHẠM PHÁP LUẬT

TP.HCM, 01/2022

Họ và tên SV1: Nguyễn Lê Ngọc Trâm MSSV: 21DH123399

Họ và tên SV2: Ngô Yến Vi MSSV: 21DH123433

Họ và tên SV3: Bùi Thị Tường Vy MSSV: 21DH123437

Ngành: Kinh doanh quốc tế GVHD: Phạm Minh Anh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 3

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH PHỦ 3

1.1 Khái niệm về Chính phủ 3

1.2 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ 4

1.3 Nguyên tắc hoạt động của Chính phủ 4

1.4 Vai trò của Chính phủ 5

1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn 5

1.4.2 Vai trò của Chính phủ 6

CHƯƠNG 2 7

SƠ LƯỢC VỀ ĐẠI DỊCH COVID-19 7

2.1 Covid-19 7

2.2 Dịch bệnh Covid-19 ở nước ta 7

2.3 Những ảnh hưởng gây ra do dịch Covid-19 ở Việt Nam 10

2.3.1 Về vấn đề sức khỏe 10

2.3.2 Về mặt kinh tế 11

2.3.3 Về mặt đời sống 14

CHƯƠNG 3 15

VAI TRÒ CHÍNH PHỦ TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH ĐẠI DỊCH COVID-19 15

3.1 Về y tế 15

3.2 Về kinh tế 17

3.3 Về giáo dục 18

3.4 Một số hạn chế và kiến nghị 19

3.4.1 Một vài hạn chế 19

3.4.2 Kiến nghị 19

TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT 20

1 Tình huống 20

2 Phân tích yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đại dịch Covid-19 được coi là một mối đe dọa toàn cầu, chính xác hơn nó là

sự đe dọa tới sức khỏe, tính mạng con người và kinh tế, chính trị, xã hội củanhững quốc gia trên thế giới Một trong những nhân tố quan trọng trong việcchỉ đạo, ngăn ngừa, kiểm soát đại dịch chính là Chính Phủ Chính phủ ViệtNam đang làm tốt nhiệm vụ của chính mình, nhưng bên cạnh đó có nhiềuluồng ý kiến khác nhau về vai trò của chính phủ và những gì chính phủ đãlàm trong lúc đại dịch diễn ra, và đây cũng là lý do chúng em lựa chọn đề tài

“Vai trò của chính phủ trong việc chỉ đạo, điều hành dịch Covid-19 ở ViệtNam”, chúng em muốn làm rõ hơn vai trò của chính phủ và những gì họ đãlàm để bảo vệ người dân của mình trong thời gian qua

2 Phạm vi nghiên cứu

Chủ đề nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian dịch Covid-19 ởViệt Nam vẫn chưa có dấu hiệu giảm, số ca mắc và tử vong hằng ngày vẫntăng với con số 3 chữ số thậm chí còn có nguy cơ khó kiểm soát Đề tàiđược nhóm thực hiện tại nhà thông qua tìm hiểu thông tin tiếp nhận hằngngày qua các trang thông tin trực tuyến

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết

Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết

Trang 4

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHÍNH PHỦ 1.1 Khái niệm về Chính phủ

Có nhiều những định nghĩa, mô hình tổ chức Chính phủ khác nhau trên thế giới,nhưng được quy về những mô hình nhất định, thực chất là đi tìm điểm chung củanhững Chính phủ cụ thể để mà nhận thức, còn trên thực tế dù với mô hình Tổngthống (chế độ hành pháp một đầu) hay mô hình hành pháp hai đầu (Tổng thống vàChính phủ), v.v thì cũng có vô số những biến thể của nó, không nước nào giốngnước nào một cách nguyên mẫu và cũng sẽ chẳng bao giờ có được một mô hìnhhoàn bị nhất trên thực tiễn, nếu có chỉ là trong sự tưởng tượng của con người Do

đó, trong nhận thức không nên thần thánh hóa bất kỳ một mô hình Chính phủ nào,mỗi mô hình có những ưu điểm và hạn chế nhất định của nó, cùng một mô hìnhnhưng phù hợp với quốc gia này, nhưng lại không phù hợp với quốc gia khác, điềunày do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan quyết định, đặc biệt là yếu tố văn hóa

Về Chính phủ, chỉ nói riêng Việt Nam mỗi Hiến pháp có một quan niệm khác

nhau, Hiến pháp 1946: Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của nước; Hiến

pháp 1959: Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà

nước cao nhất và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam dân

chủ cộng hòa; Hiến pháp 1980: Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng

hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước cao

nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; Hiến pháp 1992 (đã được sửa đổi,

bổ sung năm 2001) lại quy định: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơquan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam; và mới nhất theo điều 94 Hiến pháp 2013: Chính phủ là cơ quan hành chính

nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyềnhành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trướcQuốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịchnước Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, Hiến pháp chính thứckhẳng định Chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp Đây là cơ sở pháp lý

Trang 5

quan trọng giúp xác định cụ thể, rõ ràng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,vai trò của Chính phủ trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường, xây dựngnhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1.2 Cơ cấu tổ chức của Chính phủ

- Theo Nghị quyết được thông qua, cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳQuốc hội khóa XV có 27 thành viên, gồm: Thủ tướng Chính phủ; 4 Phó Thủ tướngChính phủ; 18 Bộ trưởng các bộ; 4 Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

- 4 Phó Thủ tướng Chính phủ dự kiến phân công chỉ đạo các lĩnh vực sau: (1) Ngoạigiao và hội nhập quốc tế, xây dựng pháp luật, tổ chức bộ máy, tôn giáo, dân tộc; (2)Kinh tế tổng hợp và thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; (3) Kinh tế ngành; (4)Khoa giáo -Văn xã

- 18 thành viên Chính phủ là Bộ trưởng các bộ: Quốc phòng; Công an; Ngoại giao;Nội vụ; Tư pháp; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Công Thương; Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn; Giao thông vận tải; Xây dựng; Tài nguyên và Môi trường;Thông tin và Truyền thông; Lao động-Thương binh và Xã hội; Văn hóa, Thể thao

và Du lịch; Khoa học và Công nghệ; Giáo dục và Đào tạo; Y tế

- 4 thành viên Chính phủ là Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Bộ trưởng, Chủ nhiệm

Ủy ban Dân tộc; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng Thanh tra Chínhphủ; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Ảnh 1.2.1 Cơ cấu tổ chức Chính phủ nước ta (nguồn: wikimedia)

1.3 Nguyên tắc hoạt động của Chính phủ

Được quy định tại điều 5 luật Tổ chức Chính phủ 2015

Trang 6

1.3.1 Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp

luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm bình đẳng giới

1.3.2 Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng

Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm

vi quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm cá nhân củangười đứng đầu

1.3.3 Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm

nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hànhnghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên

1.3.4 Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ với chính quyền địa phương,

bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động,sáng tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương

1.3.5 Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ,

cơ quan hành chính nhà nước các cấp; bảo đảm thực hiện một nền hànhchính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhân dân,chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân

1.4 Vai trò của Chính phủ

1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn

Hiến pháp 2013, điều 96 quy định như sau:

1.4.1.1 Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,

nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịchnước

1.4.1.2 Đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc

hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn quy định tại Điều này; trình dự án luật, dự án ngân sách nhànước và các dự án khác trước Quốc hội; trình dự án pháp lệnh trước Ủyban thường vụ Quốc hội

1.4.1.3 Thống nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học,

công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng,

an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thi hành lệnh tổng động viên

Trang 7

hoặc động viên cục bộ, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và các biện phápcần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhândân.

1.4.1.4 Trình Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ; thành

lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; trình Ủy banthường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnhđịa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.1.4.1.5 Thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia; thực hiện quản lý về cán bộ,

công chức, viên chức và công vụ trong các cơ quan nhà nước; tổ chứccông tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chốngquan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; lãnh đạo công tác của các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cáccấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bảncủa cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thựchiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định

1.4.1.6 Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền

công dân; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

1.4.1.7 Tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy

quyền của Chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặcchấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trừ điều ướcquốc tế trình Quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 Điều 70; bảo vệlợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân ViệtNam ở nước ngoài

1.4.1.8 Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan

trung ương của tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình

1.4.2 Vai trò của Chính phủ

Vai trò của Chính phủ được thể hiện ở các hoạt động chỉ đạo sau:

Trang 8

- Chính phủ ban hành các kế hoạch, chính sách cụ thể hoá, hướng dẫn,đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực thi chủ trương, chính sách, vănbản do Quốc hội ban hành.

- Chính phủ chỉ đạo hoạt động quản lý bao trùm toàn bộ các lĩnh vựctrong phạm vi cả nước: kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,đối ngoại Còn các bộ, cơ quan ngang bộ lãnh đạo hoạt động quản lýnhà nước theo một ngành, một lĩnh vực nhất định được phân công

- Chính phủ thực hiện vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện,kiểm ưa và đánh giá hoạt động thực hành chủ trương, chính sách và luậtcủa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhândân,

đã từng tiếp xúc, chủ yếu với những thương nhân buôn bán và làm việc tại chợ buônbán hải sản Hoa Nam Các nhà khoa học Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu vàphân lập được một chủng coronavirus mà WHO lúc đó tạm gọi là 2019-nCoV,

có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%

2.2 Dịch bệnh Covid-19 ở nước ta

- Gần 2 năm kể từ khi phát hiện những ca bệnh mắc Covid-19 đầu tiên tại Vũ Hán(Trung Quốc), đến nay dịch đã lan ra toàn thế giới và để lại những hậu quả cực kìnghiêm trọng Số ca mắc và tử vong được ghi nhận hằng ngày liên tục tăng, nền y tếnhiều nước quá tải, kinh tế ảnh hưởng nghiêm trọng và khiến sức khỏe, đời sống cả

Trang 9

thế giới lâm vào khủng hoảng Việt Nam tuy được đánh giá cao trong quá trìnhphòng chống dịch nhưng cũng phải chịu nhiều ảnh hưởng bởi Covid-19 Nhìn lạiquá trình từ lúc bắt đầu đầu xuất hiện ca bệnh đầu tiên của Việt Nam mắc Covid-19cho đến nay, đó là cả một chặng đường dài và cực kì vất vả, quá nhiều mất mác vàvẫn chưa thấy có dấu hiệu dừng lại.

- Cho đến hiện tại Việt Nam đã và đang trải qua 4 đợt bùng phát dịch bệnh:

Trang 10

đoạn Thời gian

Số ca

Mô tả Tổng Trong nước Nhập cảnh vong Tử

Ca bệnh đầu tiên xuất hiện tại TP.HCM là ca nhậpcảnh từ Vũ Hán

Diễn ra cao điểm nhất trong 36 ngày tại Đà Nẵng; ca bệnh chỉ điểm là 1 bệnh nhân của Bệnhviện C Đà Nẵng

Bùng phát tại Hải Dương từ 1 người xuất khẩu lao động

bị phát hiện dương tính khi nhập cảnh Nhật Bản Đợt dịch chủ yếu tại ổ dịch Hải Dương (726 ca, chiếm gần 80% tổng số ca bệnh)

Đợt dịch có sự xuất hiện của biến thể Delta, bùng phát tại nhiều nơi và lây lan mạnh ở Thành phố

Hồ Chí Minh và cáctỉnh lân cận

Bảng 2.2.1 Tóm tắt quá trình dịch bệnh diễn ra ở Việt Nam

- Đợt bùng phát dịch lần thứ 4 là đợt bùng phát nghiêm trọng nhất và kéo dài chotới hiện tại, tuy nhà nước và ngành y tế nước ta đã có thể kiểm soát phần nào tìnhtrạng dịch nhưng nhiều bệnh viện cũng đã lâm vào tình trạng quá tải, đặc biệt là ở 2thành phố lớn Hà Nội và Hồ Chí Minh Nguyên nhân dẫn đến đợt dịch này bùng

Trang 11

phát lớn là do biến thể Delta – có khả năng lây lan và xâm nhập gấp nhiều lần sovới các biến thể ban đầu, ngoài ra thời gian đợt dịch thứ 4 xuất hiện là khoảng thờigian có nhiều ngày lễ lớn như 30/4 - 1/5 nên nguy cơ lây nhiễm càng tăng cao hơn.

2.3 Những ảnh hưởng gây ra do dịch Covid-19 ở Việt Nam

Tại Việt Nam, sau hai năm hứng chịu đại dịch covid, những tác động của đạidịch này đã khiến đất nước ta bị ảnh hưởng rất nhiều về mọi mặt

2.3.1 Về vấn đề sức khỏe

- Sức khỏe của con người Việt Nam bị ảnh hưởng rất sâu sắc khi mỗi ngày có tớihàng ngàn ca bệnh diễn biến nặng, hàng trăm ca tử vong hoặc thậm chí hơn Hiệnnay tại Việt Nam, theo diễn biến dịch ngày 29/12/2021, số ca nhiễm đã lên con số1.694.874 ca mắc, 31.877 ca tử vong, một con số khá lớn mà khi đại dịch bắt đầu lạichẳng ai ngờ đến

- Đối với những người mắc Covid sẽ có người có những triệu chứng nhẹ, có nhữngngười thì lại bị những triệu chứng nặng hoặc là họ lại chẳng có triệu chứng nhưng

có một điểm chung giữa họ là sức khỏe về sau khi hết bệnh vẫn sẽ bị suy giảm hơn

so với lúc chưa mắc

- Một số người có thể gặp phải một loạt các triệu chứng mới hoặc tiếp diễn có thểkéo dài hàng tuần hay hàng tháng kể từ lần đầu tiên bị nhiễm vi-rút gây bệnhCOVID-19 Không giống như một số loại hội chứng hậu COVID khác có xu hướngchỉ xảy ra ở những người đã bị bệnh nặng, những triệu chứng này có thể xảy ra vớibất kỳ ai đã bị COVID-19, ngay cả khi bị bệnh nhẹ, hoặc nếu họ không có triệuchứng ban đầu Mọi người thường báo cáo rằng họ có các triệu chứng khác nhaunhư khó thở hoặc hụt hơi, mệt mỏi hay chóng mặt Các triệu chứng sẽ trầm trọnghơn sau các hoạt động thể chất hoặc tinh thần (hay còn gọi là tình trạng khó chịusau khi gắng sức)

- Một số người đã từng mắc các bệnh nghiêm trọng do COVID-19 gặp phải các ảnhhưởng đa cơ quan hoặc bệnh tự miễn dịch trong một thời gian dài kèm theo cáctriệu chứng kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng sau khi mắc COVID-19 Ảnhhưởng đa cơ quan có thể tác động tới nhiều, nếu không phải là tất cả, hệ thống cơthể, bao gồm các chức năng tim, phổi, thận, da và não Các tình trạng tự miễn xảy ra

Trang 12

khi hệ miễn dịch của bạn tấn công các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể do nhầm lẫn,gây viêm (sưng đau) hoặc tổn thương mô ở những bộ phận cơ thể bị ảnh hưởng

- Mặc dù rất hiếm nhưng một số người, chủ yếu là trẻ em, gặp phải hội chứng viêm

đa hệ thống (MIS) trong hoặc ngay sau khi nhiễm COVID-19 MIS là tình trạng khi

đó các bộ phận cơ thể khác nhau có thể bị viêm MIS có thể dẫn đến các tình trạngsau khi mắc COVID nếu tiếp tục gặp các ảnh hưởng đa cơ quan hoặc các triệuchứng khác

- Đặc biệt đối với những người lớn tuổi và mắc các bệnh nền thì covid như bướcđệm để nhanh chóng dẫn đến cái chết, khi đa số ca tử vong ở Việt Nam đều lànhững người mắc bệnh nền lớn tuổi thì đây là nỗi lo cho rất nhiều con người, giađình ở đất nước ta

- Hậu mắc Covid, nếu như ta không biết chăm sóc kĩ lưỡng thì những di chứng cóthể ảnh hướng đến ta mãi về sau, không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả thế giới cũngvậy

2.3.2 Về mặt kinh tế

- Nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc nhiều vào các nền kinh tế khác cho nên khinhững quốc gia khác chịu ảnh hưởng to lớn thì chính bản thân đất nước ta cũng bịtác động rất nhiều Khi xuất nhập khẩu là một phần rất quan trọng đối với kinh tếnước ta thì khi dịch đến thời điểm nước ta phải đóng cửa chống dịch thì nền kinh tế

đã bị ảnh hưởng mạnh mà ai cũng có thể nhận thấy Những chuỗi kinh doanh từ lớnđến nhỏ bị thiếu hụt nguồn hàng để kinh doanh, hàng hóa xuất khẩu bị tồn đọngchẳng thể xuất đi gây kho khăn cho việc thu hồi vốn, một số còn phá sản

- Chín tháng năm 2021, dịch Covid-19 ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế Việt Nam.Đặc biệt, đợt dịch kéo dài từ tháng 7 đến nay tại các tỉnh Đông Nam Bộ, Đồng bằngsông Cửu Long và Hà Nội phải thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 trong thờigian dài đã ảnh hưởng đến kết quả tăng trưởng kinh tế (GDP) cả nước, theo đó,GDP quý III/2021 có mức giảm sâu nhất kể từ khi tính và công bố GDP theo quý tạiViệt Nam

Trang 13

- GDP quý III/2021 giảm 6,17% so với cùng kỳ năm trước, trong đó ngoại trừ khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tăng trưởng dương 1,04% nhưng vẫn rất thấptrong 10 năm qua (chỉ cao hơn mức tăng trưởng 0,97% của 9 tháng năm 2016); Khuvực công nghiệp và xây dựng, Khu vực dịch vụ đều giảm lần lượt là 5,02% và9,28% Mặc dù GDP quý III/2021 giảm sâu nhưng tính chung 9 tháng, tăng trưởngGDP vẫn đạt 1,42% so với cùng kỳ năm trước; trong đó ngoài khu vực dịch vụgiảm 0,69% thì khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, khu vực dịch vụ vẫn đạt tăngtrưởng dương lần lượt là 2,74% và 3,57% nhưng đều thấp hơn so với kỳ vọng.+ Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng thấp (+1,04%) trong quýIII/2021 do ảnh hưởng giãn cách xã hội kéo dài đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất, thuhoạch, tiêu thụ nông sản Đặc biệt là nuôi trồng thủy sản ở đồng bằng sông CửuLong khi đến hơn 90% sản lượng cá tra và tôm nước lợ tập trung tại vùng này Sảnlượng thủy sản nuôi trồng cả nước quý III/2021 giảm 8,8%, trong đó cá tra giảmgần 20% và tôm giảm 5,2%.

+ Khu vực công nghiệp và xây dựng suy giảm ở hầu hết các ngành trong quý III,trong đó giảm mạnh nhất là ngành xây dựng và khai khoáng với mức giảm lần lượt

là 11,41% và 8,25% Đối với ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn giữ vai trò

là động lực tăng trưởng của nền kinh tế thì sang quý III giảm 3,24%;

+ Khu vực dịch vụ quý III/2021 giảm kỷ lục do thời gian giãn xã hội cách kéo dài(giảm 9,28%) Trong đó, ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống giảm 54,8% (20 tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 chiếm 63%ngành dịch vụ cả nước); vận tải kho bãi giảm 21,1%; bán buôn, bán lẻ giảm gần20% Tuy nhiên trong quý III/2021 một số ngành đạt mức tăng trưởng dương, đặcbiệt ngành Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội tăng rất cao 38,7% do dồn sức chốngdịch; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,1% do tăng trưởng tín dụngđạt tốt; hoạt động thông tin và truyền thông tăng 5,3% với sản lượng chủ yếu phục

vụ công tác phòng chống dịch và hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước, họctập của học sinh, sinh viên v.v…

- Hoạt động kinh tế quý III/2021 suy giảm mạnh chủ yếu do các biện pháp ngănchặn nghiêm ngặt được áp dụng trên phạm vi rộng, thời gian kéo dài theo Chỉ thị 16

Ngày đăng: 29/11/2022, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.1 Tóm tắt quá trình dịch bệnh diễn ra ở Việt Nam - VAI TRÒ của CHÍNH PHỦ TRONG CHỈ đạo điều HÀNH đại DỊCH COVID 19 ở VIỆT NAM xây DỰNG TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT và PHÂN TÍCH yếu tố cấu THÀNH của VI PHẠM PHÁP LUẬT
Bảng 2.2.1 Tóm tắt quá trình dịch bệnh diễn ra ở Việt Nam (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w