TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Trang 1Lời nói đầu
Bớc vào nền kinh tế thị trờng nh hiện nay, thật sôi động và nóng bỏngcho sự cạnh tranh của mọi hoạt động kinh doanh Sự thành đạt hay suythoái của doanh nghiệp là những vấn đề bức bách nhất trong giai đoạnhiện nay Để đứng vững đợc trên thị trờng thì lúc này các nhà doanh nghiệpphải luôn tìm hiểu và đi sâu vào thị trờng để tìm kiếm nguồn hàng sao cho
có giá bán phù hợp, có sự cải tiến về công nghệ cũng nh về bộ máy quản lýkinh tế nhằm nâng cao chất lợng, hạ giá bán của sản phẩm
Công tác hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp Kế toán có vaitrò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh, phản ánh trung thực chính xác kịp thời tình hình kinh tế của doanhnghiệp Kế toán cũng là cơ sở nguồn thông tin quan trọng trong quản trịkinh doanh của doanh nghiệp, là một công cụ quản lý kinh tế Tài chính kếtoán luôn gắn liền với mọi hoạt động của doanh nghiệp phản ánh đầy đủmọi tính pháp chế tài chính của Nhà nớc
Để quản lý kinh doanh có hiệu quả và đúng pháp luật của Nhà nớc,công tác kế toán tài chính là khâu không thể thiếu đợc trong quá trình quảntrị điều hành doanh nghiệp nó là cơ sở để phát hiện những u khuyết điểmtrong công tác kinh doanh và là tiền đề cho kế hoạch kinh doanh mới Dựa trên những kiến thức đã đợc học ở trờng cùng với thời gian côngtác thực tập tại Công ty Tạp Phẩm và Bảo hộ Lao động của Bộ Thơng Mại,tôi đã nghiên cứu tìm hiểu khái quát về Công ty, tổ chức bộ máy hoạt độngkinh doanh cũng nh nguyên tắc hạch toán kế toán và đã hoàn thành "Báocáo Thực tập" của mình với 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty
Phần 2: Tình hình Tổ chức công tác Tài chính của Công ty
Phần 3: Tình hình Tổ chức công tác Hạch toán Kế toán tại Công ty
1
Trang 2Phần I Giới thiệu tổng quan về công ty
1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Công ty Tạp Phẩm và Bảo hộ Lao động là một đơn vị kinh tế quốcdoanh trực thuộc Bộ Thơng Mại Công ty thực hiện chế độ kinh tế độc lập,
tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và mở tài khoản riêng tại Ngânhàng Công thơng Ba Đình Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 11E phố CátLinh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà nội
Công ty trớc kia là Trung tâm bán buôn Bách hoá trực thuộc Tổng công
ty Bách hoá - Bộ Thơng Mại, đợc thành lập từ năm 1985 với nhiệm vụchính là bán buôn, bán lẻ và gia công các mặt hàng dụng cụ gia đình, tạpphẩm và bảo hộ lao động Năm 1986 để phù hợp với chức năng và nhiệm
vụ Trung tâm đã đổi tên thành Công ty Dụng cụ gia đình và Tạp phẩm Đếnnăm 1993, theo Quyết định thành lập doanh nghiệp số 388/CP, công tythành lập lại doanh nghiệp với tên gọi là Công ty Tạp phẩm Trải qua hainăm hoạt động căn cứ vào tình hình thực tế của công ty và phơng hớng kếhoạch của Bộ Thơng Mại đến tháng 5 năm 1995, công ty sát nhập với Công
ty Bảo hộ lao động hình thành Công ty Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động trựcthuộc Bộ Thơng Mại Công ty có số vốn pháp định là 5,3 tỷ đồng trong đóvốn ngân sách cấp 3,7 tỷ đồng
Hiện nay, toàn công ty có 127 cán bộ công nhân viên, trong đó có 15ngời là lao động gián tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh, số cán bộ còn lại
đều tham gia trực tiếp và sản xuất kinh doanh
Biểu 1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty trong 2 năm 1999 và 2000
Đơn vị tính: đồng
1 Tổng doanh thu
Trong đó doanh thu bán hàng
(doanh thu thuần)
198.979.753.816 197.668.754.713
242.883.377.764 241.573.488.836
+ 43.903.623.948 + 43.904.734.123
Trang 3241.149.202.270 238.661.890.759 2.312.731.040 174.580.471
+43.056.207.376 + 43.661.199.015
1.309.888.928 1.217.351.466
+ 386.051
Qua Biểu 1 ta nhận thấy trong năm 2000 công ty đã đạt đợc kết quảhoạt động kinh doanh cao hơn năm 1999 Cụ thể doanh thu của doanhnghiệp đạt 241.573.488.836 đồng, số tiền lãi từ hoạt động kinh doanh là:424.286.566 đồng Đó là do công ty đã có các biện pháp nhằm tiết kiệmchi phí bán hàng cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp Thu nhập bìnhquân của ngời lao động trong năm tăng lên từ đó khuyến khích ngời lao
động
2.Đặc điểm về tổ chức hoạt động kinh doanh
Nội dung hoạt động chính của công ty nh sau:
- Tổ chức thu mua nguồn hàng tạp phẩm, dụng cụ gia đình và bảo hộlao động cho các đối tợng có nhu cầu
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ rộng rãi các mặt hàng thuộc diện kinh doanhcủa công ty, tổ chức các hoạt động dịch vụ ở những nơi có nhu cầu
- Tổ chức sản xuất, gia công các mặt hàng bách hoá
- Nhận uỷ thác, mua bán đại lý các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanhcủa công ty cho các tổ chức sản xuất - kinh doanh
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh của công ty
nh hàng dụng cụ gia đình, bảo hộ lao động
Từ nội dung hoạt động của công ty có thể nói công ty là một doanhnghiệp Nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại trong vàngoài nớc Tuy nhiên, xuất phát từ đặc điểm của công ty mới đợc tiến hànhxuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá nên hoạt động này còn yếu Trong khi đó,công ty có số lợng bạn hàng trong nớc ngày càng mở rộng Trong nhữngnăm gần đây, việc tổ chức sản xuất gia công, chế biến chiếm tỷ trọngkhông lớn trong hoạt động của công ty mà hoạt động chính của công ty làkhai thác và tiêu thụ hàng hoá
Trang 4trớc cấp trên về mọi mặt hoạt động của công ty, đại diện quyền lợi và nghĩa
vụ của công ty trớc pháp luật
Giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc Phó giám đốc thứ nhất phụtrách về công tác tổ chức hành chính, xây dựng cơ bản của công ty Phógiám đốc thứ hai là ngời chỉ đạo trực tiếp các hoạt động kinh doanh bảo hộlao động Phó giám đốc đợc uỷ quyền giải quyết công việc khi giám đốc đivắng
Toàn công ty đợc chia thành 2 bộ phận lớn: Các phòng ban chức năng
- Phòng kế toán - kế hoạch: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, bảo đảm cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho quản lý, cho
ra các quy định kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh của công ty Quản lýviệc huy động và sử dụng vốn của công ty, hoàn thành nghĩa vụ của công
ty với ngân sách Nhà nớc
Bộ phận kinh doanh của công ty đợc tổ chức thành 7 bộ phận: cửa hàng
số 1, cửa hàng số 2, cửa hàng số 3, trạm bách hoá, trạm bảo hộ lao động vàhai phòng nghiệp vụ kinh doanh số 1 và số 2 Các bộ phận này trực tiếphoạt động kinh doanh có nhiệm vụ chủ động tổ chức thu mua, bảo quản,vận chuyển và tiêu thụ hàng hoá nhằm thực hiện kế hoạch kinh doanh củacông ty
Các bộ phận kinh doanh đợc bán buôn, bán lẻ tất cả các mặt hàng kinhdoanh của công ty, đợc chủ động tạo nguồn hàng và tiêu thụ hàng, chủ
động quyết định giá mua và giá bán hàng hoá Trởng bộ phận kinh doanh
đợc giám đốc uỷ quyền ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá và phảichịu trách nhiệm trớc giám đốc về pháp luật về hoạt động kinh doanh củamình Các bộ phận kinh doanh phải có trách nhiệm quản lý và sử dụng cóhiệu quả vốn của công ty cũng nh phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngânsách nhà nớc, cũng nh với công ty
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động
Phòng nghiệp vụ kinh
Cửa hàng
BH số
Cửa hàng
BH số
Phòng kế toán kế
Trang 5Là một đơn vị nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại,công tác kế toán ở công ty hiện nay thực hiện theo chế độ kế toán do BộTài Chính ban hành:
- Về hình thức sổ sách kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật kýchứng từ
- Hạch toán nghiệp vụ tồn kho ở công ty bao gồm: hạch toán nghiệp vụ
ở kho, ở quầy hàng do thủ kho và nhân viên bán hàng thực hiện, hạch toántổng hợp tồn kho tại phòng kế toán
Hiện nay, các mặt hàng của công ty thờng bán ra với khối lợng lớn nêncông ty chọn phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán tổng hợp tồnkho hàng hoá áp dụng phơng pháp này, kế toán theo dõi hàng hoá tồn khotrên TK 156 theo từng nghiệp vụ phát sinh một cách thờng xuyên, kịp thời.Nhờ đó bám sát đợc lợng hàng hoá hiện có
Hạch toán chi tiết hàng xuất kho đợc áp dụng theo phơng pháp thẻ songsong cụ thể nh sau: Hạch toán nghiệp vụ ở kho do thủ kho tiến hành theodõi hàng hoá thông qua chỉ tiêu hiện vật Thủ kho căn cứ vào các phiếunhập kho, xuất kho để nhập kho hàng hoá và ghi thẻ kho Thẻ kho dùng đểtheo dõi lợng hàng hoá của từng nghiệp vụ mua bán theo từng dòng Thẻkho đợc mở cho từng kho và từng loại hàng hoá theo các giá nhập khácnhau Ngoài ra thủ kho có nhiệm vụ bảo quản hàng hoá tránh mất mát, haohụt Định kỳ thủ kho kiểm tra đối chiếu số lợng thực tế với số lợng trên thẻkho và số liệu của kế toán kho
Hạch toán tồn kho ở quầy do nhân viên bán hàng ghi chép trên các thẻquầy hàng (thẻ hàng) Thẻ hàng đợc mở để ghi chép sự biến động của từngmặt hàng đã nhập về mặt số lợng hiện vật và giá trị Hàng ngày căn cứ vàophiếu xuất kho nội bộ nhân viên bán hàng ghi vào các thẻ hàng Định kỳ (5ngày) nhân viên bán hàng kiểm kê hàng còn lại, xác định lợng hàng bán racủa từng mặt hàng để ghi vào cột xuất trên thẻ hàng và lập báo cáo bánhàng
Hàng ngày, bộ phận kế toán căn cứ vào các phiếu nhập, phiếu xuất khoghi thẻ kho nh ở kho Cuối tháng kế toán đối chiếu với thủ kho về mặt số l-ợng để lập bảng cân đối nhập - xuất - tồn kho hàng hoá Bảng cân đối đợc
mở cho từng kho và theo dõi tổng hợp từng loại hàng hoá theo các đơn giákhác nhau cả về mặt số lợng và giá trị Mỗi đơn giá khác nhau của từngloại hàng hoá khác nhau đợc ghi trên một dòng của bảng tổng hợp Tổnggiá trị nhập của một kho phải bằng tổng giá trị phát sinh nợ trên TK 156.1.Tổng giá trị xuất kho của một kho phải bằng tổng giá trị phát sinh có trên
TK 156.1
5
Trạm Bách hoá
Cửa hàng
Trang 8Phần II
Tình hình tổ chức công tác tài chính của Công tyCông tác tài chính là công tác quan trọng quyết định trực tiếp đến hiệuquả kinh doanh và chế độ bảo toàn vốn Do vậy, công ty đã rất quan tâm
đến việc tổ chức công tác tài chính với nhiều phơng pháp linh hoạt phù hợpvới tình hình kinh doanh của công ty cũng nh phù hợp với sự biến động củathị trờng
1 Tình hình phân cấp quản lý tài chính của Công ty:
Việc phân cấp quản lý tài chính là sự phân chia quyền hạn và tráchnhiệm giữa các bộ phận trong công tác quản lý tài chính của Công ty Công ty có mô hình phân cấp quản lý là vừa tập trung vừa phân tán Do
đó công ty rất chú trọng trong việc phân cấp về vốn cũng nh phân cấp vềchi phí Việc huy động vốn của công ty là nhằm sử dụng vào kinh doanh,
do vậy việc sử dụng vốn phải dựa trên nguyên tắc và mục đích rõ ràng saocho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Công ty đặc biệt chú trọng về quản lývốn, chứng từ hoá đơn và việc ký kết các hợp đồng kinh tế Khi vay vốnkinh doanh các đơn vị làm đúng qui định từ việc xây dựng các phơng ánkinh doanh, ký hợp đồng tạm ứng vay vốn, nhập xuất, báo cáo tồn khohàng hoá
Phân cấp về chi phí: Khi kết thúc một niên độ tài chính thì kế toán phảilập Báo cáo quyết toán tài chính các hoạt động kinh tế , trên cở sở đó để lập
kế hoạch chi tiêu tài chính cho niên độ sau, từ đó xác định nhu cầu về vốn
và tìm biện pháp huy động cho công ty để đáp ứng nhu cầu kinh doanh
2 Công tác kế hoạch tài chính của Công ty:
Trong Công ty kế hoạch tài chính là một kế hoạch quan trọng và cầnthiết cho hoạt động của công ty Vì vậy, khi tham gia vào kinh doanh công
ty đã đặt ra cho mình những kế hoạch cụ thể, thiết thực nhằm huy động và
sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và các quỹ để đạt những mục tiêu kinhdoanh của mình
Công ty đã xây dựng kế hoạch tài chính một cách cụ thể nh kế hoạch vềdoanh số bán hàng, kế hoạch đầu t về xây dựng mua sắm TSCĐ, kế hoạchkhấu hao TSCĐ, kế hoạch chi phí, kế hoạch phát triển nguồn hàng (gồm cảhàng nội địa cũng nh xuất khẩu), kế hoạch xuất khẩu (Xuất khẩu cafênhân, găng tay bảo hộ lao động, xuất khẩu theo hình thức hàng đổi hàng),
dự kiến lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
Căn cứ để xây dựng các kế hoạch trên dựa vào kết quả hoạt động kinhdoanh của năm trớc cộng với nhu cầu thị trờng cũng nh những dự đoán về
sự biến động của thị trờng mà Công ty đã lập ra các kế hoạch trên
3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty:
Công ty Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động là một doanh nghiệp kinh doanh
ổn định trong nhiều năm nay, vốn sử dụng trong công ty là hết sức cầnthiết Khi kết thúc một niên độ kế toán thì bộ phận kế hoạch tập hợp và lậpcác chỉ tiêu kinh tế tài chính từ đó làm cơ sở xác định nhu cầu vốn kinhdoanh
Trang 9Cùng với ngân sách Nhà nớc giao, công ty còn tiến hành huy động thêmbằng cách vay Ngân hàng, ngoài ra công ty còn sử dụng triệt để các quỹtrích lập nhng cha sử dụng, từ lợi nhuận cha phân phối, khoản công nợ cha
đến hạn thanh toán
Biểu 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
Đơn vị tính: đồngT
1 Nguồn vốn kinh doanh 5.153.060.070 13,536 5.153.060.070 11,242
2 Quỹ phát triển kinh doanh 282.852.186 0,744 319.265.618 0,696
3 Quỹ dự phòng 48.657.929 0,128 59.581.958 0,13
4 Lãi cha phân phối - - 73.310.918 0,16
5 Quỹ khen thởng 43.155.368 0,114 7.319.271 0,016
Nhìn vào Biểu 2 ta thấy:
- Nhìn chung Tổng Tài sản năm 2000 tăng so với 1999 là:7.767.792.282 đồng, tỷ lệ tăng là 120,4% Trong đó:
+ TSLĐ và đầu t ngắn hạn tăng là: 7.907.590.951 đồng với tỷ lệ tăng là:121,6%
+ TSCĐ và đầu t dài hạn giảm là 139.798.669 đồng với tỷ lệ giảm là:1,2%
Điều này chứng tỏ công ty sử dụng vốn vào kinh doanh tăng và công tykhông đầu t mua sắm TCSĐ Đây là dấu hiệu tốt cho hoạt động kinh doanhthơng mại của công ty
- Tổng nguồn vốn của công ty đến ngày 31/12/2000 là: 45.835.650.559
đồng Trong đó:
+ Nợ phải trả: 40.223.112.724 đồng
+ Tổng nguồn vốn chủ sở hữu là: 5.612.537.835 đồng
4 Đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh trong
9
Trang 10đó có hiệu quả sử dụng vốn (xem biểu), tình hình biến động vốn của côngty.
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty dựa vào các chỉtiêu nh sau:
Doanh thu (theo giá bán)
Hệ số phục vụ vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Lợi nhuận
Hệ số sinh lợi vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Doanh thu (theo giá vốn)
Số vòng quay vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Biểu 3: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
1 Doanh thu bán hàng 197.668.754.713 241.537.488.836
2 Doanh thu theo giá vốn 195.000.691.744 238.661.890.759
3 Vốn kinh doanh bình quân 5.153.060.070 5.153.060.070
Nhìn vào Biểu trên ta thấy: Doanh nghiệp đã sử dụng vốn có hiệu quảthể hiện ở hệ số phục vụ kinh doanh và số vòng quay của vốn kinh doanhcủa năm 2000 đều tăng so với năm 1999 Nguyên nhân tăng là do doanhthu tăng và lợi nhuận tăng, trong khi đó vốn kinh doanh bình quân thìkhông thay đổi
Trong hoạt động kinh doanh của mình công ty nộp thuế theo chính sách
do Bộ Tài Chính ban hành (nộp thuế theo Giá trị gia tăng) Ngoài khoảnthuế giá trị gia tăng phải nộp còn các loại thuế khác nh thuế vốn, thuế thunhập doanh nghiệp Các chỉ tiêu này thể hiện nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với ngân sách Nhà nớc và nói lên mối quan hệ kinh tế giữa Nhànớc và doanh nghiệp
Biểu 4: tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
Đơn vị tính: đồngChỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Số tơng đối Tỷ lệ(%)
Trang 11-Với kết quả tính đợc ở trên ta thấy tình hình thực hiện nộp ngân sáchNhà nớc của công ty là tốt vì các khoản thuế công ty không những nộp đầy
đủ mà có khoản thuế còn tăng cả về số tiền lẫn tỷ lệ
6 Công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính
Tại công ty, cuối mỗi quý kế toán phải lập Báo cáo Tài chính và phântích tình hình tài chính để trình lên Ban Giám đốc cũng nh các cơ quanchức năng nắm đợc tình hình hoạt động của công ty Từ đó sẽ lấy đó làmcăn cứ để tìm ra các mặt hạn chế và tích cực trong phơng hớng hoạt độngkinh doanh của quý đó và để định hớng cho phơng án kinh doanh của quýsau
Cuối mỗi kỳ kế toán (tháng, quý, năm) phòng kế toán sẽ tiến hành lậpcác Báo cáo kế toán theo qui định của Bộ Tài Chính Các Báo cáo sẽ thểhiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp, từ đó sẽ làm cơ sở cho việckiểm tra của các cơ quan chức năng nh: tài chính, cơ quan thuế, Cục thống
kê
11
Trang 12Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức nửa tập trungnửa phân tán Do đó ở phòng kế toán có nhiệm vụ thu thập chứng từ, xử lýchứng từ ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở phòng nghiệp vụcủa công ty và chung cho toàn công ty Cuối tháng tập hợp các Bảng kê,Nhật ký chứng từ, Bảng phân bổ của các đơn vị kế toán phụ thuộc gửi lên,kiểm tra đối chiếu để thực hiện việc hạch toán tổng hợp, ghi sổ cái, lên cácBáo cáo tài chính chung cho toàn công ty
Tại các cửa hàng, trạm thực hiện hạch toán báo sổ Mỗi cửa hàng, trạm
có một kế toán viên làm nhiệm vụ thu thập, xử lý chứng từ và ghi sổ kếtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở đơn vị mình, theo dõi hàng hoá muavào, bán ra, tồn kho ở đơn vị mình, theo dõi các khoản thu chi tiền mặt đểghi vào Bảng kê 1 và Nhật ký số 1, theo dõi công nợ mua cũng nh công nợbán Cuối tháng nộp các Bảng kê, Nhật ký chứng từ kèm theo các chứng từgốc cho phòng kế toán công ty
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tạp phẩm và Bảo hộ Lao động
Kế toán trởngKiểm toán nội bộ
Hai kế toán phó
Trang 13Nh vậy bộ máy kế toán ở công ty gồm: 1 kế toán trởng, 2 kế toán phó, 1kiểm toán viên nội bộ Toàn bộ phòng kế toán đợc chia thành: Kế toán quỹ
và ngân hàng, Kế toán tồn kho kiêm thủ quỹ, kế toán bán hàng và công nợ(gồm cả công nợ mua và công nợ bán), kế toán TSCĐ, chi phí, tiền lơng,tổng hợp và bộ phận kế toán phân tán dới các cửa hàng và các trạm
- Biên bản kiểm nhận hàng hoá, biên bản thừa thiếu hàng hoá
- Phiếu chi tiền
- Báo cáo hay bảng kê thanh toán tạm ứng
- Giấy báo nợ, bảng sao kê của Ngân hàng khi thanh toán quan ngân hàng
hàng
Kế toán bán hàng (tiêu thụ hàng hoá)
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty và hàng hoá bán ra tại công ty chủ yếu là bán buôn hàng hoá
- Phiếu nhập xuất kho hàng hoá
- - Biên bản thừa thiếu hàng hoá
Kế toán Tài sản cố định và Khấu hao TSCĐ
ơng,tổng hợp
Kế toánBánhàng vàCông nợ
Kế toántồn khokiêm thủ quỹ
Kế toánQuỹvàNgânhàng
số 2
Kế toán cửa hàng
số 3
Kế toán Trạm Bách hoá
Kế toán Trạm BHLĐ
Trang 14- Bảng thanh toán tiền lơng, BHXH
- Chứng từ làm thêm giờ và các chứng từ thanh toán khác
- Bảng phân bổ số 1: Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản bảo hiểm
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lơng và các khoản bảo hiểm
- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ
- Các phiếu xuất kho công cụ, dụng cụ
- Các phiếu thu chi tiền
Kế toán tàI sản bằng tiền
- Các hoá đơn, phiếu thu, chi tiền
- Biên bản giao nhận tài sản
- Các giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
- Biên bản xử lý để ghi vào thu nhập và chi phí bất thờng
- Chứng từ tự lập khác
3 Hệ thống tàI khoản trong doanh nghiệp sử dụng