………….115 CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VIỆC XÁC LẬP VÀ ĐO LƯỜNG NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀ
Trang 1NGUYỄN NGỌC HIỆP
CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ _ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 2NGUYỄN NGỌC HIỆP
CHUYỂN ĐỔI BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ _ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Trang 3liệu tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 Tác giả
NGUYỄN NGỌC HIỆP
Trang 4
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô thuộc Đại Học Kinh
Tế TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô Khoa Kế toán- Kiểm toán, đã tận tình giảng dạy hướng dẫn tôi hoàn thành các học phần trong chương trunh đào tạo tiến sĩ của nhà trường Qua đó đã giúp tôi có được những kiến thức, những kinh nghiệm cần thiết để thực hiện luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới PGS.TS Hà Xuân Thạch, PGS.TS Bùi Văn Dương, những thầy đã tận tình hướng dẫn khoa học của tôi Các Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện làm luận án của mình Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo, ban giám đốc công ty Dragon Capital Group Ban lãnh đạo các công ty, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam tại TPHCM Giám đốc, trưởng phòng kiểm toán, kiểm toán viên cấp cao của bốn công ty kiểm toán Quốc tế (KPMG, PWC, DELOITE, E&Y) đã luôn
hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn quan tâm ,động viên ,dành thời gian và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận án
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018 Tác giả
NGUYỄN NGỌC HIỆP
Trang 5LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU i
1 Lý do chọn đề tài i
2 Mục tiêu nghiên cứu iv
3 Câu hỏi nghiên cứu v
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu vi
5 Phương pháp nghiên cứu vii
6 Đóng góp mới của luận án ix
7 Cấu trúc luận án x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ 1.1 Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới 1
1.1.1 Nghiên cứu chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 1
1.1.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế 1
1.1.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế và ảnh hưởng đến kết quả BCTC của vận dụng IFRS 5
1.1.1.3 Nghiên cứu lợi ích và thách thức của chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 11
Trang 61.1.2.2 Những nhân tố bên trong 22
1.2 Những nghiên cứu đã được thực hiện ở Việt Nam 26
1.2.1 Nghiên cứu chuyển đổi và vận dụng IFRS ở Việt Nam 26
1.2.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế 26
1.2.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS và ảnh hưởng đến kết quả BCTC của vận dụng IFRS ở Việt Nam 28
1.2.1.3 Nghiên cứu lợi ích và thách thức của chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS ở Việt Nam 29
1.2.2 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 30
1.3 Kết quả đạt được của những nghiên cứu đã công bố và những khe hổng nghiên cứu 31
1.3.1 Chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 32
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 33 1.3.3 Những khe hổng và định hướng tiếp tục nghiên cứu của luận án 35
1.4 Kết luận chương 1 37
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Những vấn đề cơ bản của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
2.1.2 Chuẩn mực chung và chuẩn mực trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam 38
2.1.2.1 Chuẩn mực chung (VAS 1) 38
2.1.2.2 Chuẩn mực trình bày BCTC (VAS 21) 40
Trang 7mực BCTC quốc tế (IFRS) 42
2.2.1.1 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 42
2.2.1.2 Quá trình phát triển của hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) 43
2.2.2 Khuôn khổ chung và chuẩn mực trình bày BCTC theo hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế 44
2.2.2.1 Khuôn khổ chung 44
2.2.2.2 Chuẩn mực trình bày BCTC (IAS 1) 44
2.3 Khác biệt tổng quan giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế 46
2.4 Tổng quan IFRS 1 51
2.4.1 Mục tiêu, nguyên tắc chung và đối tượng lần đầu sử dụng IFRS 1 51
2.4.2 Những điều chỉnh bắt buộc để chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS khi áp dụng lần đầu 52
2.4.3 Trình bày và công bố lần đầu sử dụng IFRS1 53
2.5 Chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS và ảnh hưởng của việc chuyển đổi 56
2.5.1 Khái niệm chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS 56 2.5.2 Lợi ích của chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS 56 2.5.3 Ảnh hưởng của chuyển đổi BCTC từ Chuẩn mực kế toán quốc gia sang IFRS 57
2.6 Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu của luận án 59
2.6.1 Lý thuyết thông tin hữu ích 59
2.6.2 Lý thuyết giá trị văn hoá 61
2.6.3 Lý thuyết hợp pháp 63
2.6.4 Lý thuyết cạnh tranh 64
Trang 82.8 Kết luận chương 2 …70
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VIỆC XÂY DỰNG KHUNG CHUYỂN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 3.1 Quy trình nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của luận án - Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 72
3.2 Phương pháp nghiên cứu so sánh, kết quả và bàn luận .74
3.2.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu .74
3.2.2 Thu thập dữ liệu và quy trình nghiên cứu .74
3.2.3 Nội dung nghiên cứu .75
3.2.4 Phân tích kết quả của phương pháp nghiên cứu so sánh và bàn luận 76
3.2.4.1 Những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC; Thông tư 210/2014/TT-BTC; Thông tư 49/2014/TT-NHNN; Luật kế toán 2015 76
3.2.4.2 Khác biệt nội dung từng chuẩn mực giữa hệ thống chuẩn mực kế toán VN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế 78
3.2.4.3 Khác biệt từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam / Thông tư 200-2014/TT-TC / Thông tư 210/2014/TT-BTC / Thông tư 49/2014/TT-NHNN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế 79
3.2.4.4 Bàn luận kết quả của phương pháp nghiên cứu so sánh 80
3.3 Phương pháp nghiên cứu tình huống, kết quả và bàn luận 82
3.3.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 82
3.3.2 Thu thập dữ liệu và quy trình nghiên cứu 84
3.3.3.1 Thực trạng chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS tại một số doanh nghiệp
Trang 93.3.3.3 Chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS tại Ngân hàng TMCP XYZ 94
3.3.3.4 Bàn luận kết quả của phương pháp nghiên cứu tình huống 105
3.4 Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS .108
3.4.1 Tổng quan khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 108
3.4.2 Quy trình chuyển đổi thủ công BCTC từ VAS sang IFRS 110
3.4.3 Quy trình chuyển đổi tự động hoá BCTC từ VAS sang IFRS 110
3.5 Kết luận chương 3 ………….115
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN VIỆC XÁC LẬP VÀ ĐO LƯỜNG NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI BCTC TỪ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM SANG CHUẨN MỰC BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 4.1 Quy trình nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án – Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 116
4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, kết quả và bàn luận 118
4.2.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 118
4.2.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 118
4.2.2.1 Mô hình nghiên cứu dự kiến 118
4.2.2.2 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 119
4.2.3 Phỏng vấn sâu chuyên gia, kết quả và bàn luận 126
4.2.3.1 Quy trình phỏng vấn sâu chuyên gia và thu thập dữ liệu 126
4.2.3.2 Kết quả phỏng vấn sâu với chuyên gia và bàn luận 127
4.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả và bàn luận 129
4.3.1 Tính phù hợp của phương pháp nghiên cứu 129
Trang 104.3.3.2 Kết quả giai đoạn nghiên cứu chính thức 139
4.3.3.2.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 139
4.3.3.2.2 Kiểm định mức độ tin cậy các biến trong tập dữ liệu mẫu 139
4.3.3.2.3 Phân tích nhân tố khám phá 142
4.3.3.2.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 149
4.3.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu định lượng 153
4.3.4.1 Kết quả của phân tích nhân tố khám phá 153
4.3.4.2 Kết quả của phân tích hồi quy tuyến tính 153
4.3.4.3 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 155
4.4 Kết luận chương 4 161
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 163
5.1.1 Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 163
5.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 165
5.2 Kiến nghị 167
5.2.1 Liên quan đến định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 167
5.2.2 Liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS 169
5.2.2.1 Nhân tố Hội nhập kinh tế 169
5.2.2.2 Nhân tố Trình độ chuyên môn người làm kế toán 170
5.2.2.3 Nhân tố Hệ thống pháp luật 173
5.2.2.4 Nhân tố Hỗ trợ nhà quản trị 175
5.2.2.5 Nhân tố Môi trường văn hoá 177
Trang 11KẾT LUẬN CHUNG 180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG
BỐ 182 TÀI LIỆU THAM KHẢO 183 CÁC PHỤ LỤC
Trang 12Hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc
Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
Chuẩn mực kế toán quốc tế
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
Trang 13Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Tổ chức quốc tế của ủy ban chứng khoán
Lãi & lỗ
Trình bày & công bố
Ủy ban chứng khoán của Hoa Kỳ
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới
Trang 14Bảng 2.1 Tổng hợp mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến
Trang 15Hình 2.1 Lựa chọn các chính sách kế toán IFRS 54
IFRS
67
Trang 16Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của
luận án: Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC
từ VAS sang IFRS
cái
113
luận án – Xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS
117
Trang 17IFRS
chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (VAS 21)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính (IAS 1)
Phụ lục 3.1 Phụ lục 3.2 Phụ lục 3.3
Những điểm mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC Những điểm mới của Thông tư 210/2014/TT-BTC Những điểm mới của Thông tư 49/2014/TT-NHNN
toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
kế toán Việt Nam / Thông tư 200-2014/TT-BTC / Thông tư 210/2014/TT-BTC / Thông tư 49/2014/TT-NHNN và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
Trang 18Công ty cổ phần chứng khoán ABC
kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của ABC, được lập theo VAS và IFRS tại ngày 31 tháng 12 năm 2015
thúc ngày 31 tháng 12 năm 2015 - Công ty cổ phần chứng khoán ABC
của Ngân hàng TMCP XYZ
của Ngân hàng TMCP XYZ
trả tài chính của Ngân hàng TMCP XYZ
Trang 19Phụ lục 4.1 Danh sách các chuyên gia được tác giả phỏng vấn
danh sách đối tượng được khảo sát
khảo sát
nghiệm
thử nghiệm (từ kết quả của phụ lục 4.8)
hình
Phụ lục 4.16 Phụ lục 4.17
Phụ lục 4.18
Giá trị trung bình các biến Phân tích giá trị trung bình của các quan sát thuộc biến Hội nhập kinh tế
Phân tích giá trị trung bình các quan sát thuộc biến Trình độ chuyên môn người làm kế toán
Trang 20Phụ lục 4.21
nhà quản trị Phân tích giá trị trung bình các yếu tố thuộc biến Môi trường văn hóa
Trang 21PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa thị trường tài chính đã thúc đẩy các quốc gia vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính Vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế giúp tăng tính so sánh báo cáo tài chính giữa các doanh nghiệp cùng ngành ở các quốc gia khác nhau, thông tin tài chính công bố minh bạch cho
nhiều đối tượng sử dụng BCTC (Jermakowicz, 2004), những quốc gia vận dụng
IFRS có mức độ hội nhập thị trường tài chính quốc tế cao hơn trước khi vận dụng (Cai & Wong, 2010) Hợp đồng vay với các định chế tài chính nước ngoài tăng khi các công ty vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (Ormrod & Taylor, 2004; Shima &
Những nghiên cứu đã công bố trên thế giới chủ yếu nghiên cứu về vận dụng
chuẩn mực BCTC quốc tế, những khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc gia và
Trang 22chuẩn mực BCTC quốc tế ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (Krzywda & Schroeder, 2007; Devalle & ctg, 2010; Struharova & ctg, 2010;
Beuselinck & ctg, 2010; Dritsas & ctg, 2014; Bradbury & Mear, 2017); Ảnh hưởng đến số liệu BCTC của vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế (Gaston & ctg, 2010;
Psaroulis, 2011; Tsalavoutas & ctg , 2012; Palea, 2012; Cordazzo, 2013; Hao & ctg, 2013 ; Grace , 2014; Hoque & ctg, 2017) Bên cạnh đó, những nghiên cứu liên quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTC quốc
Chung-tế tại các nước trên thế giới, chủ yếu tại các nước thuộc liên minh Châu Âu, các nước phát triển, khác biệt về kinh tế, văn hóa, chính tri, xã hội với Việt Nam Trong
2012; Shima & Yang , 2012); Nghiên cứu về nhân tố hệ thống pháp luật (Zakari,
2014; Uzma & ctg, 2016; Mantari & ctg, 2017); Nghiên cứu về nhân tố môi trường
văn hóa (Zarzeski, 1996; Gray & ctg, 2015); Nghiên cứu về nhân tố hỗ trợ của nhà
quản trị (Weibenberger & ctg, 2004; Callao & Jarne, 2010; Christensen & ctg,
2015) và Nghiên cứu về nhân tố trình độ chuyên môn người làm kế toán (Nobes &
Parker, 1995; Istrate, 2015) Ở Việt Nam, những nghiên cứu về chuẩn mực BCTC quốc tế đã công bố chủ yếu nghiên cứu về khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc
tế (Tăng Thị Thanh Thủy, 2009; Nguyễn Thị Phương Thảo, 2010; Nguyễn Thị Kim Oanh, 2010; Trần Quốc Thịnh, 2013; Lê Vũ Tường Vy, 2017) Nghiên cứu về những nhân tố, các tác giả tập trung nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến
vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế ở Việt Nam, Nguyễn Thị Thu Phương (2014)
đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực BCTC quốc tế tại Việt Nam; Hà Xuân Thạch & Lê Trần Hạnh Phương (2017), nghiên cứu nhân tố vi mô ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế; Đỗ Đức Tài & Trần Thị Dự (2017), nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố văn hóa đến sự khác biệt về BCTC của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo kế toán Việt Nam và kế toán quốc tế
Nghiên cứu điển hình về lần đầu chuyển đổi BCTC Tập đoàn Tân Tạo từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế (Đinh Minh Tuấn, 2013),
Trang 23chuyển đổi BCTC tại Tổng công ty điện lực miền trung (Nguyễn Văn Liêm, 2015), đây là những nghiên cứu định tính, các tác giả minh họa quy trình chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế của hai công ty, chưa đo lường những ảnh hưởng của lần đầu vận dụng và ảnh hưởng của từng khoản mục trên BCTC do khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán kế toán Việt Nam và chuẩn mực BCTC quốc
tế Đến thời điểm hiện nay ở Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu về định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Hơn nữa, để chuẩn bị cho chiến lược kế toán kiểm toán năm 2020 và tầm nhìn
2030 ở Việt Nam mà Bộ tài chính đang triển khai thực hiện theo Quyết định 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ, gần đây Bộ tài chính đã ban hành một số Thông tư và Luật kế toán có những điểm mới tiến gần với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Thông tư 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp; Thông tư 210/2014/TT-BTC, Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty chứng khoán; Thông tư 49/2014/TT-NHNN, 31/12/2014, Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng và Luật kế toán 2015 Để đi cùng với chiến lược kế toán kiểm toán này, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Xuất phát từ yêu cầu hội nhập kinh tế, từ chiến lược kế toán kiểm toán của Việt Nam, từ thực tế của những nghiên cứu đã công bố và từ thực trạng khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam đang gặp phải trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế hiện
nay Tác giả chọn nghiên cứu đề tài luận án “Chuyển đổi báo cáo tài chính từ
chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế _ Nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp Việt Nam”, nhằm giúp các
doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế Đây là vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng và
Trang 24thiết thực nhằm thấy được những lợi ích, khó khăn và thách thức cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, từ đó luận án định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
có tính nguyên tắc chung, giúp tất cả các loại hình doanh nghiệp có thể vận dụng
Bên cạnh đó luận án xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế ở Việt Nam từ đó đưa ra những kiến nghị đến các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Tài chính, Ủy ban chứng khoán Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức đào tạo, các Hiệp hội nghề nghiệp
kế toán để giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, như vậy BCTC được lập theo chuẩn mực BCTC quốc tế sẽ đáp ứng được yêu cầu hội nhập, tăng tính minh bạch của số liệu công bố, sẽ tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận được thị trường vốn quốc tế, ngày càng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và đi cùng với chiến lược hội tụ kế toán quốc tế của Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quan của luận án là giúp các doanh nghiệp Việt Nam thấy được những khó khăn và thách thức; những nội dung và quy trình cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Từ đó giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi sang chuẩn mực BCTC quốc tế thông qua việc định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam và Xác lập, đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế trong điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội ở Việt Nam, để thấy được những khó khăn, thách thức do ảnh hưởng của các nhân tố đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế Từ đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và
hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, các Hiệp hội nghề nghiệp kế toán cũng như hàm ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác
Trang 25động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc
tế Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu tổng quan, luận án cần phải giải quyết hai mục tiêu cụ thể sau đây:
Một là: Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán
Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Kết quả cần đạt được của mục tiêu này là xây dựng tổng quan khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế từ kế hoạch chuẩn bị đến nội dung cụ thể của công tác chuyển đổi, bao gồm cả quy trình chuyển đổi thủ công và tự động hóa Kết quả của phương pháp nghiên cứu so sánh và tình huống của mục tiêu nghiên cứu này cũng giúp luận án nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế, là cơ sở để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án
Hai là: Xác lập và đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển
BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, từ đó luận
án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động, hỗ trợ của các cơ quan quản lý, các tổ chức đào tạo, các Hiệp hội nghề nghiệp kế toán cũng như hàm ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ nhất, luận án cần phải trả lời được hai câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Q1: Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên báo cáo tài chính giữa hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế?
Q2: Thực trạng các doanh nghiệp Việt Nam đang chuyển đổi BCTC từ chuẩn
mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế theo những quy trình chuyển đổi nào? Các doanh nghiệp đang gặp phải những khó khăn, thách thức gì?
Trang 26Câu hỏi 3 và 4 sau đây cần phải được trả lời để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án:
Q3: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế
toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?
Q4: Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực
kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống chuẩn mực
kế toán quốc tế / Chuẩn mực BCTC quốc tế
Thực trạng chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Phạm vi nghiên cứu của luận án về không gian và thời gian như sau
Về không gian: các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang trong giai đoạn triển
khai chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau, ở nhiều địa phương khác nhau đều phải tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam cho việc lập và trình bày BCTC Bên cạnh việc lập BCTC theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, đã có một số doanh nghiệp chuyển đổi và lập thêm BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài, các khoản vay từ nước ngoài, nhằm thu hút vốn quốc tế thông qua phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi chiến lược và đang hướng đến niêm yết cổ phiếu trên TTCK quốc tế, chủ yếu các doanh nghiệp lớn đang niêm yết cổ phiếu tại SGDCK TPHCM Vì vậy việc lựa chọn các doanh nghiệp đã và đang trong giai đoạn triển khai chuyển đổi BCTC từ
Trang 27chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế của luận án không phụ thuộc vào địa phương doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà phụ thuộc vào quy mô, đặc thù và chiến lược hoạt động kinh doanh, cũng như chiến lược chuyển đổi và vận dụng chuẩn mực BCTC quốc tế của doanh nghiệp
Về thời gian: khoảng thời gian để việc thực hiện lấy số liệu là BCTC
trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 bao gồm cả những BCTC đã được chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp bao gồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Trong đó:
Phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phương pháp nghiên cứu so sánh và phương pháp nghiên cứu tình huống nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu 1 và
2 của luận án (Q1, Q2) và nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của luận
án Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ
ba của luận án (Q3) và là cơ sở để giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án Cụ thể:
+ Phương pháp nghiên cứu so sánh: đánh giá những khác biệt về nội dung từng chuẩn mực, khác biệt trọng yếu từng khoản mục trên BCTC giữa hệ thống
kế toán Việt Nam / Chế độ kế toán Việt Nam / Thông tư và hệ thống kế toán quốc
tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống: luận án nghiên cứu thực trạng chuyển đổi BCTC tại hai doanh nghiệp Việt Nam là Công ty cổ phần chứng khoán ABC và Ngân hàng thương mại cổ phần XYZ với những lý do: hai doanh nghiệp này điển hình cho hai phương thức chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế ở Việt Nam là phương pháp chuyển đổi thủ công và tự động hóa
Khác biệt trọng yếu hiện nay giữa hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế là việc ghi nhận và đo lường giá trị hợp lý, cách tính lãi suất thực dụng liên quan đến những khoản vay Đặc thù kinh doanh của hai
Trang 28doanh nghiệp này ảnh hưởng trọng yếu đến những khác biệt này và ảnh hưởng nhiều đến kết quả BCTC trước và sau chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế Mặc dù luận án chỉ nghiên cứu điển hình tại hai doanh nghiệp nhưng về bản chất việc chuyển đổi báo cáo tài chính từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế phải dựa vào những chuẩn mực kế toán cơ bản của hai hệ thống chuẩn mực kế toán, những nguyên tắc chung, khung pháp lý của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho việc chuyển đổi và lập BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế Vì vậy các đặc điểm ngành không ảnh hưởng trọng yếu đến mục tiêu nghiên cứu của luận án Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để thấy được những quy trình chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế, những khó khăn thách thức trong công tác chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế và làm tiền đề kết hợp với lý thuyết nền để xác lập những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
+ Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: nhằm điều tra, xác định lại các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế được khám phá từ những nghiên cứu đã công bố, từ lý thuyết nền tảng, từ phương pháp nghiên cứu so sánh và phương pháp nghiên cứu tình huống của luận án Kết quả của phương pháp nghiên cứu này nhằm khẳng định lại các nhân tố và khám phá nhân tố mới từ chuyên gia có ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế và là cơ sở để thực hiện bước nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng: xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, nhẳm trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ tư của luận án (Q4) và giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án Nghiên cứu định lượng gồm hai giai đoạn chính:
+ Giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm: nhằm xác định thang đo phù hợp với năm nhân tố được xác lập ở phương pháp nghiên cứu định tính trước khi đưa vào nghiên cứu chính thức, với mục tiêu là để đánh giá các câu hỏi khảo sát có dễ hiểu,
Trang 29có đủ tính bao quát hết nội dung các nhân tố và đo lường độ tin cậy của các biến quan sát với mẫu thử nghiệm
+ Giai đoạn nghiên cứu chính thức: sau khi có kết quả của giai đoạn nghiên cứu thử nghiệm và được điều tra theo mẫu chính thức để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC
6 Đóng góp mới của luận án
Về phương diện lý thuyết:
+ Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế với những nguyên tắc chung mang tính cơ
sở khoa học, giúp tất cả các loại hình doanh nghiệp Việt Nam có thể vận dụng tại doanh nghiệp
+ Xác lập mô hình những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế trong những nền kinh tế phát triển có đặc thù kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của Việt Nam và đóng góp vào hệ thống lý luận của thế giới về những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Về phương diện thực tiễn:
+ Các cơ quan quản lý nhà nước có thể dựa vào kết quả nghiên cứu của luận án về định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế, để ban hành các văn bản hướng dẫn chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế; Các doanh nghiệp Việt Nam dựa vào khung chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế của luận án để lên kế hoạch cho dự án chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại doanh nghiệp; Các tổ chức đào tạo, các trường đại học xây dựng chương trình đào tạo chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế nhằm giúp nâng cao kiến thức IFRS cho người làm kế toán ở Việt Nam;
Các Hiệp hội nghề nghiệp kế toán toán dựa vào khung chuyển đổi BCTC sang
Trang 30chuẩn mực BCTC quốc tế của luận án để xây dựng tài liệu cho các hội thảo về chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế cho các hội viên, nhằm giúp các hội viên thấy được tổng quan dự án chuyển đổi cũng như những quy trình chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế
+ Kết quả nghiên cứu của luận án về xác lập và đo lường mức độ ảnh hưởng của năm nhân tố (Hội nhập kinh tế, Hệ thống pháp luật, Môi trường văn hóa, Hỗ trợ của nhà quản trị và Trình độ chuyên môn người làm kế toán) đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt nam sang chuẩn mực BCTC quốc
tế, từ đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, các hiệp hội nghề nghiệp kế toán cũng như hàm ý về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này, nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương 1 - Tổng quan các nghiên cứu liên quan đã công bố
Chương này luận án trình bày tổng quan những nghiên cứu liên quan đã công
bố về chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế; Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế Từ đó xác định các khe hổng nghiên cứu mà luận án cần tiếp tục nghiên cứu
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết
Chương này luận án trình bày tổng quan những vấn đề cơ bản của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế; Nội dung của chuẩn mực IFRS1; Các lý thuyết nền và vận dụng cho nghiên cứu của luận án và tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi
Trang 31BCTC từ chuẩn mực kế toán quốc gia sang chuẩn mực BCTC quốc tế từ cơ sở lý thuyết
Chương 3 - Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc định hướng
xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương này luận án trình bày phương pháp nghiên cứu so sánh, phương pháp nghiên cứu tình huống từ đó định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế Kết quả của hai phương pháp nghiên cứu so sánh và tình huống của chương này giúp luận án nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến công tác chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS, là cơ sở hình thành các giả thuyết nghiên cứu cho phương pháp nghiên cứu định lượng về những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS sẽ được trình bày ở Chương 4, nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu thứ hai của luận án,
Chương 4 – Phương pháp nghiên cứu, kết quả và bàn luận việc xác lập và
đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương này luận án trình bày phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia, phương pháp nghiên cứu định lượng từ đó xác lập và đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế
Chương 5 - Kết luận và kiến nghị
Chương này kết luận chung những nghiên cứu theo hai mục tiêu chính của luận án, bao gồm Định hướng xây dựng khung chuyển đổi BCTC sang chuẩn mực BCTC quốc tế và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực BCTC quốc tế tại các doanh nghiệp Việt Nam Từ
đó luận án gợi ý kiến nghị các chính sách tác động và hỗ trợ của các cơ quan quản
lý nhà nước, các tổ chức đào tạo, các Hiệp hội nghề nghiệp kế toán cũng như hàm ý
về mặt quản trị của các doanh nghiệp Việt Nam tác động đến những nhân tố này,
Trang 32nhằm giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong công tác chuyển đổi BCTC từ chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Trang 33CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ
Chương này luận án tổng quan các nghiên cứu trước đã công bố trên thế giới
và Việt Nam liên quan đến hai mục tiêu nghiên cứu chính của luận án Nội dung chương bao gồm: (i) Chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS; (ii) Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS; (iii) Kết quả đạt được của những nghiên cứu đã công bố, những khe hổng và vấn đề cần tiếp tục thực hiện nghiên cứu
1.1 Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thế giới
Những nghiên cứu đã được công bố trên thế giới về chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS và những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS được luận án trình bày theo trình tự thời gian của những nghiên cứu đã công bố với những nội dung như sau:
1.1.1 Nghiên cứu chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS 1.1.1.1 Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và hệ
thống chuẩn mực BCTC quốc tế
Nghiên cứu khác biệt giữa hệ thống CMKT quốc gia và hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế đã được nhiều tác giả nghiên cứu Nghiên cứu tiêu biểu trong lĩnh vực này Krzywda & Schroeder (2007), nghiên cứu việc triển khai IFRS ở Balan, tác giả tập trung nghiên cứu khác biệt giữa CMKT Balan và IFRS đã ảnh hưởng đến doanh thu và vốn Kết quả thống kê mô tả và phân tích hồi quy BCTC của 225 công
ty (171 BCTC hợp nhất) được niêm yết trên TTCK Warsaw từ năm 2001 đến 2004, cho thấy chuyển đổi BCTC sang IFRS có sự thay đổi trọng yếu đến các khoản mục bất động sản, đất đai và công cụ, lợi thế thương mại, ghi nhận và đo lường doanh thu, chi phí, công cụ tài chính, tài sản vô hình, hợp nhất kinh doanh, thuê và đầu tư bất động sản ghi nhận giá trị sổ sách của tài sản ròng của năm 2004 tính theo kế toán Balan thấp hơn trung bình từ 6% đến 9%, trong khi đó thu nhập tính thuế giảm 35%
Trang 34Liên quan đến bắt buộc vận dụng IFRS và tác động đến cổ phiếu của các CTNY ở Châu Âu được thực hiện bởi Beuselinck & ctg (2010) Tác giả đánh giá ảnh hưởng của vận dụng IFRS của 1.904 BCTC ở 14 nước Châu Âu từ năm 2003-
2007 Kết quả phân tích hồi quy cho thấy những khác biệt lớn của CMKT quốc gia đối với IFRS ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và đóng vai trò quan trọng tạo ra môi trường thông tin cho các công ty Vận dụng IFRS làm tăng khả năng phân tích và góp phần cung cấp thông tin đến giá cổ phiếu, ảnh hưởng của tăng, giảm giá cổ phiếu khi lần đầu vận dụng IFRS và thời gian sau khi vận dụng IFRS
Ở Cộng hòa Séc, khác biệt giữa CMKT quốc gia và IFRS được nghiên cứu bởi Struharova (2010) Tác giả tổng hợp, phân tích những ảnh hưởng đến BCTC khi chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS tại các công ty ở Cộng hòa Séc, lý
do chuyển đổi và những khác biệt trọng yếu giữa CMKT của Cộng hòa Séc và IFRS cũng như những vấn đề liên quan đến chuyển đổi BCTC sang IFRS Kết quả tổng hợp và phân tích cho thấy việc chuyển đổi BCTC sang IFRS ảnh hưởng đến thông tin trên BCTC là do khác biệt giữa hai hệ thống CMKT và ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty
Ngày nay ở Châu Á một số quốc gia đã hòa hợp và vận dụng IFRS, bắt buộc vận dụng IFRS là điều tất yếu đối với các CTNY khi những nước này quy định công bố BCTC theo IFRS Chung-Hao & Syou-Ching (2013) nghiên cứu về “Hội tụ IFRS ảnh hưởng như thế nào đến nhà đầu tư nước ngoài: dẫn chứng từ Đài Loan”
Kết quả thống kê mô tả và kiểm định hồi quy cho thấy, đầu tư nước ngoài tăng vào những công ty mà có chiến lược vận dụng IFRS, những công ty có tài sản lớn hơn
vì có sự khác biệt giữa IFRS và CMKT quốc gia sau một thời gian vận dụng IFRS
Nghiên cứu cũng cho thấy rằng những quỹ đầu tư nước ngoài tăng lên bởi có những khác biệt doanh thu thuần gia tăng khi công ty vận dụng BCTC theo IFRS Tác giả chia ra những CMKT mới riêng lẻ vào thời điểm hội tụ và những khác biệt giữa hai
hệ thống CMKT, có những kết quả khác nhau làm tăng quỹ đầu tư nước ngoài So sánh với nhà đầu tư trong nước, kết quả cho thấy rằng cần phải lập BCTC theo IFRS theo yêu cầu và để thu hút nhà đầu tư nước ngoài Nhà đầu tư nước ngoài cân
Trang 35nhắc số tiền đầu tư và sẽ tiếp tục đưa ra quyết định đầu tư khi các công ty vận dụng IFRS
Một nghiên cứu khác ở Châu Á về vận dụng IFRS ảnh hưởng đến Trung Quốc, hòa nhập và hội tụ IFRS ảnh hưởng đến báo cáo lãi / lỗ GAAP của Trung Quốc ở thị trường mới nổi Trung Quốc như thế nào đó là nghiên cứu của Grace (2014) Tác giả chứng minh rằng lập báo cáo lãi / lỗ theo GAAP của Trung Quốc ít mất thời gian hơn lập báo cáo lãi / lỗ theo IFRS trước khi những CTNY ở Trung quốc chuyển đổi vào năm 2007 Tác giả nghiên cứu 183 công ty chuẩn bị hòa hợp,
214 công ty đang trong giai đoạn đầu của hòa hợp, 330 công ty trong giai đoạn hòa hợp, 245 công ty trong giai đoạn chuyển đổi, với nội dung phân tích lãi / lỗ theo GAAP và lãi lỗ theo IFRS Kết quả thống kê mô tả và phân tích hồi quy cho thấy hòa hợp và hội tụ CMKT quốc gia với IFRS ở thị trường mới nổi không tăng chất lượng kế toán, ảnh hưởng đến số liệu của BCKQHĐKD Nghiên cứu cho những gợi
ý quan trọng của hòa hợp và hội tụ CMKT quốc gia với IFRS ở thị trường mới nổi
Tương tự, nghiên cứu khác về vận dụng IFRS vào CMKT Trung Quốc của Ojala &
ctg (2014), nhóm tác giả phân tích hiệu quả của vận dụng IFRS vào CMKT Trung Quốc, mang lại chất lượng kế toán vào BCTC và phát triển kinh tế ở Trung Quốc, ảnh hưởng của IFRS đối với nhà đầu tư nước ngoài Chất lượng kế toán được thể hiện qua năm khía cạnh: giá trị, trung thực, so sánh, lợi ích và chuyển đổi Những thách thức của IFRS như là sử dụng giá trị thị trường làm ảnh hưởng số liệu kế toán, nghiên cứu đề nghị cần cải thiện chất lượng kế toán, lập BCTC theo IFRS để thu hút trực tiếp nhà đầu tư nước ngoài và ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của Trung Quốc
Jermakowicz (2014) nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS, cụ thể tại công ty Tomsel Corp ở Mỹ, tác giả cho thấy được ảnh hưởng của IFRS đến số liệu BCTC như là một bài học liên quan đến lần đầu vận dụng IFRS và chuyển đổi từ GAAP của Mỹ sang IFRS, nghiên cứu cũng nhấn mạnh sự khác biệt giữa IFRS và GAAP của Mỹ Nghiên cứu này chỉ phân tích khác biệt những chuẩn mực liên quan đến các hoạt động thuê, cho thuê giữa GAAP của Mỹ và IFRS của công ty Tomsel
Trang 36Corp, không phân tích ảnh hưởng số liệu tài chính của những yếu tố khác trên BCTC của công ty
Một nghiên cứu khác ở Hy Lạp được thực hiện bởi Dritsas & ctg (2014), bắt buộc tất cả các CTNY phải vận dụng IFRS từ năm 2005 theo yêu cầu bắt buộc của liên minh Châu Âu về lần đầu vận dụng IFRS cho các CTNY vào 31/12/2005 Kết quả cho thấy rằng những khác biệt trọng yếu giữa CMKT của Hy Lạp và IFRS được thể hiện trên BCTC Thông qua kiểm định và phân tích các chỉ số thanh khoản, chỉ
số lợi nhuận, chỉ số cấu trúc tài chính và khảo sát BCTC (lập theo GAAP của Hy Lạp và IFRS) của 80 CTNY trên thị trường Hy Lạp với những ngành nghề khác nhau như: xây dựng, y tế, truyền thông, kỹ thuật… những khác biệt trọng yếu được ghi nhận ở những khía cạnh khác nhau của BCTC như là Tài sản thuần / Nợ phải trả hay Tài sản thuần / TSCĐ được lập theo IFRS thấp hơn nhiều so với GAAP của Hy Lạp, ngược lại Doanh thu / Phải thu khách hàng của IFRS cho kết quả cao hơn GAAP của Hy Lạp Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng trọng yếu đến số liệu của BCTC khi các công ty ở Hy Lạp chuyển đổi BCTC từ CMKT quốc gia sang IFRS Nghiên cứu này chỉ đánh giá và phân tích BCTC của một số ngành nghề của các công ty niêm yết trên TTCK Hy Lạp
Bradbury & Mear (2017) nghiên cứu về ảnh hưởng của vận dụng IFRS ở New Zealand với hai nội dung: phân tích ảnh hưởng của chuẩn mực IAS 12, thuế thu nhập và phân tích tình huống khi vận dụng chuẩn mực IAS 12 Kết quả nghiên cứu định tính thông qua phân tích và so sánh, cho thấy khoản phải trả thuế thu nhập hoãn lại tăng lên do đánh giá tài sản theo IFRS và IAS 12 yêu cầu ghi nhận khoản khác biệt tạm thời Tài sản thuế thu nhập hoãn lại cũng tăng do ghi nhận theo IAS
12 Những khác biệt này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán và ảnh hưởng đến thu nhập toàn diện khác cùng với ảnh hưởng của thuế, IAS 12 cũng yêu cầu trong trình bày BCTC là không cho phép cấn trừ tài sản và phải trả thuế thu nhập hoãn lại
Những nghiên cứu dẫn chiếu trên về khác biệt giữa hệ thống CMKT quốc gia
và IFRS cho thấy còn những khác biệt giữa hệ thống CMKT của mỗi quốc gia và IFRS Những khác biệt này ảnh hưởng trọng yếu đến tổng quan của BCTC khi các
Trang 37công ty chuyển đổi và vận dụng IFRS, ảnh hưởng đến thông tin và trình bày trên BCTC, ảnh hưởng đến nhiều khoản mục của BCTC như là ảnh hưởng đến doanh thu và vốn, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trước và sau khi vận dụng IFRS Tuy nhiên, những nghiên cứu trên chủ yếu nghiên cứu ảnh hưởng của khác biệt giữa hệ thống
chuẩn mực kế toán quốc gia và IFRS đến vận dụng IFRS, một số nghiên cứu chỉ
tổng hợp và phân tích khác biệt giữa chuẩn mực kế toán quốc gia và chuẩn mực kế toán quốc tế / chuẩn mực BCTC quốc tế
1.1.1.2 Nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS và ảnh hưởng đến kết quả BCTC
của vận dụng IFRS
Tiêu biểu trong dòng nghiên cứu này bởi Jermakowicz & ctg (2007), nghiên cứu việc triển khai lần đầu vận dụng IFRS cho những CTNY Châu Âu Tác giả gửi câu hỏi nghiên cứu liên quan đến lần đầu vận dụng IFRS đến những người làm kế toán và quản lý tài chính của các CTNY ở Châu Âu (Các nước Bỉ, Đan Mạch, Pháp, Đức, Anh), phân tích các yếu tố như là: thu nhập thuần, lãi trên mỗi cổ phiếu, tổng tài sản, tổng nguồn vốn, doanh thu, nhân viên Câu hỏi được gửi đến 410 CTNY ở Châu Âu và nhận được 112 phản hồi Kết quả thống kê mô tả và kiểm định Chi-square cho thấy, bảy lý do chính liên quan đến lần đầu vận dụng IFRS: 1/ Phần lớn vận dụng IFRS không chỉ vì lý do hợp nhất; 2/ Quy trình tốn kém, phức tạp; 3/
Những công ty không kỳ vọng giảm chi phí khi vận dụng IFRS; 4/ Có nhiều vấn đề khi chuyển đổi như là lợi ích và chi phí khi chuyển đổi; 5/ Những công ty kỳ vọng
sẽ tăng thay đổi kết quả tài chính; 6/ Những phức tạp của IFRS cũng như thiếu hướng dẫn khi triển khai IFRS cũng là những thách thức khi vận dụng; 7/ Phần lớn các công ty không muốn vận dụng IFRS nếu không yêu cầu
Demaria & Dufour (2008) nghiên cứu lần đầu vận dụng IFRS ở Pháp, tác giả nghiên cứu vận dụng IFRS theo sự lựa chọn phương pháp giá thị trường cho những CTNY ở Pháp, bốn chuẩn mực của IFRS ảnh hưởng khi lần đầu vận dụng đó là:
IFRS1: Lần đầu vận dụng IFRS; IAS16: Bất động sản, đất và công cụ; IAS38: Tài sản vô hình; IAS 40: Đầu tư vào bất động sản Những chuẩn mực này cho người sử dụng lựa chọn giữa giá gốc hoặc giá thị trường cho việc đánh giá các loại tài sản
Trang 38Việc chuyển đổi và vận dụng IFRS thường liên quan đến những đặc điểm của công
ty như là: quy mô, đòn bẩy, nhận thức của ban quản trị công ty, cấu trúc vốn, niêm yết và thị trường tài chính Tác giả nghiên cứu 120 CTNY với bốn chuẩn mực trên
và nghiên cứu đến những nội dung như là sự liên kết tích cực giữa quy mô công ty
và lựa chọn giá trị thị trường, sự liên kết tích cực giữa tình hình vay và lựa chọn giá trị thị trường, sự liên kết tích cực giữa kế hoạch và lựa chọn giá thị trường, không
có sự liên kết tích cực giữa cổ đông và lựa chọn giá thị trường, không có sự liên kết tích cực giữa niêm yết và lựa chọn giá thị trường, sự liên kết tích cực giữa thành viên của thị trường tài chính và lựa chọn giá thị trường Kết quả thống kê mô tả và phân tích hồi quy logistic cho thấy những công ty lựa chọn theo giá thị trường không liên quan đến những đặc điểm của công ty như là: quy mô, đòn bẩy, nhận thức của ban quản trị công ty, cấu trúc vốn, niêm yết và thị trường tài chính Kết quả cho thấy phần lớn các công ty ở Pháp lựa chọn sử dụng giá gốc theo lựa chọn thận trọng và đưa ra những giải thích của việc lựa chọn giá trị thị trường / giá gốc khi chuyển đổi và vận dụng BCTC theo IFRS cho các công ty ở Pháp Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào bốn chuẩn mực liên quan đến việc lựa chọn giá thị trường ảnh hưởng đến lần đầu vận dụng IFRS, không bàn luận nhiều đến nội dung của lần đầu vận dụng IFRS
Một nghiên cứu khác ở Anh và Thụy Điển: “Ảnh hưởng đến số liệu kế toán và những vấn đề liên quan”, được thực hiện bởi Gaston & ctg (2010) Nghiên cứu đã đánh giá ảnh hưởng đến số liệu và chất lượng BCTC của việc lần đầu vận dụng IFRS dựa vào BCTC của 100 công ty ở Thụy Điển và 74 công ty ở Anh, những khác biệt giữa IFRS và CMKT quốc gia Nội dung của nghiên cứu là đánh giá các yếu tố như là ảnh hưởng số liệu kế toán, tỷ số tài chính của CMKT quốc gia và IFRS Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy ảnh hưởng đáng kể đến số liệu kế toán, tỷ số tài chính của Anh nhưng ở Thụy Điển không ảnh hưởng đáng kể giá trị
sổ sách và giá trị thị trường, là do không có sự khác biệt lớn giữa CMKT quốc gia
và IFRS Thông tin tài chính của BCTC được lập dưới IFRS tốt hơn CMKT quốc
Trang 39gia, giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định Ảnh hưởng đến số liệu và chất lượng BCTC khi vận dụng IFRS cả hai đất nước, nhưng ảnh hưởng ở Anh nhiều hơn
Cải thiện BCTC khi vận dụng IFRS hay không? Đây là một trong những quan tâm của nhà quản lý, người lập và người sử dụng BCTC Nghiên cứu của Psaroulis (2011) với nội dung “BCTC có được cải thiện hay không sau khi vận dụng IFRS ở
Hy Lạp” Tác giả đề cập đến chất lượng BCTC và kế toán được cải thiện ở Hy Lạp sau khi chuyển đổi và vận dụng IFRS thông qua phân tích BCTC của 80 CTNY ở
Hy lạp, so sánh chất lượng BCTC trước và sau vận dụng IFRS Các yếu tố đo lường trên BCTC đó là chất lượng BCTC dựa vào chi phối thu nhập, tính kịp thời của thông tin tài chính và ảnh hưởng giá trị liên quan Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng vận dụng IFRS ít bị chi phối đến thu nhập, ít ảnh hưởng đến giá trị liên quan, tuy nhiên mất nhiều thời gian cho việc ghi nhận để có được thông tin kịp thời Cũng nghiên cứu sâu về kế toán ở Hy Lạp và IFRS, Tsalavoutas & ctg (2012) nghiên cứu
về vận dụng IFRS và ảnh hưởng đến BCTC của Hy Lạp, kết hợp nghiên cứu ảnh hưởng đến giá trị sổ sách của vốn và thu nhập thuần trước và sau khi vận dụng IFRS Nghiên cứu 945 công ty trước khi vận dụng và 916 công ty vận dụng IFRS
Kết quả cho thấy rằng không có sự thay đổi đáng kể giá trị hồi quy của hai giai đoạn, giá trị sổ sách của vốn và thu nhập thuần trước và sau khi vận dụng IFRS đều tốt, tuy nhiên giá trị sổ sách của vốn thì tốt hơn khi vận dụng IFRS và có dẫn chứng cho thấy có sự giảm đi trong thu nhập thuần khi vận dụng IFRS
Palea (2012) nghiên cứu giá trị mang lại khi vận dụng IFRS vào BCTC ở những CTNY trên thị trường chứng khoán Ý, thông qua phân tích BCTC của 173 CTNY ở một số lĩnh vực trên thị trường chứng khoán Ý, với các nội dung như là giá trị sổ sách của doanh thu thuần và vốn chủ sở hữu giữa BCTC được lập theo GAAP của Ý và BCTC của lần đầu vận dụng IFRS Kết quả chứng minh rằng những BCTC được lập theo IFRS mang lại giá trị cao hơn so với BCTC được lập theo CMKT quốc gia, đó là lý do những nước Châu Âu yêu cầu vận dụng IFRS
Đo lường ảnh hưởng của lần đầu vận dụng IFRS của những CTNY ở Romania được thực hiện bởi Pascan (2012) Theo quy định, các CTNY ở Romania bắt đầu
Trang 40vận dụng IFRS vào năm 2007, tác giả xác định và đo lường ảnh hưởng của lần đầu vận dụng IFRS lên BCTC hợp nhất của 16 CTNY ở Romania cho năm chuyển đổi BCTC theo IFRS đầu tiên là 01/01/2007, kết quả nghiên cứu cho thấy rất ít CTNY giải thích lý do những khác biệt từ GAAP khi chuyển đổi sang IFRS, chỉ có hai công ty giải thích sự khác biệt sau khi chuyển đổi sang IFRS, hai công ty khác giải thích số liệu trên báo cáo thu nhập
Soderstrom & Sun (2013) nghiên cứu kinh nghiệm từ lần đầu vận dụng IFRS
ở Phần Lan Nhóm tác giả phân tích chuyển đổi BCTC sang IFRS của 18 công ty ở Phần Lan Dữ liệu được thu thập từ những câu hỏi dành cho giám đốc tài chính của các CTNY về thông tin và tính hữu ích cho người trong và ngoài công ty khi có sự thay đổi BCTC từ GAAP của Phần Lan sang IFRS (80/134 câu hỏi nhận được phản hồi), kết quả phân tích cho thấy lịch sử kế toán Phần Lan trước đây ảnh hưởng đến thông tin tài chính, ảnh hưởng bởi BCTC được lập theo mẫu của BCTC Phần Lan trước đây Lịch sử kế toán Phần Lan đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến việc lần đầu vận dụng IFRS, sự khác biệt giữa hai hệ thống kế toán tạo ra rất nhiều khó khăn trong việc lần đầu vận dụng IFRS Nghiên cứu này chỉ phân tích 18 công ty, chưa đánh giá hết được ảnh hưởng của lần đầu vận dụng IFRS ở Phần Lan
“Ảnh hưởng của vận dụng IFRS vào BCTC: ở Ý và Đức” là nội dung nghiên cứu của Cordazzo (2013), đánh giá những ảnh hưởng của bắt buộc vận dụng IFRS vào BCTC ở Ý và Đức, ảnh hưởng toàn bộ và từng phần lên BCTC khi chuyển đổi, phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến số liệu kế toán như là: thu nhập thuần, vốn chủ sở hữu, lợi ích của nhân viên, tài sản vô hình, hợp nhất kinh doanh, dự phòng, nhấn mạnh đến những công ty ở Ý và Đức khi chuyển đổi có những khác biệt và tương đồng, phân tích 35 CTNY (17 công ty ở Ý và 18 công ty ở Đức) Kết quả phân tích cho thấy về tổng thể không có khác biệt trọng yếu, nhưng thu nhập thuần sau khi vận dụng IFRS có ảnh hưởng ở Ý hơn Đức Với những điều chỉnh kế toán,
sự ảnh hưởng nhiều đến lợi ích nhân viên, dự phòng và tài sản cố định cả những công ty ở Đức và Ý