Với mong muốn c th hi u được bản chất của vấn đề, xác định được các nguyên nhân và qua đ đưa ra các giải pháp cho việc sử dụng kế toán GTHL tại các doanh nghiệp của Việt Nam, tác giả đã
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
NGU ỄN TH NH T NG
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI CÁC DO NH NGHIỆP VIỆT N M
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
NGU ỄN TH NH T NG
ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI CÁC DO NH NGHIỆP VIỆT N M
Trang 3LỜI C M ĐO N
Tôi cam đoan rằng luận văn thạc sĩ kinh tế “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của tôi
Những thông tin sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của luận văn
Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, từ viết tắt
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QU N VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QU N ĐẾN LUẬN VĂN 5
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài 5
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước 9
1.2.1 Các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học 9
1.2.2 Các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ 12
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu 16
1.3.1 Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài 16
1.3.2 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước 16
1.3.3 Xác định vấn đề cần nghiên cứu 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THU ẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN 19
2.1 Các khái niệm cơ bản 19
2.1.1 Khái niệm định giá trong kế toán 19
2.1.2 Các phương pháp định giá trong kế toán 19
2.1.3 Các hệ thống định giá trong kế toán và những vấn đề tồn tại 20
2.1.4 Các giả định và nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc định giá 22
2.2 Giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán quốc tế 23
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.2.2 Giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế cụ thể 25
2.2.3 Khái niệm giá trị hợp lý 26
2.2.4 Đo lường giá trị hợp lý theo IFRS 13 27
2.2.5 Các trường hợp ghi nhận theo giá trị hợp lý 29
2.2.6 êu cầu trình bày và công bố thông tin giá trị hợp lý 29
Trang 52.3 Vận dụng giá trị hợp lý ở các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam 30
2.3.1 Vận dụng giá trị hợp lý ở Malaysia 30
2.3.2 Vận dụng giá trị hợp lý ở Trung Quốc 30
2.3.3 Vận dụng giá trị hợp lý ở Ấn Độ 31
2.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 32
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán giá trị hợp lý theo CMKT quốc tế 32
2.4.1 ếu tố về văn hóa, xã hội 32
2.4.2 ếu tố về môi trường pháp lý và chính trị 33
2.4.3 ếu tố về môi trường kinh doanh 33
2.4.4 ếu tố về trình độ người làm nghề kế toán 34
2.4.5 Các yếu tố khác 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Khung nghiên cứu 36
3.2 Các phương pháp nghiên cứu sử dụng 38
3.2.1 Nghiên cứu định tính 38
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 39
3.3 Giả thuyết nghiên cứu 39
3.4 Quy trình nghiên cứu 40
3.4.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu lần 1 40
3.4.2 Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp nghiên cứu định tính 41
3.4.3 Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 47
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TẠI CÁC DO NH NGHIỆP VIỆT N M 48
4.1 Thực trạng cơ sở pháp lý về giá trị hợp lý tại Việt Nam 48
4.1.1 Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 48
4.1.2 Đánh giá thực trạng 53
4.2 Thực trạng vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam 54
4.2.1 Khảo sát thực trạng vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam 54
4.2.2 Đánh giá thực trạng 57
Trang 64.3 Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các
doanh nghiệp Việt Nam 58
4.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 58
4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s lpha 62
4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EF 65
4.3.4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 67
4.4 Giải pháp vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam 69
4.4.1 Nhóm giải pháp nâng cao môi trường pháp lý 69
4.4.2 Nhóm giải pháp nâng cao môi trường kinh doanh 74
4.4.3 Nhóm giải pháp nâng cao môi trường văn hóa, xã hội 77
4.4.4 Nhóm giải pháp nâng cao vai trò của các tổ chức, hội nghề nghiệp 78
4.4.5 Nhóm giải pháp nâng cao trình độ hiểu biết của người làm nghề kế toán về giá trị hợp lý 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 81
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Kiến nghị 83
5.2.1 Đối với Quốc hội 83
5.2.2 Đối với Bộ Tài chính 84
5.2.3 Đối với Hội nghề nghiệp 84
5.2.4 Đối với các cơ sở đào tạo 85
5.2.5 Đối với các doanh nghiệp Việt Nam 85
5.2.6 Đối với các tổ chức quốc tế 85
5.3 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 85 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7D NH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
PHẦN TIẾNG VIỆT BTC: Bộ Tài chính BCTC: Báo cáo tài chính CMKT: Chuẩn mực kế toán CĐKT: Chế độ kế toán CSDL: Cơ sở dữ liệu
GTHL: Giá trị hợp lý TK: Tài khoản
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh TSCĐ: Tài sản cố định
PHẦN TIẾNG NƯỚC NGOÀI ASEAN: Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á CoCoA: Continuously contemporary accounting: Hệ thống kế toán điều chỉnh liên tục
theo hiện tại
FASB: Financial Accounting Standard Board:Hội đồng CMKT tài chính Hoa Kỳ
IAS: International Accounting Standards: CMKT quốc tế
IASB: International Accounting Standard Board: Hội đồng CMKT quốc tế
IFRS: International Financial Reporting Standard: Chuẩn mực BCTC quốc tế
Ind AS: Indian Accounting Standard: Chuẩn mực kế toán Ấn Độ
GAAP: Generally Accepted Accounting Principles: Các nguyên tắc kế toán được chấp
nhận rộng rãi
MCA: Ministry of Corporate Affairs: Bộ Nội vụ doanh nghiệp Ấn Độ MFRS: Malaysian Financial Reporting Standard: Chuẩn mực BCTC Malaysia
MASB:Malaysian Accounting Standard Board: Hội đồng CMKT Malaysia
PERS: Private Entity Reporting Standard: BCTC riêng
VAS: Vietnamese Accounting Standard: CMKT Việt Nam
VAA: Vietnam Association of Accountants and Auditors: Hội kế toán ki m toán Việt
Nam
VACPA: Vietnam Association of Certified Public Accountants: Hội ki m toán viên
hành nghề Việt Nam
Trang 8D NH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Sử dụng GTHL trong đo lư ng tài sản dài hạn 25
Bảng 2.2: Sử dụng GTHL trong đo lư ng tài sản ngắn hạn 25
Bảng 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 2 về các yếu tố tác động đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam 45
Bảng 4.1: Quy định sử dụng GTHL trong các CMKT Việt Nam 49
Bảng 4.2: Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình 68
BIỂU ĐỒ Bi u đồ 4.1: Quy mô vốn của doanh nghiệp khảo sát 59
Bi u đồ 4.2: Về vị trí công việc của ngư i được khảo sát 59
Bi u đồ 4.3: Trình độ chuyên môn của ngư i làm công tác kế toán 60
Bi u đồ 4.4: Hi u biết của đối tượng khảo sát về GTHL 60
Bi u đồ 4.5: Hi u biết của đối tượng khảo sát về quy định trong CMKT Việt Nam 61
Bi u đồ 4.6: Tỷ lệ tham gia vào các tổ chức nghề nghiệp 61
SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Khung nghiên cứu của luận văn 37
Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 1 về các yếu tố tác động đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam 41
Sơ đồ 3.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất lần 2 về các yếu tố tác động đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam 43
Sơ đồ 4.1: T m tắt các phương pháp đo lư ng giá trị hợp lý 72
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ tổ chức CSDL trực tuyến 76
Sơ đồ 4.3: Sơ đồ xử lý tính GTHL của phần mềm kế toán 77
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦ ĐỀ TÀI
Giá trị hợp lý (GTHL) là một thuật ngữ mới trong lĩnh vực kế toán Cơ sở tính giá này bắt đầu được sử dụng rộng rãi từ những năm 1990 khi Ủy ban soạn thảo CMKT quốc tế nghiên cứu ban hành mới và sửa đổi các CMKT như: công cụ tài chính, thanh toán trên cơ sở cổ phiếu,…Đến nay GTHL đã được chấp nhận và vận dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo một điều tra được thực hiện bởi công
ty ki m toán Deloitte (2010) với 173 quốc gia, kết quả cho thấy 123 quốc gia bắt buộc
và yêu cầu áp dụng IAS/IFRS trong đ c yêu cầu vận dụng nguyên tắc kế toán GTHL
Trong nhiều nghiên cứu của các tác giả ở các quốc gia tiên tiến trên thế giới đã chứng minh rằng kế toán GTHL là một xu hướng phát tri n tất yếu Ở Việt Nam, từ năm 1996 đến nay Bộ Tài chính đã tiến hành nghiên cứu và phổ biến rộng rãi các chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS, đồng th i lựa chọn các chuẩn mực c khả năng
áp dụng tại Việt Nam đ nghiên cứu soạn thảo và ban hành các CMKT Việt Nam Đến nay Bộ Tài chính đã ban hành 5 đợt với 26 CMKT Trong số đ c nhiều chuẩn mực
đã đề cập đến việc thực hiện đo lư ng theo GTHL
Trong xu thế hội nhập, quốc tế h a hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam cần cung cấp được BCTC phù hợp với thông lệ quốc tế, mà ở đ thông tin của tài sản và
nợ phải trả được yêu cầu trình bày theo nguyên tắc GTHL nhiều hơn là giá gốc Tuy nhiên thực tế GTHL lại được rất ít các doanh nghiệp Việt Nam vận dụng, chính điều này đã cản trở quá trình tham gia vào thị trư ng vốn toàn cầu của các doanh nghiệp Việt Nam, đánh mất lợi thế cạnh tranh trong mắt các nhà đầu tư quốc tế so với các doanh nghiệp của một số quốc gia khác trong khu vực như Malaysia, Singapore hay Trung Quốc
Với mong muốn c th hi u được bản chất của vấn đề, xác định được các nguyên nhân và qua đ đưa ra các giải pháp cho việc sử dụng kế toán GTHL tại các doanh
nghiệp của Việt Nam, tác giả đã đi đến quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá các nhân
tố ảnh hưởng đến việc vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam” đ
làm luận văn thạc sĩ của mình
Trang 102 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, từ đ đưa ra các giải pháp và kiến nghị đ nâng cao việc vận dụng nguyên tắc kế toán GTHL vào việc ghi nhận và trình bày thông tin trên BCTC của doanh nghiệp
2.2 Mục tiêu cụ thể
Luận văn được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu cụ th sau:
Tổng quan được các nghiên cứu trước đây c liên quan đến nội dung của đề tài đ xác định các kết quả nghiên cứu đã đạt được và chưa đạt được
Hệ thống h a được cơ sở lý luận về GTHL trong CMKT quốc tế cũng như trong CMKT Việt Nam hiện tại
Xây dựng được mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam
Nghiên cứu thực trạng vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam, sử dụng công cụ thống kê toán đ đo lư ng mức độ tác động của các nhân tố
Đưa ra được các giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi nghiên cứu 1: Thực trạng cơ sở pháp lý về việc vận dụng GTHL ở Việt Nam hiện nay
Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?
Câu hỏi nghiên cứu 3: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?
Câu hỏi nghiên cứu 4: Cần c các giải pháp nào đ tăng cư ng việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?
Trang 114 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam Các nhân tố mà đề tài nghiên cứu bao gồm cả các nhân tố chủ quan lẫn khách quan như: đặc tính văn h a xã hội, điều kiện lịch sử, chính trị, pháp lý, trình độ ngư i làm công tác kế toán… có ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn này được giới hạn nghiên cứu về GTHL trong phạm vi kế toán tài chính doanh nghiệp, không đề cập đến các lĩnh vực kế toán khác Cụ th :
Hệ thống h a cơ sở lý luận về định giá trong kế toán
Nghiên cứu về GTHL theo CMKT quốc tế cũng như yêu cầu vận dụng GTHL trong CMKT Việt Nam
Luận văn chỉ thực hiện nghiên cứu đối với các yếu tố c th khảo sát và thực hiện đo lư ng được trong khuôn khổ đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố này đến việc vận dụng GTHL vào công tác kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam
Bên cạnh đ , luận văn cũng c giới hạn về th i gian và không gian như sau:
Về thời gian: các văn bản pháp lý trong và ngoài nước được tác giả sử dụng đ
tham chiếu được ban hành chính thức tính đến ngày 30 tháng 5 năm 2014 Các
số liệu được tác giả thực hiện khảo sát trong khoảng th i gian từ tháng 10/2013 đến tháng 6/2014
Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở số liệu khảo sát được từ các doanh
nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong luận văn này tác giả sử dụng đồng th i cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
Nghiên cứu định tính: bằng việc thực hiện các phương pháp nghiên cứu cụ th
như phương pháp nghiên cứu tài liệu, tổng hợp, phân tích, so sánh, lấy ý kiến chuyên gia, thống kê mô tả đ tổng quát hóa cơ sở lý thuyết về kế toán GTHL, xác định sơ bộ
Trang 12các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Nghiên cứu định lượng: khảo sát BCTC cuối năm 2013 của các doanh nghiệp
(phụ lục 6) xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thực trạng sau đ sử dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) đ ki m định mô hình, ki m định thang đo, đo lư ng mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Trên cơ sở đ đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp đ nâng cao việc vận dụng giá trị tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
6 NHỮNG ĐÓNG GÓP KHO HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦ LUẬN VĂN
Hệ thống h a cơ sở lý luận về GTHL theo CMKT quốc tế
Xây dựng được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam, mô hình c giá trị tham khảo tích cực đối với các nghiên cứu định lượng về sau trong cùng chủ đề
Kết quả nghiên cứu của luận văn c giá trị tham khảo đối với các cơ quan hữu quan của nhà nước, các tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp và ngư i làm công tác kế toán đ c cái nhìn bao quát và sự chuẩn bị cần thiết các điều kiện cần cho việc vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam theo CMKT quốc
tế
7 KẾT CẤU CỦ LUẬN VĂN
Luận văn được thực hiện bao gồm tổng cộng 86 trang (chưa k phần mở đầu, các danh mục, phụ lục, tài liệu tham khảo), 5 bảng bi u, 6 bi u đồ, và 6 sơ đồ minh họa
Luận văn được kết cấu thành 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về giá trị hợp lý
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và các giải pháp vận dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Việt Nam
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QU N VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
1.1 Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài
Trình bày BCTC theo chuẩn mực BCTC quốc tế IAS/IFRS nói chung hay kế toán GTHL nói riêng đã được vận dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới Chính vì thế, đây là chủ đề được khá nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu Trong số đ , phải k đến các nghiên cứu:
[1] Bewley, Graham, Peng, 2013 Toward Understanding How Accounting Principles Become Generally Accepted: The Case of Fair Value Accounting
Movement in China In: Financial reporting and auditing as social and
organizational practice Workshop 2 London, December 16-17, 2013
- Nghiên cứu tìm hi u về quá trình vận dụng CMKT quốc tế cũng như chấp nhận
kế toán GTHL ở Trung Quốc Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống kết hợp với các phương pháp tổng hợp, so sánh về môi trư ng chính trị, xã hội và kinh tế trong 2 lần đưa GTHL vào vận dụng ở Trung Quốc, tác giả muốn chỉ ra lý
do tại sao GTHL đã được chấp nhận ở Trung Quốc trong giai đoạn hai 2006) và nguyên nhân của sự thành công
(2001 Nghiên cứu đã chỉ ra rằng thành công của “cuộc cải cách” GTHL lần thứ 2 ở Trung Quốc là do yếu tố xã hội hơn là kinh tế N là thành công của sự kết hợp
ba bên (Bộ Tài chính Trung Quốc, IASB và Ngân hàng Thế giới) trên cơ sở tôn trọng và chia sẻ lợi ích lẫn nhau Sự kết hợp này đã nhận được sự ủng hộ từ các chuyên gia và tạo nên 1 phong trào kế toán GTHL ở Trung Quốc đưa n đến thành công
Trang 14[2] Pawan Jain, 2013 Fair Value Accounting: Adoptability in Indian Corporate
Financial Reporting Scenario International Journal of Accounting, and Business
Management (IJABM), Volume 1, Issue 1
- Bài viết nghiên cứu về khả năng áp dụng GTHL ở Ấn Độ - một phần trong tiến trình hội tụ hoàn toàn của CMKT Ấn Độ (Ind AS) với IFRS Tác giả sử dụng phương pháp so sánh giữa Ind AS với IFRS
- Tác giả đã trình bày sơ lược về lịch sử hình thành và phát tri n của GTHL ở Ấn
Độ, cách tiếp cận của Ấn Độ trong việc hội tụ với IFRS n i chung và vận dụng
kế toán GTHL n i riêng Qua nghiên cứu tác giả đề xuất một số giải pháp vận dụng bao gồm: cải thiện môi trư ng pháp lý, đào tạo nguồn nhân lực hi u biết về GTHL, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về GTHL, thiết lập phương pháp
đo lư ng rõ ràng
[3] Phan Thi Phuoc Lan, 2013 The meaning and effect of not applying all IAS /
IFRS, practical research in Vietnam MBA thesis The Maastricht School of Management, Netherlands
- Bài nghiên cứu đã khám phá và miêu tả bối cảnh cụ th của Việt Nam dựa trên việc phân tích môi trư ng Xã hội, Chính trị, Kinh tế, Công nghệ và Pháp luật của đất nước dẫn đến việc lựa chọn không áp dụng toàn bộ IAS/IFRS Qua nghiên cứu bằng phương pháp phỏng vấn chuyên gia là các nhà soạn thảo văn bản CMKT Việt Nam, tác giả cho rằng nguyên nhân chủ yếu là xuất phát từ lý do xã hội, chính trị, kinh tế của đất nước Trong đ , tác giả cho rằng nhân tố hệ thống pháp luật là không c ảnh hưởng vì độc lập với hệ thống thuế, tài chính, kế toán
Nhìn chung, nghiên cứu đã chỉ ra được những nguyên nhân căn bản vì sao Việt Nam chưa vận dụng đầy đủ IAS/IFRS tuy nhiên việc chấp nhận hay loại bỏ các nhân tố mới dựa vào định tính, một số đi m chưa thuyết phục cao
[4] Zehri & Chouaibi, 2013 Adoption determinants of the International Accounting
Standards IAS/IFRS by the developing countries Journal of Economics, Finance
and Administrative Science, 18: 56-62
- Nghiên cứu của 2 tác giả đã chỉ ra các yếu tố quyết định đến việc vận dụng các CMKT quốc tế IAS/IFRS ở các quốc gia đang phát tri n Tác giả đã thực nghiệm trên mẫu 74 quốc gia và vùng lãnh thổ ở 4 châu lục Tác giả đưa ra 7 giả thuyết
Trang 15nghiên cứu và sau khi ki m định mô hình nghiên cứu kết quả chỉ ra các nhân tố:
sự tăng trưởng kinh tế, trình độ giáo dục và hệ thống pháp luật c ảnh hưởng
đáng k trong khi đ các nhân tố: môi trường văn hóa, hệ thống chính trị, thị
trường vốn lại không ảnh hưởng nhiều
- Đi m yếu của nghiên cứu là tác giả định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp là chủ yếu, các thông tin này c th được cung cấp không minh bạch Bên cạnh đ , do đặc thù hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội mỗi quốc gia, mỗi khu vực khác nhau nên sử dụng chung mô hình nghiên cứu c th không phù hợp
[5] Benjamin, Niskkalan & Marathamuthu, 2012 Fair Value Accounting and the
Global Financial Crisis: The Malaysian Experience Jamar Vol.10, 53-68 pp
- Bài báo nhằm nghiên cứu bản chất của việc vận dụng GTHL trong đo lư ng bất động sản đầu tư trong suốt giai đoạn khủng hoảng tài chính ở Malaysia (2007-2008) của 11 công ty đầu tư bất động sản trên thị trư ng chứng khoán Malaysia
đã nộp BCTC Kết quả, trong năm 2008 (trong giai đoạn khủng hoảng tài chính)
c 8/11 công ty ghi tăng GTHL khoản mục bất động sản đầu tư, 3 công ty không ghi nhận thay đổi Trong năm 2009 (năm vẫn còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng) c 9/11 công ty vẫn ghi tăng GTHL của bất động sản đầu tư, 2 công ty không báo cáo bất kỳ sự thay đổi nào Điều này là trái ngược với các công ty ở châu Âu, Mỹ, Singapore
- Kết luận tác giả cho rằng vấn đề nằm ở chỗ c sự khác nhau về việc hi u và vận
dụng GTHL theo vị trí địa lý, sự phát triển của nền kinh tế, định hướng, văn hóa
Và việc ghi nhận GTHL cần được làm sáng tỏ đối với các đối tượng sử dụng BCTC khác nhau do c sự khác biệt thậm chí là đối lập về lợi ích
- Bên cạnh đ bài báo cũng giới thiệu một số ít các CMKT Malaysia cho phép đo
lư ng theo GTHL, cũng như đưa ra các tranh luận xung quanh GTHL và giá gốc
[6] Laux and Leuz, 2009 The crisis of fair-value accounting: Making sense of the
recent debate Accounting, Organizations and Society, 34:826–834
- Nghiên cứu chỉ ra những tranh cãi chủ yếu về GTHL như: khi các dữ liệu thị trư ng không th thu thập, việc sử dụng các thông tin chủ quan phi thị trư ng c
th làm cho GTHL bị xác định sai lệch hoặc không đúng Và vì GTHL dựa trên các mô hình nên thiếu tính tin cậy; vấn đề ghi nhận của các tài sản trong th i kỳ
Trang 16khủng hoảng; nhà quản lý c th đối mặt với việc bị khởi kiện về GTHL cho dù
n c th xác định phù hợp; GTHL không phù hợp và tiềm ẩn những sai lệch đối với những tài sản do công ty nắm giữ lâu dài
- Kế toán GTHL làm gia tăng tính chất không ổn định và gây ảnh hưởng xấu đến thị trư ng Xuất phát từ cuộc khủng hoảng tài chính 2007 – 2009, nhiều quan
đi m cho rằng GTHL làm trầm trọng cuộc khủng hoảng bởi việc bắt buộc ghi giảm giá trị các tài sản “tốt” do sự giảm giá của thị trư ng
- Họ cũng chỉ ra những kh khăn do thông tin bất cân xứng, ngư i quản lý c thông tin tốt hơn nhân viên ki m toán và Ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC) Do đ các cơ quan quản lý không biết khi nào cần và không cần đưa ra các phản ứng
- Tác giả cũng cho rằng ưu đi m của GTHL là phản ánh điều kiện thị trư ng hiện tại, cung cấp thông tin không bị lỗi th i, tăng cư ng tính minh bạch và khuyến khích các nhà quản lý điều chỉnh hành vi thích hợp
[7] Vera Palea (2013) Fair value accounting and its usefulness to financial
statement users The Department of Economics and Statistics “Cognetti
- Kết luận, tác giả cho rằng giá gốc và GTHL không được xem là các đối thủ cạnh tranh vì chúng phục vụ cho các mục đích khác nhau Giá gốc cung cấp thông tin
về chi phí khoản đầu tư trong khi GTHL đo lư ng cái mà nhà quản lý mong đợi nhận lại từ khoản đầu tư, đánh giá hiệu quả quản lý
- Tác giả đề cho rằng cần cung cấp thông tin theo cả giá gốc và GTHL, và chỉ khi
đ các nhà đầu tư mới được cung cấp thông tin đầy đủ và hữu ích Tác giả đề xuất nên đưa điều này ra thảo luận và ban hành tiêu chuẩn
Trang 17[8] PWC, 2013 A Global Guide to Fair Value Measurement
- Nghiên cứu là một tài liệu tham khảo rất hữu ích cho ngư i làm kế toán và các bên liên quan trong việc tìm hi u về GTHL Nghiên cứu bao gồm 9 chương và phần phụ lục giải thích cho các câu hỏi và kết quả trong các cuộc thảo luận, tài liệu nghiên cứu gần như t m lược toàn bộ những khái niệm, hướng dẫn liên quan đến sử dụng GTHL theo CMKT Mỹ và CMKT quốc tế
1.2 Các nghiên cứu công bố ở trong nước
Hội tụ kế toán Việt Nam với kế toán quốc tế cũng như đo lư ng theo GTHL hiện đang là chủ đề n ng hổi tại Việt Nam, cùng với đó Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo các CMKT Việt Nam mới theo IFRS và cập nhật các chuẩn mực hiện hành Như
đ chuẩn bị cho những thay đổi tất yếu trong tương lai gần, đã c rất nhiều các công trình nghiên cứu về chủ đề trên được các nhà khoa học trong nước công bố Trong đ phải k đến các nghiên cứu sau:
1.2.1 Các bài báo khoa học, công trình nghiên cứu khoa học [1] Nguyễn Thu Hoài, 2009 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp
tính giá trong kế toán Tạp chí kiểm toán, số 1
- Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra được các nhân tố tác động hoặc ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp tính giá trong kế toán bao gồm: các giả định về sự tồn tại của doanh nghiệp, mức độ thận trọng lạc quan của xu hướng xã hội, mục đích sử dụng của các đối tượng tính giá, mục đích của đối tượng sử dụng thông tin kế toán
[2] Nguyễn Thế Lộc, 2010 Tính thích hợp và đáng tin cậy của “GTHL” trong hệ
thống chuẩn mực BCTC quốc tế Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 3
- Trong nhiên cứu này tác giả đã t m tắt được lịch sử hình thành và phát tri n của GTHL trong CMKT quốc tế Tác giả trích dẫn theo IFRS c 3 trư ng hợp sử dụng GTHL: GTHL là cơ sở đ xác định giá gốc, GTHL là cơ sở đ xác định giá trị sau khi ghi nhận ban đầu, GTHL là sơ sở đ xác định sự giảm giá tài sản
- Trong nghiên cứu của mình tác giả đưa ra câu hỏi bỏ ngỏ về tính hợp lý của GTHL trong trư ng hợp dữ liệu đầu vào cấp độ 2 và 3 nghĩ là khi các thông tin thị trư ng không sẵn c , và khi đ việc áp dụng GTHL dựa vào các công thức
Trang 18toán học thuần túy trong các mô hình định giá sẽ làm giảm tính dễ hi u và đáng tin cậy của thông tin trình bày trên BCTC
[3] Nguyễn Thành Hưng, 2011 Trao đổi về kế toán GTHL trong phản ánh và ghi
nhận các khoản đầu tư tài chính ở các doanh nghiệp Tạp chí kiểm toán, số 3
- Trong nghiên cứu của mình tác giả đã chỉ ra những bất cập trong việc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính theo giá gốc, và đưa ra đề xuất ghi nhận các khoản đầu tư tài chính (ĐTTC) theo GTHL với các giải pháp cụ th như: thứ nhất, thiết lập mô hình xác định GTHL của các khoản ĐTTC vận dụng theo IAS 39 “Công
cụ tài chính: Ghi nhận và đo lư ng”; thứ hai, hoàn thiện việc ghi nhận ban đầu đối với các khoản ĐTTC; thứ ba, hoàn thiện việc ghi nhận và trình bày các khoản ĐTTC trên BCTC tại th i đi m kết thúc kỳ kế toán
[4] Mai Ngọc Anh, 2011 C nên sử dụng GTHL là cơ sở tính giá duy nhất trong kế
toán tài chính Tạp chí Nghiên cứu khoa học Kiểm toán, số tháng 3
- Trong nghiên cứu này tác giả cho rằng sử dụng GTHL làm cơ sở định giá sẽ đáp ứng tốt các mục tiêu cung cấp thông tin tài chính mà các BCTC hướng tới như tính thích hợp của thông tin tài chính
- Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra rằng trong trư ng hợp không c thị trư ng hoạt động thì việc sử dụng các giả định và mô hình tính toán sẽ kh đạt được độ tin cậy và việc xác định GTHL là khá phức tạp
- Tác giả cũng cho rằng việc sử dụng GTHL gây kh khăn cho việc so sánh và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị theo th i gian cũng như giữa các đơn vị với nhau
- Kết luận, tác giả cho rằng không nên sử dụng GTHL là một cơ sở định giá duy nhất cho mọi tài sản và nợ phải trả mà nên duy trì mô hình kết hợp các cơ sở định giá khác nhau
[5] Võ Văn Nhị và Lê Hoàng Phúc, 2011 Sự hoà hợp giữa CMKT Việt Nam và
CMKT quốc tế - Thực trạng, nguyên nhân và định hướng phát tri n Tạp chí
Kiểm toán, số 12
- Trong nghiên cứu này, tác giả đưa ra một số nguyên nhân tồn tại sự khác biệt giữa CMKT Việt Nam và quốc tế như sự khác biệt về môi trư ng kế toán bao gồm: văn hoá của ngư i Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn, nền
Trang 19kinh tế thị trư ng ở Việt Nam còn khá non trẻ chưa liên thông với thị trư ng vốn trên thế giới, Việt Nam là một nước theo hướng đi n chế luật (code law) hay luật thành văn (civil law) Bên cạnh đ , tác giả cũng chỉ ra các thách thức như: về đội ngũ nhân viên kế toán, chi phí, thị trư ng chưa phát tri n
- Cuối cùng tác giả đưa ra một số định hướng cho việc phát tri n CMKT Việt Nam hòa hợp với CMKT quốc tế
[6] Lê Hoàng Phúc, 2012 Thực trạng và định hướng sử dụng GTHL trong hệ thống
kế toán Việt Nam Tạp chí kiểm toán, số 1
- Trong nghiên cứu này, tác giả trình đã bày khái quát về GTHL, lịch sử hình thành, thực trạng sử dụng GTHL trong hệ thống kế toán Việt Nam như: chưa xác định một cách rõ ràng và nhất quán về tính tất yếu của việc sử dụng GTHL là cơ
sở định giá chủ yếu trong kế toán; Định nghĩa GTHL chưa rõ ràng, chưa đầy đủ;
Các quy định về GTHL và sử dụng GTHL trong kế toán nằm rải rác trong các chuẩn mực, mang tính chấp vá, thiếu tính hệ thống; Chưa c hướng dẫn chính thức và thống nhất về phương pháp xác định GTHL trong kế toán; GTHL sử dụng chủ yếu cho ghi nhận ban đầu, chưa sử dụng đ trình bày các khoản mục sau ghi nhận ban đầu, do đ chưa đạt được mục đích ghi nhận và trình bày các khoản mục theo những thay đổi của thị trư ng
- Tác giả cũng đã đưa ra một số định hướng trong ngắn hạn cũng như dài hạn
[7] Trần Văn Tùng, 2013 Một số đề xuất tri n khai GTHL trong kế toán tại doanh
nghiệp Việt Nam theo CMKT quốc tế Kinh tế và dự báo, số 22: 48-52
- Trong nghiên cứu này tác giả đã trình bày khái quát về lịch sử hình thành và phương pháp đo lư ng GTHL theo CMKT quốc tế
- Tác giả cũng đã tiến hành khảo sát và đo lư ng các nhân tố ảnh hưởng đến việc tri n khai GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam như: Chính sách; Môi trư ng kế toán; Phương pháp định giá; Môi trư ng kinh doanh; Tâm lý ngư i kế toán, nhà quản lý và đối tượng sử dụng; Lợi ích kinh tế
[8] Nguyễn Thị Kim Cúc, 2013 Vận dụng GTHL trong việc ghi nhận và trình bày thông tin của một số khoản mục trên BCTC của doanh nghiệp Việt Nam Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 20- Trong công trình nghiên cứu này tác giả đã tổng kết các phương pháp đo lư ng một số khoản mục trên BCTC theo GTHL Bên cạnh đ , tác giả cũng đã chỉ ra được một số tồn tại trong quy định kế toán hiện hành của Việt Nam liên quan đến GTHL ở một số khoản mục Qua đ , tác giả đưa ra một số giải pháp, kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước về việc ban hành, hướng dẫn cụ th về phương pháp kế toán c liên quan đến GTHL
1.2.2 Các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ [9] Lê Vũ Ngọc Thanh, 2005 Định hướng về việc sử dụng GTHL trong kế toán
doanh nghiệp Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh
- Luận văn đã tổng kết cơ sở lý thuyết về GTHL theo các CMKT quốc tế đến cùng
th i đi m Luận văn cũng đã trình bày được thực trạng về việc định giá cũng như
sử dụng GTHL trong các quy định của kế toán Việt Nam, và thực tế sử dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam tại cùng th i đi m
- Luận văn chủ yếu đề xuất kiến nghị về việc phải hoàn thiện các yêu cầu về GTHL trong các CMKT Việt Nam hiện hành, tạo sự nhất quán và hoàn thiện về mặt định giá, nhanh ch ng ban hành các CMKT quan trọng đ c cơ sở định giá theo kịp sự phát tri n của nền kinh tế, tuy nhiên tác giả chưa đề cập cụ th là những chuẩn mực nào
[10] Tăng Thị Thanh Thủy, 2009 Quá trình hòa hợp – hội tụ kế toán quốc tế và
phương hướng, giải pháp của Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh
- Ở một khía cạnh cụ th , trong luận văn tác giả đã tổng kết các nghiên cứu và chỉ
ra được sự khác nhau giữa hệ thống kế toán của các quốc gia c liên quan đến các nhân tố về môi trư ng văn h a (khoảng cách quyền lực, chủ nghĩa cá nhân,
sự né tránh những vấn đề chưa rõ ràng, định hướng dài hạn); Các nhân tố về môi trư ng pháp lý và chính trị (hệ thống luật pháp, chính sách thuế, vai trò của tổ chức nghề nghiệp); Các nhân tố thuộc về môi trư ng kinh doanh (nguồn cung cấp tài chính, lạm phát, lao động)
- Bên cạnh đ tác giả cũng phân tích đánh giá các ưu và nhược đi m của hệ thống
kế toán Việt Nam và so sánh với các CMKT quốc tế tại cùng th i đi m
Trang 21- Tổng kết, tác giả cho rằng Việt Nam cần cố gắng nghiên cứu và dựa vào kinh nghiệm của các quốc gia đi trước đ c được những phương hướng xây dựng hệ thống CMKT phù hợp với mục tiêu đề ra, cần tiếp thu c chọn lọc các CMKT quốc tế và xây dựng hệ thống CMKT quốc gia phù hợp với đặc đi m riêng của Việt Nam
[11] Ngô Thị Thùy Trang, 2012 Phương hướng và giải pháp vận dụng GTHL trong
kế toán doanh nghiệp Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố
- Luận văn cũng đề ra các giải pháp thực hiện như: bổ sung điều chỉnh luật kế toán
và chuẩn mực chung, ban hành các chuẩn mực mới, kết hợp các cơ sở định giá khác nhau, và nâng cao vai trò của nhà trư ng và các tổ chức nghề nghiệp
[12] Trần Thị Phương Thanh, 2012 Định hướng kế toán GTHL tại Việt Nam Luận
văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Luận văn đã tổng kết được cơ sở lý luận về GTHL, đồng th i tác giả cũng nghiên cứu và trình bày được kinh nghiệm áp dụng GTHL tại Trung Quốc vì là quốc gia
c nhiều đi m tương đồng với Việt Nam
- Luận văn cũng tổng kết lịch sử, thực trạng các quy định về định giá và GTHL trong hệ thống pháp lý kế toán Việt Nam cũng như khảo sát thực tiễn áp dụng GTHL trong các doanh nghiệp Việt Nam
- Tác giả đưa ra các nguyên nhân GTHL chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam hiện nay như: đặc thù nền kinh tế chính trị, hệ thống chuẩn mực chậm thay đổi, tâm lý và trình độ ngư i hành nghề chưa đáp ứng được yêu cầu
- Luận văn đưa ra một số giải pháp như: nâng cao nhận thức về GTHL cho ngư i
sử dụng; điều chỉnh, ban hành luật kế toán và CMKT liên quan; xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho định giá
Trang 22[13] Huỳnh Thị Xuân Thùy, 2013 Giải pháp vận dụng GTHL để thực hiện đo lường
các khoản đầu tư chứng khoán tại các Công ty cổ phần niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP.HCM Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh
- Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về GTHL, phương pháp đo lư ng theo IFRS
13 cũng như đo lư ng các khoản đầu tư tài chính trên cơ sở CMKT quốc tế
- Qua khảo sát thực trạng tại các công ty cổ phần Việt Nam, tác giả cũng chỉ ra được một số tồn tại trong đo lư ng các khoản đầu tư tài chính tại Việt Nam
- Luận văn cũng đưa ra được các giải pháp cho việc ghi nhận ban đầu, ghi nhận sau ban đầu đối với các khoản đầu tư tài chính Đồng th i cũng đưa ra các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, ngư i làm công tác kế toán, tổ chức giáo dục dạy nghề, hiệp hội nghề nghiệp
[14] Dương Lê Diễm Huyền, 2013 Một số giải pháp hoàn thiện các quy định về sử
dụng GTHL trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam Luận văn Thạc sĩ
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Luận văn hệ thống cơ sở lý luận về GTHL, phương pháp đo lư ng theo IFRS 13, bên cạnh đ luận văn cũng trình bày quy định GTHL trong CMKT Malaysia
- Luận văn cũng tổng kết được thực trạng vận dụng GTHL trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam, khảo sát thực tế áp dụng GTHL tại 30 công ty lớn nhỏ ở nhiều lĩnh vực khác nhau Kết quả 60% doanh nghiệp cho rằng GTHL là cần thiết, rất quan trọng đ đảm bảo chất lượng BCTC
- Tác giả cho rằng cần hoàn thiện các quy định GTHL nhằm nâng cao chất lượng thông tin BCTC với các giải pháp như: hoàn thiện cơ sở hạ tầng làm nền tảng cho việc định giá; Nâng cao sự hi u biết về GTHL của ngư i làm công tác kế toán; Chỉnh sửa Luật kế toán và các CMKT liên quan; Nghiên cứu và xây dựng các chuẩn mực: đo lư ng GTHL, giảm giá trị tài sản, kế toán công cụ tài chính
[15] Lê Thị Mộng Loan, 2013 GTHL ảnh hưởng đến sự cân bằng giữa độ tin cậy và
thích hợp các thông tin trên BCTC của các công ty tại Việt Nam Luận văn Thạc
sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Luận văn đã trình bày được các mô hình định giá trong kế toán cũng như ưu và nhược đi m của từng mô hình
Trang 23- Luận văn cũng đã trình bày các vấn đề cơ bản về GTHL, các yêu cầu đặc đi m chất lượng đối với BCTC và kinh nghiệm của Mỹ, Malaysia khi áp dụng kế toán GTHL
- Tác giả đã tiến hành khảo sát mẫu 100 doanh nghiệp đ đánh giá sự ảnh hưởng của GTGL đến sự cân bằng của hai đặc đi m chất lượng: độ tin cậy và tính thích hợp của thông tin trên BCTC
- Tác giả đã đưa ra kiến nghị về việc điều chỉnh luật kế toán, kiến nghị sửa đổi bổ sung một số CMKT
[16] Lê Thị Kim Dương, 2013 Vận dụng GTHL để trình bày thông tin trên BCTC của
các doanh nghiệp Việt Nam Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh
- Luận văn đã trình bày các vấn đề cơ bản như phạm vi sử dụng, cách xác định GTHL theo CMKT quốc tế Luận văn cũng phân tích tính hữu ích của GTHL đối với việc trình bày thông tin trên BCTC
- Tác giả đã khảo sát và đánh giá thực trạng về việc lập và trình bày thông tin trên BCTC tại các doanh nghiệp Việt Nam, chỉ ra một số nguyên nhân tồn tại
- Tác giả đưa ra giải pháp vận dụng cả giá gốc và GTHL đ trình bày thông tin trên BCTC, và kiến nghị một số sửa đổi trong môi trư ng pháp lý, kiến nghị đối với doanh nghiệp, hội nghề nghiệp
[17] Dương Thị Thảo, 2013 Một số giải pháp hoàn thiện các qui định về sử dụng
GTHL trong chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Luận án Tiến sĩ
Học viện Tài chính
- Luận án đã tổng kết những vấn đề lý luận chung về GTHL, tổng kết kinh nghiệm
sử dụng GTHL trong kế toán quốc tế Luận án cũng tổng kết thực trạng qui định
về sử dụng GTHL trong Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và thực tế vận dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
- Sau khi phân tích sự cần thiết áp dụng nguyên tắc kế toán theo GTHL tại Việt Nam, luận án đưa ra một số đề xuất sử dụng GTHL trong chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam trong ngắn hạn và trong dài hạn Trong đ , đối với ngắn hạn luận án đưa ra các đề xuất chi tiết đối với công cụ tài chính, hàng tồn kho, TSCĐ, bất động sản đầu tư, doanh thu, từng loại hình doanh nghiệp Trong dài hạn, luận
Trang 24án đề xuất: Ban hành CMKT - Đo lư ng GTHL, các CMKT liên quan đến GTHL mà Việt Nam hiện nay chưa c , hoàn thiện các CMKT hiện nay, rà soát
và hoàn thiện các qui định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính Đồng th i luận án cũng đưa ra các kiến nghị với các cơ quan Nhà nước, các Hội nghề nghiệp và doanh nghiệp về các điều kiện đ
áp dụng nguyên tắc kế toán theo GTHL
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định vấn đề cần nghiên cứu
Tóm lại, sau quá trình tổng quan các nghiên cứu khoa học chính có liên quan đến
nội dung dự kiến thực hiện của luận văn, tác giả nhận định được những mặt đã giải quyết được và những mặt còn hạn chế, tồn tại của các nghiên cứu k trên như sau:
1.3.1 Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài
Phần nhiều các nghiên cứu của các tác giả tập trung vào các tranh luận xung quanh GTHL, cũng như nghiên cứu ảnh hưởng của n lên chất lượng thông tin trên BCTC Các tác giả cũng tập trung phân tích về kỹ thuật đo lư ng GTHL theo CMKT quốc tế (IAS) hay Chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) và mức độ tin cậy của
nó Một số nghiên cứu thực hiện nghiên cứu về ảnh hưởng của việc vận dụng IFRS đến các nước đang phát tri n hoặc nghiên cứu ảnh hưởng của việc vận dụng GTHL đến một số quốc gia cụ th như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia nhưng chỉ dựa vào các phương pháp nghiên cứu định tính Các nghiên cứu của nh m các doanh nghiệp Big 4 chủ yếu trình bày về các khái niệm và kỹ thuật đo lư ng GTHL, mang tính chất của một tài liệu hướng dẫn
Cũng c nghiên cứu về việc vận dụng ở Việt Nam nhưng đề cập chung ở mức độ vận dụng chuẩn mực, chưa c công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL của các doanh nghiệp Việt Nam
1.3.2 Đối với các công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu trong nước về GTHL đã được tác giả tổng hợp khá đầy đủ trong quá trình tổng quan tài liệu nghiên cứu C th t m lược các nghiên cứu này như sau:
Các tác giả trong nước đã c những kết quả nghiên cứu nhất định trong lĩnh vực hội tụ kế toán Việt Nam với kế toán quốc tế n i chung cũng như việc vận dụng GTHL ở Việt Nam n i riêng Các tác giả đã tổng hợp, so sánh hệ thống CMKT
Trang 25Việt Nam và kế toán quốc tế liên quan về GTHL, hệ thống h a được cơ sở lý thuyết về GTHL, chỉ ra được những cơ hội và thách thức, cũng như đưa ra được một số giải pháp, kiến nghị cụ th cho việc tri n khai vận dụng GTHL tại Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn Bên cạnh đó, các tác giả cũng nghiên cứu cụ th về một hay một số CMKT Việt Nam đòi hỏi phải vận dụng đo lư ng theo GTHL
Các tác giả cũng nghiên cứu về ảnh hưởng của GTHL đến chất lượng thông tin trên BCTC hay nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng phương pháp tính giá trong kế toán
Tuy nhiên, nghiên cứu của các tác giả phần nhiều mới là định tính, các giải pháp chủ yếu tập trung vào môi trư ng pháp lý, chưa có nghiên cứu tổng th về mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố, dẫn đến các giải pháp mới chỉ mang tính chủ quan, và thiếu sự bao quát
1.3.3 Xác định vấn đề cần nghiên cứu
Với tổng th những nghiên cứu trong và ngoài nước như trên, tác giả đã xác định được khe hở nghiên cứu của chủ đề nghiên cứu ở đây là mặc dù đã c nhiều tác giả nghiên cứu về việc vận dụng GTHL tại Việt Nam, nhưng hầu như chưa c nghiên cứu
về “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL tại các doanh nghiệp Việt Nam”
Thêm vào đ , hầu như các nghiên cứu k trên chỉ thực hiện nghiên cứu theo phương pháp định tính, thống kê mô tả Ngoại trừ một bài báo khoa học của tác giả Trần Văn Tùng, thì chưa có tác giả nào thực hiện xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng và ki m định mô hình qua công cụ thống kê toán
Trang 26KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương này tác giả đã trình bày kết quả tìm hi u và tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến chủ đề nghiên cứu mà tác giả lựa chọn Tác giả đã cố gắng thu thập tài liệu nghiên cứu qua các kênh: thư viện trực tuyến trong và ngoài nước, tài liệu được cung cấp hỗ trợ từ giảng viên hướng dẫn và bạn bè đồng nghiệp Với tổng cộng 8 công trình nghiên cứu nước ngoài và 17 công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước đã phần nào bao quát được tình hình nghiên cứu của các tác giả đi trước về chủ đề nghiên cứu của luận văn
Dù còn bị giới hạn về th i gian và năng lực nghiên cứu của bản thân, tác giả đã
cơ bản t m tắt được phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đây c liên quan đến nội dung đề tài, từ đ xác định được vấn đề cần nghiên cứu và xác định mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THU ẾT VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ
TRONG KẾ TOÁN
Chương này tác giả trình bày các khái niệm cơ bản liên quan làm nền tảng cho việc định giá, khái niệm về các hệ thống định giá cũng như các loại giá được sử dụng trong kế toán, khái niệm về GTHL cũng như kỹ thuật định giá theo CMKT quốc tế
Tác giả cũng phân tích các bài học quốc tế về áp dụng GTHL, tổng hợp các tranh luận xung quanh GTHL Cuối cùng, tác giả đã tổng hợp lại các nhân tố cơ bản được xem là
c ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp đo lư ng kế toán ở Việt Nam
2.1 Các khái niệm cơ bản 2.1.1 Khái niệm định giá trong kế toán
Theo khuôn mẫu lý thuyết của Ủy ban CMKT quốc tế (IASB framework) thì định giá là một tiến trình xác định giá trị tiền tệ của các yếu tố BCTC được ghi nhận
và trình bày trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
Hay định nghĩa: “Thông qua định giá, giá trị của các đối tượng kế toán của doanh nghiệp được bi u hiện dưới hình thái tiền tệ, xác định được giá trị tài sản, nguồn vốn, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”1
2.1.2 Các phương pháp định giá trong kế toán
Quá trình phát tri n các lý thuyết và thực tiễn hoạt động kế toán đã dẫn đến sự ra
đ i nhiều loại giá khác nhau, theo hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS các loại giá được phân thành:
2.1.2.1
Giá gốc Historical cost : là số tiền hoặc các khoản tương đương tiền đã trả hay
GTHL của tài sản vào th i đi m tài sản đ được ghi nhận Giá gốc còn được coi là giá lịch sử, giá phí hay giá thực tế
Giá hiện hành Curent cost hay giá thay thế eplacement cost : là số tiền hoặc
các khoản tương đương tiền sẽ phải trả đ c được tài sản tương tự tại th i đi m hiện tại Giá thay thế được ước tính dựa vào giá thị trư ng, hoặc chỉ số giá đặc biệt, hoặc sự ước lượng của nhà quản lý
2.1.2.2 r
Trang 28
Giá trị thuần có thể thực hiện Net realizable value : là số tiền hoặc tương đương
tiền thuần sẽ thu được khi bán tài sản hoặc sẽ phải trả đ thanh toán nợ hiện tại Giá trị thuần c th thực hiện là giá bán ước tính trong điều kiện kinh doanh bình thư ng trừ chi phí ước tính cho việc hoàn thành và tiêu thụ
Hiện giá Present value : là giá trị hiện tại chiết khấu của các khoản tiền thuần
nhận được từ việc sử dụng tài sản hoặc sẽ trả đ thanh toán nợ
2.1.2.3 Kế ợ ữ ạ
Giá th p hơn giữa giá gốc và giá thị trường CM – Lower of cost and market value): thư ng được áp dụng trong hệ thống kế toán Mỹ trình bày khoản mục hàng tồn
kho Giá thị trư ng trong LCM là giá thay thế nằm trong phạm vi giá trần và giá sàn
Giá trần là giá trị thuần c th thực hiện; giá sàn là giá trị thuần c th thực hiện trừ lợi nhuận ước tính
Giá th p hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện Net realisable value): giá này được đề cập trong CMKT quốc tế trình bày khoản mục hàng tồn kho
2.1.3 Các hệ thống định giá trong kế toán và những vấn đề tồn tại
Hệ thống định giá kế toán xuất hiện từ lý luận về vốn và bảo tồn vốn Trong mỗi
hệ thống kế toán, các loại giá khác nhau được sử dụng phối hợp đ định giá các đối tượng kế toán Theo khuôn mẫu lý thuyết của Ủy ban CMKT quốc tế, hiện nay c bốn
hệ thống định giá kế toán [28 2.1.3.1 Hệ thống kế toán dự trên giá gốc
Dựa trên giá mua vào quá khứ đ ghi nhận các giao dịch và lập BCTC Hệ thống này sử dụng giá gốc là chủ yếu và kết hợp với các loại giá khác: GTHL, giá trị thuần
c th thực hiện, hiện giá
Các v n đề tồn tại:
Tài sản thuần tính theo giá gốc sẽ không phản ánh được giá trị khoản đầu tư tại th i
đi m hiện tại
Kế toán giá gốc phản ánh sự tăng trưởng của tài sản thuần theo giá trị tiền tệ danh nghĩa mà không phản ánh theo sức mua hay năng lực hoạt động
Lợi nhuận kế toán tính theo giá gốc bị phê phán về ý nghĩa kinh tế của n , đặc biệt
là doanh nghiệp sản xuất vì theo kinh tế học, chi phí dùng đ tính ra lợi nhuận là
Trang 29chi phí cơ hội Các giả định cơ bản làm nền tảng cho giá gốc bị cho là phi hiện thực như: giả định về tính hoạt động liên tục, nguyên tắc phù hợp
2.1.3.2 ế r
Dựa trên nguyên tắc bảo toàn vốn trên đồng tiền theo sức mua Sức mua được tính dựa trên chỉ số giá (CPI) Kế toán theo mức giá chung phát tri n trong giai đoạn lạm phát gia tăng trên thế giới vào khoảng thập niên 1960-1970
Các v n đề tồn tại:
Về lý thuyết, việc sử dụng một chỉ số giá chung đ điều chỉnh là không phù hợp vì các tài sản khác nhau c mức độ thay đổi giá khác nhau Thêm vào đó, các doanh nghiệp thuộc những ngành khác nhau c th chịu ảnh hưởng lạm phát ở những mức
độ khác nhau
Theo một số nghiên cứu của Dyckman (1969), Morris (1975) cho thấy kế toán theo mức giá chung không cung cấp thông tin kế toán thích hợp
2.1.3.3 ế r
Dựa trên nguyên tắc bảo toàn vốn trên năng lực sản xuất Giá hiện hành đã được
đề cập rất sớm trong kế toán nhưng chỉ được trình bày một cách hệ thống với các cơ sở
lý luận đầy đủ vào th i kỳ quy chuẩn, song song với việc phê phán giá gốc Trong th i
kỳ lạm phát cao ở một số quốc gia, giá hiện hành cũng được sử dụng thay thế cho mức giá chung
Các v n đề tồn tại:
Việc ghi nhận lợi nhuận do tăng giá trị tài sản nắm giữ đ sử dụng bị phê phán là không hợp lý và cũng thiếu tính khách quan do giao dịch bán chưa xảy ra Việc xác định giá trị đối với các tài sản đã qua sử dụng trên thị trư ng c th không thực hiện được hoặc sẽ thiếu tính khách quan
Các nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ ra rằng thông tin kế toán từ giá hiện hành không ảnh hưởng đáng k đến thị trư ng chứng khoán (Ro, 1981)
2.1.3.4 ế r r
Theo CoCoA, thì tất cả tài sản đều được tính theo giá bán ra trên thị trư ng tại
th i đi m kết thúc niên độ Tất cả các khoản chênh lệch giá giữa giá trị trên sổ sách vào cuối niên độ với giá thị trư ng sẽ được phản ánh vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các nghiên cứu của Sterling (1970, 1979) đã chỉ ra rằng giá đầu ra là ưu
Trang 30việt nhất vì tính thích hợp và đáng tin cậy của n Kế toán giá đầu ra đã đặt tiền đề cho GTHL sau này
Các v n đề tồn tại:
Theo Bell (1971), việc đánh giá tài sản theo giá đầu ra và ghi vào kết quả hoạt động sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tối đa h a giá trị của tài sản trong ngắn hạn hơn là tập trung vào kinh doanh
Giá đầu ra nhấn mạnh đến giá trị trao đổi mà bỏ qua giá trị sử dụng của tài sản
Khi không c giao dịch của tài sản tương tự trên thị trư ng, việc xác định giá phải ước tính dựa trên các giả định, điều này c th không khách quan
2.1.4 Các giả định và nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc định giá
Tính giá là một trong những phương pháp kế toán quan trọng, n chịu ảnh hưởng bởi các giả thuyết và nguyên tắc kế toán Trong đ những giả thuyết và nguyên tắc kế toán c ảnh hưởng rõ rệt đến phương pháp tính giá bao gồm:
2.1.4.1 ạ concern)
BCTC được lập trên giả định rằng doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ không c
ý định ngừng hoạt động trong một tương lai gần Giả định này ảnh hưởng quan trọng đến việc định giá N là cơ sở cho phép giá gốc được sử dụng đ đánh giá và trình bày các yếu tố BCTC Nếu giả định này bị vi phạm thì tài sản doanh nghiệp phải trình bày theo giá trị thuần c th thực hiện được
2.1.4.2 r
Thông tin trên BCTC phải khách quan, không bị sai lệch một cách cố ý Nguyên tắc khách quan ảnh hưởng lớn đến định giá Nguyên tắc này yêu cầu các loại giá được
sử dụng phải c th xác định được và c th ki m chứng được Đây cũng chính là lý
do khiến cho hệ thống kế toán dựa trên giá gốc được chấp nhận ở hầu hết các nước trên thế giới
Cùng với sự phát tri n của hệ thống thông tin làm cho yêu cầu c th c được và
c th ki m chứng được trở nên dễ dàng, điều này làm xuất hiện nhiều loại giá khác được sử dụng: giá thay thế, giá thị trư ng, GTHL…
2.1.4.3 r r
Nguyên tắc thận trọng yêu cầu việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết đ lập các ước tính trong các điều kiện không chắc chắn Một trong các yêu cầu của nguyên
Trang 31tắc này là không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, đồng
th i không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí
Nguyên tắc này ảnh hưởng đến việc định giá vì yêu cầu giá được sử dụng không làm “thổi phồng” giá trị tài sản, c nghĩa là tài sản được ghi nhận không được vượt khỏi giá trị thuần c th thực hiện
2.1.4.4 ợ r
BCTC chỉ hữu ích khi thông tin được trình bày giúp cho ngư i đọc c th so sánh với các năm trước, với BCTC của các doanh nghiệp khác Các nghiệp vụ giống nhau phải được đánh giá và trình bày một cách nhất quán trong toàn doanh nghiệp, giữa các th i kỳ và giữa các doanh nghiệp Đặc đi m này chính là lý do đ thông tin được trình bày theo hình thức tiền tệ Không những thế, n còn chi phối đến phương pháp định giá: các phương pháp định giá khác nhau sẽ dẫn đến tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khác nhau
2.2 Giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán quốc tế 2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
GTHL là một thuật ngữ mới trong lĩnh vực kế toán Cơ sở hình thành của n xuất phát trực tiếp từ nhu cầu sử dụng thông tin của xã hội cũng như những hạn chế của các phương pháp kế toán trước đ Quá trình hình thành và phát tri n của GTHL c th chia làm 3 giai đoạn [35
Giai đoạn từ 1 60 đến 1 0:
T năm 1 62 – 1969: đây là giai đoạn tiền đề, trong giai đoạn này giá thị trư ng
được sử dụng, nhưng trong một số trư ng hợp không c thị trư ng hoạt động đ c th xác định được giá thị trư ng Chính vì nhược đi m trên đến năm 1970, GTHL chính thức xuất hiện và được đề cập trong APB Opinion 16 và 17 của Hội đồng xây dựng các nguyên tắc kế toán (APB)
APB Opinion 16 – Hợp nhất doanh nghiệp “Tất cả tài sản, nợ phải trả c được trong hợp nhất doanh nghiệp nên được ghi nhận tại GTHL của chúng tại ngày mua”
APB Opinion 17 - Tài sản vô hình “Sự khác nhau giữa GTHL và chi phí sẽ được coi như lợi thế thương mại”
Trang 32Sau khi xuất hiện, GTHL tiếp tục được thừa nhận và phạm vi sử dụng của n dần được mở rộng GTHL bắt đầu nhận được sự quan tâm và áp dụng của nhiều nước cũng như Ủy ban CMKT quốc tế (IASB) Nó cũng bắt đầu được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như: ngân hàng, viễn thông … Trong giai đoạn này, IASB cũng đưa ra những hướng dẫn tuy còn hạn chế về cách xác định và trình bày GTHL trên BCTC
Năm 1 82: khái niệm về GTHL đã lần đầu được trình bày trong hệ thống CMKT
quốc tế bao gồm:
CMKT quốc tế số 16 (IAS 16) - Bất động sản, nhà xưởng và máy m c thiết bị:
“GTHL là giá trị tài sản c th đem trao đổi giữa các bên c hi u biết, thiện chí trong một giao dịch trao đổi ngang giá”
CMKT quốc tế số 17 (IAS 17) - Thuê tài sản: “GTHL là giá trị tài sản c th đem trao đổi, hay nợ phải trả được thanh toán giữa các bên c hi u biết, c thiện chí trong một giao dịch trao đổi ngang giá”
Giai đoạn từ 1 1 đến 2004:
T năm 1 1 – 2000: được đánh dấu bằng hàng loạt chuẩn mực của Mỹ: FASB
Statement 107 (1991) - GTHL của công cụ tài chính, FASB Statement 104 – hợp nhất doanh nghiệp, FASB Statement 142 – lợi thế thương mại và tài sản vô hình… các chuẩn mực đã đưa ra những hướng dẫn rõ ràng hơn về GTHL
Năm 2004, dự án hội tụ kế toán IASB – FASB được tiến hành, cũng trong năm
này đã công bố dự thảo chuẩn mực về GTHL
Giai đoạn từ 2005 đến nay:
Tháng 5/2005, Hội đồng CMKT quốc tế (IASB) công bố “Văn bản thảo luận về các phương pháp đo lư ng c sử dụng GTHL” Theo văn bản này, sự nhất quán GTHL
là giá trị trao đổi được các thành viên IASB ủng hộ Văn bản c đề cập đến định nghĩa
“GTHL là giá trị của tài sản hay nợ phải trả c th trao đổi giữa các bên c hi u biết,
c thiện chí trong một giao dịch trao đổi ngang giá”
Tháng 11/2006, IASB và FASB tiến hành thảo luận các vấn đề liên quan đến đo
lư ng GTHL
Tháng 9/2010, IASB công bố dự thảo và đầu tháng 5/2011, phát hành IFRS 13 –
“Đo lư ng GTHL” Bắt đầu c hiệu lực từ ngày 01/1/2013 Cùng th i đi m này FASB cũng đã cập nhật FAS 157 - chủ đề số 820 về GTHL Như vậy, có th nói IFRS 13 là
Trang 33kết quả của dự án hội tụ giữ IASB và FASB, th hiện sự thống nhất cao độ giữa hai tổ chức về việc áp dụng GTHL
2.2.2 Giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế cụ thể
Trong phần này tác giả trích dẫn lại kết quả nghiên cứu về các quy định sử dụng GTHL trong các CMKT quốc tế IAS/IFRS của tác giả David Cairns (2006)
Bảng 2.1: Sử dụng GTHL trong đo lường tài sản dài hạn
Nhà xưởng, máy móc, thiết
3 Tài sản sinh học (mô hình
giá trị hợp lý) GTHL trừ chi phí đ bán tài sản
4 Tài sản sinh học (mô hình
Giá trị lớn hơn giữa GTHL sau khi trừ đi chi phí cần thiết đ bán tài sản
và giá trị sử dụng tài sản
8
Vốn g p liên doanh (phương pháp vốn chủ sở hữu)
Giá trị lớn hơn giữa GTHL sau khi trừ đi chi phí cần thiết đ bán tài sản
và giá trị sử dụng tài sản
9 IAS 39/
IFRS 9:
Công cụ tài chính
Khoản đầu tư tài chính Sử dụng GTHL
10 Các khoản cho vay và phải
thu
Giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai được chiết khấu với tỷ lệ lãi suất ban đầu
11 IAS 40:
BĐS đầu tư
Bất động sản đầu tư (mô hình giá trị hợp lý) Sử dụng GTHL
(Theo David Cairns, 2006)
Bảng 2.2: Sử dụng GTHL trong đo lường tài sản ngắn hạn STT Chuẩn
Hàng tồn kho Giá trị thuần c th thực hiện được
Trang 342 IAS 11 Hợp đồng xây dựng Chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hợp dồng xây dựng
3 IAS 17 Cho thuê tài chính
Giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai được chiết khấu với tỷ lệ lãi suất ban đầu
4
IAS 39/
IFRS 9:
Công cụ tài chính
Các khoản cho vay và phải thu khác
Giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai được chiết khấu với tỷ lệ lãi suất ban đầu
5 Các khoản đầu tư tài chính Sử dụng GTHL
6 Các khoản đầu tư giữ đến
7 Các khoản tương đương tiền Sử dụng GTHL
8 Các khoản phải thu tài chính
Giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai được chiết khấu với tỷ lệ lãi suất ban đầu
9 IAS 41 Sản phẩm nông nghiệp Giá trị hợp lý trừ chi phí bán tài sản
(Theo David Cairns, 2006)
2.2.3 Khái niệm giá trị hợp lý
C nhiều khái niệm không đồng nhất về GTHL trong các CMKT quốc tế và chuẩn mực BCTC quốc tế, tuy nhiên tác giả lựa chọn khái niệm theo IFRS 13 vì đây được xem là khái niệm đầy đủ và mới nhất hiện nay:
“Giá trị hợp lý là giá mà c th nhận được khi bán một tài sản hoặc phải trả đ thanh toán một khoản nợ phải trả trong giao dịch thông thư ng giữa các bên tham gia thị trư ng tại ngày đo lư ng” [IFRS 13, đoạn 9
Trong đó:
Giá có thể nhận được khi bán: IFRS 13 khẳng định GTHL dựa trên quan đi m
giá đầu ra không phải giá đầu vào
Các bên tham gia thị trường: là ngư i mua, ngư i bán trên thị trư ng chính (hay
thị trư ng nhiều thuận lợi) đối với tài sản hay nợ phải trả:
Độc lập với đơn vị báo cáo, vì vậy họ không phải là các bên liên quan
Hi u biết lẫn nhau, c sự hi u biết một cách hợp lý về tài sản hay nợ phải trả và giao dịch trên thông tin hoàn toàn sẵn c
C đủ năng lực đối với giao dịch tài sản hay nợ phải trả
Sẽ giao dịch với tài sản hay nợ phải trả, vì vậy họ sẽ thúc đẩy mà không phải bị
ép buộc hay n i cách khác là buộc phải thực hiện giao dịch đ
Trang 35Thị trường: thị trư ng chính (hay thị trư ng c nhiều thuận lợi): đo lư ng GTHL
giả sử rằng giao dịch đ bán tài sản hay thanh toán nợ phải trả diễn ra trên thị trư ng chính của tài sản hay nợ phải trả, trong trư ng hợp không c thị trư ng chính thì chọn thị trư ng mà c nhiều thuận lợi đối với tài sản hay nợ phải trả IFRS 13 cũng giải thích cụ th :
Thị trư ng chính là thị trư ng mà ở đ doanh nghiệp báo cáo c th bán được tài sản hay thanh toán nợ phải trả với giá trị lớn nhất và mức độ linh hoạt của tài sản và nợ phải trả lớn nhất
Thị trư ng nhiều thuận lợi là thị trư ng mà ở đ đơn vị báo cáo sẽ bán được tài sản với giá tối đa mà c th nhận được từ tài sản và giá trị tối thi u sẽ phải thanh toán cho khoản nợ phải trả khi xem xét chi phí giao dịch trong các thị trư ng tương ứng
2.2.4 Đo lường giá trị hợp lý theo IFRS 13
2.2.4.1 ấ ữ
IFRS 13 công bố thông qua ba cấp độ dữ liệu đầu vào, cao nhất là cấp độ 1 đến cấp độ 3 Theo đ , cấp độ càng cao thì ước tính càng đáng tin cậy
C p độ 1: các dữ liệu tham chiếu là giá niêm yết của tài sản hoặc nợ phải trả
đồng nhất trên thị trư ng đang hoạt động mà doanh nghiệp báo cáo c th tiếp cận tại ngày đo lư ng
C p độ 2: các dữ liệu tham chiếu khác, không phải giá niêm yết ở cấp độ 1
Áp dụng trong các trư ng hợp c th thu thập các dữ liệu thị trư ng sau:
C giá niêm yết trên thị trư ng của tài sản hoặc nợ phải trả tương tự
C giá niêm yết của tài sản hay nợ phải trả đồng nhất không được giao dịch trên thị trư ng hoạt động
Hay các dữ liệu c th thu thập cho tài sản và nợ phải trả như: lãi suất, rủi ro thanh khoản, mức độ rủi ro, biến động lợi nhuận
C p độ 3: dữ liệu tham chiếu không sẵn c tại ngày đo lư ng, doanh nghiệp phát
tri n các dữ liệu tham chiếu bằng cách sử dụng các thông tin tốt nhất đã c , c th bao gồm dữ liệu riêng của doanh nghiệp
2.2.4.2 ỹ ờ rị ợ ý
Tùy theo cấp độ của dữ liệu đầu vào sẽ áp dụng phương pháp định giá phù hợp:
Trang 36Kỹ thuật định giá theo thị trường: sử dụng giá và thông tin liên quan được phát
sinh bởi các giao dịch trên thị trư ng đối với các tài sản hay nợ phải trả đồng nhất hay
so sánh được GTHL dựa vào giá tham chiếu và được điều chỉnh nếu cần thiết
Kỹ thuật định giá theo chi phí: GTHL được ước tính dựa theo chi phí ước tính đ
c được tài sản tương tự (được xem như giá hiện hành hay giá trị thay thế)
Các yếu tố đầu vào được xem xét khi áp dụng phương pháp này theo IFRS 13:
Hao mòn thực tế: giá trị hao mòn do sử dụng
Hao mòn do công nghệ: giá trị hao mòn do sự phát tri n của công nghệ mới làm sụt giảm giá trị tài sản theo công nghệ cũ
Hao mòn do kinh tế: giá trị hao mòn những yếu tố bên ngoài (ví dụ: tác động của cung cầu,…)
Kỹ thuật định giá theo thu nhập: GTHL được ước tính dựa vào kỹ thuật định giá
đ chuy n đổi các giá trị tương lai về hiện tại (kỹ thuật đo lư ng theo hiện giá) Theo phương pháp này, GTHL phản ánh mong đợi hiện tại của thị trư ng về giá trị trong tương lai
Các yếu tố đầu vào được xem xét khi tính hiện giá theo IFRS 13:
Ước tính dòng tiền tương lai
Khả năng biến thiên của dòng tiền tương lai
Giá trị theo th i gian của dòng tiền
Mức chiết khấu phụ trội đ bù đắp rủi ro,…
C th thấy IFRS 13 không xếp thứ tự ưu tiên cho các phương pháp, thay vào đó chuẩn mực yêu cầu phân loại dữ liệu đầu vào theo 3 cấp độ tin cậy Dựa vào đ doanh nghiệp tự quyết định lựa chọn kết quả tính của phương pháp có dữ liệu đáng tin cậy hơn
Trang 372.2.5 Các trường hợp ghi nhận theo giá trị hợp lý
C th t m tắt các trư ng hợp sử dụng GTHL trong ba trư ng hợp cơ bản sau:
Trường hợp 1: ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh ban đầu: GTHL được sử dụng đ
đánh giá và ghi nhận ban đầu GTHL trong trư ng hợp này được sử dụng là giá gốc khi nhận ban đầu (Ghi nhận ban đầu "Nhà xưởng, máy m c, thiết bị"; "Bất động
sản đầu tư"; "Tài sản sinh học"; "Tài sản thuê tài chính” )
Trường hợp 2: đánh giá giá trị tài sản sau ghi nhận ban đầu: Sau ghi nhận ban
đầu, GTHL được xác định tại mỗi th i đi m lập BCTC (Ví dụ: Đánh giá sau ghi nhận ban đầu đối với tài sản tài chính, bất động sản đầu tư ; Xác định giá trị đánh giá lại của nhà xưởng, máy m c thiết bị theo mô hình đánh giá lại của IAS 16, tài sản vô hình theo IAS 38)
Trường hợp 3: Ghi nhận các khoản chênh lệch phát sinh do sự thay đổi GTHL giữa các thời điểm báo cáo: c th được ghi là thu nhập, chi phí trong báo cáo lãi,
lỗ (Ví dụ: Tài sản tài chính ghi nhận theo GTHL qua báo cáo lãi lỗ, bất động sản đầu tư, tài sản sinh học và sản phẩm nông nghiệp) hoặc điều chỉnh chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán như (Chênh lệch đánh giá tăng, giảm tài sản),
2.2.6 êu cầu trình bày và công bố thông tin giá trị hợp lý
IFRS 13 yêu cầu các đơn vị báo cáo phải cung cấp các thông tin giúp cho ngư i
sử dụng BCTC đánh giá được các nội dung sau:
Tài sản và nợ phải trả được xác định theo GTHL trên cơ sở định kỳ hay không định
kỳ trong BCTC sau khi ghi nhận ban đầu, kỹ thuật định giá và dữ liệu đầu vào được sử dụng đ phát tri n những phép đo
Nếu c sự thay đổi trong kỹ thuật định giá (ví dụ như thay đổi từ một phương pháp thị trư ng sang phương pháp thu nhập hoặc sử dụng một kỹ thuật định giá bổ sung), đơn vị báo cáo phải công bố sự thay đổi và lý do của sự thay đổi đ
Đối với đo lư ng GTHL được phân loại trong cấp độ 3, đơn vị báo cáo phải c trách nhiệm công bố thông tin định lượng về các yếu tố đầu vào quan trọng không quan sát được sử dụng trong đo lư ng GTHL, ảnh hưởng của phép đo đến lãi hoặc
lỗ trong kỳ
Trang 382.3 Vận dụng giá trị hợp lý ở các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trong phần này, tác giả xem xét quá trình vận dụng CMKT quốc tế n i chung và
kế toán GTHL n i riêng ở các quốc gia: Malaysia, Trung Quốc, Ấn Độ
2.3.1 Vận dụng giá trị hợp lý ở Malaysia
Malaysia là một nước trong cùng khối ASEAN, c điều kiện lịch sử và quy mô tăng trưởng của nền kinh tế tương đồng Năm 2013, GDP của Malaysia sấp xỉ 312 tỷ USD, tăng trưởng 6.2% so với 171.4 tỷ USD và 5.25% của Việt Nam [36]
Trước th i đi m 1/1/2012, kế toán GTHL mới chỉ xuất hiện rất hạn chế trong CMKT Malaysia cụ th là FRS 140 - Bất động sản đầu tư, FRS 32 - Trình bày Công
cụ tài chính, FRS 39 - Ghi nhận và đo lư ng công cụ tài chính, FRS 3 - Hợp nhất kinh doanh và FRS 141 - Nông nghiệp Giai đoạn này GTHL còn được sử dụng rất hạn chế
và c sự khác biệt với cách sử dụng GTHL ở Mỹ hay Singapore, vấn đề nằm ở chỗ c
sự khác nhau về việc hi u và vận dụng GTHL, vị trí địa lý, sự phát tri n của nền kinh
tế, định hướng, văn h a [30 Tháng 8/2008, MASB đã công bố kế hoạch hội tụ với IFRS vào năm 2012 Đây được xem là giai đoạn chuẩn bị quan trọng cho MASB và IASB
Bắt đầu từ 1/1/2012, MASB đã lần lượt ban hành bộ chuẩn mực BCTC Malaysia [MFRS] trên cơ sở hội tụ hoàn toàn với IFRS, và được cập nhật liên tục đến th i đi m hiện tại Đồng th i việc vận dụng IFRS cũng được đưa vào luật kế toán Malaysia
1997 Theo đ tất cả các công ty trên thị trư ng chứng khoán Malaysia được yêu cầu
sử dụng IFRS, bao gồm cả BCTC hợp nhất [37 Các công ty không niêm yết được phép sử dụng MFRS hoặc sử dụng chuẩn mực BCTC riêng [PERS do MASB ban hành
2.3.2 Vận dụng giá trị hợp lý ở Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia láng giềng với Việt Nam, c điều kiện chính trị tương đồng và mối quan hệ sâu sắc giữa hai Đảng và Nhà nước, vì thế Việt Nam được xem
là chịu nhiều ảnh hưởng từ những thay đổi chính sách của Trung Quốc
Giai đoạn 1997 – 2000: Trung Quốc đã thí đi m vận dụng kế toán GTHL ở 3 trong tổng số 16 CMKT Việc này đã đi đến thất bại và GTHL đã bị cấm sử dụng trong 3 CMKT này k từ năm 2001 [31] Trong suốt th i gian sau đ , Bộ Tài chính
Trang 39Trung Quốc, IASB và Ngân hàng Thế giới đã c nhiều hội thảo, nghiên cứu nhằm tìm giải pháp cho việc hội tụ của CMKT Trung Quốc với quốc tế
Ngày 1/1/2006: Lần cải cách kế toán thứ 2 của Trung Quốc, Bộ Tài chính Trung Quốc đã ban hành GAAP bao gồm 1 khuôn mẫu lý thuyết và 38 CMKT Từ đây, lần đầu tiên GTHL được chính thức áp dụng như một thước đo đ đo lư ng tại 25 trong tổng số 38 CMKT Lần cải cách thứ 2 đã đi đến thành công và các chuẩn mực này đã được vận dụng cho đến ngày nay [31 Hiện nay Trung Quốc tuyên bố đã áp dụng đầy
đủ theo IFRS nhưng c loại trừ
Ngân hàng thế giới đã tham gia tài trợ cho cả 2 cuộc cải cách kế toán GTHL ở Trung Quốc bắt đầu từ năm 1992 Trong lần cải cách thứ 2, IASB đã tham gia hỗ trợ
và phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính Trung Quốc Điều này đã tạo ra một cơ hội cho
cả 2 phía: việc áp dụng các tiêu chuẩn của IASB và sự chấp nhận n ở Trung Quốc
Các tổ chức khác như Quỹ tiền tệ quốc tế, Tổ chức Thương mại Thế giới cũng c vai trò thúc đẩy về mặt pháp lý như Trung Quốc phải cam kết cải cách hệ thống kế toán khi giai nhập WTO Deloitte – một công ty trong nh m Big4 đã được chỉ định dẫn đầu
nh m hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho Trung Quốc trong quá trình xây dựng chuẩn mực, điều này đã mang lại lợi ích cho cả hai phía, và tạo hiệu ứng xã hội tốt
Bên cạnh đ , tính toàn cầu h a ngày càng gia tăng của các hoạt động kinh tế, sự thay đổi tư tưởng của các nhà lãnh đạo đất nước, áp lực của các cơ quan quốc tế, sự
gia tăng ủng hộ dành cho IFRS và kế toán GTHL trên toàn cầu được xem là yếu tố cơ
hội chính trị cho việc thông qua chính sách kế toán GTHL ở Trung Quốc
C th thấy sự vận dụng thành công CMKT quốc tế và kế toán GTHL ở Trung Quốc là dựa trên tổng hợp các yếu tố: điều kiện chính trị, văn h a, xã hội Đây được xem là một trư ng hợp đi n hình đ xem xét những nguyên nhân dẫn đến sự thành công của việc vận dụng kế toán GTHL trên thế giới
2.3.3 Vận dụng giá trị hợp lý ở Ấn Độ
Hiện nay các doanh nghiệp Ấn Độ vẫn đang lập BCTC dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn BCTC do Viện Kế toán Ấn Độ ban hành trong suốt thập kỷ qua
Năm 2010, Bộ Nội vụ doanh nghiệp Ấn Độ (MCA) đã dự thảo cho lộ trình sẽ c
2 bộ CMKT được áp dụng bao gồm: một là bộ CMKT hiện hành áp dụng cho tất cả doanh nghiệp, hai là bộ CMKT Ấn Độ hội tụ với IFRS (Ind AS) và sẽ được áp dụng
Trang 40dần dần, bắt đầu là đối với các doanh nghiệp c doanh thu từ 1 tỷ ruppe và niêm yết trên sàn chứng khoán Bombay Ngày 1/4/2013, Ind AS đã được ban hành gồm 35 chuẩn mực hội tụ với IFRS [41] Trong đ khái niệm về GTHL đã nhanh ch ng được vận dụng trong các khu vực: bất động sản, hợp đồng tương lai và quyền chọn,…
2.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Dựa trên kết quả nghiên cứu quá trình vận dụng GTHL ở các quốc gia trên, tác giả đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc vận dụng GTHL ở Việt Nam như:
M , cần xác định một lộ trình cho việc hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế
IAS/IFRS và xem đ là một hướng đi tất yếu Trên cơ sở đ đề ra các bước đi cụ th cho từng giai đoạn
Hai là, lựa chọn th i đi m phù hợp đ tri n khai, khi đã c các yếu tố th i cơ
như: sự đòi hỏi cấp thiết của nền kinh tế, sự thay đổi tư tưởng của các nhà lãnh đạo đất nước, áp lực của các cơ quan quốc tế, sự phát tri n đến gần hoàn thiện của các chuẩn mực kế toán quốc tế, sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về nguồn lực tài chính, kinh nghiệm, kỹ thuật
Ba là, quá trình tích lũy các yếu tố về môi trư ng kinh doanh, chính trị, văn h a,
nguồn nhân lực, phải song song với việc xây dựng một hệ thống chuẩn mực BCTC mới trên cơ sở kế thừa những thành quả của hệ thống chuẩn mực hiện hành, phù hợp với các đặc đi m kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước và hội tụ với CMKT quốc tế
B , bước đầu chỉ yêu cầu vận dụng đối với một nh m hoặc toàn bộ các
doanh nghiệp niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và TPHCM nhằm đúc rút kinh nghiệm, các doanh nghiệp còn lại vẫn được vận dụng theo CMKT hiện hành
2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán giá trị hợp lý theo CMKT quốc tế
Dựa trên các kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước và kinh nghiệm vận dụng nguyên tắc kế toán GTHL ở một số quốc gia trên thế giới, tác giả đã xác định được một số các nhân tố c ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán GTHL theo CMKT quốc tế như sau:
2.4.1 ếu tố về văn hóa, xã hội