1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, năm 2011-2012 ppt

7 1,3K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, năm 2011-2012
Tác giả Nguyễn Thị Hải Yến, Đỗ Mai Hoa
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Thể loại bài báo
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 406,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, năm 2011-2012 Nguyễn Thị Hải Yến *, Đỗ Mai Hoa** Tăng huyết áp THA là một t

Trang 1

Tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại

trú tại bệnh viện E, năm 2011-2012

Nguyễn Thị Hải Yến (*), Đỗ Mai Hoa(**)

Tăng huyết áp (THA) là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây bệnh tật và tử vong trên toàn cầu Tuân thủ điều trị THA là hết sức quan trọng giúp bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu, nhưng lại là một thách thức rất lớn, nhất là với những tuân thủ điều trị không dùng thuốc Hầu hết các nghiên cứu về tuân thủ điều trị THA đều tập trung vào tuân thủ thuốc mà chưa quan tâm đến việc tuân thủ những khuyến cáo không dùng thuốc khác nhất là tuân thủ chế độ ăn Nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 260 bệnh nhân khám và điều trị THA ngoại trú tại bệnh viện E nhằm đánh giá tuân thủ chế độ ăn và các yếu tố liên quan Số liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp dựa trên các câu hỏi về mức độ thường xuyên sử dụng thức ăn cần hạn chế đối với bệnh nhân THA Kết quả cho thấy tuân thủ chế độ ăn là 40,4% Phân tích bằng mô hình hồi quy logistic đa biến cho thấy kiến thức về bệnh và chế độ điều trị và việc giải thích của cán bộ y tế về THA và những nguy cơ là hai yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê đến tuân thủ chế độ ăn

Từ khóa: tăng huyết áp, điều trị THA, tuân thủ điều trị, tuân thủ chế độ ăn

Diary intake adherence and associated factors among hypertension patients in the out-patient

clinic, E hospital, 2011-2012 Nguyen Thi Hai Yen (*), Do Mai Hoa (**)

Hypertension is one of the most important risk factors for morbidity and mortality in the world Adherence is a challenge, especially adherence to non-medication treatment Most of hypertension adherence studies only focus on adherence to the medication treatment but do not pay enough attention to adherence to the other recommendations for non-medication treatment, especially dietary intake adherence This cross-sectional study was conducted with 260 patients for hypertension treatment at the E hospital for assessment of dietary intake adherence and its related factors Data was collected from face to face interviews with questions on the frequency of having foods that were not recommended for hypertension patients The results show that the dietary intake adherence

Trang 2

1 Đặt vấn đề

Tăng huyết áp (THA) là bệnh mạn tính phổ biến

nhất trên thế giới và hiện ở mức cao [10] Bệnh

THA được mệnh danh là kẻ giết người thầm lặng vì

trong nhiều trường hợp mặc dù không có dấu hiệu

cảnh báo nào, nhưng khi xuất hiện triệu chứng thì

bệnh nhân đã ở trạng thái nguy kịch[10] THA là

một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh

mạch vành tim, đột quỵ, suy tim và bệnh thận giai

đoạn cuối [6]

Mặc dù có rất nhiều ích lợi do điều trị mang lại

nhưng trên thực tế việc tuân thủ chế độ điều trị là

một thách thức rất lớn không những với bản thân

người bệnh mà với cả hệ thống y tế [9] Hầu hết các

nghiên cứu về tuân thủ điều trị THA mới chỉ tập

trung vào tuân thủ điều trị thuốc mà chưa chú trọng

đến tuân thủ không dùng thuốc như thay đổi lối sống

mà quan trọng nhất trong đó là tuân thủ chế độ ăn

[5,6, 7] Chế độ ăn mà Bộ Y tế khuyến cáo dành cho

người THA là hạn chế muối natri, hạn chế

cholesterol và acid béo bão hòa [1] Nhằm nghiên

cứu thực trạng tuân thủ chế độ ăn đối với người

THA chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục

đích đánh giá tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn dành cho bệnh

THA và các yếu tố liên quan của bệnh nhân điều trị

ngoại trú tại Bệnh viện E để đề xuất các khuyến

nghị để có thể làm tăng mức độ tuân thủ chế độ ăn

của những bệnh nhân này

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang có phân tích tiến hành

trên 260 bệnh nhân THA đang khám và điều trị

ngoại trú tại khoa khám bệnh, bệnh viện E từ tháng 11/2011 đến tháng 5/2012 Tại thời điểm nghiên cứu có 3.019 bệnh nhân (BN) THA đang điều trị ngoại trú tại đây Mỗi ngày có khoảng 360-170 BN Thường thì có tới 2/3 BN đi khám vào buổi sáng và chỉ có khoảng 1/4 BN đi khám vào buổi chiều Chính vì vậy, mẫu được chọn một cách ngẫu nhiên vào 22 ngày khám bệnh của tháng 12/2011, mỗi ngày chọn 12 bệnh nhân: sáng 8 bệnh nhân, chiều

4 bệnh nhân Một số tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) là dưới 18 tuổi, THA thứ phát, có biến chứng nặng Số liệu thu thập bằng (1) phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân (BN) bằng bộ câu hỏi, (2) hồ sơ bệnh án để lấy thông tin về thời gian điều trị, số đo huyết áp (HA) lúc bắt đầu điều trị và hiện tại, tổn thương cơ quan đích (nếu có) và bệnh kèm theo và (3) đo chiều cao, cân nặng của BN để tính chỉ số BMI Nhập liệu bằng phần mềm Epi DATA và phân tích bằng SPSS

Tiêu chuẩn đánh giá Đánh giá tuân thủ chế độ ăn Tuân thủ chế độ ăn trong điều trị THA là ăn hạn chế muối natri, hạn chế chất béo (cholesterol và acid béo bão hòa)

- Hạn chế muối natri Không tuân thủ chế độ ăn hạn chế muối natri được quy ước trong nghiên cứu này là khi bệnh nhân thường ăn các loại thực phẩm có nhiều muối natri như các loại thực phẩm đóng hộp, chế biến sẵn (thịt hun khói, xúc xích, thịt hộp, bơ mặn, phomat), dưa, cà muối, cá mắm, ăn mì ăn liền, ăn hết phần nước

among this group of patients was 40.4% According to the multivariate logistic regression analysis, statistical significant factors associated with dietary intake adherence were patients' knowledge on hypertension therapy and health care providers' explanation on hypertension and its risk factors Key words: hypertension, hypertension treatment, treatment adherence, dietary intake adherence

Tác giả:

(*) Ths.Bs Nguyễn Thị Hải Yến Trường Đại học Y tế Công cộng

Email: yenyhoc@yahoo.com.vn.

(**) TS.Bs Đỗ Mai Hoa Trường Đại học Y tế Công cộng Email: dmh@hsph@edu.vn

Trang 3

của bát mì, phở, bún, đặc biệt bún riêu cua, bún ốc,…

Ngoài ra còn thường ăn thêm gia vị, nước mắm,

nước tương, muối vừng khi ăn chung với gia đình

- Hạn chế chất béo (cholesterol và a-xit

bão hòa)

Không tuân thủ chế độ ăn hạn chế cholesterol

và acid béo bão hòa là ăn mỡ động vật dạng thịt mỡ

hoặc dùng mỡ động vật để rán/chiên/xào, thường

xuyên ăn đồ ăn chiên/xào, ăn phủ tạng động vật,

lòng đỏ trứng, có dùng một số thực phẩm như

mayoneise, bơ,

Bệnh nhân được hỏi về mức độ thường xuyên ăn các thức ăn trên với thang đo ở 4 mức: Thường xuyên (>4 lần/tuần): 3 điểm; Thỉnh thoảng (2-4 lần/tuần): 2 điểm; Hiếm khi (1lần/tuần): 1 điểm; Không bao giờ (0 lần/tuần): 0 điểm Tổng số điểm đạt được của cả 8 câu có thể từ 0 đến 24 điểm Với tổng số điểm từ 0 đến 8 điểm: bệnh nhân được coi là tuân thủ chế độ ăn, còn lớn hơn 8 điểm là không tuân thủ chế độ ăn

Đánh giá chỉ số khối cơ thể

Tiêu chuẩn đánh giá BMI: chỉ số BMI được tính bằng cách lấy cân nặng (tính bằng kg) chia cho bình phương chiều cao (tính bằng m) Dựa theo phân loại của Viện Dinh dưỡng 2010, khi BMI ≥ 23 kg/m2 được chẩn đoán là thừa cân

Đánh giá kiến thức

Trong phần kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA có 10 câu hỏi về kiến thức xác định: chỉ số THA, biến chứng của THA, huyết áp mục tiêu (HAMT), chế độ điều trị THA, cách dùng thuốc, chế độ ăn, lượng rượu tối đa được phép uống, bỏ thuốc lá/thuốc lào, tập thể dục và đo HA BN có kiến thức đạt khi trả lời đúng từ 7 câu trở lên, dưới

7 câu là không đạt

3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Một số đặc điểm chung

Một số đặc điểm chung của BN được mô tả trong bảng 1 Theo đó, BN nữ (54,2%) cao hơn BN nam (45,8%) Tuổi dao động từ 46 đến 89 (trung bình ± độ lệch chuẩn) 87,31% BN đã nghỉ hưu hoặc không đi làm

Có đến 2/3 số BN được phát hiện THA một cách tình cờ 43,1% BN THA độ 1 lúc bắt đầu điều trị 2/3 BN có thời gian điều trị từ 1 đến 5 năm 20,4%

BN có tiền sử có biến cố tim mạch như đột quỵ, suy tim

57,3% BN có kiến thức về bệnh và chế độ điều trị đạt, còn lại 42,7% kiến thức chưa đạt

Về dịch vụ khám và điều trị THA ngoại trú: 42,3% BN được CBYT giải thích rõ về THA và những nguy cơ 56,9% BN được CBYT giải thích rõ về chế độ điều trị Chỉ có 26,2% BN được CBYT nhắc nhở thường xuyên về tuân thủ điều trị

3.2 Tuân thủ chế độ ăn

Về thực hiện chế độ ăn hạn chế muối: hầu hết Bảng 1 Một số đặc điểm của BN (n=260)

Trang 4

BN hầu như không ăn (hiếm khi hoặc không bao

giờ) thực phẩm chế biến sẵn (93,8%), đa số BN có

ăn dưa, cà muối từ 1 đến 4 lần/tuần (81,9%) cũng

như các món mặn (82,6%), và có bổ sung gia vị,

nước mắm, tương khi ăn chung với gia đình (76,2%)

Về thực hiện chế độ ăn hạn chế chất béo: đa số

BN đã biết hạn chế hoặc không ăn những thực phẩm có nhiều chất béo, cụ thể là 80% BN không ăn mỡ động vật; 71,3% không ăn phủ tạng động vật; tuy nhiên vẫn còn 38,1% BN ăn trên 4 lần/tuần đồ ăn rán/xào; 20,8% đối tượng ăn nhiều lòng đỏ trứng (từ

2 đến trên 4 lần/tuần) trong tuần vừa qua (bảng 2) Trong 260 BN, chỉ có 143 BN (chiếm 54,6%) là thực hiện chế độ ăn hạn chế muối 182 BN (chiếm 70%) thực hiện chế độ ăn hạn chế chất béo Tuân thủ chế độ ăn đòi hỏi cả hạn chế muối và chất béo và chỉ có 108 BN (40,4%) tuân thủ chế độ ăn, còn

152 đối tượng không tuân thủ (59,6%) (hình 1)

3.3 Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến tuân thủ chế độ ăn

Giới nữ có xu hướng có liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ chế độ ăn khi so với giới nam (OR: 1,59; p: 0,07) Có sự hỗ trợ của tổ chức xã hội có xu hướng tuân thủ chế độ ăn cao hơn (OR: 1,59; p: 0,07)

Kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA có liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ chế độ ăn (OR: 2,55; p: <0,001) Tiền sử có biến cố tim mạch có xu hướng liên quan có ý nghĩa thống kê với

Bảng 2 Tuân thủ chế độ ăn (n=260)

Bảng 3 Một số yếu tố liên quan tuân thủ chế độ ăn

(n=260)

Hình 1 Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn của BN (n=260)

Lưu ý: thang đo 4 mức được đánh giá trong vòng 1 tuần vừa

qua: 3 điểm: thường xuyên sử dụng (>4 lần/tuần); 2 điểm: thỉnh

thoảng (2-4 lần/tuần); 1 điểm: hiếm khi (1 lần/tuần); và o điểm:

không bao giờ (0 lần/tuần).

Trang 5

tuân thủ chế độ ăn (OR: 1,67; p: 0,08).

Tuân thủ chế độ ăn có liên quan có ý nghĩa

thống kê với yếu tố được CBYT giải thích rõ về

THA và những nguy cơ (OR: 2,8; p: <0,001); giải

thích rõ về chế độ điều trị (OR: 1,72; p: 0,036); cũng

như được CBYT nhắc nhở TTĐT (OR: 3,32; p:

0,027) (bảng 3)

3.4 Phân thích đa biến các yếu tố liên

quan chế độ ăn

Các yếu tố liên quan (p ≥ 0,05) hoặc có xu

hướng liên quan (p ≥ 0,1) có ý nghĩa thống kê với

tuân thủ chế độ ăn trong phân tích đơn biến được lựa

chọn đưa vào mô hình phân tích hồi quy logistics đa

biến Các yếu tố này bao gồm: giới (p = 0,07), sự hỗ

trợ của tổ chức xã hội (p = 0,07), tiền sử có biến cố

tim mạch (p = 0,08), kiến thức (p < 0,001), được

CBYT giải thích rõ về THA và những nguy cơ (p <

0,001), được CBYT giải thích rõ về chế độ điều trị

(p = 0,036) cũng như là được nhắc nhở tuân thủ điều

trị (p = 0,027)

Sau khi hiệu chỉnh cho những yếu tố nguy cơ đã

được thiết lập với tuân thủ chế độ ăn thì chỉ còn:

kiến thức về bệnh và chế độ điều trị THA, được

CBYT giải thích rõ về THA và những nguy cơ là có

liên quan có ý nghĩa thống kê với tuân thủ chế độ

ăn Theo đó, tuân thủ chế độ ăn cao hơn ở nhóm có

kiến thức đạt (OR = 1,82), được CBYT giải thích rõ

về THA và những nguy cơ (OR = 2,21) (bảng 4)

4 Bàn luận

4.1 Một số đặc điểm của nhóm nghiên cứu

Tỷ lệ BN nữ (54,2%) cao hơn BN nam (45,8%)

khoảng 10%, có lẽ do những BN là nữ có xu hướng

đi khám tích cực hơn Tuổi là một yếu tố nguy cơ

quan trọng của bệnh lý tim mạch nói chung, THA

nói riêng Tỷ lệ bệnh nhân THA tăng dần theo lứa

tuổi Trong nghiên cứu của chúng tôi, hơn3/4 BN

ở độ tuổi 60 trở lên cũng là phù hợp

Có tới hơn 2/3 BN được phát hiện THA một cách tình cờ, hoàn toàn phù hợp với bản chất diễn biến âm thầm không có triệu chứng của bệnh Phân độ THA dựa vào số đo huyết áp Hơn một nửa trong tổng số 260 BN bị THA độ 2 theo tiêu chuẩn chẩn đoán của JNC VII Có thể là do những BN đến cơ sở khám chữa bệnh thì thường bệnh đã nặng, bắt đầu có triệu chứng khiến bệnh nhân khó chịu phải

đi khám

Công tác quản lý bệnh án của bệnh nhân tại Viện theo tên mà không theo mã số, sao đơn của bác

sĩ bằng tay Do đó thời gian mà CBYT dành cho mỗi bệnh nhân không nhiều nên thực tế có tới hơn một nửa bệnh nhân không được CBYT giải thích rõ về THA và những nguy cơ của bệnh (57,7%), không được giải thích rõ về chế độ điều trị cũng như không được CBYT thường xuyên nhắc nhở về tuân thủ điều trị (73,8%) Chính điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sự hiểu biết của bệnh nhân về bệnh và chế độ điều trị cũng như sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện đa khoa trung ương, hầu hết BN đến khám từ vùng lân cận, BN có trình độ học vấn tương đối cao nhưng kiến thức liên quan đến bệnh và chế độ điều trị THA chưa cao, tỷ lệ đạt chỉ có 57,3%

4.2 Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn

Tuân thủ chế độ ăn cũng như tuân thủ điều chỉnh lối sống khác có vai trò rất quan trọng trong phòng ngừa và điều trị bệnh THA nhưng là vấn đề khó khăn trong việc áp dụng do đời sống xã hội, nhận thức, do thói quen ăn uống, sinh hoạt gia đình đã hình thành từ trước Hơn nữa phong tục tập quán của người Việt có xu thế ăn đồ ăn mặn lại thường sống và ăn cùng con cháu nên rất khó thực hiện chế độ ăn riêng dành cho người THA

Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn trong nghiên cứu của chúng tôi là 40,4%, có sự khác biệt tương đối với các nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể do thang đo hoàn toàn khác nhau Hầu hết các nghiên cứu đánh giá về chế độ ăn đều chỉ đánh giá một cách chung chung là có thay đổi chế độ ăn khi bị THA hay không (khoảng 20% trong nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hằng và Ninh Văn Đông[2] hoặc qua câu hỏi có ăn nhạt và giảm chất béo không (65% trong nghiên cứu của Uzun S[11]) hoặc đánh giá chế độ ăn đạt yếu cầu khi thực hiện 3/5 yếu tố sau: ăn nhạt, ăn nhiều rau, ăn ít chất béo, hạn chế rượu/bia, không hút thuốc lá (44,8% trong nghiên cứu của Nguyễn Minh Bảng 4 Phân tích hồi quy logistics đa biến các yếu

tố liên quan với tuân thủ chế độ ăn

Trang 6

Phương năm 2011) [3] hoặc lồng ghép tuân thủ chế

độ ăn kiêng và thay đổi lối sống (63,3% trong nghiên

cứu của Vương Thị Hồng Hải) [5]

4.3 Các yếu tố liên quan tuân thủ chế độ ăn

Tuân thủ chế độ ăn của BN ở nữ có xu hướng

cao hơn 1,59 lần so với nam (p = 0,07) nhưng sự

khác biệt này không có ý nghĩa thống kê Điều này

cũng dễ hiểu vì người phụ nữ thường là nội tướng

quán xuyến mọi việc trong gia đình, là người trực

tiếp nấu ăn và quyết định ăn gì và ăn như thế nào

cho cả gia đình

Những BN có tham gia vào tổ chức xã hội như

Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, dự án phòng chống

THA có xu hướng tuân thủ chế độ ăn cao hơn 1,59

lần so với những BN không tham gia (p = 0,07)

nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Khi

tham gia vào những tổ chức xã hội này, họ không

những được hòa mình vào cộng đồng mà còn nhận

được nhiều thông tin hữu ích, chia sẻ và học hỏi

được nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống và nhất là

thông tin liên quan đến bệnh THA từ những người

cùng mắc bệnh

Có mối liên quan giữa kiến thức về bệnh và chế

độ điều trị với chế độ ăn Những đối tượng có kiến thức

đạt tuân thủ chế độ ăn cao hơn 2,55 lần những đối

tượng kiến thức không đạt Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê với mức α = 0,05 (p<0,01) Chỉ khi hiểu rõ

về bệnh, những nguy hiểm của bệnh và cách thức

điều trị cùng với những hậu quả do không điều trị gây

ra thì người bệnh mới có thể tuân thủ điều trị được

Tuân thủ chế độ ăn cũng có xu hướng cao hơn ở

nhóm đối tượng có tiền sử biến cố tim mạch, tuy sự

khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 0,08)

Những bệnh nhân có biến chứng THA đã thấm thía

được tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị và

nếu không điều trị tốt sẽ dẫn đến các biến chứng

nguy hiểm thậm chí tử vong nên họ có xu hướng

tuân thủ tốt hơn những đối tượng chưa có biến chứng

Có mối liên quan giữa yếu tố được CBYT giải

thích rõ về THA và những nguy cơ của THA cũng

như giải thích rõ về chế độ điều trị và nhắc nhở tuân

thủ điều trị với tuân thủ chế độ ăn Sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê với mức α = 0,05 (p<0,05) Chỉ

khi được giải thích rõ về bệnh và những nguy cơ của

bệnh, hiểu được cách điều trị, nhất là thông tin nhận

được từ những nhà có chuyên môn thì người bệnh

mới hiểu rõ được bản chất và mức độ nguy hiểm của

bệnh và biết cách điều trị Điều trị THA là một quá

trình kéo dài thậm chí là suốt đời nên sự nhắc nhở tuân thủ điều trị của CBYT ngoài những thuốc được kê đơn là vô cùng cần thiết và góp phần làm tăng sự tuân thủ của bệnh nhân

Khi phân tích đa biến để kiểm soát yếu tố nhiễu bằng hồi quy logistic, xác định được yếu tố kiến thức về bệnh và chế độ điều trị, được CBYT giải thích rõ về bệnh THA và những nguy cơ là những biến thực sự có liên quan đến tuân thủ chế độ ăn Theo đó, BN có kiến thức đạt tuân thủ chế độ ăn cao gấp 1,8 lần so với những BN kiến thức không đạt (OR=2,55; p=0,036) BN được CBYT giải thích rõ về THA và những nguy cơ tuân thủ chế độ ăn cao hơn 2,21 lần so với những BN được giải thích không rõ ràng (OR=2,21; p=0,006)

5 Kết luận

- Tuân thủ chế độ ăn hạn chế muối natri, chất béo (cholesterol và acid béo bão hòa): 40,4%

- Tuân thủ chế độ ăn liên quan có ý nghĩa thống kê với: kiến thức về bệnh và chế độ điều trị, được CBYT giải thích rõ về THA và nguy cơ

Chúng tôi khuyến nghị:

Bệnh nhân và gia đình Cần phải hiểu biết nhiều hơn nữa về bệnh Biết cách tránh và khắc phục những lí do đơn giản của việc không tuân thủ và những khó khăn trong thay đổi thói quen ăn uống

Cần tích cực tham gia sinh hoạt trong các tổ chức xã hội để có thêm thông tin về bệnh, chia sẻ những trải nghiệm về bệnh

Cán bộ y tế

Cần ghi và hướng dẫn cụ thể về chế độ ăn cho

BN mỗi lần tái khám để BN có thể nhớ thực hiện theo y lệnh

Nâng cao ý thức và kỹ năng tư vấn của CBYT cho BN

Cần lường trước được tỷ lệ tuân thủ thực sự không cao như mong muốn để chú trọng tới việc nhắc nhở BN tuân thủ điều trị

Xây dựng và củng cố mối quan hệ tốt giữa CBYT và BN để BN cảm thấy hài lòng và tin tưởng vào CBYT

Tổ chức tập huấn theo nhóm cho BN lúc bắt đầu điều trị

Trang 7

Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

1 Bộ Y tế (2010) Quyết định số 3192/QĐ-BYT về việc ban

hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp Bộ Y

tế, 2010, Hà Nội.

2 Ninh Văn Đông (2010) Đánh giá sự tuân thủ điều trị của

bệnh nhân tăng huyết áp trên 60 tuổi tại phường Hàng Bông,

quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Thạc sĩ Y tế Công cộng, Trường

đại học Y tế Công cộng, Hà Nội.

3 Nguyễn Minh Phương (2011) Thực trạng tuân thủ điều trị

tăng huyết áp tại cộng đồng và các yếu tố liên quan của bệnh

nhân 25-60 tuổi ở 4 phường thành phố Hà Nội Thạc sĩ y tế

công cộng Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội.

4 Nguyễn Thị Thanh Hằng (2006), Tìm hiểu tuân thủ điều

trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại cộng đồng, Bác sĩ đa

khoa, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

5 Vương Thị Hồng Hải (2007) "Đánh giá sự tuân thủ và

nhận thức về điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị

ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Thái Nguyên" Tạp chí thông tin Y dược 12, tr 28-32.

Tiếng Anh

6 Ostchega Y & at el (2010) Hypertension awareness, treatment, and control-continued disparities in adults: United States, 2005-2006, CDC.

7 Patricia M.K and at el (2005) "Global burden of hypertension: analysis of worldwide data" Lancet 365, p 217-223.

8 Uzun S & et al (2009) The assessment of adherence of hypertension individuals to treatment and lifestyle change recommendations Anadolu Kardiyol Derg, p.102-09.

9 WHO (2003) Adherence to LongTerm Therapies -Evidence for Action WHO, Geneva, Switzerland, 211.

10 WHO (2009) Global health risks: mortality and burden

of disease attributable to selected major risks, WHO press, Geneva, Swetzerland, p.6-7.

Ngày đăng: 21/03/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tuân thủ chế độ ăn (n=260) - Tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, năm 2011-2012 ppt
Bảng 2. Tuân thủ chế độ ăn (n=260) (Trang 4)
Bảng 3. Một số yếu tố liên quan tuân thủ chế độ ăn - Tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, năm 2011-2012 ppt
Bảng 3. Một số yếu tố liên quan tuân thủ chế độ ăn (Trang 4)
Hình 1. Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn của BN (n=260) - Tuân thủ chế độ ăn và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện E, năm 2011-2012 ppt
Hình 1. Tỷ lệ tuân thủ chế độ ăn của BN (n=260) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w