There was no statistically significant difference in Tình trạng tăng huyết áp của người trưởng thành tại tỉnh Đắk Lắk năm 2009 và một số yếu tố liên quan Đặng Oanh *,Đặng Tuấn Đạt *,
Trang 1Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp cắt ngang mô tả trên 600 đối tượng từ 25 tuổi trở lên được lựa chọn ngẫu nhiên tại 3 xã và 3 phường/thị trấn tại tỉnh Đắk Lăk năm 2009 bằng phương pháplấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng cho thấy: Tỷ lệ THA chung là 30,0% (THA giai đoạn 1 là 17,7% và giai đoạn 2 là 12,3%) Tình trạng THA tăng dần theo tuổi: tuổi càng cao thì tỷ lệ THA càng cao Nam giới có tỷ lệ THA cao hơn nữ giới Không có sự khác biệt thống kê về tỷ lệ THA giữa các nhóm dân tộc và khu vực sinh sống Có đến 85,0% số trường hợp THA được phát hiện ngẫu nhiên tại thời điểm triển khai đề tài Có mối liên quan giữa thói quen uống rượu, bia và tình trạng THA: tần suất uống rượu, bia càng cao và thời gian uống càng dài thì tỷ lệ THA càng cao Những người hút thuốc lá có tỷ lệ THA cao hơn những người không hút Thời gian hút thuốc càng lâu và số lượng thức hút hằng ngày trên 10 điếu có liên quan đến tỷ lệ THA cao
Từ khoá: tăng huyết áp DakLak, dinh dưỡng Tây Nguyên
The hypertension status and some related factors in adults in Dak Lak province in 2009
and some related issues
Dang Oanh (*), Dang Tuan Dat (*), Hoang Xuan Hanh (*), Pham Thanh Quang (**)
The observational, cross-sectional study was based on a random sample of 600 people over 25 years of age from three communes and three township wards in Dak Lak province in 2009 The study results show that the hypertension (HBP) is 30% (primary hypertension is 17.7% and secondary hypertension is 12.3%) People are at higher risk of HBP with their aging The prevalence of HBP
in male is statistically higher than that in female There was no statistically significant difference in
Tình trạng tăng huyết áp của người
trưởng thành tại tỉnh Đắk Lắk năm 2009
và một số yếu tố liên quan
Đặng Oanh (*),Đặng Tuấn Đạt (*), Hoàng Xuân Hạnh (*), Phạm Thành Quang (**)
Trang 21 Đặt vấn đề
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến, và
là một vấn đề quan trọng về sức khoẻ của cộng
đồng ở tất cả các nước trên thế giới Bệnh thường
âm thầm, không có triệu chứng hoặc triệu chứng rất
nghèo nàn, nhưng lại phát hiện dễ dàng bằng cách
đo huyết áp Bệnh có xu hướng ngày càng tăng và
có tỷ lệ tử vong cao do các biến chứng của tăng
huyết áp như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ
tim, suy tim, suy thận, [4]
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm
1992, tăng huyết áp chiếm 10,8 % dân số trên 15
tuổi ở Việt Nam, nhưng chỉ có 1/3 bệnh nhân biết
mình bị tăng huyết áp [9] Năm 1989 theo điều tra
của Viện tim mạch học Việt Nam thì tỷ lệ này là
5,2%, nghiên cứu của Trần Đỗ Trinh năm 1992 ở cả
2 miền Nam Bắc cho biết tỷ lệ này chiếm 11,7%
Nghiên cứu của Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt
và cộng sự về tần suất tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam năm
2001-2002 cho thấy người dân từ 25 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ tăng huyết áp là 16,3% [7]
Nhằm góp phần thực hiện tốt Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng giai đọan 2001-2010 về công tác phòng chống các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu tình trạng tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan của người trưởng thành tại tỉnh Đắk Lắk năm 2009 với các mục tiêu sau:
- Xác định tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành tại tỉnh Đắk Lắk năm 2009
- Mô tả một số yếu tố liên quan đến bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Đắk Lắk
2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được
the prevalence of HBP among ethnic groups and geographical residency There are 85% of targets known accidentally as living with HBP when they were examined their blood pressure at the moment
of implementing this study There is a statistically significant correspondence between routine drinking alcohol/beer and HBP status: the more frequent people drink the higher rate of HBP they are The smokers have a higher prevalence of HBP than non-smokers There is a correspondence between smoking more than 10 cigarettes per day for a long time and a high rate of HBP
Key words: High blood pressure, hypertension, DakLak, Tay Nguyen, nutrition
Tác giả
- (*) Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên Địa chỉ: 59 Hai Bà Trưng, Buôn Ma Thuột
Điện thoại: 0500 3814093 Fax: 0500 3852423.
Đặng Oanh: Bác sỹ Thạc sỹ Y tế công cộng Nghiên cứu viên chính, Trưởng khoa Dinh dưỡng
-An toàn vệ sinh thực phẩm Email: oanhvsdttn@gmail.com
- Đặng Tuấn Đạt: Tiến sỹ Y học- Phó Giáo sư - Viện trưởng
- Hoàng Xuân Hạnh: Bác sỹ - Nghiên cứu viên (**) Phạm Thành Quang - Bác sỹ Thạc sỹ Y tế công cộng - Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng huyện
Krông Pách, tỉnh Đăk Lăk Địa chỉ: Trung tâm Y tế dự phòng huyện Krông Pách, tỉnh Đăk Lăk Điện thoại: 0946 348686
Trang 3tiến hành tại tỉnh Đăk Lăk
2.2 Đối tượng nghiên cứu: là người trưởng
thành từ 25 tuổi trở lên hiện đang sinh sống
tại tỉnh Đắk Lắk, không phân biệt dân tộc,
nghề nghiệp, trình độ học vấn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp
mô tả, cắt ngang
2.3.1 Cỡ mẫu
- Cỡ mẫu chung: áp dụng công thức tính cỡ mẫu:
n = d (Z2
1- α/2 p q/e2
) Trong đó:
Z 2
1- α/2 = 1,96 (ở khoảng tin cậy 95%).
p = 0,298
(tỷ lệ THA của Đàm Khải Hoàn tại Thái Nguyên [8].
q = 1 - p = 0,702
e (sai số mong muốn) = 0,05
d (hệ số thiết kế) = 2
Như vậy, cỡ mẫu chung cho nghiên cứu là 642
người
2.3.2 Cách chọn mẫu
Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân
tầng (stratified random sampling) Các bước tiến
hành như sau:
- Chọn tầng: chia thành 2 tầng: Tầng 1: bao gồm
các phường nội thành (khu vực thành phố) và các thị
trấn (của các huyện) Tầng 2: bao gồm các xã còn
lại
- Cỡ mẫu cho mỗi tầng: áp dụng công thức:
ni = n (Ni /N) Trong đó:
ni: cỡ mẫu của tầng i
n: cỡ mẫu của tất cả các tầng (n = 642)
Ni : dân số tầng i
N: dân số của quần thể (N: dân số của tỉnh Đắk Lắk
năm 2007)
Như vậy, * ni (1): cỡ mẫu của tầng 1.
* ni (2): cỡ mẫu của tầng 2
- Chọn điểm nghiên cứu: tại mỗi tầng, dùng
phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên, chọn 3 xã hoặc
phường Tổng số điểm nghiên cứu: 6 điểm
- Chọn đối tượng nghiên cứu: tại mỗi điểm
nghiên cứu, lập danh sách các thôn/buôn/khối phố
Chọn ngẫu nhiên 1 thôn/buôn là điểm nghiên cứu chính Chọn hộ đầu tiên: quy ước lấy hộ gia đình của trưởng thôn làm hộ đầu tiên Các hộ còn lại được chọn theo nguyên tắc "vết dầu loang" Tại mỗi hộ gia đình, điều tra tất cả những người có độ tuổi từ
25 tuổi trở lên (có năm sinh 1984 trở về trước) Số đối tương cần điều tra tại mỗi điểm là X = ni /3
- Tiêu chuẩn loại trừ: Những người dị tật (gù, vẹo, ), thương tật và các bệnh lý khác (hội chứng Down, tâm thần…); phụ nữ đang có thai, đang cho con bỳ < 12 tháng và những người không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3.3 Công cụ thu thập số liệu
- Xác định tình trạng THA: đo huyết áp bằng huyết áp kế thuỷ ngân Đo 2 lần cách nhau 10 phút, nếu sai khác giữa 2 lần đo trên 10 mmHg thì tiếp tục
đo lần thứ 3 Kết quả của số đo huyết áp là trung bình của 2 lần đo Phân loại THA theo tiêu chuẩn của JNC VII
- Tìm hiểu các yếu tố liên quan: Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn Các yếu tố liên quan được tìm hiểu bao gồm các thói quen về hút thuốc lá, uống rượu bia, thói quen ăn mặn
2.3.4 Phân tích và xử lý số liệu: Số liệu được phân tích bằng chương trình Epi Info 6.04 Sử dụng test thống kê χ2để tìm mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm và tình trạng THA
3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành tại 3 xã vùng nông thôn, 2 phường nội thị và 1 thị trấn thuộc tỉnh Đắk Lắk với tổng số đối tượng tham gia vào nghiên cứu là 642 người, tất cả đều được phỏng vấn trực tiếp,
đo huyết áp và các chỉ số nhân trắc Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, một số đối tượng không thỏa mãn tiêu chuẩn loại trừ, hoặc không thể phỏng vấn được nên chúng tôi đã loại 42 trường hợp mà không xử lý số liệu Như vậy, tổng số đối tượng còn
600 người, bao gồm:
- Có 303 nam (chiếm tỷ lệ 50,5%) và 297 nữ (chiếm tỷ lệ 49,5%)
30,0% đối tượng cư trú tại khu vực thành thị và 70,0% sống ở nông thôn
- Tỷ lệ phân bố ở các nhóm tuổi là: 22,5% ở
25-34 tuổi; 25,5% ở nhóm 35-44 tuổi; 27,2% ở nhóm 45-54 tuổi; 14,3% ở nhóm 55-64 tuổi; 10,5% ở
Trang 4nhóm 65 tuổi trở lên.
Tỷ lệ người Kinh tham gia nghiên cứu là 68,5%
Trong 31,5% đối tượng là người dân tộc thiểu số có
21,3% là người Ê Đê, 6,5% người Tày, Nùng và
3,7% là các dân tộc khác (Mơ Nông, Mường, Thái,
Ja Rai)
3.2 Tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng
thành tại tỉnh Đắk Lắk năm 2009
3.2.1 Tỷ lệ và phân loại THA
Kết quả cho thấy tỷ lệ THA chung trong nghiên
cứu của chúng tôi là 30,0 % theo phân loại của JNC
VII (2003)
3.2.2 Tỷ lệ THA theo nhóm tuổi
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ THA tăng dần
theo nhóm tuổi, tuổi càng cao thì HA càng tăng cao,
cao nhất là ở nhóm tuổi trên 65 chiếm tỷ lệ 53,9%,
nhóm 55-64 tuổi tỷ lệ THA chiếm 50,0%, nhóm
45-54 tuổi tỷ lệ THA là 31,9%, nhóm 35-44 tuổi tỷ lệ
THA chiếm 22,9% và thấp nhất là nhóm 25-34 tuổi
chiếm tỷ lệ 11,9%
3.2.3 Tỷ lệ THA theo dân tộc, khu vực cư trú và
giới
Khảo sát phân bố tình trạng THA theo dân tộc,
kết quả nghiên cứu của chúng tôi tại bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ THA ở người Kinh là 29,4%; ở nhóm dân tộc thiểu số là 31,2%, trong đó: 28,9% (Ê Đê); 35,9% (Tày, Nùng); 36,4% (dân tộc khác) Tỷ lệ THA ở nam là 36,6% và ở nữ là 23,2% Sự khác biệt có ý nghĩa với p< 0,001 Phù hợp với nhiều nghiên cứu của các tác giả khác tại các vùng khác nhau
3.2.4 Thực trạng phát hiện THA
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy chỉ có 15,9% THA đã được phát hiện và điều trị trước đó (bảng 3.4) Điều này chứng tỏ nhận thức của người dân về việc phát hiện THA còn rất thấp, đa phần là chủ quan, không chủ động phát hiện bệnh cho đến khi được kiểm tra ngẫu nhiên hoặc có một triệu chứng bất thường khác
3.3 Một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp 3.3.1 Liên quan giữa thói quen uống rượu, bia và THA
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm người có thói quen uống rượu hoặc bia có tỷ lệ mắc THA cao hơn nhóm người không uống rượu, sự khác biệt này
Phân loại n Tỷ lệ %
Huyết áp bình thường 213 35,5
Tiền tăng huyết áp 207 34,5
Bình thường
Tổng cộng 420 83,0 Tăng huyết áp giai đoạn 1 106 17,7
Tăng huyết áp giai đoạn 2 74 12,3
Tăng huyết áp
Tổng cộng 180 30,0 Chung 600 100,0
Bảng 3.1 Phân loại tình trạng THA tại Đắk Lắk
(theo JNC VII)
Nhóm tuổi n THA Tỷ lệ %
25 - 34 135 16 11,9
35 - 44 153 35 22,9
45 - 54 163 52 31,9
55 - 64 86 43 50,0
#65 63 34 53,9
Tổng 600 180 30,0
p < 0,001 Bảng 3.2 Tỷ lệ tăng huyết áp theo nhóm tuổi
Bảng 3.3 Tỷ lệ THA theo dân tộc, khu vực cư trú và giới
n Tỷ lệ % THA đã được phát hiện và điều trị 27 15,0 THA được phát hiện tại thời điểm nghiên cứu 153 85,0
Bảng 3.4 Tỷ lệ THA mới được phát hiện
Trang 5có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Về tần suất, chúng tôi thấy những người uống
rượu, bia hàng ngày có tỷ lệ THA cao hơn nhưng
người uống hàng tuần và cao rõ rệt so với những
người ít uống (p<0,001) Nhiều nghiên cứu khác
cũng đưa ra các nhận xét tương tự Người ta thấy
rằng, những người đàn ông uống rượu trên 3-5 lần/
ngày và phụ nữ uống rượu trên 2-3 lần/ngày có nguy
cơ bị THA, nhưng uống dưới mức này thì không thấy
tăng nguy cơ bị THA Những người nghiện rượu,
uống rượu thành thói quen thì có liên quan với THA
hơn là mới uống gần đây
3.3.2 Liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và THA
Nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa hút thuốc với tình trạng THA Tỷ lệ THA ở những người có hút thuốc lá là 45,4%, cao hơn so với nhóm không hút là 21,2% (p < 0,001) Thời gian hút thuốc cũng có liên quan đến tình trạng THA Kết quả tại bảng 3.6 cho thấy đối với những người hút thuốc lá, thời gian hút càng lâu thì tỷ lệ mắc THA càng cao Tỷ lệ THA ở nhóm người hút thuốc trên 30 năm là 64,4%; từ 21 đến 30 năm là 44,3%; từ 10 đến 20 năm là 40,9% và dưới 10 năm là 17,5% (p < 0,001) Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy có mối liên quan giữa số lượng thuốc hút hàng ngày với tình trạng THA Tỷ lệ THA ở nhóm hút mỗi ngày trên 10 điếu, 6-10 điếu và dưới 5 điếu lần lượt là: 63,0%; 41,9% và 31,0% (p<0,001)
3.3.3 Liên quan giữa thói quen ăn mặn và THA
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi không tìm thấy mối liên quan giữa THA và thói quen ăn mặn Điều này cũng có thể do khái niệm ăn mặn hoàn toàn dựa vào chủ quan của con người nên sự đánh giá thiếu tính chính xác và thiếu tính khách quan, làm cho kết quả nghiên cứu của chúng tôi không tìm thấy mối liên quan giữa THA và thói quen ăn mặn
4 Bàn luận
So với nhiều vùng trên toàn quốc, cũng như trên thế giới, tình trạng THA ở Đắk Lắk là rất cao và rõ ràng là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng quan tâm [4, 9, 12, 17, 18, 19]
Tỷ lệ THA giai đoạn 1 là 17,7%, cao hơn giai đoạn 2 là 12,3% Phù hợp với nhận định của nhiều tác giả khác [4, 12] Có thể lý giải là do những năm gần đây với công tác truyền thông từ các chương trình y tế quốc gia mà ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khỏe của người dân được cải thiện, cũng như công tác điều trị THA tốt hơn nên những người đã mắc THA thường duy trì ở giai đoạn nhẹ và các mức độ nặng thấp dần
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết quả của nhiều tác giả khác [7, 10, 13, 14] và cho
Bảng 3.5 Liên quan giữa thói quen uống rượu, bia
và THA
Bảng 3.6 Liên quan giữa thói quen hút thuốc lá và THA
Bình thường THA Thói quen
ăn mặn
n
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % Ăn mặn 147 99 67,3 48 32,7 Ăn bình thường 453 321 70,9 132 29,1 Tổng cộng 600 420 70,0 180 30,0
χ 2 = 1,89
p > 0,05
Bảng 3.7 Liên quan giữa thói quen ăn mặn và THA
Trang 6thấy tuổi càng cao thì HA càng tăng
Mặc dù không thấy mối quan hệ thống kê giữa
dân tộc và THA nhưng quan sát cho thấy tình trạng
THA ở người dân tộc thiểu số, nhất là các dân tộc
phía Bắc có xu hướng cao hơn người Kinh Một
nghiên cứu ở Mỹ cũng cho thấy tình trạng THA
khác nhau giữa các nhóm dân tộc khác nhau, tỷ lệ
THA ở nhóm người da đen là 32,4%, nhóm người da
trắng là 23,3% và nhóm người Mỹ gốc Mexico
22,6%19
Phân tích tình trạng THA theo khu vực, chúng
tôi thấy rằng không có sự khác nhau giữa khu vực
nông thôn hay thành thị
Tuy có sự khác nhau về tỷ lệ THA đối với nam
hay nữ giữa các nghiên cứu khác nhau nhưng có
điểm giống nhau là nam giới mắc THA nhiều hơn
nữ giới và sự khác biệt nay đều có ý nghĩa thống kê
Phải chăng, do nam giới phần lớn có thói quen uống
rượu, hút thuốc cao hơn nữ và nam giới trong gia
đình cũng như trong hoạt động xã hội họ là người
chịu nhiều áp lực công việc hơn nữ giới Các công
trình nghiên cứu trên thế giới cũng đều cho thấy rằng THA ở nam nhiều hơn nữ
Dựa trên kết quả nghiên cứu chúng tôi có khuyến nghị sau:
- Tăng huyết áp là một trong những vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở Đắk Lắk, liên quan đến thay đổi về lối sống và hiểu biết về sức khoẻ của người dân Do đó, cần xây dựng một chương trình hành động, tập trung vào công tác truyền thông giáo dục nhằm giảm thiểu các yếu tố có nguy cơ gây ra tăng huyết áp
- Thực hiện việc kiểm tra huyết áp định kỳ cho toàn dân Tăng cường tập huấn cho cán bộ y tế về kỹ thuật phát hiện, theo dõi, xử trí và quản lý bệnh tăng huyết áp tại cộng đồng
- Cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn nhằm phân tích các yếu tố thực sự có nguy cơ dẫn đến tăng huyết áp để dự trên cơ sở đó, xây dựng một chiến lược nhằm phòng, chống bệnh tăng huyết áp một cách hiệu quả tại cộng đồng tỉnh Đắk Lắk
Trang 7Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
1 Tổng cục Thống kê (2003) Báo cáo chuyên đề thực trạng
các mục tiêu y tế quốc gia 2001-2002, Bộ Y tế xuất bản,
99-108
2 WHO/FAO, Geneva (2003) Chế độ ăn dinh dưỡng dự
phòng các bệnh mạn tính, Báo cáo của nhóm chuyên gia tư
vấn phối hợp
3 Viên Chinh Chiến, Phùng Thị Thanh Tú và cs (2007).
“Kết quả điều tra tình trạng dư cân, tăng huyết áp và tiểu
đường trong công nhân lao động tại miền Trung Việt nam”,
Báo cáo toàn văn tại Hội nghị khoa học toàn quốc Hội Y tế
công cộng Việt Nam lần thứ 4, Hà Nội, 97-107
4 Phạm Tử Dương (2005) Bệnh tăng huyết áp, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội
5 Nguyễn Thị Kim Hoa (2008) Tìm hiểu tình hình tăng
huyết áp và các yếu tố liên quan tại xã Thủy Vân, huyện
Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên-Huế Tạp chí Y học thực
hành, 10 (625+626), Bộ Y tế xuất bản, Hà Nội, 24-26
6 Phạm Gia Khải và cs (1999) “Đặc điểm dịch tễ học bệnh
tăng huyết áp tại Hà Nội” Báo cáo tổng kết các đề tài
nghiên cứu khoa học
7 Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cs (2003) “Tần suất
tăng huyết áp và các yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía Bắc Việt
Nam 2001-2002” Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, (33):
9-34
8 Hà Huy Khôi (2001) Dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển
tiếp, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
9 Nguyễn Thị Lâm (2002) Dinh dưỡng lâm sàng, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội
10 Đoàn Thị Tuyết Ngân, Phạm Hùng Lực (2008) "Chỉ số
huyết áp, lipid máu trên phụ nữ mãn kinh ở thành phố Cần
Thơ", Tạp chí Y học thực hành, 9 (618+619), Bộ Y tế xuất
bản, Hà Nội, 24-26
11 Bùi Thanh Nghị, Phạm Thị Hồng Vân (2004) “Nghiên
cứu yếu tố nguy cơ và mối liên quan với bệnh tăng huyết
áp”, Tạp chí Y học thực hành, (11), 50-52
12 Nguyễn Hữu Tài (2005) “Tìm hiểu một số yếu tố nguy
cơ của tăng huyết áp”, Tạp chí Y học thực hành, (5230, Bộ
Y tế xuất bản, Hà Nội, 174-180
13 Đinh Thị Bích Thủy (2001) Thực trạng tăng huyết áp và các yếu tố liên quan của người lao động nông nghiệp tại một xã huyện Gia Lâm, Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường đại học Y tế Công cộng, Hà Nội
14 Kiều Công Thủy, Phạm Ngọc Khái (2004) “Đánh giá tình hình thừa cân béo phì ở tăng huyết áp và rối loạn lipid máu ở người cao tuổi nông thôn Thái Bình”, Tạp chí Y học dự phòng, 14 (6), Hội Y học dự phòng Việt Nam xuất bản, Hà Nội, 67-71
Tiếng Anh
15 Black HR (1996) “New concepts in hypertension focus
on elderly”, Am-Heart, 135: 2-7.
16 Clarice D.Brown, MillicentHiggins, Karen A.Donato, Frederick C.Rohde, RobertGarrison, EvaObarzanek, Nancy D.Ernst, MichaelHoran (2000) “Body Mass Index and the Prevalence of Hypertension and Dyslipidemia”, Obesity Research (2000), (8): 605-619
17 Dongfeng Gu; Kristi Reynolds; Xigui Wu; Jing Chen; Xiufang Duan; Paul Muntner; Guanyong Huang; Robert F Reynolds; Shaoyong Su; Paul K Whelton; Jiang He (2002).
“Prevalence, Awareness, Treatment, and Control of Hypertension in China”, Journal of Hypertension, (40), p.
920
18 Kearney PM, Whelton M, Reynolds K, Whelton PK, He
J (2004), “Worldwide prevalence of hypertension: a systematic review”, Journal of Hypertension, (22): 21 - 24
19 Vicki L Burt; Paul Whelton; Edward J Roccella; Clarice Brown; Jeffrey A Cutler; Millicent Higgins; Michael J Horan; Darwin Labarthe (1995) “Prevalence of Hypertension in the US Adult Population”, Journal of Hypertension, (25): 305-313.