Anh chị cho biết ý kiến nào hợp lý, vì sao?Ý kiến 1: Khi thiết kế chương trình dạy học trình độ đại học nên quy định mỗi học phần đều có thời lượng là 3 tín chỉ.. 1.1 Khái niệm 1.Học ch
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-♦ -♦ -♦ -CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM ĐẠI HỌC
BÀI THU HOẠCH CHUYÊN ĐỀ: ………
Mã: 930
Học viên:
Ngày sinh:
Nơi sinh:
Đơn vị công tác:
Năm 2021
Phân tích ý kiến Khi thiết kế chương trình dạy học trình độ đại học
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin chân thành cm ơn cô: TS – Trần Thị Hoài đã tận tình hướng dẫn và truyền dạy những kiến thức quý báu trong chương trình học, chia se kinh nghiệm cAa cô cho bài tiểu luận cAa nhDm hoàn thành được thuận lợi Cm ơn các bạn trong lớp đã nhiệt tình trao đổi, đDng gDp ý kiến và cung cấp tài liệu giúp cho bài tiểu luận hoàn thành đúng thời gian quy định Vì điều kiện thời gian tìm hiểu cD giới hạn và viêcNtìm kiếm thông tin cOn găpNnhiều khD khăn, mặc dù đã cố gắng nhưng đề tài cD thể cOn nhiều thiếu sDt, chưa đi sâu phân tích hết các khía cạnh, chi tiết cD liên quan Hy vọng sau khi hoàn thành chuyên đề cD thể giúp gDp phần một phần nào đD hoàn thiện nhận thức cAa mỗi
cá nhân và nâng cao hiểu biết cAa bn thân về việc vận dụng quy luật cAa trí nhớ vào hoạt động dạy học từ đD cD thể rút ra những kinh nghiệm quý giá cho cuộc sống sau này
Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2021
Trang 3Câu 1: Phân tích hai ý kiến sau Anh chị cho biết ý kiến nào hợp lý, vì sao?
Ý kiến 1: Khi thiết kế chương trình dạy học trình độ đại học nên quy định mỗi học phần đều có thời lượng là 3 tín chỉ.
Ý kiến 2: Khi thiết kế chương trình dạy học trình độ đại học nên quy định mỗi học phần có thời lượng từ 2 đến 5 tín chỉ.
Trong giai đoạn hiện nay – giai đoạn công nghiệp hDa – hiện đại hDa (CNH – HĐH) đất nước, tiến tới hội nhập với thế giới và khu vực, yêu cầu đặt ra với nền giáo dục Việt Nam là phi nâng cao chất lượng đào tạo người học nDi chung và đào tạo đại học nDi riêng Để làm được điều đD thì việc đổi mới phương thức đào tạo là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu cAa giáo dục đại học Việt Nam Các trường đại học ở nước ta đang chuyển từ phương thức đào tạo niên chế sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ(HCTC)
Chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang HCTC ở các trường đại học nước ta hiện nay là một vấn đề cấp bách, đOi hỏi sự chuyển biến toàn diện, từ việc thiết kế lại chương trình, giáo trình, đến việc thay đổi cách thức qun lý đào tạo cũng như hoàn thiện cơ
sở vật chất phục vụ việc học tập, ging dạy
1 Vài nét về học chế tín chỉ
Hệ thống tín chỉ trong đào tạo đầu tiên được phát triển bởi Viện Đại học Harvard, Mỹ vào năm 1872
Được thực hiện lần đầu tiên ở Trường ĐH Bách khoa TP.HCM vào năm học 1993-1994, và thực hiện rộng rãi ở các trường đại học, cao đẳng từ năm 2007 theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT
Những đặc tính quan trọng cAa đào tạo theo học chế tín chỉ: tính liên
thông; tính chủ động; tính khoa học; tính thực tiễn, linh hoạt.
Triết lý: “Tôn trọng người học, xem người học là trung tâm của quá trình đào tạo”.
1.1 Khái niệm
1.Học chế tín chỉ là chương trình đào tạo trong đD sử dụng tín chỉ làm đơn vị đo kiến thức, đồng thời là đơn vị đanh giá kết qu học tập cAa sinh viên Sau khi tích
Trang 4lũy được một số lượng tín chỉ tối thiểu là sinh viên đã hoàn thành chương trình đào tạo
2.Tín chỉ là đơn vị đo lượng kiến thức mà sinh viên tích lũy được qua quá trình nghe ging lý thuyết, làm bài tập, tự nghiên cứu và tham gia các hoạt động tho luận, thuyết trình, viết tiểu luận… theo yêu cầu và hướng dẫn cAa giáo viên 1 tín chỉ sv được quy định tương đương 15 tiết học lý thuyết, cùng 30 tiết thực hành và thí nghiệm hoặc là tho luận, bằng đúng 60 giờ thực tập tại các cơ sở hoặc là bằng 45 giờ sinh viên làm tiểu luận, làm bài tập lớn, đồ án hoặc là khoá luận tốt nghiệp Điều này đồng nghza với viê Nc sinh viên tiếp thu được một tín chỉ thì phi phi dành ít nhất là 30 giờ
chuẩn bị ngoài giờ lên lớp (nguồn: trích Điều 3, Quyết định số
43/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007).
3.Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích lũy trong quá trình học tập Kiến thức trong mỗi học phần phi gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần cAa môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Từng học phần sv phi được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định
Không cD bất kì mô Nt quy định nào cAa Bô N GD&ĐT về viê Nc 1 năm đại học cD bao nhiêu tín chỉ cho mỗi sinh viên, nhưng theo khối lượng kiến thức và trương trình học cAa các trường thì trung bình sinh viên 1 năm đại học đăng ký 30 tín chỉ cho mỗi k~ học
Không những thế, trong mỗi năm học, sv cD thêm 1 k~ học h• để sinh viên cD thể học vợt tín chỉ hoă Nc học lại nếu cD thành tích không tốt
2.Chức năng quản lý cơ bản của Hệ thống Tín chỉ
Sinh viên
Hệ thống tín chỉ cho phép thực hiện nội dung đào tạo linh hoạt Sinh viên được quyền thay đổi chuyên ngành, chương trình học, chuyển từ trường này sang
trường khác thông qua hệ thống chuyển đổi tín chỉ Họ cD thể đo lường tiến độ học tập cAa mình
Trang 5Ging viên
Hệ thống tín chỉ cung cấp một thước đo cho năng suất lao động cAa ging viên Nếu một ging viên phụ trách bốn lớp khác nhau mỗi tuần, mỗi lớp 3 giờ, tức là
đã thực hiện một khối lượng công việc 12 giờ Năng suất lao động cAa ging viên cũng cD thể đo lường thêm bằng cách nhân khối lượng công việc với số lượng sinh viên mỗi lớp để tính ra đDng gDp cAa ging viên đối với nhà trường Các khon bù đắp cD thể tính toán trực tiếp dựa trên năng suất lao động tính theo đơn vị giờ lên lớp
Trường Đại học
Nhà trường dùng đơn vị giờ tín chỉ (credit hour) để xây dựng các mức học phí, phân bố nguồn lực về cơ sở vật chất và con người, phân tích năng suất cAa từng
cá nhân ging viên và cAa từng khoa Học phí thường được ấn định dựa trên số lượng giờ tín chỉ được chọn Quyết định xây dựng một tOa nhà mới cho khoa kinh tế hay khoa sinh học sv được xác định qua số giờ tín chỉ dự kiến đáp ứng cho nhiều dự án khác nhau Tiền thuê cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm, hoặc chi phí cho công nghệ cao được tính thành giá cAa mỗi giờ lên lớp Định nghza một sinh viên hay ging viên là toàn thời gian hay bán thời gian cũng được xác định thông qua số lượng tín chỉ Hệ thống tín chỉ cung cấp cho các nhà qun lý một công cụ để phân tích hoạt động cAa nhà trường
Nhà nước
Hệ thống tín chỉ cung cấp cho nhà nước cơ sở để hợp lý hDa chi phí ngân sách dành cho giáo dục đại học Nhà nước cD thể đưa ra các quy định cấp phát ngân sách dựa trên số lượng giờ và tín chỉ trong chương trình đào tạo cAa các trường
3.Nguyên tắc thiết kế chương trình đào tạo
+Phù hợp : thời lượng dành cho đào tạo(dựa theo đặc điểm từng ngành học để phân
Trang 6bổ thời lượng hợp lí cho học viên ) ; trình độ đào tạo(cao đẳng và đại học); mục tiêu
và đặc điểm ngành nghề
+Hiệu qu : tạo ra sn phẩm đào tạo đáp ứng yêu cầu cAa nhu cầu lao động, xã hội, muốn vậy cần xác định tiêu chuẩn đầu ra
+Sư phạm : bo đm tính hệ thống; thứ bậc hợp lí cAa nội dung dạy học chứa trong chương trình…
Chương trình đào tạo tại trường đại học sv cD hai khối kiến thức: Khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp Lượng kiến thức cần tích lũy và được đào tạo là hoàn toàn khác nhau Vậy nên việc phân bổ tín chỉ hợp lí cho từng môn học là vô cùng quan trọng, sv cD học phần cần nhiều tín chỉ hơn và cD những học phần không cần nhiều tín chỉ cũng cD thể truyền ti đầy đA lượng kiến thức cần thiết đến người học
Ví dụ: trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn đã được áp dụng học chế tín chỉ
từ năm 2006-2007 đối với sinh viên chính quy khDa 2006-2010 cho tất c các chuyên ngành đào tạo cAa trường.Theo quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ cAa trường thì một khoa học cAa trường được thực hiện tối thiểu là 7 học k~ chính và tối đa là 11 học k~ chính, tương đương 3,5 đến 5,5 năm(Quy chế tạm thời 2007 quy định lại là 7-12 học kì, tương đương 3,5-6 năm).Riêng ngành song ngữ Nga- Anh tối thiểu là 9 học k~
và tối đa là 13 học k~, tương đương 4,5 năm đến 6,5 năm( Quy chế tạm thời 2007 quy định lại là 9-16 học k~, tương đương với 4,5 năm đến 8 năm) Chương trình đào tạo cD
2 khối kiến thức:
- Khối kiến thức giáo dục đại cương: Được xây dựng tối đa là 55 tín chỉ Sinh viên phi tích lũy tối thiểu 47 tín chỉ(Quy chế tạm thời 2007 quy định lại là 42 tín chỉ) mới đA điều kiện học tiếp khối kiến thức giao dục chuyên nghiệp
- Khối kiến thức giao dục chuyên nghiệp: Được đào tạo trong 5 học kì chính và khối lượng kiến thức tối đa là 115 tín chỉ, tối thiểu là 98 tín chỉ Ngoài một số
Trang 7quy định khác, sinh viên tích lũy đA số học phần quy định(140TC) sv được xét
và công nhận tốt nghiệp
Chúng ta cD thể thấy sự chênh lệch giữa các khối kiến thức cũng như các học phần nên không thể quy định mỗi học phần theo một thời lượng nhất đinh là 3 tín chỉ được
Theo đD, áp dụng những nguyên tắc cAa chương trình đào tạo đặt ra việc bố trí phần lớn mỗi học phần thực hành cD khối lượng từ 1 – 3 tín chỉ, mỗi học phần lý thuyết hoặc học phần cD c lý 2 thuyết và thực hành cD khối lượng từ 2 – 5 tín chỉ, nội dung được bố trí ging dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học k~ sv được coi là hợp lí trong chương trình dạy học cũng như đối với sinh viên khi được truyền ti, tiếp thu và thực hành lượng kiến thức cần thiết trong một môn học
Do đD, theo em, ý kiến 2: Khi thiết kế chương trình dạy học trình độ đại học nên quy định mỗi học phần cD thời lượng từ 2 đến 5 tín chỉ là hợp lí và phù hợp để phân bổ trong việc truyền tài lượng kiến thức cần thiết và đầy đA nhất cho học viên
Câu 2: Xây dựng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng của một học phần Anh chị được tự chọn học phần.
Chuẩn đầu ra là gì?
- Chuẩn đầu ra là sự khẳng định cAa những điều k~ vọng, mong muốn một người tốt nghiệp cD kh năng LÀM được nhờ kết qu cAa quá trình đào tạo (Jenkins and Unwin) - Chuẩn đầu ra là lời khẳng định cAa những điều mà chúng ta muốn sinh viên cAa chúng ta cD kh năng làm, biết, hoặc hiểu nhờ hoàn thành một khDa đào tạo
Chuẩn đầu ra (CĐR) cAa chương trình đào tạo, bồi dưỡng hay bậc học là những yêu cầu cụ thể về kiến thức, kỹ năng, thái độ mà người học cần đạt được sau khDa học NDi cách khác, đây là việc cụ thể hDa mục tiêu giáo dục - đào tạo Vì vậy, chuẩn đầu ra nếu không xác định rõ ràng, chính xác sv làm cho quá trình đào tạo, bồi dưỡng lệch hướng, mất cân đối và xa rời mục tiêu chương trình Tập hợp các môn học (theo nghza hẹp là chương trình đào tạo) được lựa chọn,
phương thức thi, kiểm tra, đánh giá sv thể hiện chuẩn đầu ra Chỉ nên xây dựng chương trình đào tạo khi đã cD chuẩn đầu ra Từ việc xác định, xây dựng chuẩn
Trang 8đầu ra dựa trên nhu cầu cAa xã hội, cơ sở đào tạo phi xem xét đến các yếu tố về nguồn nhân lực (đội ngũ ging viên, nhân viên hỗ trợ đào tạo, nhân viên kỹ
thuật ), tài lực, vật lực (nguồn tài chính, cơ sở vật chất phục vụ ging dạy)
nhằm đạt được chuẩn đầu ra như dự kiến
Ở Việt Nam, tất c các chuyên ngành đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, học viện, nhà trường phi công bố chuẩn đầu ra trên website cAa nhà trường Việc này được các trường đại học, học viện thực hiện khá nghiêm túc
2.Xây dựng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng của học phần tiếng Anh cơ bản(basic)
- Đối tượng sinh viên: Dành cho sinh viên cD kết qu kiểm tra tiếng Anh đầu vào ở mức "Đạt"
- Thời lượng: 12 tín chỉ
- Chia làm 02 học phần:
+ Học phần tiếng Anh cơ bn 1 (BASIC 1)
- Học phần 1 (Học phần tiếng Anh 1)
+) Mã học phần: TACB1
Thời lượng: 3 tín chỉ
Mô t: Học phần tiếng Anh cơ bn 1 trang bị các kỹ năng thực hành ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp thông thường (General English) và trong lznh vực giao tiếp kinh doanh (English for business comunication) Sau khDa học này, sinh viên sv cD kỹ năng thực hành sử dụng tiếng Anh ở trình đô N A2.1 (cao hơn mức A2) Sinh viên cD kh năng sử dụng ngôn ngữ trong những tình huống quen thuô Nc Sinh viên cD kh năng sử dụng các cấu trúc ngôn ngữ đơn gin (câu đơn, câu ghép) và mô Nt số cấu trúc ngôn ngữ phức tạp (đề cương chi tiết k•m theo)
+ Học phần tiếng Anh cơ bn 2 (BASIC 2)
- Học phần 2 (Học phần tiếng Anh 2)
+) Mã học phần: TACB2
Trang 9+) Thời lượng: 3 tín chỉ
Mô t: Học phần tiếng Anh cơ bn 2 tiếp tục trang bị các kỹ năng thực hành ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp thông thường (General English) và trong lznh vực giao tiếp kinh doanh (English for business comunication) (cD đề cương chi tiết k•m theo) - Kết qu đạt được: Sau khi hoàn thành các học phần tiếng Anh co bn sinh viên
sv cD kỹ năng thực hành sử dụng Tiếng Anh ở trình độ A2 (tương đương với 3.0 - 4.0 IELTS hoặc 350-450 TOEIC) Sinh viên đA tự tin và cD kh năng sử dụng ngôn ngữ trong những tình huống quen thuộc, sử dụng các cấu trúc ngôn ngữ đơn gin (câu đơn, câu ghép) và phát triển thêm một số cấu trúc ngôn ngữ phức tạp
(3) Học phần tiếng Anh ngưỡng chuẩn đầu ra (Threshold)
- Tên học phần: tiếng Anh ngưỡng chuẩn đầu ra
-Học phần 3 (Học phần tiếng Anh 1)
- Thời lượng: 06 tín chỉ
- Mã học phần: TANCDR
- Đối tượng sinh viên: Dành cho sinh viên đã hoàn thành các học phần tiếng Anh cơ bn
- Mô t: Tiếp tục trang bị các kỹ năng thực hành Tiếng Anh thông thường (General English),và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ trong kinh tế và tiếng Anh trong ngôn ngữ học thuật Sinh viên cD thể nắm được các thuật ngữ, khái niệm và lý thuyết kinh tế cơ bn; Biết cách sử dụng và gii thích các dữ liệu về kinh tế; Trình bày các ý tưởng về kinh tế
mô Nt cách chặt chv và rõ ràng; Áp dụng các hiểu biết về kinh tế để gii thích các vấn đề kinh tế hiện tại ở mức đô N cơ bn; Nắm vững từ vựng về các chA đề như công nghệ, học thuật, các vấn đề xã hô Ni và truyền thông, khoa học và khám phá, cơ thể, và sức khỏe Đồng thời, sinh viên bước đầu cD làm quen với các kz năng làm các dạng bài thi theo các chứng chỉ quốc tế mô Nt cách tổng quan, đặc biệt là các dạng bài trong đề thi IELTS, TOEIC (cD đề cương chi tiết k•m theo)
- Kết qu đạt được: sau khi kết thúc học phần Threshold, sinh viên cD thể tự tin về kh năng giao tiếp tiếng Anh, cD kỹ năng thực hành sử dụng Tiếng Anh ở trình độ B1
Trang 10(tương đương với 4.0 - 5.0 IELTS hoặc 400 điểm TOEIC kz năng nghe - đọc và 180 điểm TOEIC kz năng nDi – viết), sử dụng ngôn ngữ trong những tình huống quen thuộc, sử dụng các cấu trúc ngôn ngữ đơn gin (câu đơn, câu ghép) và tiếp tục phát triển kz năng sử dụng các cấu trúc ngôn ngữ phức tạp (câu phức) ghép) và phát triển thêm một số cấu trúc ngôn ngữ phức tạp 9
(4) Các học phần tiếng Anh định hướng chuẩn đầu ra
- Đối tượng sinh viên: Dành cho sinh viên đã hoàn thành các học phần tiếng nền tng
- Thời lượng: 12 tín chỉ (4 học phần)
- Chia làm 02 định hướng:
+ Định hướng học thuật (Academic) hướng tới chuẩn IELTS
+) Học phần 4.1: 6 tín chỉ
- Học phần 4
- Mã học phần: TACDR1
Mô t: Với học phần này (Vantage – AO.), sinh viên chA yếu được tập trung vào để phát triển hai kz năng nghe và đọc theo dạng thức cAa bài thi IELTS (cD đề cương chi tiết k•m theo)
+) Học phần 5.1: 6 tín chỉ
- Học phần 5 - Mã học phần: TACDR2
Mô t: Với hai học phần này (Ultimate – BO.), số lượng giờ luyện tập cho kz năng nDi
và viết được tăng lên đáng kể nhằm giúp sinh viên cD đA kiến thức và đô N tự tin để hoàn thành tốt bài thi lấy chứng chỉ IELTS (cD đề cương chi tiết k•m theo)
+ Định hướng nghề nghiệp (Business) hướng tới chuẩn TOIEC
+) Học phần 4.2: 6 tín chỉ - Học phần 6
- Mã học phần: TACDR3
Mô t: Với hai học phần này (Vantage – AO.), sinh viên sv được trang bị những kỹ năng làm bài thi Toeic song song với những kiến thức về kinh tế kinh doanh, thương